Hướng dẫn quan sát, nhậnxét: - Giáo viên cho học sinh xem một số loại quạt giấy, tranh, ảnh chụp một số loại quạt giấy.. Hoạt động 2: 7' Hướng dẫn cách tạo dáng và trang trí quạt giấy: G
Trang 1TIẾT 1, BÀI 2: THƯỜNG THỨC MỸ THUẬT:
SƠ LƯỢC VỀ MĨ THUẬT THỜI LÊ
(TỪ THẾ KỈ XV ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XVIII)Ngày soạn: 26/08/2016 Ngày dạy:27/08/2016
I Mục tiêu bài học:
- HS hiểu khái quát về mĩ thuật thời Lê thời kì hưng thịnh của mĩ thuật Việt Nam
- HS biết yêu quý giá trị nghệ thuật dân tộc và có ý thức bảo vệ các di tích lịch sử
- văn hoá của quê hương
- Sưu tầm ảnh về chạm khắc gỗ, hình vẽ trang trí, đồ gốm liên quan đến mỹthuật thời Lê
b, Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi
2 Phương pháp dạy - học:
Phương pháp trực quan, làm việc theo nhóm, vấn đáp, luyện tập
III Tiến trình dạy - học:
1 Ổn định tổ chức lớp: kiểm tra sỹ số lớp (1')
2 Bài mới:
- Giới thiệu bài: (1')
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức Hoạt động 1: (12')
I Vài nét về bối cảnh lịch sử:
- Sau 10 năm kháng chiếnchống quân Minh thắng lợi,trong giai đoạn đầu, nhà Lê đãxây dựng một nhà nước phongkiến trung ương tập quyềnhoàn thiện
Trang 2Giáo viên bổ sung và tóm
tắt các nét chính
- Thi hành nhiều chính sáchkinh tế, chính trị, quân sự,ngoại giao, văn hoá tiến bộ,tạo nên xã hội thái bình thịnhtrị -> MT phát triển
- Thời kì này có ảnh hưởng tưtưởng Nho giáo và văn hóaTrung Hoa, nhưng mĩ thuậtViệt Nam vẫn đạt những đỉnhcao, đậm đà bản sắc văn hóadân tộc
Hoạt động 2: (25')
Hướng dẫn tìm hiểu vài
nét về mĩ thuật thời Lê:
- GV: Nêu các nét chính
về kiến trúc thời Lê?
- Giáo viên bổ sung và
- Mĩ thuật thời Lê
kế thừa tinh hoa của
mĩ thuật Lý - Trần,giàu tính dân gian
- Mĩ thuật thời Lê
để lại nhiều tácphẩm mĩ thuật cógiá trị (qua các tácphẩm, công trình )
- HS nhóm 1 trả lời
Các nhóm khácnhận xét
II Sơ lược về mĩ thuật thời Lê:
+ Bên ngoài Hoàng Thành xâydựng những công trình kháđẹp như đình Quảng Văn, cầuNgoạn Thiềm
- Kiến trúc Lam Kinh: xâydựng tại quê hương Thọ Xuân
Trang 3- GV:Kiến trúc tôn giáo
của thời Lê có những
- HS nhóm 2 trả lời
Các nhóm khácnhận xét
– Thanh Hoá Các công trìnhnày có quy mô lớn, được coi làkinh đô thứ hai của đất nước-> Tuy dấu tích không còn lạinhiều, song căn cứ vào bệ cột,các bậc thềm và sử sách ghichép cũng thấy được quy mô
to lớn và đẹp đẽ của kiến trúcthời Lê
b, Kiến trúc tôn giáo:
- Nhà Lê đề cao Nho giáo nên
đã cho xây dựng những miếuthờ Khổng Tử, trường dạy Nhohọc ở nhiều nơi
- Xây dựng đền thờ nhữngngười có công với đất nước(Phùng Hưng, Ngô Quyền,Đinh Tiên Hoàng, Lê Lai )
- Đến thời Lê Trùng Hưng,Phật giáo hưng thịnh, nhiềungôi chùa ở Đàng ngoài được
tu sửa và xây dựng theo kiếntrúc Phật giáo: Chùa Keo (TháiBình), chùa Mía ở đường Lâm(Hà Tây), chùa Bút Tháp (BắcNinh)
2 Nghệ thuật điêu khắc vàchạm khắc trang trí:
a, Điêu khắc:
- Các pho tượng đá tác người
và con vật (ngựa, lân, tê giác,
hổ, voi) ở khu lăng miếu LamKinh đều nhỏ và tạc rất gầnvới nghệ thuật dân gian
- Bệ rồng ở điện Kính Thiên
và điện Lam Kinh tạc bằng đá,kích thước lớn, lượn suốt Đầurồng có bờm, sừng, tai nhỏtrên thân có nhiều dải mây,khúc uốn lượn
- Các tượng Phật bằng gỗ như
Trang 4- HS nhóm 3 trả lời.
