- Đối với học sinh: + Nội dung: Nghiên cứu kỹ Sgk, tài liệu, chuẩn bị phương án trả lời các câu hỏi ở Sgk.. 2.Bài mới: 39 phút Phương pháp Nội dung Kiến thức, kỹ năng cơ bản Hoạt động c
Trang 1Ngày soạn: / /2013 Ngày dạy: / /2013
Tiết 28 THỰC HÀNH GIEO HẠT VÀ CẤY CÂY VÀO BẦU ĐẤT
I Mục tiêu bài học: Sau bài học này học sinh phải:
- Làm được các thao tác kỹ thuật gieo hạt và cấy cây con vào bầu đất
- Rèn luyện ý thức cẩn thận, chính xác và lòng hăng say lao động
II Chuẩn bị:
- Đối với giáo viên:
+ Nội dung: Nghiên cứu kỹ nội dung Sgk, Sgv, tài liệu khác Gv tiến hành tựlàm theo qui trình để rút kinh nghiệm cho HS thực hành
+ Đồ dùng: tranh vẻ về qui trình gieo hạt
- Đối với học sinh:
+ Nội dung: Nghiên cứu kỹ Sgk, tài liệu, chuẩn bị phương án trả lời các câu hỏi
ở Sgk
+ Đồ dùng: vật tư ,thiết bị
- Hạt giống, túi bầu nilon 30 túi /nhóm
- Công cụ: cuốc, xẻng, dùi, chậu
III Các hoạt động dạy và học
1 Tổ chức ổn định lớp: (01 phút)
- Kiểm tra số lượng học sinh tham gia, kiểm tra công tác vệ sinh
- Nhận xét, khuyến khích học sinh
2.Bài mới: (39 phút)
Phương pháp Nội dung
Kiến thức, kỹ năng cơ bản
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học
sinh Hoạt động 1: Giới thiệu
(Gv nêu nội qui thực
hiện; nêu qui trình thực
- Chuẩn bị cho Gv kiểmtra
- Về vị trí thực hành
- Nghiên cứu nội dung,trình tự thực hiện ởSgk
-HS nghe
I Qui trình thực hiện
1 Gieo hạt vào bầu đất
Trộn đất với phân bón treo
tỷ lệ
Cho hỗn hợp đất vào túi bầu, vỗ, nén chặt, xếp hàng
Gieo hạt ở giữa bầu đất
Che phủ luống bầu
Trang 2- Giới thiệu từng bước
trong qui trình gieo hạt
vào bầu đất như hình 3.9
uốn nắn các sai sót của
HS với y/c kỷ thuật
- Sau khi Hs thực hành
xong bầu đất đã gieo
phải được đặt trên luống
đất hoặc để thành hàng
chổ đất bằng để tiện
chăm sóc
- HS quan sát kỷ thuậttrộn hổn hợp đất, phânbón đóng bầu, gieo hạt,che phủ đúng yêu cầu
kỷ thuật
- Hs dựa trên các hìnhchỉ dẫn và thao tác mẩu
- HS trình tự thực hiệntheo các bước trong quitrình gieo hạt theo y/c
- Hs thực hành xongbầu đất đã gieo phảiđược đặt trên luống đấthoặc để thành hàng chổđất bằng để tiện chămsóc
II Thực hành
3 Tổng kết bài học: (05 phút)
- Gv hướng dẫn hs thu dọn dụng cụ
- Gv hướng dẫn hs tự đánh giá
- Gv thu báo cáo thực hành
- Nhận xét về công tác chuẩn bị, thực hiện qui trình, thái độ học tập
4:Dặn dò (2 phút)
- Giao nhiệm vụ chuẩn bị bài mới:
+ Đọc và nghiên cứu kỹ bài mới bài 28 khai thác rừng
+ Căn cứ vào nội dung để chuẩn bị nội dung lẫn đồ dùng phù hợp
Trang 3Ngày soạn: / /2013 Ngày dạy: / /2013
CHƯƠNG II: KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ RỪNG
Tiết 29 KHAI THÁC RỪNG
I Mục tiêu:
- Phân biệt được các loại khai thác rừng
- Hiểu được điều kiện khai thác rừng ở nước ta hiện nay.
- Biết được các biện pháp phục hồi rừng sau khi khai thác
- Có ý thức bảo vệ rừng không khai thác bừa bải
II Chuẩn bị:
- Đối với giáo viên:
+ Nội dung: Nghiên cứu kỹ nội dung Sgk, Sgv, tài liệu khác
+ Đồ dùng: Tranh ảnh có liên quan, phóng to H45-47 Sgk
- Đối với học sinh:
+ Nội dung: Nghiên cứu kỹ Sgk, tài liệu, chuẩn bị phương án trả lời các câu hỏi ởSgk
+ Đồ dùng: Tranh ảnh có liên quan
III:Các hoạt động dạy học:
1.Ổn định lớp: ( 01phút)
2.Bài củ:
3.Bài mới(37 phút)
Kiến thức - Kỹ năng cơ bản
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
học sinh Hoạt động 1: Giới thiệu bài học
(02 phút)
- Đặt vấn đề
- Nêu mục tiêu bài học
Hoạt động 2: Tìm hiểu các loại
khai thác rừng (12 phút)
Gv treo bảng phân loại rừng y/c Hs
quan sát
- Y/c hs xem bảng và cho biết điểm
giống và khác nhau giữa các loại
HS trả lời- gây tác hại đất xói mòn rửa trôi về mùa mưa dòng chảy có tốc độ lớn gây ra
I Cácloại khai thác rừng
- Khai thác trắng
- Khai thác dần
- Khai thác chọn
Trang 4xói mòn rửa trôi về mùa mưa dòng
- Y/c hs quan sát H45, 46 và hãy
cho biết tên loại khai thác và hậu
quả của hai phương pháp khai thác
đó
Hoạt động 3: Tìm hiểu điều kiện
áp dụng khai thác rừng hiện nay ở
Việt Nam (12 phút)
? Qua các thông tin đại chúng, hãy
cho biết tình hình rừng nước ta
hiện nay? dành cho HS yếu.
