Bài mới Hoạt động 1: Hấp thụ chất dinh dưỡng Mục tiêu: HS nắm được ruột non là nơi hấp thụ chất dinh dưỡng: - Nắm được cấu tạo ruột non phù hợp với chức năng hấp thụ.3. Hoạt động 2: Tìm
Trang 1Ngày soạn:30/11/2011
Ngày dạy:03/12/2011
Tiết 30 Bài 29: HẤP THỤ CHẤT DINH DƯỠNG VÀ THẢI PHÂN
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
HS nắm được:
- Những đặc điểm cấu tạo của ruột non phù hợp với chức năng hấp thụ các chất dinh dưỡng
- Các con đường vận chuyển các chất dinh dưỡng từ ruột tới các cơ quan tế bào
- Vai trò đặc biệt của gan trên con đường vận chuyển các chất dinh dưỡng
- Vai trò của ruột già trong quá trình tiêu hoá của cơ thể
2 Kỹ năng
- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, tư duy
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức giữ vệ sinh nơi công cộng
II CHUẨN BỊ
- H 29.1; 29.2; 29.3
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Trình bày hoạt động tiêu hoá ở ruột non?
- Với khẩu phần ăn đầy đủ chất dinh dưỡng, nêu các chất dinh dưỡng sau khi tiêu hoá ở ruột non?
3 Bài mới
Hoạt động 1: Hấp thụ chất dinh dưỡng Mục tiêu: HS nắm được ruột non là nơi hấp thụ chất dinh dưỡng:
- Nắm được cấu tạo ruột non phù hợp với chức năng hấp thụ
- Chiều dài ruột non từ 2,8 – 3 m; S = 400-500 m2, mật độ lông ruột: 40 lông/1
mm2
- Yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK,
quan sát H 29.1; 29.2 và trả lời câu
hỏi:
- Căn cứ vào đâu người ta khẳng định
rằng: ruột non là cơ quan chủ yếu của
hệ tiêu hoá đảm nhận vai trò hấp thụ?
- Cá nhân HS tự nghiên cứu thông tin SGK, quan sát H 29.1; 29.2 và trả lời:
+ Dựa vào thực nghiệm nghiên cứu
- HS trình bày
Trang 2- Diện tích bề mặt có liên quan đến
hiệu quả hấp thụ như thế nào?
?-Trình bày đặc điểm cấu tạo của ruột
non có tác dụng làm tăng diện tích bề
mặt hấp thụ?
- Diện tích bề mặt tăng sẽ làm tăng hiệu quả hấp thụ
+ Ruột non cấu tạo có nếp gấp, lông ruột, lông cực nhỏ làm tăng diện tích bề mặt hấp thụ
Kết luận:
- Sự hấp thụ chất dinh dưỡng chủ yếu diễn ra ở ruột non
- Cấu tạo ruột non phù hợp với chức năng hấp thụ
- Niêm mạc ruột có nhiều nếp gấp với các lông ruột và lông cực nhỏ có tác dụng tăng diện tích tiếp xúc (tới 500 m2)
- Hệ mao mạch máu và mạch bạch huyết phân bố dày đặc tới từng lông ruột
- Ruột dài 2,8 – 3 m; S bề mặt từ 400-500 m2
Hoạt động 2: Tìm hiểu con đường vận chuyển, hấp thụ các chất
và vai trò của gan Mục tiêu: HS chỉ rõ hai con đường vận chuyển các chất là máu và bạch huyết, nắm
được vai trò quan trọng của gan
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
mục II SGK, quan sát H 29.3
- Có mấy con đường hấp thụ chất dinh
dưỡng trong ruột non?
- Yêu cầu HS hoàn thành bảng 29 trang
95
- GV giúp HS hoàn thiện bảng
- GV giải thích thêm: các vitamin tan
trong dầu có A, D, K, E còn lại là các
vitamin tan trong nước
- Gan đóng vai trò gì trong con đường
vận chuyển các chất dinh dưỡng về
tim?
