1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án hóa 9 tuần 20 29

66 147 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 2,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lấy ví dụ minhhoạ - Ý nghĩa của bảng hệ thống tuần hoàn : Sơ lược về mối liên hệ giữa cấu tạonguyên tử, vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn và tính chất hoá học cơ bản cuảnguyên tố đó.

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 40

SƠ LƯỢC VỀ BẢNG HỆ THỐNG TUẦN HOÀN

CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC ( Tiết 2 )

I - Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS biết được:

- Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo chiều tăng dần của điệntích hạt nhân nguyên tử Lấy ví dụ minh hoạ

- Cấu tạo bảng tuần hoàn gồm: ô nguyên tử, chu kỳ, nhóm Lấy ví dụ minh hoạ

- Quy luật biến đổi tính kim loại, phi kim trong chu kì và nhóm Lấy ví dụ minhhoạ

- Ý nghĩa của bảng hệ thống tuần hoàn : Sơ lược về mối liên hệ giữa cấu tạonguyên tử, vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn và tính chất hoá học cơ bản cuảnguyên tố đó

- Sơ đồ cấu tạo nguyên tử (phóng to) của một số nguyên tố

- HS: Học bài củ, chuẩn bị bài mới

III - Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định tổ chức: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

HS 1: Chu kì là gì? Hãy nêu những thông tin em biết được về các nguyên tốtrong chu kì 2, 4?

HS 2: Nhóm là gì? Hãy nêu những thông tin em biết được về các nguyên tốtrong nhóm II, VI ?

3 Nội dung bài mới:

Trang 2

Hoạt động 1: Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn:

15’

- GV thông báo quy luật

biến đổi tính chất chung

trong một chu kì và yêu

+ Sự biến đổi tính kim loại

và tính phi kim thể hiện

như thế nào? (HS trả lời

- QS chu kì 2:

+ Số e lớp ngoài cùngtăng dần từ Li đến Ne ( Từ

1 -> 8)

+ Tính KL giảm dần,tính PK tăng dần

( Chú ý: không đọc nộidung SGK để phát biểu)

- QS chu kì 3:

+ Số e lớp ngoài cùngtăng dần từ Na đến Ar ( Từ

1 -> 8)

+ Tính KL giảm dần,tính PK tăng dần

1 Trong một chu kì:Theo chiều từ trái sangphải:

+ Số e lớp ngoài cùngcủa nguyên tử tăng dần

từ 1 -> 8 electron + Tính kim loại củacác nguyên tố giảmdần, tính phi kim củacác nguyên tố tăng dần

- Y/c HS QS bảng tuần

hoàn, rút ra nhận xét về sự

biến đổi số lớp electron

- GV thông báo về quy

luật biến đổi tính KL, tính

và trả lời câu hỏi:

+ nêu quy luật?

- HS QS bảng tuần hoàn

và nhận xét: số lớp e tăngdần từ trên xuống dưới

- Thu nhận thông tin do

GV cung cấp

- Vận dụng :+ Tính KL tăng dần, tính

PK giảm dần

+ Phân tích VD:

Nhóm I: Số lớp e tăng dần

từ 2 -> 7, số e lớp ngoàicùng đều bằng 1, tính KLtăng dần: Li là KL mạnh,

2 Trong một nhóm:Theo chiều từ trênxuống dưới:

+ Số lớp e của nguyên

tử tăng dần+ Tính KL của cácnguyên tố tăng dần+ Tính PK của cácnguyên tố giảm dần

Trang 3

Nhóm VII: Số lớp e tăngdần từ 2 -> 6, số e lớpngoài cùng đều bằng 7,tính phi kim giảm dần: F là

PH mạnh nhất, I là PH yếuhơn, At là nguyên tốkhông có trong tự nhiênnên ít được nghiên cứu

Thảo luận nhóm làm BT 5

( Đáp án đúng: b)

Hoạt động 2 :ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học: 15’

* Y/c HS hoạt động theo

nhóm bàn:

- GV hướng dẫn HS từ VD

cụ thể rút ra nhận xét:

+ Hãy suy đoán cấu tạo

nguyên tử của nguyên tố ở

ô số 17, 23, 39?

=> Rút ra nhận xét: từ vị

trí của nguyên tố có thể

suy đoán được điều gì ?

+ Hãy suy đoán vị trí và

+ Ô số 17: Clo, sólớp e: 3, số e lớpngoài cùng: 7,nguyên tử khối:

35,5+ Rút ra nhận xét

+ Nguyên tố: K (là

KL mạnh), N ( làphi kim tương đốimạnh)

1 Biết vị trí của nguyên tố ta

có thể suy đoán cấu tạonguyên tử và tính chất củanguyên tố

2 Biết cấu tạo nguyên tử củanguyên tố ta có thể suy đoán

vị trí và tính chất của nguyên

tố đó

4 Củng cố: 8’

Trang 4

+ Hãy nêu các KT chính trong tiết này?