? Nguyên nhân ?
? Do vậy, chỉ được khai thác rừng
loại nào? Vì sao không khai thác
Thông báo kết quả Gây sói mòn, sạt
lở đấtKhông còn cây chắn gió, cát, chắn lũ
- Nhận xét, bổ sung
- HS quan sát hình45-46 trả lời Cháyrừng, sạt lở
- HS liên hệ trả lời
bị tàn phá nghiêm trọng
Phá rừng, đốt rừng
- Nhận xét, bổ sung
- Hs dựa vào hình
46 nghiên cứu độc lập
- Thông báo kết quả <15 0
Phòng hộ
- Nhận xét, bổ sung (nếu có)
- Nghiên cứu độc lập
- Thông báo kết
II Điều kiện áp dụng khai thác rừng hiện nay ở Việt Nam
1 Chỉ được khai thác chọn, không được khai thác trắng
2 Rừng còn nhiều gỗ to có giá trị kinh tế
3 Lượng gỗ khai thác chọn nhỏ hơn 35% lượng gỗ của rừng khai thác
Trang 5sao ?( còn để rừng tái sinh )
- Hãy cho biết điều kiện áp dụng
khai thác rừng hiện nay ở Việt
Nam và tại sao phải áp dụng điều
kiện đó?
HS yếu
Hoạt động 4: Tìm hiểu biện pháp
phục hồi rừng sau khi khai thác (09
phút)
- Hãy cho biết các loại rừng cần
phục hồi sau khai thác?
- Gv tổng hợp, kết luận
- Phục hồi bằng cách nào?
- Gv tổng hợp, kết luận
quả( còn để rừng tái sinh )
- Nhận xét, bổ sung (nếu có)
- Hs nghiên cứu trảlời cây gỗ không còn, cây tái sinh không nhiều
- HS trả lời:thúc đẩy rừng tái sinh
4 Tổng kết bài học: (05 phút)
- Y/c 01 hs đọc phần ghi nhớ
- Hướng dẫn học bài ở nhà:
+ Học thuộc phần ghi nhớ
+ Trả lời các câu hỏi ở Sgk
- Giao nhiệm vụ chuẩn bị bài mới:
+ Nghiên cứu kỹ bài mới.bài 29 bảo vệ và khoanh nuôi rừng
+ Căn cứ vào nội dung để chuẩn bị nội dung lẫn đồ dùng phù hợp.Sưu tầmtranh ảnh về phá rừng
- Nhận xét, đánh giá giờ học
Trang 6Ngày soạn: / /2013 Ngày dạy: / /2013
I Mục tiêu: Sau bài này HS phải:
- Hiểu được ý nghĩa của bảo vệ và khoanh nuôi rừng
- Biết được các mục đích biện pháp bảo vệ và khoanh nuôi rừng
- Có ý thức bảo vệ rừng
II Chuẩn bị:
- Đối với giáo viên:
+ Nội dung: Nghiên cứu kỹ nội dung Sgk, Sgv, tài liệu khác
+ Đồ dùng: Tranh ảnh có liên quan, phóng to H48-49 Sgk
- Đối với học sinh:
+ Nội dung: Nghiên cứu kỹ Sgk, tài liệu, chuẩn bị phương án trả lời các câu hỏi
ở Sgk
+ Đồ dùng: Tranh ảnh có liên quan
III Các hoạt động dạy và học
1 Tổ chức ổn định lớp: (01 phút)
- Kiểm tra số lượng học sinh tham gia, kiểm tra công tác vệ sinh
- Nhận xét, khuyến khích học sinh
2.Bài cũ: (04 phút)
- Hãy cho biết các loại khai thác rừng có gì giống và khác nhau?
- Hãy cho biết các biện pháp phục hồi rừng sau khi khai thác?
3.Bài mới: (35 phút)
Kiến thức - Kỹ năng cơ bản
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
học sinh Hoạt động 1: Giới thiệu bài
học (02 phút)
- Đặt vấn đề
- Nêu mục tiêu bài học
Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa
và nhiệm vụ của việc bảo vệ
khoanh nuôi rừng (12 phút)
- Y/c hs nhắc lại tình hình rừng
ở nước ta hiện nay
- Thực hiện theo y/c nghiên cứu trảlời bị tàn phá nghiêm trọng, diện tích đồi, độ che phủ của rừng giảm nhanh, diện tích đồi trọc đất hoang ngày càng
I Ý nghĩa
Trang 7- Hãy lấy dẫn chứng minh hoạ
tác hại của việc phá rừng
Vậy rừng nước ta có ý nghĩa
gì?
- Hãy cho biết ý nghĩa của việc
bảo vệ khoanh nuôi rừng HS
? Theo em các hoạt động nào
của con người được coi là xâm
hại tài nguyên rừng?