- GV lấy VD về bệnh tiểu đường
- Cá nhân HS nghiên cứu thông tin mục II SGK, quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
+ Có 2 con đường hấp thụ là máu và bạch huyết
- HS hoàn thành bảng 29 trang 95
- HS dựa vào H 29.3 để trả lời:
Gan khử các chất độc có hại cho cơ thể và điều hoà nồng độ chất dinh dưỡng trong máu
Kết luận:
Bảng 29: Các con đường vận chuyển các chất dinh dưỡng đã hấp thụ
Trang 3Các chất dinh dưỡng được hấp thụ và
vận chuyển theo đường máu
Các chất dinh dưỡng được hấp thụ và vận chuyển theo đường bạch huyết
- Đường, 30% axit béo và glixêrin, aa,
các vitamin tan trong nước, các muối
khoáng, nước
- 70% lipit (các giọt mỡ đã được nhũ tương hoá), các vitamin tan trong dầu (A, D, E, K)
- Vai trò của gan đối với các chất đã hấp thụ
+ Điều hoà nồng độ các chất dinh dưỡng trong máu được ổn định
+ Khử các chất độc bị lọt vào cùng chất dinh dưỡng
Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của ruột già trong quá trình tiêu hoá
Mục tiêu: - HS nắm được vai trò của ruột già: hấp thụ nước, muối khoáng và thải phân.
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
mục III SGK và trả lời câu hỏi:
- Vai trò chủ yếu của ruột già là gì?
- GV nêu 1 số nguyên nhân gây táo
bón (do ít vận động , ăn ít chất xơ)
Yêu cầu HS trình bày biện pháp chống
táo bón
- GV lưu ý HS bệnh trĩ
- Cá nhân HS nghiên cứu thông tin mục III SGK và trả lời câu hỏi:
+ Ruột già có vai trò hấp thụ nước và muối khoáng, thải phân
- HS nghe, vận dụng kiến thức đã tiếp thu và trả lời
Kết luận
- Vai trò của ruột già:
+ Hấp thụ nước cần thiết cho cơ thể
+ Thải phân
4 Củng cố
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1, 3 SGK
5 Dặn dò
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “Em có biết”
Ngày soạn:01/12/2011
Ngày dạy:04/12/2011
Trang 4Tiết 31 BÀI TẬP
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- HS nắm được các kiến thức cơ bản qua các chương qua việc trả lời câu hỏi và làm bài tập
2 Kỹ năng
- Rèn kỹ năng phân tích, so sánh để trình bày câu hỏi và bài tập
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc
II CHUẨN BỊ
- Hệ thống câu hỏi, bài tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
1 Ổn định tổ chức
2 Bài mới
- Yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức đã
học có trong chương III, IV, V thông
qua việc trả lời câu hỏi:
Chương III: Tuần hoàn
? Nêu thành phần cấu tạo của máu
? Miễn dịch là gì, miễn dịch chia làm
mấy loại
? Nêu các nhóm máu ở người
- Làm bài tập 3 trang 50
- Bài tập 1 trang 57
- Bài tập 3, 4 trang 60
Chương IV: Hô hấp
? Hô hấp gồm những giai đoạn chủ yếu
nào
? Hút thuốc lá có hại như thế nào cho
hệ hô hấp
- Cá nhân HS tự nghiên cứu thông tin SGK, trả lời:
- Máu gồm: Huyết tương và các tế bào máu
Tế bào máu gồm: Hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu
- Miễn dịch là khả năng cơ thể không bị mắc một bệnh nào đó Miễn dịch có thể là miễn dịch tự nhiên hay nhân tạo
- Có 4 nhóm máu: A, B, O, AB
- Hô hấp gồm những giai đoạn chủ yếu sau:
Sự thở, sự trao đổi khí ở phổi và trao đổi khí ở tế bào
- Do khói thuốc lá có chứa CO, các chất độc hại như nicôtin làm giảm hiệu quả hô hấp,
Trang 5- Làm các bài tập: Bài tập 3,4 trang 67;
bài tập 4 trang 70; bài tập 3 trang 73
Chương V: Tiêu hóa
? Quá trình tiêu hóa gồm những hoạt
động nào
- Làm các bài tập sau: Bài tập 3 trang
80; bài tập 2,4 trang 83;
GV: Giải đáp các vấn đề HS hỏi thêm
giảm hiệu quả lọc sạch không khí, có thể gây ung thư phổi
- Quá trình tiêu hóa bao gồm các hoạt động:
ăn và uống, đẩy thức ăn vào ống tiêu hóa, tiêu hóa thức ăn, hấp thụ các chất dinh dưỡng, thải phân
3 Dặn dò
- Về nhà ôn lại các kiến thức đã học
- Chuẩn bị bài 30: Vệ sinh tiêu hóa
Ngày soạn:06/12/2011
Ngày dạy:09/12/2011
Trang 6CHƯƠNG VI: TRAO ĐỔI CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
Tiết 32 Bài 31: TRAO ĐỔI CHẤT
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- HS nắm được trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường với sự trao đổi chất ở cấp độ tế bào
- Trình bày được mối liên quan giữa trao đổi chất ở cấp độ cơ thể với trao đổi chất ở cấp
độ tế bào
2 Kỹ năng
- Rèn kĩ năng quan sát kênh hình, sơ đồ
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức học tập, tính cẩn thận
II CHUẨN BỊ
- H 31.1; 31.2
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Các tác nhân gây hại cho hệ tiêu hoá là gì? Mức độ ảnh hưởng?