+ Làm BT vận dụng số 1, 2, 6

5 Hướng dẫn học ở nhà và chuẩn bị bài sau: 1’

Yêu cầu nắm các kiến thức trong bài và làm BT số 3, 4, HS khá làm BT 7*

Trang 5

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Biết được:

- Mục đích, các bớc tiến hành, kỹ thuật thực hiện các thí nghiệm

+ Cacbon khử CuO nhiệt độ cao

+ Nhiệt phân muối NaHCO3

+ Nhiệt phân muối cacbonat và muối clorua cụ thể

- Phản ứng phân huỷ muối cacbonat bởi nhiệt

- Nhận biết muối cacbonat và muối clorua

Dung dịch HCl, AgNO3, nước cất

IV Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp:

GV kiểm tra sĩ số, giao dụng cụ hoá chất thí nghiệm về cho các nhóm, ổnđịnh vị trí thực hành của các nhóm

2 Kiểm tra:

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: Lưu ý về an toàn thí nghiệm: 4’

- Khi vào buổi thực hành phải để sách vở, đồ dùng vào ngăn bàn

- Trong bài thực hành này không có hoá chất đặc biệt nguy hiểm, chỉ lưu ýthí nghiệm có sự đốt nóng cần nhấn mạnh thao tác đun sao cho không bị vỡ ốngnghiệm

Hoạt động 2 :Hướng dẫn thao tác thực hành:7’

Trang 6

* Mục tiêu: HS nắm vững các thao tác kỹ thuật trong bài thực hành để thực hiện

thí nghiệm an toàn và đạt hiệu quả cao

* GV treo bảng phụ ghi các thao tác thực hành

- Y/c 1 HS đọc các thao tác ở từng thí nghiệm

Hoạt động 3: Thực hành thí nghiệm: 25’

- GV yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm, nhóm trưởng phân công nhiệm vụ các thành viên trong nhóm, lưu ý mỗi HS đều được phân công để ai cũng được làm một vài thao tác thí nghiệm

- GV theo dõi quá trình thực hành của các nhóm và từng HS

- Sau khi hoàn thành các thí nghiệm, GV yêu cầu HS các nhóm báo cáo kết quả thực hành ra bảng nhóm hoặc báo cáo miệng nếu nội dung dài

- Cả lớp thảo luận kết quả của các nhóm GV biểu dương nhóm làm thí nghiệm có kết quả tốt nhất, nhấn mạnh những sai sót về kĩ thuật cũng như kiến thức của những em còn mắc phải, nhấn mạnh về việc học tốt lí thuyết để có thể áp dụng vào thực nghiệm

Hoạt động 4: Hoàn thành tường trình thưc hành:5’

- GV y/c mỗi HS hoàn thành tường trình cá nhân của mình

- Cuối buổi thực hành, GV y/c các nhóm cử người đi thu dọn và rửa khay thí nghiệm

4 Hướng dẫn học ở nhà và chuẩn bị bài sau:3’

Bài tường trình này không thu lấy điểm, GV yêu cầu HS kẹp vào vở ghi hoặc vở bài tập

Nội dung phiếu tường trình thực hành:

ST

T

Tên thí

nghiệm

Thao tác chính Hiện tượng Giải thích và

PTHH

1 Cacbon

khử

Đồng(II)

oxit ở

nhiệt độ

cao

2

Trang 7

phân muối

NaHCO3

3 Nhận biết muối cacbonat và muối clorua

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 42

Trang 8

LUYỆN TẬP CHƯƠNG 3 PHI KIM - SƠ LƯỢC VỀ BẢNG HỆ THỐNG TUẦN HOÀN

CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

I - Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Giúp HS hệ thống lại tất cả các KT đã học trong chương như:

- Tính chất của PK, tính chất của clo, cacbon, silic, oxit cacbon, axit cacbonic, tínhchất của muối cacbonat

- Cấu tạo bảng tuần hoàn và sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố hoáhọc trong chu kì, nhóm và ý nghĩa của bảng tuần hoàn

2 Kỹ năng:

- Biết vận dụng bảng tuần hoàn:

+ Cụ thể hoá ý nghĩa của ô nguyên tố, chu kì, nhóm

+ Vận dụng quy luật sự biến đổi tính chất trong chu kì, nhóm đối với nguyên tố cụthể, so sánh tính KL, tính phi kim của một nguyên tố với nguyên tố lân cận

+ Suy đoán cấu tạo nguyên tử, tính chất của nguyên tố cụ thể từ vị trí và ngượclại

II Chuẩn bị.

- Hệ thống câu hỏi, bài tập để hớng dẫn HS hoạt động

- Bảng phụ viết câu hỏi và bài tập để học sinh hoạt động xây dựng sơ đồtính chất hoá học của kim loại và phi kim cụ thể

III - Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định tổ chức:1’

2 Kiểm tra bài cũ:

(Không kiểm tra, sẽ lồng ghép trong quá trình luyện tập và có thể lấy điểmmiệng.)