Gây sói mòn, sạt
lở đấtKhông còn cây chắn gió, cát, chắn lũ gây tác hại đất xói mòn rửa trôi về mùa mưa dòng chảy cótốc độ lớn gây ra
lủ lụt
-Hs trả lời
-HS ghi vở
- Thực hiện theo y/c Giữ gìn tài nguyên động thựcvật, đất rừng, tạo điều kiện thuận lợi để rừng phát triển cho sản phẩm cao và tốt
- HS ghi vở
- Y/c hs liên hệ thực tế trả lời:
Phá rừng, mua bán lâm sản, săn bắn động vật rừng
- Nhận xét khác,
bổ sung
Rừng là tài nguyên quý của đấtnước, là bộ phận quan trọng của môi trường sinh thái
- Có giá trị to lớn trong đời sống sản xuất và SX của HX.Nên có biện pháp bảo vệ
2 Biện pháp
Nghiêm cấm mọi hành động phá rừng, lấn chiếm rừng và đất rừng, mua bán lâm sản, sănbắn ĐV rừng
-Có kế hoạch định cư, phòng chống cháy rừng
-Tuân thủ qui định bảo vệ khai thác rừng
Trang 8Hoạt động 4: Tìm hiểu việc
khoanh nuôi phục hồi rừng (09
phút)
- Khoanh nuôi phục hồi rừng
là một giải pháp triệt để khả
năng tái sinh của rừng, kết hợp
biện pháp bảo vệ rừng, biện
pháp kỷ thuật lâm sinh và trồng
Không còn cây chắn gió, cát, chắn lũ gây tác hại đất xói mòn rửa trôivề mùa mưa dòng chảy cótốc độ lớn gây ra
lủ lụt
- HS nghe
- HS nghiên cứu trả lời Tạo hoàn cảnh thuận lợi để những nơi đã mất rừng phục hồi và phát triển thành rừng có sản lượngcao
HS ghi bài
- HS nghiên cứu trả lời - Đất đã mất rừng và nương rẩy bỏ hoang còn tính chất đất rừng
- HS trả lời : biện pháp Bảo vệ ,Phátdọn, xới đất
III Khoanh nuôi phục hồi rừng
1 Mục đích
Tạo hoàn cảnh thuận lợi để những nơi đã mất rừng phục hồi và phát triển thành rừngcó sản lượng cao
2 Đối tượng khoanh nuôi
- Đất đã mất rừng và nương rẩy
bỏ hoang còn tính chất đất rừng
- Đồng cỏ cây bụi xen cây gỗ
3 Biện phápBảo vệPhát dọn, xới đất
Trang 9* Gv tổng hợp, nhận xét,
khuyến khích, kết luận Chú ý
lựa chọn các biện pháp
- Y/c hs liên hệ thực tế
? Vùng đồi trọc lâu năm có
khoanh nuôi, phục hồi rừng
được không? Tại sao?
( - GV: Có - nhưng mất nhiều
công và thời gian để cải tạo
đất trồng và trồng rừng - Vì đất
đã bị sói mòn, mất màu mỡ)
- Những khu rừng nghèo kiệt
được khoanh nuôi một số năm
sẻ phục hồi lại còn vùng đồi
trọc lâu năm phải trồng cây gây
đã bị sói mòn, mất màu mỡ)
Trang 10Ngày soạn: / /2013 Ngày dạy: / /2013
Tiết 31 : VAI TRÒ VÀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI
I Mục tiêu bài học: Sau bài học này học sinh phải:
- Hiểu được vai trò của chăn nuôi và nhiệm vụ phát triển chăn nuôi ở nước ta
- Có ý thức say sưa học tập kỹ thuật chăn nuôi
II Chuẩn bị:
- Đối với giáo viên:
+ Nội dung: Nghiên cứu kỹ nội dung Sgk, Sgv, tài liệu khác
+ Đồ dùng: Phóng to H50, sơ đồ 7 Sgk, sưu tầm tranh ảnh có liên quan
- Đối với học sinh:
+ Nội dung: Nghiên cứu kỹ Sgk, tài liệu, chuẩn bị phương án trả lời các câu hỏi
ở Sgk
+ Đồ dùng: Sưu tầm tranh ảnh có liên quan
III Các hoat đông dạy học
1 Tổ chức ổn định lớp: (01 phút)
- Kiểm tra số lượng học sinh tham gia
- Kiểm tra công tác vệ sinh
- Nhận xét, khuyến khích học sinh
2.Bài cũ: (04 phút)
3.Bài mới: (35 phút)
Kiến thức, kỹ năng cơ bản
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
học sinh Hoạt động 1: Giới thiệu bài
học (02 phút)
- Đặt vấn đề (Chăn nuôi là
một trong hai ngành sản xuất
chính trong nông nghiệp
Chăn nuôi và trồng trọt luôn
hỗ trợ cho nhau phát triển
Phát triển chăn nuôi toàn
diện trên cơ sở đẩy mạnh
chăn nuôi trang trại và gia
đình để đáp ứng nhu cầu tiêu
dùng thực phẩm ngày càng
lớn của nhân dân và xuất
khẩu
- Nêu mục tiêu bài học
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai
trò của chăn nuôi (17 phút)
- Hs nghe
I Vai trò của chăn nuôi
Trang 11- Gv treo H50, y/c hs quan
? Những loại vật nuôi nào
vẫn cung cấp sức kéo? Hiện
nay người ta cần sức cày,
kéo từ vật nuôi không?
Y/c HS trả lời
? Tại sao phân chuồng lại
cần thiết cho cây trồng?
dành cho hs yếu
Cung cấp dinh dưỡng.
? Làm thế nào để môi trường
không bị ô nhiễm vì phân
của vật nuôi? ủ phân.
nhiệm vụ phát triển của
chăn nuôi trong thời gian
- Hs quan sát hình vẽ 50 SGk
- Hs trả lời Thịt
trứng, sữa
Hs khác nhận xét
- HS trả lời Cung cấp thức ăn,chất dinh dưỡng cho con người
- Hs liên hệ trảlời ngựa, trâu, lạcđà
- Hs liên hệ trả lời
Cung cấp dinh dưỡng
-HS trả lời : ủ
phân.
- Hs liên hệ trả lời
-Hs liên hệ trả lời
HS ghi bài
-Cung cấp thịt trứng ,sữa
- Cung cấp sức cày ,kéo
-Cung cấp phân bón cho trồng trọt,và một số loài thủy sản
-Cung cấp nguyên liệu cho CN
II.Nhiệm vụ của nghành chăn nuôi.
Cung cấp
Thực phẩm
Sức kéo
Phân bón
Nguyên liệu
Trang 12tới(16 phút)
- Hãy quan sát sơ đồ 7 Sgk
- Hãy cho biết nhiệm vụ của
ngành chăn nuôi nước ta
trong thời gian tới?
? Ở địa phương em có qui
mô chăn nuôi nào?
? Hãy liên hệ thực tế địa
phương và hãy cho biết địa
phương chúng ta có trang
trại nào không? Gia đình em
nuôi những con vật nuôi
nghiệp nông thôn trên con
đường tiến tới CNH-HĐH
đất nước
- Cơ quan nghiên cứu về
chăn nuôi như các trường,
viện, cơ quan quản lý các
trạm tăng cường cơ sở vật
chất KT, quản lý sẽ làm chă
nuôi phát triển bền vững
? Ở địa phương em có cán
bộ có cán bộ kĩ sư ,bác sĩ thủ
y giúp đỡ về kỷ thuật chăn
nuôi gia đình không?