- Nêu các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hoá khỏi các tác nhân có hại?
3 Bài mới
Hoạt động 1: Trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường ngoài Mục tiêu: HS hiểu được trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường là đặc điểm cơ bản của
cơ thể sống
- Yêu cầu HS quan sát H 31.1 cùng với
hiểu biết của bản thân và trả lời câu
hỏi:
- Sự trao đổi chất giữa cơ thể và môi
trường ngoài biểu hiện như thế nào?
- Hệ tiêu hoá, hệ hô hấp, hệ tuần hoàn,
hệ bài tiết đóng vai trò gì trong trao đổi
chất?
- Trao đổi chất giữa cơ thể và môi
trường ngoài có ý nghĩa gì?
- GV : Nhờ trao đổi chất mà cơ thể và
- HS quan sát kĩ H 31.1, cùng với kiến thức đã học trả lời các câu hỏi:
- 1 HS trả lời, các HS khác nhận xét,
bổ sung rút ra kiến thức
- HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức
Trang 7môi trường ngoài cơ thể tồn tại và phát
triển, nếu không cơ thể sẽ chết ở vật
vô sinh trao đổi chất dẫn tới biến tính,
huỷ hoại
Kết luận:
- Môi trường ngoài cung cấp cho cơ thể thức ăn, nước uống muối khoáng thông qua hệ tiêu hoá, hệ hô hấp đồng thời thải chất cặn bã, sản phẩm phân huỷ , CO2 từ cơ thể ra môi trường
- Trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường là đặc trưng cơ bản của sự sống
Hoạt động 2: Trao đổi chất giữa tế bào và môi trường trong cơ thể
Mục tiêu: HS hiểu được sự trao đổi chất của cơ thể thực ra là ở tế bào và nắm được sự
trao đổi đó
- Yêu cầu HS quan sát H 31.2 và trả lời
câu hỏi:
- Nêu thành phần của môi trường trong
cơ thể?
- Máu và nước mô cung cấp gì cho tế
bào?
- Hoạt động sống cuả tế bào tạo ra
những sản phẩm gì?
- Những sản phẩm đó của tế bào và
nước mô vào máu được đưa tới đâu?
- Sự trao đổi chất giữa tế bào và môi
trường trong biểu hiện như thế nào?
- HS dựa vào H 31.2, thảo luận nhóm
và nêu được:
+ Môi trường trong cơ thể gồm: máu, nước mô và bạch huyết
+ Máu cung cấp chất dinh dưỡng, O2 qua nước mô tới tế bào
+ Hoạt động sống của tế bào tạo năng lượng, CO2, chất thải
+ Sản phẩm của tế bào vào nước mô, vào máu tới hệ bài tiết (phổi, thận, da)
và ra ngoài
- HS nêu kết luận
Kết luận:
- Trao đổi chất giữa tế bào và môi trường trong biểu hiện: các chất dinh dưỡng và O2 tiếp nhận từ máu, nước mô được tế bào sử dụng cho hoạt động sống đồng thời các sản phẩm phân huỷ được thải vào môi trường trong và đưa tới cơ quan bài tiết, thải ra ngoài
Hoạt động 3: Mối quan hệ giữa trao đổi chất
ở cấp độ cơ thể với trao đổi chất ở cấp độ tế bào Mục tiêu: HS phân biệt được trao đổi chất ở 2 cấp độ và mối quan hệ giữa chúng.
Trang 8Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Yêu cầu HS quan sát lại H 31.2
- Trao đổi chất ở cấp độ cơ thể biểu
hiện như thế nào?
- Trao đổi chất ở cấp độ tế bào được
thực hiện như thế nào?