3 Nội dung bài luyện tập:

SO2, H2SO4, SO3, H2S,

FeS, S hãy lập sơ đồ dãy

Dãy chuyển đổi:

Viết các PTHH minh hoạ

và từ đó đưa ra được sơ

đồ 1 (SGK)

1 Tính chất hoá học củaphi kim:5’

( Nội dung sơ đồ 1 SGK

và các PTHH minh hoạ )

S + H2 H2S

S + Fe FeS

S + O2 SO2

Trang 9

Y/c HS thảo luận và làm

BT vào bảng nhóm

- Thảo luận các đáp án

SO2 + O2 SO3SO3 + H2O H2SO4

Hoạt động 2 :Tính chất hoá học của một số phi kim cụ thể:5’

Cho dãy chuyển đổi sau:

a) Clo( Nội dung sơ đồ 2 trongSGK)

* GV đưa ra sơ đồ trên

bảng phụ, y/c HS hoàn

thành các PTHH minh

hoạ Sau đó y/c điền các

nội dung đó vào bảng và

rút ra KT như bảng trong

SGK

* HS viết các PTHHhoàn thành sơ đồ biếnhoá như trong SGKhướng dẫn

b) Cacbon và hợp chấtcủa cacbon:

( Nội dung bảng 3 trongSGK)

Hoạt động 3 : Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá hoc:3’

* GV đặt câu hỏi:

+ Cấu tạo của bảng tuần

hoàn?

+ Sự biến thiên tính chất các

nguyên tố trong bảng tuần

hoàn theo chu kì? Theo

nhóm?

+ Hãy cho biết vị trí của clo,

cácbon trong bảng tuần hoàn?

Vị trí đó liên quan đến tính

chất của các nguyên tố này

* HS trả lới các câu hỏicủa GV, từ đó tổng hợplại KT về bảng tuầnhoàn

- Sự biến thiên tính kimloại, phi kim trong nhóm

Có thể ghi, hoặckhông ghi, nhữngnội dung này đều đã

có đầy đủ trong cácbài học trước

Trang 10

luận toàn lớp phân tích

bài tập kết quả của từng

Ta có: ( 56x +16y)

x

4 , 0

= 32

==> x y =

3 2

Từ khối lượng mol

là 160 gam suy ra côngthức phân tử của oxit sắt

là Fe2O3b) Khí sinh ra là CO2 ,cho vào bình nước vôitrong có phản ứng:

CO2+ Ca(OH)2  →

CaCO3 + H2

4 Hướng dẫn học ở nhà và chuẩn bị bài sau:1’

Yêu cầu học sinh làm bài tập SGK và đọc trước bài “Khái niệm về hợp chấthữu cơ và hóa học hữu cơ

Trang 11

Ngày soạn:

Ngày giảng:

CHƯƠNG IV : HIĐROCACBON – NHIÊN LIỆU

Tiết 43

KHÁI NIỆM VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ

VÀ HOÁ HỌC HỮU CƠ

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

Trang 12

Biết được:

- Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ

- Phân loại hợp chất hữu cơ

- Công thức phân tử, công thức cấu tạo và ý nghĩa của nó

2 Kỹ năng:

- Phân biệt được các chất hữu cơ hay các chất vô cơ theo CTPT

- Quan sát thí nghiệm rút ra kết luận

- Tính phần trăm các nguyên tố trong một hợp chất hữu cơ

- Lập được công thức phân tử hợp chất hữu cơ dựa vào thành phần phần trăm cácnguyên tố

II Trọng tâm

- Khái niệm hợp chất hữu cơ

- Phân loại hợp chất hữu cơ

III Chuẩn bị

- GV: + Tranh màu về các loại thức ăn, hoa quả, đồ dùng quen thuộc hàng ngày.

+ Hoá chất làm thí nghiệm: Bông, nến, nước vôi trong

+ Dụng cụ: Cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, đũa thuỷ tinh

- HS: Chuẩn bị bài mới

1 Kiến thức:

- HS hiểu thế nào là hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ

- Nắm được cách phân loại các hợp chất hữu cơ

2 Kỹ năng:

- Phân biệt được các chất hữu cơ thông thường với các chất vô cơ

II - Chuẩn bị:

- Tranh màu về các loại thức ăn, hoa quả, đồ dùng quen thuộc hàng ngày

- Hoá chất làm thí nghiệm: Bông, nến, nước vôi trong

- Dụng cụ: Cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, đũa thuỷ tinh

III - Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định tổ chức:1’

2 Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra.

3 Nội dung bài mới

Hoạt động 1:Khái niệm về hợp chất hữu cơ: 25’

GV treo tranh, giới

thiệu

+ HCHC có ở đâu?

HS quan sát tranh vàtheo dõi

HS trả lời

1 Hợp chất hữu cơ có ở đâu?

GV làm TN biểu diễn

như SGK Yêu cầu HS

HS quan sát TN của GV,nhận xét:

2 Hợp chất hữu cơ là gì?

* Thí nghiệm: đốt cháy

Trang 13

quan sát nước vôi trong

trước và sau khi làm

cấu tạo của HCHC hãy

đưa ra khái niệm

HCHC là gì?

+ Em đã biết những

hợp chất nào của

cacbon trong phần hoá

học vô cơ? Đó có phải

là HCHC không?