?Có ai tiêm phòng trừ dịch
bệnh cho vật nuôi không?
- Quan sát sơ đồ 7
- Nghiên cứu trả lời
- Nhận xét, bổ sung (nếu có)
- Hs liên hệ trả lời:trang trại, gia đình Nuôi gà, vịt, ngan, trâu,
bò, ngỗng
- Hs khác nhận xét bổ sung kết luận
- HS liên hệ gia đình, địa phương trả lời Cung cấp phân bón thịt, trứng, sữa tận dụng thức ăn dư thừa
- Hs nghe
-HS liên hệ gia đình ,địa phương trả lời
-HS liên hệ gia đình, địa phương
Phát triển chăn nuôi toàn diện bằng cách đa dạng về loại vật nuôi, về qui mô chăn nuôi
Tăng cường đầu tư cho nghiên cứu
và quản lý
Nhiệm
vụ của ngành chăn nuôi ở nước ta
Đẩy mạnh chuyển giao tiến bộ KHKT vào sản xuất
Trang 13G:có BS thú y
? Em hiểu thế nào là sản
phẩm chăn nuôi sạch ?
Sản phẩm chăn nuôi sạch là
không chứa chất độc hại
? 3 nhiệm vụ trên đều nhằm
mục đích gì?
GVKL ghi bảng
trả lời: có BS thú y
- HS trả lời là không chứa chất độc hại
- Hs nghiên cứu trả lời
- HS ghi vở
Nhằm tạo ra nhiều sản phẩm chăn nuôi cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu
+ Nghiên cứu kỹ bài mới
+ Căn cứ vào nội dung để chuẩn bị nội dung lẫn đồ dùng phù hợp
- Nhận xét, đánh giá giờ học
Trang 14Ngày soạn: / /2013 Ngày dạy: / /2013
Tiết 32 : GIỐNG VẬT NUÔI
I Mục tiêu bài học: Sau bài học này học sinh phải:
- Hiểu được khái niệm về giống vật nuôi và vai trò của giống vật nuôi
- Biết cách phân loại giống vật nuôi.
II Chuẩn bị:
- Đối với giáo viên:
+ Nội dung: Nghiên cứu kỹ nội dung Sgk, Sgv, tài liệu khác
+ Đồ dùng: Tranh ảnh hình 51,52,53 Sgk
- Đối với học sinh:
+ Nội dung: Nghiên cứu kỹ Sgk, tài liệu, chuẩn bị phương án trả lời các câu hỏi
ở Sgk
+ Đồ dùng: Sưu tầm tranh ảnh có liên quan
III.Các hoạt động dạy học:
1 Tổ chức ổn định lớp: (01 phút)
- Kiểm tra số lượng học sinh tham gia
- Kiểm tra công tác vệ sinh
- Nhận xét, khuyến khích học sinh
2.Bài củ :(04 phút)
- Chăn nuôi có vai trò gì trong nền kinh tế nước ta?
- Nhiệm vụ của ngành chăn nuôi ở nước ta trong thời gian tới?
3.Bài mới: (35 phút) giới thiệu bài.
Kiến thức, kỹ năng cơ bản
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
học sinh Hoạt động 1: Giới thiệu bài
học (02 phút)
- Đặt vấn đề
- Nêu mục tiêu bài học
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái
niệm về giống vật nuôi (17
phút)
Muốn chăn nuôi trước hết
phải có giống, nuôi giống nào
cũng phải có điều kiện kinh
tế, trình độ hiểu biết về kĩ
thuật, có vốn kinh nghiệm,ĐK
ktế CSVC, chuồng trại t/Ăn
- Y/c hs đọc thông tin Sgk kết
hợp hình 51,52,53 SGk
?Để nhận biết giống vật nuôi
-HS nghe
- Hs đọc thông tin Sgk kết hợp hình 51,52,53 SGk
I Khái niệm về giống vật nuôi
1 Thế nào là giống vật nuôi?
Trang 15-Y/c hs lấy ví dụ về giống vật
nuôi và điền vào vở bài tập
những đặc điểm ngoại hình
của chúng.theo mẫu bảng sgk
- Y/c hs cho ví dụ phân loại
theo tiêu chí đã nêu
GV: có nhiều cách phân loại
- GV nêu tiêu chí phân loại
y/c hs lấy ví dụ minh họa
(dành cho hs yếu).
+ Gà tre, gà ác, gà ri: theo
mức độ hoàn thiện giống
+ Lợn móng cái: theo địa lý
Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét
Các nhóm thống nhất ý kiến
-HS ghi vở
- HS lấy ví dụ về giống vật nuôi và điền vào vở bài tậpnhững đặc điểm ngoại hình của chúng.theo mẫu bảng sgk
- HS cho ví dụ phân loại theo tiêu chí đã nêu
- Y/c hs hoàn thành bảng ở trang
84 Sgk
- Hs lấy ví dụ minh họa
Giống vật nuôi là những vậtnuôi có cùng nguồn gốc, cónhững đặc điểm ngoại hìnhgiống nhau,có năng suất vàchất lượng như nhau, có tính
di truyền ổn định và đạt đếnmột số lượng cá thể nhất định
2 Phân loại giống vật nuôi
Theo hướng sản xuất
3 Điều kiện để được công nhận là một giống vật nuôi
Trang 16-Y/c HS nghiên cứu SGK
trang 85 trả lời
? Các vật nuôi trong cùng một
giống có chung nguồn góc
không ? chung nguồn gốc
? Đặc điểm ngoại hình ,thể
chất các con vật khác giống
như thế nào ? Khác nhau.
? Đặc điểm con non thuân
chủng có giống bố mẹ
không ? Giống bố mẹ đã sinh
ra nó.
?Để được công nhận là một
giống vật nuôi cần có các điều
kiện nào ? (dành cho hs yếu).
