Tiết 22 , Bài 14: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN - Học sinh tích cực tự giác tham gia các hoat động giữ gìn và bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên 3.. Em hãy kể một số yếu tố củ
Trang 1Tiết 22 , Bài 14: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
- Học sinh tích cực tự giác tham gia các hoat động giữ gìn và bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên
3 Thái độ:
- Có thái độ yêu quý môi trường xung quanh
II Chuẩn bị:
1.Đồ dùng dạy học:
a Giáo viên: Tranh về môi trường và TNTN
Số liệu thống kê liên quan
b Học sinh : Đọc và nghiên cứu kĩ nội dung bài học
2 Phương pháp dạy học : Thảo luận , thuyết trình , gợi mở
III Hoạt động dạy học:
thông tin sự kiện.
Cho Hs xem ảnh về môi
trường tự nhiên
? Những vấn đề em vừa
quan sát nói về vấn đề gì
? Em hãy kể một số yếu tố
của môi trường tự nhiên và
tài nguyên thiên nhiên mà
HS: Trao đổi , phát biểu ý kiến
Cả lớp lắng nghe , bổ sung
Lắng nghe , ghi bài
HS: (TB) trả lời Môi trường là toàn bộ các
- Những hình ảnh về sông, hồ biển , rừng núi, độngthực vật khoáng sản
- Yếu tố của môi trường
tự nhiên: Đất , nước, rừng, động thực vật, khoáng sản , không khí , nhiệt
độ , ánh sáng
- Tài nguyên thiên nhiên:
là sản phẩm do thiên nhiên tạo ra như rừng cây, động thực vật quý hiếm , khoáng sản , nguồn nước , dầu khí
I Nội dung bài học:
1.Khái niệm:
a Môi trường: Môi trường là toàn bộ các
Trang 2thế nào là tài nguyên thiên
triển của con người và tự
nhiên , khác hẳn môi trường
? Việc môi trường bị ô
nhiểm , tài nguyên thiên
nhiên bị khai thác bừa bải
dẫn đến hậu quả như thế
nào
GVKL: Hiện nay môi
trường và tài nguyên thiên
nhiên bị ô nhiểm , bị khai
thác bừa bải Điều đó đã dẫn
đến hậu quả lớn , thiên tai lũ
kụt , ảnh hưởng điều kiện
sống , sức khỏe tính mạng
con người
? Môi trường và TNTN có
tầm quan trọng như thế nào
đến đời sống con người
điều kiện tự nhiên nhân tạo bao quanh con người, có tác động đến đời sống con người
Lắng nghe, ghi bài
HS: Đọc phần thông tin , sự kiện sgk
HS :Phát biểu ý kiến
- Môi trường ngày càng bị ô nhiểm, TNTN ngày càng bị cạn kiệt
HS: (Khá, giỏi) trả lời
Lũ lụt ảnh hưởng đến con người
HS: Lắng nghe , ghi bài
HS: (TB) trả lời
điều kiện tự nhiên nhân tạo bao quanh con người,
có tác động đến đời sống con người
b TNTN là những của cải vật chất có sẵn trong
tự nhiên mà con người cóthể khai thác
2 Vai trò của môi trường
và tài nguyên thiên nhiên
Môi trường và TNTN có tầm quan trọng đặc biệt với đời sống con ngườiTạo cơ sở , vật chất để phát triển kinh tế , văn hóa , xã hội
Tạo cho con người phương tiện sống , phát triển trí tuệ , đạo đức Tạo cuộc sống tinh thần , làm cho con người vui tươi khỏe mạnh
Trang 3Tiết 23 , Bài 14: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
THIÊN NHIÊN ( T2 ) Ngày soạn: / / 2013
- Vận dụng kiến thức , xử lí tình huống, làm bài tập