- Bông, nến cháy tạo rakhí CO2

=> Thành phần củaHCHC có nguyên tốCacbon

=> HS đưa ra khái niệm

về HCHC

Các HC của cacbon đãhọc trong phần hoá học

vô cơ: CO, CO2, H2CO3,các muối cacbonat

bông, nến tạo ra sản phẩm làCO2

* Khái niệm: Hợp chất hữu

cơ là hợp chất của Cacbon (Trừ các oxit cacbon, axitcacbonic và các muốicacbonat )

là dựa vào thành phầnnguyên tố của HC

* Thực hành phân loại:

+ Hiđrocacbon: CH4,C5H10, C4H8

+ Dẫn xuất củahiđrocacbon: C2H6O,C2H6O, C2H5ONa

3 Các hợp chất hữu cơ được phân loại như thế nào?

Dựa vào thành phần phân

tử, HCHC được chia thành

2 loại:

+ Hiđrocacbon: trong phân

tử chỉ có hai nguyên tố:Cacbon và hiđro

+ Dẫn xuất củahiđrocacbon: trong phân tửngoài cacbon và hiđro còn

có thêm các nguyên tốkhác

Hoạt động 2 : Khái niệm về hoá học hữu cơ: 9’

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Trang 14

* GV giới thiệu: trong

hoá học có nhiều ngành

khác nhau như: hoá vô

cơ, hoá hữu cơ, hoá lí,

hoá phân tích Mỗi

chuyên ngành có một

đối tượng và mục đích

nghiên cứu khác nhau

+ Em hãy nêu định

nghĩa về hoá hữu cơ?

HS theo dói phần giớithiệu của GV

* Phát biểu khái niệmHHHC

* Hoá học hữu cơ là ngànhhoá học chuyên nghiên cứu

về các hợp chất hữu cơ vànhững chuyển đổi củachúng

* Hoá học hữu cơ đóng vaitrò rất quan trọng trong sựphát triển kinh tế, xã hội

Trang 15

II Trọng tâm

- Đặc điểm cấu tạo hợp chất hữu cơ

- Công thức cấu tạo hợp chất hữu cơ

III Chuẩn bị

- GV: - Quả cầu cacbon, oxi, hiđro có lỗ khoan sẵn ( nếu trên quả cầu cacbon có

những lỗ khoan để lắp mô hình phân tử etilen thì dán các lỗ đó lại)

- Các thanh nối tượng trưng cho hoá trị của các nguyên tố, ống nhựa đểnối các nguyên tử lại với nhau

- HS: Học bài củ, chuẩn bị bài mới

iIII - Tiến trình bài giảng:

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động 1:Đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ: 20’

+ Hãy tính hoá trị của C,

Cách biểu diễn hoá trị

của các nguyên tố trong

cấu tạo phân tử HCHC là

Cacbon: C

Hiđro : H Oxi: O Nối liền các nét gạchgiữa 2 nguyên tử ta đượcliên kết trong phân tử:

Trang 16

+Trong trường hợp này

các nguyên tử phải liên

kết với nhau như thế nào

bảng biểu diễn GV biểu

diễn trên mô hình để

* GV y/c HS biểu diễn

các mối liên kết trong

hợp chất có công thức

phân tử là C2H6O

+ Có thể dịch chuyển

nguyên tử oxi như thế

nào mà vẫn đảm bảo hóa

H – C – C – O – H | |

H H

* Cách 2:

H H | |

H – C – O – C – H | |

H H

3 Trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử:

* Mỗi HCHC chỉ có mộttrật tự liên kết xác địnhgiữa các nguyên tử trongphân tử

VD:

H H | |

H – C – C – O – H | |

H H Rượu etylic

H H

Trang 17

nhau của 2 chất này: 1

| |

H – C – O – C – H | |

H H Đimetyl ete

Hoạt động 2 : Công thức cấu tạo: 8’

+ Hãy nhắc lại ý nghĩa của

còn cần phải biết điều gì nữa?

* GV chỉ vào phần biểu diễn ở

trên và cho biết đó là công thức

cấu tạo

+ Công thức cấu tạo là gì?

GV minh hoạ bằng mô hình

* Công thức phân tửcho biết thành phầnnguyên tử trongphân tử của hợpchất

=> HS qua CTPTchưa biết được đó làchất gì

=> Muốn biết đó làchất gì, ta còn cầnphải biết trật tự liênkết giữa các nguyên

tử trong phân tửnữa

=> HS nêu kháiniệm về công thứccấu tạo

* Công thức cấu tạo làcách biểu diễn đầy đủliên kết giữa các nguyên

tử trong phân tử

* Mỗi HCHC chỉ có mộtcông thức cấu tạo

VD:

+ Metan:

H |

H – C – H |

H Viết gọn: CH4

* CTCT cho biết thànhphần phân tử và trật tựliên kết giữa các nguyên

tử trong phân tử

Trang 18

4.Củng cố:10’

? Khi biểu diễn công thức cấu tạo của HCHC, lưu ý đảm bảo nguyên tắcnào?

* GV treo bảng phụ BT 1, phần a, yêu cầu 1 HS lên bảng

* GV yêu cầu HS các nhóm thảo luận làm BT 2 (a) và 3 (a) vào bảng nhóm,sau đó yêu cầu các nhóm treo bảng để cùng KT:

5 Hướng dẫn học ở nhà và chuẩn bị bài sau:1’

- Yêu cầu HS làm các BT 2, 3 các phần còn lại, bài 4 và bài 5 (SGK - 112)

- Đọc trước bài Metan

- Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của metan

- Tính chất vật lý: trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước, tỉ khối so với khôngkhí

- Tính chất hoá học: tác dụng với Clo, tác dụng với oxi

- Metan được dùng là nhiên liệu và nguyên liệu trong đời sống và sản xuất

2 Kỹ năng:

- Quan sát thí nghiệm, hiện tượng thực tế, hình ảnh thí nghiệm, rút ra nhận xét

- Viết PTHH dạng công thức phân tử và CTCT thu gọn

- Phân biệt khí metan với một vài khí khác, tính phần trăm khí metan trong hỗnhợp

II Trọng tâm

- Cấu tạo và tính chất hoá học của metan

Trang 19

- Phản ứng đặc trưng của metan là phản ứng thế do phân tử chỉ chứa các liên kếtđơn.