GV tập hợp các ý kiến nhận
xét KL Các điều kiện công
nhận giống vật nuôi
Hoạt động 3: Tìm hiểu vai
trò của giống vật nuôi (16
phút)
- Y/c hs nghiên cứu nội dung
Sgk mục II
- Hãy cho biết vai trò của
giống vật nuôi trong chăn
- HS ghi vở
- Hs phân tích các điều kiện
- Hs nghiên cứu nội dung Sgk mục
II nêu vai trò của giống vật nuôi trong chăn nuôi
- Nghiên cứu bảng
3 sgk
- Hs lấy ví dụ trong thực tiễn để chứng minh
HS ghi vào vở
Có chung nguồn gốc
Có đặc điểm về ngoại hình và năng suất giống nhau
Tính di truyền ổn định
Đạt đến một số lượng cáthể nhất định
II Vai trò của giống vật nuôi trong chăn nuôi
- Quyết định đến năng suất chăn nuôi
- Quyết định đến chất lượng sản phẩm chăn nuôi
4 Tổng kết bài học: (05 phút)
- Y/c 01 hs đọc phần ghi nhớ
- Hướng dẫn học bài ở nhà:
+ Học thuộc phần ghi nhớ
+ Trả lời các câu hỏi ở Sgk Trang 85
- Giao nhiệm vụ chuẩn bị bài mới:
+ Nghiên cứu kỹ bài mới bài 32
Trang 17Ngày soạn: / /2013 Ngày dạy: / /2013
Tiết 33 SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT DỤC CỦA VẬT NUÔI
I Mục tiêu bài học: Sau bài học này học sinh phải:
- Hiểu được khái niệm, đặc điểm về sự sinh trưởng, phát dục của vật nuôi
- Hiểu được các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát dục của vật nuôi
II Chuẩn bị:
- Đối với giáo viên:
+ Nội dung: Nghiên cứu kỹ nội dung Sgk, Sgv, tài liệu khác
+ Đồ dùng: Bảng số liệu về cân nặng, chiều cao, chiều dài của một số loài vậtnuôi kèm theo hình vẽ con vật, sơ đồ về đặc điểm của sự sinh trưởng và phátdục của vật nuôi
- Đối với học sinh:
+ Nội dung: Nghiên cứu kỹ Sgk, tài liệu, chuẩn bị phương án trả lời các câu hỏi
ở Sgk
+ Đồ dùng: Sơ đồ 8 Sgk
III Các hoạt động dạy và học:
1 Tổ chức ổn định lớp: (01 phút)
- Kiểm tra số lượng học sinh tham gia
- Kiểm tra công tác vệ sinh
- Nhận xét, khuyến khích học sinh
2 Tích cực hoá tri thức: (04 phút)
- Em hiểu thế nào là giống vật nuôi?
- Điều kiện để được công nhận là một giống vật nuôi?
- Vai trò của giống vật nuôi trong chăn nuôi?
3.Bài mới: (35 phút)
Phương pháp Nội dung
Kiến thức, kỹ năng cơ bản
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
học sinh Hoạt động 1: Giới thiệu bài học.
(02 phút)
- Đặt vấn đề
- Nêu mục tiêu bài học
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm
về sự sinh trưởng và sự phát dục
của vật nuôi (11 phút)
Y/c hs nghiên cứu thông tin sgk
?Thế nào là sự sinh trưởng và phát
dục của vật nuôi?
Gv giải thích cho hs hiểu bằng các
ví dụ thực tiễn
- Nghiên cứu độc lập trả lời
- HS nghe
I Khái niệm về sự sinh trưởng
và phát dục của vật nuôi
Trang 18- Giai đoạn trong được chia ra các
thời kỳ :
- Thời kỳ trong phôi được tính từ
lúc trứng thụ tinh khi hợp tử bám
vào niêm mạc tử cung
- Thời kỳ phôi là hợp tử phân chia
nhanh trong một giai đoạn ngắn
.Chất dinh dưởng từ phôi lấy từ
noản hoàng của trứng và dịch tử
cung.trong giai đoạn này hợp tử di
động dể dàng có thể bị tiêu biến
- Thời kỳ tiền thai sự trao đổi chất
các lá phôi đang phát dục mạnh,
lấy chất dinh dưỡng từ cơ thể mẹ
- Thời kỳ thai nhi đến khi đẻ ra,
thời kỳ này cơ thể mẹ tăng nhanh
- Thời kỳ bú sữa
- Thời kỳ thuần thục bắt đầu cai
sữa có biểu hiện tính dục có khả
Nếu sự thay đổi về lượng (tăng cân
,dài thêm )là biểu hiện của sự sinh
trưởng, bản chất của sự sinh trưởng
là sự lớn lên phân chia các tế bào
các tế bào sinh ra sau giống hệt các
1 Sự sinh trưởng là sự tăng lên
về khối lượng, kích thước các
bộ phận của cơ thể
2 Sự phát dục là sự thay đổi vềchất của các bộ phận trong cơthể
Trang 19Để cũng cố kiến thức Y/c hs làm
vào vở bài tập để phân biệt những
biến đổi nào ở cơ thể vật nuôi
thuộc ST và phát dục
GV KL
Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm
của sự sinh trưởng và phát dục ở
vật nuôi (11 phút) Không dạy
Hoạt động 4: Tìm hiểu về sự tác
động của con người đến sự sinh
trưởng và phát dục của vật nuôi
(22 phút)
? Em hãy cho biết yếu tố nào ảnh
hưởng đến sự sinh trưởng phát dục
của vật nuôi
- Y/c hs phân tích sơ đồ
- Y/c hs lấy ví dụ để phân tích
- Gv nhận xét, kết luận
- Hs làm bài tập
Thống nhất ý kiến Đại diện nhóm trả lời
- HS nghiên cứu trả lời Đặc điểm
di truyền yếu tố bên ngoài, điều kiện ngoại cảnh, thức ăn chuồng trại chăm sóc, khíhậu, (Y/tố bên ngoài)
II.Các yếu tố tác động đến sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi.