- Lên án , phê phán , đấu tranh ngăn chặn các biểu hiện , hành vi phá hoại làm ô nhiễm môi trường
3 Thái độ:
- Có ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường , tài nguyên thiên nhiên
II Chuẩn bị:
1.Đồ dùng dạy học:
a Giáo viên: SGK , SGV GDCD7 , Bảng phụ, phiếu học tập
b Học sinh: Đọc và nghiên cứu kĩ nội dung bài học
2 Phương pháp dạy học: Thảo luận nhóm , giảng giãi , vấn đáp
III Hoạt động dạy học:
biện pháp bảo vệ môi
trường và tài nguyên thiên
nhiên
GV: Cung cấp cho hs các quy
định của pl về bảo vệ môi
HS: Liên hệ thực tế trả lời
-Xả rác bừa bãi-Đổ các chất hoá học, độc hại về sông
-Vứt rác động vật ra đường
-Săn bắt động vật quýhiếm trong rừng-Khai thác rừng, chặt cây làm chất đốt
II Bảo vệ môi trường
và tài nguyên thiên nhiên
1./ Bảo vệ môi trường:
Là giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp, đảm bảo cân bằng sinh thái , cải thiện môi trường, ngăn chặn khắc phục các hậu quả xấu do con người và thiên nhiêngây ra
Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên là khai thác , sử dụng hợp lí, tiết kiệm
Tu bổ tái tạo tài nguyên.2/ Biện pháp để bảo vệ môi trường và tài nguyênthiên nhiên
-Thực hiện quy định của
PL về bảo vệ TNMT
Trang 4trường và tài nguyên thiên
nhiên
Nêu câu hỏi hs thảo luận
nhóm
N1: Em hiểu thế nào là bảo
vệ môi trường , thế nào là
người làm ô nhiễm môi
trường hoặc phá hoại TNTN
phải kịp thời can ngăn và báo
cho người có trách nhiệm
HS: Thảo luận nhómĐại diện từng nhóm lần lượt trình bày
Lớp lắng nghe , bổ sung
Lắng nghe , ghi bài
HS: Làm bài tập trên phiếu , phát biểu ý kiến
III Bài tập:
1 Đánh dấu + vào hành
vi vi phạm pháp luật Đáp án đúng: b, c ,đ , e ,
-Tuấn ngăn cản không cho người đó đổ tiếp xuống hồ
-Tuấn báo cho người có trách nhiệm
Gọi 1 hs đọc lại nội dung bài học
Trang 5Bài 15.Tiết 24: BẢO VỆ DI SẢN VĂN HOÁ (Tiết 1)
a Giáo viên: Tranh ảnh về các di sản văn hóa , bảng phụ
b Học sinh: Đọc và nghiên cứu kĩ nội dung bài học
2 Phương pháp day học: Thảo luận nhóm, Vấn đáp, Phân tích
III Hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Cho hs làm bài tập BP
3 Bài mới: ? Bạn nào biết ở tỉnh Quảng Bình chúng ta có những cảnh đẹpnào
HS: Phong Nha , Kẻ Bàng
GV: Tháng 11/2005 Phong Nha Kẻ Bàng rất vinh dự được UNETCO công nhận
là di sản văn hoá thế giới Vậy thế nào là di sản văn hoá chúng ta cùng tìm hiểu
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Ghi bảng
HS : Lắng nghe, ghi bài
Cả lớp quan sát ảnh (MC)
I Nhận xét ảnh
Ảnh 1: Di tích Mĩ sơn là
công trình kiến trúc phảnánh tư tưởng xã hội củanhân dân thời phong kiến
Ảnh 2: Vịnh Hạ Long là
danh lam thắng cảnh , làcảnh
đẹp tự nhiên
Ảnh 3: Bến nhà rồng
là di tích lịch sử vì nóđánh dấu sự kiện Chủ tịch
Hồ Chí Minh ra đi tìm
đường cứu nước
II Nội dung bài học
1.DSVH bao gồmDSVHVT và DSVHPVT
là sản phẩm vật tinh thần
Trang 6lịch sử văn hoá mà em biết.