III Chuẩn bị

- GV: + Mô hình phân tử metan

+ Tranh mô tả thí nghiệm đốt cháy metan và metan phản ứng với clo

- HS: Học bài củ, chuẩn bị bài mới

III - Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định tổ chức: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 8’

HS 1: Bài tập 2, phần b, c, d, e

HS 2: Làm BT 5

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động 1:Trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí: 5’

+ Dựa vào phân tử khối,

em hãy cho biết khí

metan nặng hay nhẹ hơn

* Tính toán và dự đoán

độ nặng, nhẹ của metan

so với không khí

=> Đó là mùi của khíH2S lẫn trong khíbiogaz

* Tính chất vật lí:

- Metan là chất khí,không màu, không mùi,nhẹ hơn không khí

Hoạt động 2 : Cấu tạo phân tử: 5’

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần nhớ

Trang 20

+ Hãy nêu số liên kết

giữa nguyên tử cacbon

và nguyên tử hiđro? Mỗi

liên kết có mấy vạch hoá

trị?

* GV giới thiệu: đó là

liên kết đơn

HS lắp mô hình và viếtCTCT phân tử metan

* Có 4 liên kết giữanguyên tử cacbon với 4nguyên tử hiđro, mỗiliên kết gồm 1 vạchhoá trị

Công thức phân tử: CH4Công thức cấu tạo:

CTCT: H |

H – C – H |

H

* Trong phân tử metan có

4 liên kết đơn C – H

Hoạt động 3 : Tính chất hoá học:15’

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

GV đưa ra tranh mô tả

thí nghiệm, y/c HS

nhận xét các hiện

tượng dựa theo tranh

+Y/c HS lên bảng viết

- Khí metan cháy cho ngọnlửa màu xanh

* GV treo tranh mô tả

* HS nêu khái niệm PƯ thế

* So sánh PƯ thế trong Vô

cơ và trong hữu cơ:

2 Tác dụng với clo:

CH4+Cl2 ánh sáng CH3Cl + HCl

- Làm nhiên liệu

- Làm nguyên liệu điều

Trang 21

em biết? * Lưu ý: phản ứng điều chế

hiđro từ metan HS khôngphải viết PTHH mà chỉ cầnnêu sơ đồ như trong SGK

chế hiđro , bột than vàmột số chất khác

4 Củng cố: 5’

* GV treo bảng phụ BT 2 trong SGK, yêu cầu HS chọn đáp án và giải thích:Đáp án:

a) Sai: PƯ giữa CH4 và Cl2 không tạo ra H2

b) Sai: Công thức của sản phẩm CH2 sai

c) Sai, lý do giống PƯ 1

d) Đúng

* Gọi HS đọc phần em có biết trong SGK

* Nêu các kiến thức chính trong bài

5 Hướng dẫn học ở nhà và chuẩn bị bài sau: 1’

- Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của etilen

- Tính chất vật lý: trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước, tỉ khối so với khôngkhí

- Tính chất hoá học: phản ứng cộng brôm trong dung dịch, phản ứng trùng hợp tạo

- Viết PTHH dạng công thức phân tử và CTCT thu gọn

- Phân biệt khí etilen với khí metan bằng phương pháp hoá học

-Tính phần trăm thể tích khí etilen trong hỗn hợp khí hoặc thể tích khí đã tham giaphản ứng ở đktc

II Trọng tâm

- Cấu tạo và tính chất hoá học của etilen

Trang 22

- Phản ứng đặc trưng của etilen là phản ứng cộng và phản ứng trùng hợp do phân

tử có chứa một liên kết đôi kém bền

III - Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định tổ chức: 1’: kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: 7’

*HS 1: Nêu đặc điểm cấu tạo và tính chất hoá học của metan? Viết PTHH minhhoạ?

*HS 2: Bài tập 1

3 Nội dung bài mới:

* GV giới thiệu bài: như SGK

hay nhẹ hơn không khí?

* GV lưu ý: etilen không

có sẵn trong tự nhiên

như metan

HS dự đoán tính chất vật lícủa etilen

I - Tính chất vật lí:

- Là chất khí, khôngmàu, không mùi, ít tantrong nước, nhẹ hơnkhông khí

Hoạt động 2 : Cấu tạo phân tử: 5’

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần nhớ

C phải tạm thời liên kết

với nhau bằng vạch hoá

- Liên kết đôi: được biểudiễn bởi 2 vạch hoá trị

- Một trong 2 liên kết củaliên kết đôi là kém bền

II - Cấu tạo phân tử:CTCT:

* Giữa 2 nguyên tử C

có một liên kết đôi,trong đó có một liênkết bền và một liên kếtkém bền, dễ bị đứt ratrong các PƯHH

Hoạt động 3 : Tính chất hoá học: 15’