4 Tổng kết bài học: (05 phút)
- Y/c 01 hs đọc phần ghi nhớ
- Nêu câu hỏi gọi hs trả lời
? Thế nào là sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi?
? Nêu đặc điểm sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi?
- Hướng dẫn học bài ở nhà:
+ Học thuộc phần ghi nhớ
+ Trả lời các câu hỏi 1,2,3 ở Sgk
- Giao nhiệm vụ chuẩn bị bài mới:
+ Nghiên cứu kỹ bài mới một số phương pháp chọn lọc, quản lý giống vật nuôi+ Căn cứ vào nội dung để chuẩn bị nội dung lẫn đồ dùng phù hợp
- Nhận xét, đánh giá giờ học
Ngày soạn: / /2013 Ngày dạy: / /2013
Yếu tố bên trong (đặc điểm di truyền)
Yếu tố bên ngoài (các điều kiện ngoại cảnh)
Vật nuôi
Trang 20Tiết 34
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CHỌN LỌC, QUẢN LÝ GIỐNG VẬT NUÔI
I Mục tiêu bài học: Sau bài học này học sinh phải:
- Hiểu được khái niệm về chọn lọc giống vật nuôi
- Biết được một số phương pháp chọn lọc giống và quản lý giống vật nuôi
- Hiểu được vai trò và các biện pháp quản lý giống vật nuôi
II Chuẩn bị:
- Đối với giáo viên:
+ Nội dung: Nghiên cứu kỹ nội dung Sgk, Sgv, tài liệu khác
+ Đồ dùng: Tranh ảnh có liên quan, một số tư liệu về cân nặng, độ dày mỡ lưngcủa lợn, sản lượng trứng của gia cầm
+ Bảng phụ
- Đối với học sinh:
+ Nội dung: Nghiên cứu kỹ Sgk, tài liệu, chuẩn bị phương án trả lời các câu hỏi
- Kiểm tra số lượng học sinh tham gia
- Kiểm tra công tác vệ sinh
- Nhận xét, khuyến khích học sinh
2.Bài củ: (04 phút)
- Hãy cho biết đặc điểm của sự sinh trưởng, phát dục của vật nuôi?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi?
3.Bài mới(35 phút) Giới thiệu bài
Phương pháp Nội dung
Kiến thức, kỹ năng cơ bản
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
học sinh Hoạt động 1: Giới thiệu bài học.
(02 phút)
- Đặt vấn đề
- Nêu mục tiêu bài học
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm
Trang 21Y/c hs yếu trả lời.
Gv giải thích :chọn những con cái
Y/c hs nghiên cứu SGK
?Cho biết phương pháp chọn lọc
giống vật nuôi đang được dùng ở
nước ta?
Vậy chọn lọc hàng loạt là gì?
GV Giải thích: Trong chăn nuôi
con người luôn muốn có giống
vật nuôi ngày càng tốt hơn Vì
vậy cần phải thường xuyên chọn
giống vật nuôi bằng phương pháp
chọn lọc Phương pháp này chỉ sử
dụng kết quả định kỳ về sức SX
của từng vật nuôi trong toàn bộ
con đực và con cái để chọn lọc,
không phải tốt chức chế độ nuôi
dưỡng, theo giỏi, kiểm tra riêng
biệt
-GV chốt lại ghi bảng
GV: Để chọn lọc vật nuôi ở giai
đoạn hậu bị Phương pháp này có
chế độ chính xác cao hơn phương
pháp chọn lọc hàng loạt.người ta
dùng phương pháp kiểm tra năng
- HS nghiên cứutrả lời
-HS nghe
-HS liên hệ lấy vdnhư chim cảnh, cácảnh
-HS ghi vở
- Thực hiện theoy/c nghiên cứu trảlời
II Một số phươngpháp chọn giống vật nuôi.
1.Chọn lọc hàng loạt
Là phương pháp dựa vào tiêu chuẩn đã định trước, rồi căn cứ vào sức SX của từng vật nuôi
để chọn lựa từ trong đàn vật nuôi những cá thể tốt nhất để làm giống
2.Kiểm tra năng suất
- Các vật nuôi tham gia chọn lọc là những vật nuôi tốt được
Trang 22suất
?Vậy phương pháp kiểm tra năng
suất là gì?
- Y/c hs nêu ưu, nhược điểm của
các phương pháp kiểm tra năng
suất
- Gv tổng hợp, nhận xét, kết luận
- Y/c hs yếu cho ví dụ
- Gv tổng hợp, nhận xét nêu ứng
dụng phương pháp kiểm tra năng
suất đối với lợn ở nước ta
Hoạt động 4: Tìm hiểu về quản
-HS nêu ưu, nhượcđiểm của các phương pháp kiểmtra năng suất Phương pháp này chọn lọc lâu dài đòi hỏi trình độ kỷ thuật cao đắt tiền
Nhược: Phương pháp này chọn lọc lâu dài đòi hỏi trình độ kỷ thuật cao đắt tiền
III Quản lý giống vật nuôi
- Mục đích nhằm giữ lại những con giống không bị pha tạp về mặt di truyền Tạo điều kiện thuận lợi cho việc chọn lọc giống thuần chủng hoặc lai tạo nâng cao chất lượng của giống
4 Tổng kết bài học: (05 phút)
- Y/c 01 hs đọc phần ghi nhớ
- Hướng dẫn học bài ở nhà:
+ Học thuộc phần ghi nhớ
+ Trả lời các câu hỏi 1,2,3 Sgk
-Giao nhiệm vụ chuẩn bị bài mới:
Nghiên cứu kỹ bài mới: Bài 34 nhân giống vật nuôi
+ Căn cứ vào nội dung để chuẩn bị nội dung lẫn đồ dùng phù hợp
Ngày soạn: / /2013 Ngày dạy: / /2013
Trang 23Tiết 35 NHÂN GIỐNG VẬT NUÔI
I Mục tiêu bài học: Sau bài học này học sinh phải:
- Biết được thế nào là chọn phối và các phương pháp chọn phối giống vật nuôi.