N5,6: ? Kể tên một vài địa
GV : Kết luận , ghi bảng
? VN có những di sản văn
hóa nào được UNESCO
công nhận là di sản văn hóa
thế giới
GV : Ghi lên bảng các ý
Phát biểu ý kiến, HS khác bổ sung
Lắng nghe , ghi bài
HS thảo luận theo nhóm
Nhóm 1 trình bày, nhóm 3 bổ sung
Nhóm 2 trả lời , nhóm
4 bổ sungNhóm 5 trả lời, nhóm
6 bổ sung
HS: (Yếu) trả lời
Phát biểu ý kiến
có giá trị lịch sử , vănhoá, khoa học được lưutruyền từ thế hệ này sangthế hệ khác
- DSVHVT là sản phẩmvật chất gồm các di tíchlịch sử văn hoá, danh lamthắng cảnh, di tích , divật
- DSVHPVT là sản phẩmtinh thần gồm tiếng nói ,chữ viết
-Di tích lịch sử văn hoálà: Công trình xây dựng,địa điểm và các di vật
- Danh lam thắng cảnh làcảnh quan thiên nhiên
- Những di sản văn hoá ở Việt Nam được UNESCOcông nhận là di sản văn hoá thế giới
- Cố đô Huế, Phố cổ Hội An
- Thánh địa Mỹ Sơn Vịnh Hạ Long
Trang 7kiến của HS và kết luận ý
Trang 8Ngày soạn: / / 2013
Ngày giảng: / / 2013
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức
- Ý nghĩa của việc giữ gìn bảo vệ di sản văn hoá
- Những quy định của pháp luật về sử dụng và bảo vệ di sản văn hoá
a Giáo viên: Tranh ảnh về các di sản văn hóa , bảng phụ
b Học sinh: Đọc và nghiên cứu kĩ nội dung bài học
2 Phương pháp day học: Thảo luận nhóm , vấn đáp , thuyết trình
III Hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: ? Nêu một số di sản văn hóa vật thể , phi vật thể
Việt Nam có những di sản nào được UNE SCO công nhận là di sản văn hóa thếgiới
3 Bài mới
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1:Giới thiệu ý
nghĩa và xác định trách
nhiệm của công dân trong
việc bảo vệ di sản văn hoá
GV: Tổ chức cho HS thảo luận
nhóm theo nội dung sau:
N1,2: Ý nghĩa của việc giữ
gìn, bảo vệ di sản văn hoá, di
tích lịch sử văn hoá và danh
lam thắng cảnh?
N3,4: Trách nhiệm của công
dân được qui định trong pháp
Ngày nay di sản văn hoá có ý
nghĩa kinh tế không nhỏ Ở
nhiều nước, du lịch sinh thái
văn hoá đã trở thành ngành
kinh tế chủ chốt, đồng thời
HS: Các nhóm thảo luận, cử thư kí ghi ý kiến của nhóm vào tờgiấy to
HS: Cử đại diện lên trình bày trước lớp
Cả lớp theo dõi kết qủa của từng nhóm sau đó nhận xét và bổsung ý kiến
Lắng nghe , ghi bài
3 Trách nhiệm của công dân (Quy định
của pháp luật)
- Nhà nước có tráchnhiệm bảo vệ và pháthuy giá trị của di sảnvăn hoá
- Nhà nước bảo vệquyền và lợi ích hợppháp của chủ sở hữu disản văn hoá - Nghiêm
Trang 9qua du lịch thiết lập quan hệ
quốc tế, hội nhập cùng phát
triển
- Bảo vệ di sản văn hoá còn
góp phần bảo vệ môi trường tự
nhiên, môi trường sống của
sản văn hoá là quyền và nghĩa
vụ của mỗi công dân Chúng
Tổ chức cho hs thảo luận cặp
đôi các nội dung
? Luật di sản văn hóa ra đời
ngày tháng năm nào
? Em hãy cho biết ý kiến đúng
về ý nghĩa du lịch của nước ta
hiện nay
a/ giới thiệu đất nước , con
người Việt Nam
b/ Thể hiện tình yêu quê
hương , đất nước
c/ Phát triển kinh tế , xã hội
d/ Thương mại hóa du lịch
cá nhân
HS: (TB, Yếu) trả lờikết quả
Lớp bổ sung HS: Trao đổi , thảo luận
HS: (TB, Yếu) trả lờiLớp nhận xét bổ sung
HS: (Khá , giỏi) trả lời
Lắng nghe , ghi bài
cấm các hành vi:
+ Chiếm đoạt, làm sailệch di sản văn hoá+ Huỷ hoại hoặc gâynguy cơ hủy hoại di sảnvăn hoá