Trang 23

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần nhớ

* GV thực hiện điều chế

etilen ngay tại lớp và đốt

cháy ở đầu ống dẫn khí có

vuốt nhọn, y/c HS quan

sát hiện tượng, giải thích

và viết PTHH

* HS quan sát thí nghiệmbiểu diễn của GV, nhậnxét và viết PTHH

III - Tính chất hoá học:

1.Etilen có cháy không?:

C2H4 (k) + 3O2 (k)  →t0

2CO2(k) + 2H2O(h)Phản ứng toả nhiềunhiệt

* GV treo tranh mô tả TN

dẫn Metan lội qua dd

Brom, y/c nhận xét: Metan

kém bền trong liên kết đôi

bị đứt ra, mỗi nguyên tử

Cacbon bị thiếu một hoá

* Hiện tượng: Nước Brommàu vàng bị mất màu

* So sánh: PƯ thế: mộtnguyên tử H được thay thếbởi một nguyên tử khác

Còn trong PƯ trên không

có nguyên tử nào bị tách

ra mà chỉ có nguyên tửkhác đính thêm vào

=> Viết PTHH

2 Etilen có làm mất màu dung dịch Brom không?:

(GV viết PTHH vớicông thức dạng phântích trên bảng, sau đóy/c HS viết PTHHdạng rút gọn)

Viết gọn:

CH2 = CH2 + Br2 (dd)

→

 CH2 – CH2 | |

Br Br

Đibrometan

* Hiện tượng: NướcBrom màu vàng bị mấtmàu

* Phản ứng cộng: xảy

ra do liên kết kém bền

bị đứt ra và có nguyên

tử khác được kết hợpthêm vào

* Các chất có liên kếtđôi dễ tham gia PƯcộng

* GV giới thiệu PƯ trùng

hợp etilen, ,

* HS theo dõi để nắmđược cách tạo ra sản

3 Các phân tử etilen

có kết hợp được với

Trang 24

H, trong phân tử có mộtliên kết đôi.

Còn Polietilen, thành phầngồm nhiều C và H, phân

tử có kích thước và khốilượng lớn, trong phân tửdài đó không còn có liênkết đôi

nhau không?

* Phản ứng trùng hợp:

+CH2=CH2+CH2=CH2+CH2=CH2+

Xúc tác

áp suất, t0 –CH2–CH2–CH2–CH2–CH2–CH2–

Polietilen

* Những chất có liênkết đôi trong phân tử

có thể tham gia PƯtrùng hợp

Hoạt động 4: Ứng dụng: 5’

* GV treo tranh hoặc y/c

III - ứng dụng:

- Làm nguyên liệu điềuchế chất dẻo, axitaxetic, đicloetan, rượuetylic

- Kích thích quả mauchín

4 Củng cố: 6’

So sánh cấu tạo và tính chất của metan và etilen?

* Giống nhau: đều là hiđrocacbon, đều có phản ứng cháy

* Khác nhau:

Cấu tạo Chỉ có liên kết đơn bền vững Có một liên kết đôi gồm 1

liên kết bền và một liên kếtkém bền

Tính chất Có phản ứng thế đặc trưng Có phản ứng cộng và phản

ứng trùng hợp đặc trưng.Bài tập 1: Tính các liên kết:

a) Etan: có 6 liên kết đơn C – H và 1 liên kết đơn C – C

b) Etilen: có 4 liên kết đơn C – H và 1 liên kết đôi C = C

c) Có 6 liên kết đơn C – H và 2 liên kết đôi C = C

5 Hướng dẫn học ở nhà và chuẩn bị bài sau:1’

- Y/c HS làm các BT 2,3,4

Trang 25

- Đọc trước bài axetilen

- Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của axetilen

- Tính chất vật lý: trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước, tỉ khối so với khôngkhí

- Tính chất hoá học: phản ứng cộng brôm trong dung dịch, phản ứng cháy

- Axetilen được dùng làm nguyên liệu và nhiên liệu trong công nghiệp

2 Kỹ năng:

- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mô hình thí nghiệm, rút ra nhận xét về cấu tạo vàtính chất axetilen

- Viết PTHH dạng công thức phân tử và CTCT thu gọn

- Phân biệt khí axetilen với khí metan bằng phương pháp hoá học

- Tính phần trăm thể tích khí axetilen trong hỗn hợp khí hoặc thể tích khí đã thamgia phản ứng ở đktc

- Cách điều chế axetilen từ CaC2 và CH4

II Phương pháp:

Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, hoạt dộng theo nhóm nhỏ

III Phương tiện:

- GV: + Mô hình phân tử axetilen (dạng rỗng và dạng đặc)

+ Tranh mô tả thí nghiệm Axetilen dẫn lội qua dung dịch nước Brom

+ Thí nghiệm đốt cháy Axetilen: Bình cầu, phễu chiết, ống dẫn khí, chậuthuỷ tinh, ống vuốt nhọn, diêm, giá sắt, CaC2, H2O

- HS: Học bài củ, chuẩn bị bài mới

III - Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định tổ chức:1 /

2 Kiểm tra bài cũ: 8 /

HS 1: Bài tập 4

Trang 26

HS 2: So sánh đặc điểm cấu tạo và tính chất hóa học của metan và etilen,viết PTHH minh hoạ.