- Hiểu được khái niệm phương pháp nhân giống thuần chủng giống vật nuôi
II Chuẩn bị:
- Đối với giáo viên:
+ Nội dung: Nghiên cứu kỹ nội dung Sgk, Sgv, tài liệu khác
+ Đồ dùng: Tranh ảnh có liên quan Bảng phụ
- Đối với học sinh:
+ Nội dung: Nghiên cứu kỹ Sgk, tài liệu, chuẩn bị phương án trả lời các câu hỏi
ở Sgk
+ Đồ dùng: Sưu tầm tranh ảnh có liên quan
III Các hoạt động dạy và học
1 Tổ chức ổn định lớp: (01 phút)
- Kiểm tra số lượng học sinh tham gia
- Kiểm tra công tác vệ sinh
- Nhận xét, khuyến khích học sinh
2.Bài cũ: (04 phút)
- Em hãy cho biết phương pháp chọn lọc giống vật nuôi đang được dùng ở nước ta?
- Theo em, muốn quản lý tốt các giống vật nuôi cần phải làm gì?
3.Bài mới: (35 phút)
Phương pháp Nội dung
Kiến thức, kỹ năng cơ bản
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
học sinh Hoạt động 1: Giới thiệu bài học.
GV: Chọn phối giữa con đực và
con cái để nhân giống thuần
chủng
- Chọn phối con đực và con cái
- Nghiên cứu SGK trả lời
HS ghi vở -Nghiên cứu SGK trả lời
-Chọn phối nhằm phát huy tác dụng của chọn lọc giống
Trang 24khác giống để lai tạo.
Tùy mục đích sử dụng mà chọn
phối khác nhau
? Theo em có mấy phương pháp
chọn phối? (Gọi HS yếu trả lời.)
Y/c HS nghiên cứu ví dụ SGK
lấy 1 số ví dụ khác
Gv giải thích
-Nái lai F1(đại bạch x móng cái)
- Lan đơ rát x móng cái.Làm nền
3/4 máu ngoại nuôi thịt nâng cao
đã giới thiệu SGK hoặc các
giống vật nuôi khác để minh họa
cho định nghĩa
? Mục đích của nhân giống
thuần chủng là gì?(Gọi HS yếu
Chọn phối cùng giống Chọn phối khác giống
-HS quan sát tranh
-HS trả lời
-HS nghe ghi vở
- HS đọc ví dụ thực hiện lệnh sgk Thảo luận nhóm hoàn thành bảng trang
92 SGK Đại diện nhóm trả lời Nhóm khác nhận xét
HS thống nhất ýkiến
- HS ghi vở bài
PP: * Chọn phối cùng giống
* Chọn phối khác giống
II Nhân giống thuần chủng
1 Nhân giống thuần chủng là gì?
- Là phương pháp nhân giống chọnghép đôi giao phối con đực với concái của cùng một giống để được đời con cùng giống với bố mẹ
- Tạo ra nhiều cá thể của giống đã
có, giữ vững và hoàn chỉnh đặc tính của giống đã có
Trang 25? Làm thế nào để nhân giống
Chọn được nhiều cá thể đực, cái cùng giống tham gia
+ Trả lời các câu hỏi 1,2,3 ở Sgk
- Giao nhiệm vụ chuẩn bị bài mới:
+ Nghiên cứu kỹ bài mới.thức ăn vật nuôi
+ Căn cứ vào nội dung để chuẩn bị nội dung lẫn đồ dùng phù hợp
- Nhận xét, đánh giá giờ học
Ngày soạn: / /2013 Ngày dạy: / /2013
Trang 26Tiết 36 THỰC HÀNH NHẬN BIẾT VÀ CHỌN MỘT SỐ GIỐNG GÀ
QUA QUAN SÁT NGOẠI HÌNH VÀ ĐO KÍCH THƯỚC CÁC CHIỀU
I Mục tiêu bài học: Sau bài học này học sinh phải:
- Nhận biết được một số giống gà qua quan sát ngoại hình, đo kích thước một số chiều
- Đối với giáo viên:
+ Nội dung: Nghiên cứu kỹ nội dung Sgk, Sgv, tài liệu khác
+ Đồ dùng: Mô hình gà, thước đo tranh ảnh các giống gà,chổi quét ,khăn lau
- Đối với học sinh:
+ Nội dung: Nghiên cứu kỹ Sgk, tài liệu, chuẩn bị phương án trả lời các câu hỏi
- Kiểm tra số lượng học sinh tham gia
- Kiểm tra công tác vệ sinh
- Nhận xét, khuyến khích học sinh
2.Bài cũ : - Em hãy phân biệt thức ăn giàu Prôtêin,gluxít ,thức ăn thô xanh
- Nêu một số phương pháp Sx thức ăn giàu Prôtêin,gluxítở địa phương
em ?