+ Đào bới trái phép địađiểm khảo cổ, xây dựngtrái phép, lấn chiếm đấtđai
+ Mua bán, trao đổi, vậnchuyển trái phép di vật
cổ vật
III Bài tập
Bài tập a: (sgk)Đáp án:
- Hành vi góp phần giữ gìn, bảo vệ di sản văn hoá: 3, 7, 8, 9, 11, 12
- Hành vi phá hoại disản văn hoá: 1, 2, 4, 5,
Trang 10Kết luận: Xã hội càng văn minh càng phát triển thì người ta càng có xu hướng
quan tâm đến di sản văn hoá đến di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh Đó là mộtnhu cầu của cuộc sống Thế hệ mai sau có quyền biết được những giá trị văn hoánói chung và di sản văn hoá vật thể nói riêng Với trách nhiệm là một công dântương lai, chúng ta phải biết bảo vệ, gìn giữ, và phát huy những giá trị văn hoá đó
Để làm giàu đất nước để góp phần cho văn hoá nhân loại ngày càng phong phúhơn
Trang 11Tiết 26: KIỂM TRA 1 TIẾT
Cõu 1: Thế nào là di sản văn húa ? Hóy kể tờn 4 di sản văn húa vật thể và 4 di sản
văn húa phi vật thể ? (4 đ)
-Di sản văn hoá bao gồm di sản văn hoá vật thể và di sản văn hoá phi vật thể là sản phẩm tinh thần , vật chất có giá trị lịch sử ,văn hoá , khoa học đợc lu truyền
Cồng chiêng Tây Nguyên ( 0,25)
Cõu 2: Mụi trường và tài nguyờn thiờn nhiờn cú tầm quan trọng như thế nào đối
với cuộc sống con người Nờu những biện phỏp cần thiết để bảo vệ mụi trường và tài nguyờn thiờn nhiờn ? (4 đ)
Môi trờng và tài nguyên thiên nhiên có tầm quan trọng đặc biệt đối với con ngời
( 0,25 )
- Cung cấp cho con ngời phơng tiện để sinh sống, phát triển mọi mặt nh
phát triển trí tuệ , đạo đức, tinh thần Nếu không có môI trờng con ngời sẽ
không tồn tại đợc ( 1đ) -Tạo cơ sở vật chất để phát triển kinh tế , văn hoá, xã hội, nâng cao chất lợng cuộc sống con ngời ( 1đ)
* Biện pháp để bảo vệ môi trờng và tài nguyên thiên nhiên:
- Gĩ gìn vệ sinh môi trờng, đổ rác đúng nơi quy định (0,25)
Trang 12- Hạn chế dùng chất khó phân huỷ ( ni lon, nhựa ) thu gom tái chế và tái sử dụng
đồ phế thải (0,25)
- Tiết kiệm điện , nớc sạch (0,25đ)
- Thực hiện quy định của pháp luật về bảo vệ môi trờng và tài nguyên thiên nhiên (0,25)
- Tuyên truyền , nhắc nhở mọi ngời cùng thực hiện việc bảo vệ MT và TNTN
Tuấn sẽ ứng xử:
- Tuấn im lặng bỏ đi (0,5)
- Tuấn ngăn cản không cho ngời đó đổ tiếp xuống hồ (0,5)
- Tuấn báo cho ngời có trách nhiệm biết đẻ có biện pháp xử lí (1đ)
ĐỀ 2
Cõu 1: Thế nào là quyền được bảo vệ , chăm súc và giỏo dục của trẻ em Hóy nờu
bổn phận của học sinh đối với gia đỡnh nhà trường và xó hội (4 đ)
- Quyền đ ợc bảo vệ : Trẻ em có quyền đợc khai sinh và có quốc tịch Trẻ em
đ-ợc Nhà nớc và xã hội tôn trọng bảo vệ TM, TT NP và DD (0,75)
- Quyền đ ợc chăm sóc: Trẻ em đợc chăm sóc nuôi dạy để phát triển, đợc bảo vệ sức khoẻ đợc sống chung với cha mẹ và đợc hởng sự chăm sóc của mọi thành viên trong gia đình (0,75)
- Quyền đ ợc giáo dục: Trẻ em có quyền đợc học tập, đợc dạy dỗ Trẻ em có quyền đợc vui chơi giãi trí, tham gia các hoạt động văn hoá , thể thao (0,75)
* Bổn phận của học sinh đối với gia đình , nhà tr ờng và xã hội
- Với gia đình : Yêu quý , kính trọng hiếu thảo với ông bà , cha mẹ giúp đỡ gia
Cõu 2: Em sẽ làm gỡ để gúp phần giữ gỡn, bảo vệ di sản văn hoỏ, di tớch lịch sử ,
danh lam thắng cảnh.? Những quy định của phỏp luật về bảo vệ di sản văn húa (4 đ)