- Mối quan hệ giữa trao đổi chất ở 2
cấp độ ? (Nếu trao đổi chất ở một trong
hai cấp độ dùng lại thì có hậu quả gì?)
- HS dựa vào H 31.2, thảo luạn nhóm
và trả lời:
+ Biểu hiện: trao đổi của môi trường với các hệ cơ quan
- HS : trao đổi giữa tế bào và môi trường trong cơ thể
- HS: cơ thể sẽ chết nếu 1 trong 2 cấp
độ dừng lại
- Vậy trao đổi chất ở 2 cấp độ có quan
hệ mật thiết với nhau, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển
Kết luận:
- Trao đổi chất ở cơ thể cung cấp O2 và chất dinh dưỡng cho tế bào và nhận từ tế bào các sản phẩm bài tiết, CO2 để thải ra môi trường
- Trao đổi chất ở tế bào giải phóng năng lượng cung cấp cho các cơ quan trong cơ thể thực hiện các hoạt động trao đổi chất với môi trường ngoài
- Hoạt động trao đổi chất ở cấp độ gắn bó mật thiết với nhau, không thể tách rời
4 Củng cố
- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK
5 Dặn dò
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Đọc trước bài 32
Ngày soạn: 10/12/2011
Ngày dạy: 13/12/2011
Tiết 33 Bài 32: CHUYỂN HOÁ
Trang 9I MỤC TIÊU BÀI HỌC
- HS nắm được sự chuyển hoá vật chất và năng lượng trong tế bào gồm hai quá trình đồng hoá và dị hoá, là hoạt động cơ bản của sự sống
- HS phân tích được mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh, thảo luận nhóm
II CHUẨN BỊ
- H 31.1
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Trình bày vai trò của hệ tiêu hoá, hệ hô hấp, hệ bài tiết và hệ tuần hoàn đối với sự trao đổi chất?
3 Bài mới
Hoạt động 1: Chuyển hoá vật chất và năng lượng Mục tiêu: HS nắm được khái niệm chuyển hoá, chuyển hoá gồm đồng hoá và dị hoá và
nắm được mối quan hệ giữa chúng
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin,
quan sát H 32.1 và trả lời câu hỏi:
- Sự chuyển hoá vật chất và năng
lượng ở tế bào gồm những quá trình
nào?
- Phân biệt trao đổi chất ở tế bào với sự
chuyển hoá vật chất và năng lượng?
- Năng lượng giải phóng trong tế bào
được sử dụng vào những hoạt động
nào?
- GV giải thích sơ đồ H 32.1: Sự
chuyển hoá vật chất và năng lượng
- GV yêu cầu HS: Lập bảng so sánh
đồng hoá và dị hoá Nêu mối quan hệ
giữa đồng hoá và dị hoá
- HS nghiên cứu thông tin quan sát H 32.1 và trả lời
- Thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi:
+ gồm 2 quá trình là đồng hoá và dị hoá
+ Trao đổi chất ở tế bào là trao đổi chất giữa tế bào với môi trường trong
Chuyển hoá vật chất và năng lượng sự biến đổi vật chất và năng lượng
+ Năng lượng được sử dụng cho hoạt động co cơ, hoạt động sinh lí và sinh nhiệt
- HS dựa vào khái niệm đồng hoá và dị hoá để hoàn thành bảng so sánh
- 1 HS điền kết quả, các HS khác nhận xét, bổ sung
+ Quan hệ mâu thuẫn ngược chiều
Trang 10- Yêu cầu HS rút ra mối quan hệ giữa
chúng
- Tỉ lệ giữa đồng hoá và dị hoá trong
cơ thể ở những độ tuổi và trạng thái
khác nhau thay đổi như thế nào?