* Dựa vào phân tử khối để

dự đoán axetilen nặng hay

Hoạt động 2 : Cấu tạo phân tử: 7/

* GV y/c HS so sánh công

thức phân tử của axetilen

với etilen, nêu sự khác nhau

về thành phần phân tử của 2

chất

* GV lắp mô hình phân tử

C2H4

=> Y/c 1 HS lên bảng viết

công thức cấu tạo của

- HS nghiên cứu trả lời

II - Cấu tạo phân tử:

CTCT:

H – C ≡ C – HViết gọn: HC ≡ CH

* Giữa 2 nguyên tử C

có một liên kết ba,trong đó có một liênkết bền và hai liên kếtkém bền, dễ bị lần lượtđứt ra trong cácPƯHH

Hoạt động 3 : Tính chất hoá học: 15 /

* Y/c HS nhận xét về thành

phần và cấu tạo của metan,

etilen và axetilen, sau đó đặt

câu hỏi: Theo các em,

axetilen có cháy không? Có

làm mất màu dung dịch

Brom không?

GV giới thiệu: axetilen là

một hiđrocacbon, PƯ cháy

của axetilen giống metan và

etilen, hãy viết PTHH?)

• HS quan sát thínghiệm biểu diễncủa GV, nhận xét

và viết PTHH

- HS chú ý theo dõi

III - Tính chất hoá học:

1.Axetilen có cháy không?:

2C2H2 (k) + 5O2 (k)  →t0

4CO2(k) + 2H2O(h)Phản ứng toả nhiềunhiệt

* GV treo tranh mô tả TN

dẫn Axetilen lội qua dd

* QS tranh: Metankhông làm nước Brom bị

2 Axetilen có làm mất màu dung dịch Brom

Trang 27

Brom, y/c nhận xét:

Axetilen có làm nước Brom

bị mất màu không?

+ Hãy dựa vào đặc điểm cấu

tạo giải thích cơ chế phản

BrCH2 = CH2Br + Br2(dd)  → Br2CH2 –CH2Br2

* Hiện tượng: NướcBrom màu vàng bị mấtmàu

Hoạt động 4: ứng dụng: 3 /

* GV treo tranh hoặc y/c HS

dựa vào SGK phát biểu:

Hoạt động 5: Điều chế: 5 /

* GV giới thiệu luôn cơ chế

hoạt động của bộ dụng cụ

điều chế axetilen đang sử

dụng, giải thích vai trò của

bình đựng dd NaOH là loại

bỏ các tạp chất khí có lẫn

với C2H2 như H2S

* Sau đó, y/c HS viết PTPƯ

điều chế axetilen từ CaC2 và

H2O ( PƯ chính)

* HS theo dõi tìm hiểu

cơ chế hoạt động của bộđiều chế chất khí từ chấtrắn và chất lỏng

4 Thực hành, luyện tập: 5/

+ So sánh cấu tạo và tính chất của etilen và axetilen?

* Giống nhau: đều là hiđrocacbon, đều có phản ứng cháy, đều có liên kết kép vàlàm mất màu dung dịch Brom

* Khác nhau:

Cấu tạo Có một liên kết đôi gồm 1 liên kết Có một liên kết ba gồm 1

Trang 28

bền và một liên kết kém bền liên kết bền và hai liên kết

kém bềnTính chất Chỉ có khả năng tham gia PƯ

Trang 29

- Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của benzen

- Tính chất vật lý: trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước, tỉ khối so với khôngkhí

- Tính chất hoá học: phản ứng thế với brôm lỏng, phản ứng cháy, phản ứng cộnghiđrô và clo

- Benzen được dùng làm nhiên liệu và dung môi trong tổng hợp hữu cơ

2 Kỹ năng:

- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mô hình thí nghiệm, rút ra nhận xét về cấu tạo vàtính chất benzen

- Viết PTHH dạng công thức phân tử và CTCT thu gọn

- Tính khối lượng bezen đã phản úng để tạo thành sản phẩm trong phản ứng thếtheo hiệu suất

II Phương pháp:

Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, hoạt động theo nhóm nhỏ

III Phương tiện:

- GV: + Tranh mô tả thí nghiệm phản ứng của benzen với brom.

+ Benzen, dầu ăn, dung dịch brom, nớc

+ Ống nghiệm, ống hút

- HS: Học bài củ, chuẩn bị bài mới

IV Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Bài tập 3

- Nêu cấu tạo phân tử và đặc điểm liên kết từ đó suy ra tính chất hoá học của C2H2

3 Khám phá: Benzen có công thức cấu tạo đặc biệt hơn so với metan, etilen,

axetilen vậy nó có công thức, tính chất và ứng dụng như thế nào đối với đời sống

và công nghiệp

4 Kết nối:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tính chất vật lí

Trang 30

- Benzen là chất lỏng, không

(Hiđrocacbon thơm), khôngtan trong nước và nhẹ hơnnước, hoà tan được một sốchất khác (dầu ăn, nến )

Hoạt động 2 : Cấu tạo phân tử

- GV thông báo công thức

cấu tạo của benzen

- HS (yếu) trả lời,

lớp theo dõi nhận xét

II Cấu tạo phân tử

CTCT:

H

H

H H

H H

- GV treo tranh mô tả TN

Benzen tác dụng với Brom

(Lu ý HS là ở đây phải

dùng Brom nguyên chất

dạng lỏng)

- GV biểu diễn PTPƯ với

công thức cấu tạo đầy đủ để

có liên kết đôi vừa

có liên kết đơn

- HS lên bảng viếtPTPƯ

- HS theo dõi phầngiảng kiến thức củaGV

- Tập viết PTHHvới các công thứccấu tạo dạng đầy đủ

do không đủ oxi nên PƯ còntạo ra muội than)

2 Benzen có phản ứng thế với Brom không?

C6H6+Br2   → Fe, toC6H5Br+HBr

Brombenzen

(Không màu)

3 Benzen có phản ứng cộng không?

Trang 31

- Từ thí nghiệm benzen

không tác dụng với Brom

trong dung dịch, GV nhấn

mạnh: Benzen khó tham gia

PƯ cộng hơn etilen và

axetilen

- GV đa ra PTPƯ cộng của

benzen với hiđro, chỉ y/c

HS viết dới dạng công thức

C6H6 + H2→ Ni, t o C6H12

Benzen Xiclohexan

- Kết luận: Benzen vừa có

phản ứng thế (tương tựmetan), vừa có phản ứngcộng (tương tự etilen) dophân tử benzen có cấu tạođặc biệt Tuy nhiên phản ứngcộng của benzen khó xảy rahơn phản ứng thế

Hoạt động 4: Ứng dụng

? Nêu ứng dụng của

Benzen

- HS nêu ứng dụngcủa benzen

III Ứng dụng:

- Làm nguyên liệu sản xuấtchất dẻo, phẩm nhuộm, dợcphẩm, thuốc trừ sâu

- Làm dung môi trong côngnghiệp và trong PTN

5 Thực hành, luyện tập:

- Yêu cầu HS hệ thống lại kiến thức đã học bằng bản đồ tư duy

- Nêu các đặc điểm nổi bật trong cấu tạo và tính chất của benzen?

Trang 32

1 Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS phải biết được:

- Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, thành phần, cách khai thác, chế biến và ứngdụng của dầu mỏ, khí thiên nhiên

- Biết crăckinh là một phương pháp quan trọng để chế biến dầu mỏ

- Ứng dụng: Dầu mỏ và khí thiên nhiên là nguồn nhiên liệu và nguyên liệu quýtrong công nghiệp

- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, hoạt động theo nhóm, thuyết trình

III Phương tiện:

- GV: + Mẫu dầu mỏ

+ Tranh vẽ sơ đồ chưng cất dầu mỏ và ứng dụng của các sản phẩm thu được

từ chế biến dầu mỏ

- HS: Học bài củ, chuẩn bị bài mới

IV Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ

? Trình bày CTCT và tính chất hóa học của BenZen

3 Khám phá:

4 Kết nối:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

- GV cho HS quan sát mẫu

* Lưu ý: dầu mỏ để lâu

trong không khí sẽ hoá rắn

? Tại sao phải chế biến dầu

mỏ?

- HS quan sát mẫuvật và nêu tính chấtvật lí

- Dầu mỏ tồn tạitrong lòng đất tạothành các mỏ dầu

- HS nghe và ghichép bài

- Dầu mỏ (dầu thô)cần phải chế biếnthành các sản phẩm

có tính chất khácnhau cho các ứng

I Dầu mỏ 1- Tính chất vật lí:

- Là chất lỏng, sánh, màunâu đen, không tan trong nư-

ớc và nhẹ hơn nước

2 Trạng thái thiên nhiên

và thành phần của dầu mỏ:

* Trạng thái thiên nhiên: các

mỏ dầu trong lòng đất, cấutrúc gồm 3 lớp:

- Lớp trên: khí mỏ dầu(thành phần chính là metan)

- Lớp giữa: dầu lỏng

- Lớp dưới: nước mặn

* Thành phần của dầu mỏ: làhỗn hợp nhiều hiđrocacbon

Trang 33

?Dầu mỏ được chế biến

như thế nào?

- GV treo sơ đồ chưng cất

dầu mỏ, y/c HS so sánh

nhiệt độ sôi của các chất

trong thành phần của dầu

mỏ, từ đó hiểu được cơ sở

khoa học của biện pháp

- So sánh nhiệt độsôi của các chất:

+ Khí đốt: < 65 0C+ Xăng: 65 0C+ Dầu thắp: 250 0C+Dầu điezen:340 0C+ Dầu mazut:500 0C+Nhựa đường:

> 5000C

- HS chú ý theo dõi

và một lượng nhỏ các chấtkhác

3 Các sản phẩm chế biến

từ dầu mỏ:

Dầu mỏ Chng cất Xăng, dầunặng (điezen, mazut, dầuhoả, nhựa đường )

Dầu nặng Crăckinh Xăng + Một số sản phẩm khí

hãy cho biết khí thiên nhiên

thường hay có ở đâu?

(trong khí quyển, trong

không khí hay trong lòng

II Khí thiên nhiên

- Khí thiên nhiên tồn tạithành mỏ khí ở trong lòngđất

- Thành phần chính là khímetan

- Khí thiên nhiên là nhiênliệu trong đời sống và sảnxuất

Ngày đăng: 01/11/2017, 22:40

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w