- Giữ gìn sạch đẹp các di sản văn hoá, khu di tích , danh lam thắng cảnh ở địa phơng (0,5)
- Phát hiện kịp thời sự xuống cấp h hỏng của di tích và báo cáo cho cơ qua chức năng biết (0,5)
- Tuyên truyền giá trị của di sản văn hoá (0,5)
- Giúp những ngời có trách nhiệm phát hiện và ngăn chặn những hành vi xâm hạiDSVH (0,5)
* Các quy định của pháp luật về bảo vệ DSVH:
Trang 13- Nhà nớc có chính sách bảo vệ và phát huy giá trị DSVH (0,25)
- Nhà nớc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chủ sở hửu DSVH (0,25)
- Nghiêm cấm các hành vi:
+ Chiếm đoạt , làm sai lệch DSVH (0,25)
+ Huỷ hoại ,gây nguy cơ huỷ hoại DSVH (0,25)
+Đào bới trái phép địa điểm khảo cổ, lấn chiếm đất đai thuộc DTLS- VH DLTC (0,25)
+ Mua bán, trao đổi vận chuyển trái phép di vật , cổ vật, bảo vật quốc gia(0,25 )+ Lợi dụng việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản để làm những việc tráI pháp luật (0,5)
Cõu 3: Trờn đường đi học về, Tuấn phỏt hiện thấy một thanh niờn đang đổ một xụ
nước nhờn cú màu khỏc lạ và mựi nồng nặc, khú chịu xuống hồ nước Theo em Tuấn sẽ ứng xử như thế nào? (2 đ)
Ưu điểm: Đa số học sinh nắm được bài, biết vận dụng kiến thức đó học để giải
quyết bài tập trong đề kiểm tra
Nhược điểm: Khả năng diễn đạt của một số em cũn yếu nờn việc giải thớch ý kiến
chưa thấu đỏo Một số bạn viết sai lỗi chớnh tả nhiều , viết hoa tựy tiện Cú bạn đọcchưa kỉ đề nờn dẫn đến kết quả cũn thấp
Biện phỏp khắc phục: Quan tõm, giỳp đỡ những em cũn yếu bằng cỏch thường
xuyờn kiểm tra bài cũ, cỏc tiết học trờn lớp phải chỳ ý nhiều hơn, thường xuyờn gọi cỏc em trả lời và làm bài tập tại lớp, để cỏc em nắm và khắc sõu thờm kiến thức bài học
Tiết 27 ,Bài 16 QUYỀN TỰ DO TÍN NGƯỠNG VÀ TễN GIÁO (T1)
Ngày soạn : / / 2013
Ngày giảng : / / 2013
I Mục tiờu bài học
1 Kiến thức
Giỳp học sinh hiểu
- Tụn giỏo là gỡ, tớn ngưỡng là gỡ, mờ tớn và tỏc hại của mờ tớn?
2 Kĩ năng
Trang 14- Học sinh biết phân bịêt tín ngưỡng và mê tín dị đoan.
3.Thái độ:
- HS có thái độ tôn trọng tự do tín ngưỡng và tôn giáo
II Chuẩn bị:
1 Đồ dùng dạy học:
a Giáo viên: SGK, SGV GDCD 7 , Hiến Pháp 1992 điều 70 , Bảng phụ
Bộ luật hình sự nước CHXHCNVN 1999 , Điều 129
b Học sinh: Đọc và nghiên cứu kĩ nội dung bài học
2 Phương pháp dạy học: - Thảo luận nhóm , phân tích , vấn đáp
III Hoạt động dạy học :
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Đi tham quan viện bảo tàng lịch sử, tại đây trưng bày các hiện vật quý hiếm hàng
nghìn năm Khi xem các hiện vật cổ, một số bạn cười đùa, chế nhạo
thông tin và sự kiện về tôn
giáo ở Việt Nam
GV: Cho HS thảo luận
nhóm trả lời các câu hỏi
HS: Thảo luận nhóm
Cử nhóm trưởng trảlời , lớp lắng nghe , bổsung
HS: Đọc to , rõ ràngcho cả lớp cùng nghe
HS: Phát biểu ý kiến
Ghi bảng
I Thông tin, sự kiện
1 Tình hình tôn giáo ở Việt Nam
Tình hình tôn giáo:
- Việt Nam là nước cónhiều loại hình tínngưỡng, tôn giáo
- Gồm: Phật giáo,Thiên chúa giáo, cao đài, Hoà Hảo, Tin Lành
- Ưu điểm
- Nhược điểm
2 Chính sách pháp luật của Đảng, Nhà nước ta đối với tín ngưỡng và tôn giáo.
- Tôn trọng tự do tínngưỡng và không tínngưỡng
- Bảo đảm cho các tôngiáo hoạt động bìnhthường
- Chính sách đại đoànkết dân tộc
- Tuyên truyền giáo dụcchống mê tín dị đoan
- Chống lợi dụng tôngiáo, tín ngưỡng làm