+ Tỉ lệ không giống nhau Trẻ em:
đồng hóa lớn hơn dị hoá Người già:
đồng hoá nhở hơn dị hoá nam đồng hoá lớn hơn nữ Khi lao động đồng hoá nhỏ hơn dị hóa Khi nghỉ ngơi đồng hoá lớn hơn dị hoá
Bảng so sánh đồng hoá và dị hoá
- Tổng hợp các chất
- Tích luỹ năng lượng
- Xảy ra trong tế bào
- Phân giải các chất
- Giải phóng năng lượng
- Xảy ra trong tế bào
Kết luận:
- Trao đổi chất là biểu hiện bên ngoài của quá trình chuyển hoá vật vhất và năng lượng xảy ra bên trong tế bào
- Mọi hoạt động sống của cơ thể đều bắt nguồn từ sự chuyển hoá vật chất và năng lượng của tế bào
- Chuyển hoá vật chất và năng lượng trong tế bào gồm 2 quá trình:
+ Đồng hoá (SGK)
+ Dị hoá (SGK)
- Đồng hoá và dị hoá là 2 mặt đối lập nhưng thống nhất
- Tỉ lệ giữa đồng hoá và dị hoá ở cơ thể khác nhau, phụ thuộc vào độ tuổi , giới tính và trạng thái cơ thể
Hoạt động 2: Chuyển hoá cơ bản Mục tiêu: HS nắm được lúc nghỉ ngơi cơ thể cũng tiêu dùng năng lượng và cách xác
định chuyển hoá cơ bản
- Cơ thể ở trạng thái “nghỉ ngơi” có
tieu dùng năng lượng không? Tại sao?
- GV : Năng lượng tiêu dùng khi cơ thể
nghỉ ngơi gọi là gì? Nêu khái niệm
chuyển hoá cơ bản? đơn vị và ý nghĩa?
- HS vận dụng kiến thức đã học và nêu được:
+ Có tiêu dùng năng lượng cho các hoạt động của tim, hô hấp, duy trì thân nhiệt
- 1 HS trả lời, nêu kết luận
Kết luận:
- Chuyển hoá cơ bản là năng lượng tiêu dùng khi cơ thể hoàn toàn nghỉ ngơi
Trang 11- Đơn vị: kJ/h/kg.
- Ý nghĩa: căn cứ vào chuyển hoá cơ bản để xác định tình trạng sức khoẻ, bệnh lí
Hoạt động 3: Điều hoà sự chuyển hoá vật chất và năng lượng
ở cấp độ cơ thể với trao đổi chất ở cấp độ tế bào Mục tiêu: HS nắm được sự điều hoà chuyển hoá vật chất và năng lượng là nhờ cơ chế
thần kinh và thể dịch
- Yêu cầu HS đọc thông tin mục III và
trả lời câu hỏi:
- Có những hình thức nào điều hoà sự
chuyển hoá vật chất và năng lượng?
- HS nghiên cứu thông tin và trả lời
Kết luận:
- Điều hoà bằng thần kinh
+ ở não có các trung khu điều khiển sự trao đổi chất (trực tiếp)
+ Thần kinh điều hoà thông qua tim, mạch (gián tiếp)
- Điều hòa bằng cơ chế thể dịch: do các hoocmon của tuyến nội tiết tiết vào máu
4 Củng cố
- Trả lời câu hỏi 1, 2 SGK
5 Dặn dò
- Học bài và trả lời câu hỏi 3, 4 SGK
- Đọc trước bài 35
Ngày soạn:13/12/2011
Ngày dạy: 16/12/2011
Tiết 34 Bài 35: ÔN TẬP HỌC KÌ I
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Trang 121 Kiến thức
- HS hệ thống hoá kiến thức đã học trong học kì I
- HS nắm sâu, nắm chắc kiến thức đã học
2 Kỹ năng
- Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức, khái quát
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức bảo vệ cơ thể, bảo vệ môi trường
II CHUẨN BỊ
- Hệ thống câu hỏi ôn tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Ổn định tổ chức
2.Bài học
Hoạt động 1: Hệ thống hoá kiến thức
- GV chia lớp thành 5 nhóm Phân
công mỗi nhóm làm 1 bảng
- Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả
- GV nhận xét ghi ý kiến bổ sung
- Các nhóm tiến hành thảo luận nội dung trong bảng (cá nhân phải hoàn thành bảng của mình ở nhà)
- Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến
- Đại diện nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác bổ sung
- Các nhóm hoàn thiện kết quả
- HS hoàn thành vào vở
Bảng 35 1: Khái quát về cơ thể người
Tế bào
- Gồm: màng, tế bào chất với các bào quan chủ yếu (ti thể, lưới nội chất, bộ máy Gôngi ) và nhân
- Là đơn vị cấu tạo và chức năng của cơ thể
Mô - Tập hợp các tế bào chuyên
hoá có cấu trúc giống nhau
- Tham gia cấu tạo nên các
cơ quan
Cơ quan
- Được cấu tạo nên bởi các
mô khác nhau
- Tham gia cấu tạo và thực hiện chức năng nhất định của hệ cơ quan
Hệ cơ quan - Gồm các cơ quan có mối - Thực hiện chức năng