3 Bài mới: (35 phút)
Phương pháp Nội dung
Kiến thức, kỹ năng cơ bản
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
học sinh Hoạt động 1: Giới thiệu bài
học (03 phút)
- Đặt vấn đề
- Nêu mục tiêu bài học
Hoạt động 2: Hướng dẫn ban
sắc
Trang 27+ Hình dáng toàn thân nhìn bao
quát toàn bộ con gà để nhận xét
điểm của giống
VD: Gà lơ go toàn thân màu
trắng, Gà ri màu lông pha tạp,
vàng nâu hoa mơ
+ Quan sát màu da ở toàn thân,
da ở chân gà
Gà ri da vàng
Gà đông cảo da màu đỏ nhất là
chổ trụi lông
+ Quan sát tìm đặc điểm nổi
bật của giống phần đầu, chân
Hoạt động 3: Hướng dẫn
thường xuyên (27 phút)
* GV y/c hs thực hành theo
nhóm dựa vào nội dung SGK
và sự hướng dẩn của Gv theo
các bước trên
GV theo giỏi từng nhóm uốn
nắn sửa sai và nhắc nhở HS
thực hiện ghi kết quả thực hành
vào mẩu báo cáo
-HS quan sát
- Nghiên cứu nộidung, trình tựthực hiện ở Sgk
-HS thực hiệntheo nhóm trình
tự thực hiện theotrình tự các bướcghi kết quả vàomẩu báo cáo thựchành
-HS hoàn thànhmẩu báo cáo
2.Đo một số chiều đo để chọn gà mái
II Thực hành
4 Tổng kết bài học: (05 phút)
- Gv hướng dẫn hs thu dọn dụng cụ
- Gv hướng dẫn hs tự đánh giá
- Gv thu báo cáo thực hành
- Nhận xét về công tác chuẩn bị, thực hiện qui trình, thái độ học tập
Đo kích thước
Khoảng cáh giữa hai xương háng
K.cách giữa xương lưỡi hái với xương háng
Trang 28- Giao nhiệm vụ chuẩn bị bài mới:
+ Nghiên cứu kỹ bài mới
+ Căn cứ vào nội dung để chuẩn bị nội dung lẫn đồ dùng phù hợp Thướcdây,mẫu báo cáo, tranh ảnh về các giống lợn
Rộng xương lưỡi hái
- xương háng
Ngày soạn: / /2013 Ngày dạy: / /2013
Trang 29Tiết 37 THỰC HÀNH NHẬN BIẾT VÀ CHỌN MỘT SỐ GIỐNG LỢN
QUA QUAN SÁT NGOẠI HÌNH VÀ ĐO KÍCH THƯỚC CÁC CHIỀU
I Mục tiêu bài học: Sau bài học này học sinh phải:
- Nhận biết được một số giống lợn qua quan sát ngoại hình, đo kích thước một số
chiều đo
- Biết được phương pháp đo một số chiều đo của lợn
- Có ý thức học tập say sưa, quan tỉ mỷ trong việc nhận biết các loại giống vật nuôi
II.Chuẩn bị:
- Đối với giáo viên:
+ Nội dung: Nghiên cứu kỹ nội dung Sgk, Sgv, tài liệu khác
+ Đồ dùng: Mô hình, thước, hình 61,61
- Đối với học sinh:
+ Nội dung: Nghiên cứu kỹ Sgk, tài liệu, chuẩn bị phương án trả lời các câu hỏi
ở Sgk
+ Đồ dùng: Thước dây, mẫu báo cáo, tranh ảnh về các giống lợn
III Các hoạt động dạy và học
1 Tổ chức ổn định lớp: (01 phút)
- Kiểm tra số lượng học sinh tham gia
- Kiểm tra công tác vệ sinh
- Nhận xét, khuyến khích học sinh
2.Bài cũ
3 Bài mới: (39 phút)
Phương pháp Nội dung
Kiến thức, kỹ năng cơ bản
Hoạt động của giáo viên Hoạt động
của học sinh Hoạt động 1: Giới thiệu bài học.
(03 phút)
- Đặt vấn đề
- Nêu mục tiêu bài học
Hoạt động 2: Hướng dẫn ban đầu
(09 phút)
- Kiểm tra công tác chuẩn bị
- Phân công vị trí thực hành
- Hướng dẫn thực hành (Gv nêu
nội qui thực hiện; nêu qui trình
thực hiện, một số điều chú ý trong
khi thực hiện.)
-Y/c hs quan sát ngoại hình chung
- Chuẩn bị cho Gv kiểm tra
- Về vị trí thực hành
Đặc điểm Màu
sắc
Trang 30kết cấu toàn thân đầu, cổ, lưng
-Quan sát màu sắc da, lông
-Quan sát tìm đặc điểm nổi bậtc
đặc thù của mổi giống các dặc thù
này có thể nhận biết ở đầu: mặt,
tai, da lông
*Gv Y/c hs quan sát hình 62+mô
hình HD hs dùng thước đo một số
chiều đo trên mô hình con lợn
-Đo chiều dài toàn thân đặt thước
dây từ điểm giữa đường nối hai
gốc tai đi theo cột sống lưng đến
khấu đuôi đoạn AB
Chú ý đơn vị đo là m
-Đo vòng ngực dùng thước dây đo
chu vi lồng ngực ở xương bả vai
Hoạt động 3: Hướng dẫn thường
xuyên (27 phút)
*GV y/c hs thực hành theo nhóm
dựa vào nội dung SGK và sự
hướng dẩn của Gv theo các bước
trên
GV theo giỏi từng nhóm uốn nắn
sửa sai và nhắc nhở HS thực hiện
ghi kết quả thực hành vào mẩu báo
cáo
nội dung, trình tự thực hiện ở Sgk
-HS thực hiệntheo nhóm trình tự thực hiện theo trình tự các bước ghi kết quả vào mẩu báo cáo thực hành
-HS hoàn thành mẩu báo cáo
Bước 2: Đo một số chiều đo
II.Thực hành
4 Tổng kết bài học: (05 phút)
- Gv hướng dẫn hs thu dọn dụng cụ
- Gv hướng dẫn hs tự đánh giá
- Gv thu báo cáo thực hành
- Nhận xét về công tác chuẩn bị, thực hiện qui trình, thái độ học tập
- Giao nhiệm vụ chuẩn bị bài mới:
+ Nghiên cứu kỹ bài mới
+ Căn cứ vào nội dung để chuẩn bị nội dung lẫn đồ dùng phù hợp
-Nguyên liệu hạt đậu tương
Đo kích thước
ngực
Trang 31-Dụng cụ: chảo rang, nồi hẩp, rổ, chậu nước, dụng cụ đảo khuấy khay men, bếp gahoặc bếp dầu.
- Đánh giá giờ học
Mẫu báo cáo thực hành:
Ngày soạn: / /2013 Ngày dạy: / /2013
Tiết 38 THỨC ĂN VẬT NUÔI
I Mục tiêu bài học: Sau bài học này học sinh phải:
- Hiểu được nguồn gốc và thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi.
- Có ý thứ tiết kiệm thức ăn trong chăn nuôi
II Chuẩn bị:
- Đối với giáo viên:
+ Nội dung: Nghiên cứu kỹ nội dung Sgk, Sgv, tài liệu khác