Các nhóm khácnhận xét
tượng Phật bà quan âm nghìntay nghìn mắt (chùa Bút Tháp-Bắc Ninh), Quan âm thiên Phủ(chùa Kim Liên - Hà Nội)
b, Chạm khắc trang trí:
- Chủ yếu để phục vụ cho cáccông trình kiến trúc, làm chocác công trình đó đẹp hơn,lộng lẫy hơn Thời Lê chạmkhắc trang trí cũng được sửdụng trên các tấm bia đá
- Có nhiều hình chạm khắctrang trí trên đá Đó là các bậccửa của một số công trình kiếntrúc lớn ; bia các lăng tẩm,đền, miếu, chùa Hình chạmkhắc chìm, nổi, nông, sâu khácnhau nhưng đều uyển chuyển,sắc sảo với đường nét dứtkhoát, rõ ràng
- Các đình làng có nhiều bứcchạm khắc gỗ miêu tả cảnh vuichơi, sinh hoạt trong nhân dânnhư các bức: Đánh cờ, chợi gà,chèo thuyền, uống rượu, nam
nữ vui chơi
3 Nghệ thuật gốm:
- Kế thừa truyền thống Lý –Trần; thời Lê chế tạo đượcnhiều loại gốm quý hiếm: gốmmen ngọc tinh tế, gốm hoa nâugiản dị mà chắc khoẻ
- Đề tài trang trí gốm: các hoavăn hình mây, sóng nước, hoasen, cúc, muông thú, cỏ cây
- Gốm thời Lê mang đậm tínhchất dân gian hơn tính chấtcung đình
4 Đặc điểm mỹ thuật thời Lê:
- Đạt đến mức điêu luyện
- Giàu chất dân tộc, giản dị,
Trang 5đôn hậu.
- Vẻ đẹp khoáng đạt và khỏekhoắn
- Gần gũi với người lao động
3 Củng cố:(5')
GV nêu 1 số câu hỏi để kiểm tra nhận thức của học sinh
- GV bổ sung, nhấn mạnh một vài đặc điểm của mĩ thuật thời Lê
Trang 6TIẾT 2, BÀI 5: THƯỜNG THỨC MĨ THUẬT:
MỘT SỐ CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU
CỦA MĨ THUẬT THỜI LÊ
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /
- Phương pháp trực quan, làm việc nhóm, vấn đáp
III Tiến trình dạy - học:
1 Ổn định tổ chức lớp: kiểm tra sỹ số lớp (1')
2 Bài cũ: Trình bày một số thành tựu của mĩ thuật thời Lê? (4')
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: (1')
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức Hoạt động 1: (10')
Trang 7(5') sau đó cử đại diện
trả lời câu hỏi
chuông ở chùa Keo?
- Giáo viên bổ sung và
nhấn mạnh nội dung
chính
- HS đại diện nhóm
1 trả lời Các nhómkhác bổ sung
* Giới thiệu về chùa Keo (Vũ Thư Thái Bình)
Chùa Keo ở huyện Vũ Thư, TháiBình
- Được xây dựng từ thời nhà Lý, sau
đó được tu bổ lại vào đầu thế kỉXVII
- Mang lối kiến trúc Phật giáo:+ Có 154 gian, nhưng hiện còn 128gian Bên trong là các công trình nốitiếp nhau trên đường trục: Tam quannội - khu Tam bảo thờ Phật, khuđiện thờ Thánh, cuối cùng là Gácchuông
+ Cao nhất là gác chuông 4 tầng,cao 12m
- Gác chuông là công trình kiến trúcbằng gỗ Có cách lắp ráp, kết cấuvừa chính xác vừa đẹp Có 4 tầng,cao 12m Các tầng mái uốn congthanh thoát tạo vẻ đẹp nhẹ nhàng
sinh quan sát tranh
II Điêu khắc và chạm khắc trangtrí:
1 Điêu khắc:
* Tượng Phật Bà Quan Âm nghìn
Trang 8Rồng thời Lê thường
xuất hiện ở đâu?
- HS: Trên các lăng
mộ, bia đá
mắt nghìn tay (Chùa Bút Tháp Bắc Ninh)
Tạc vào năm 1656, được đặt tạichùa Bút Tháp - Bắc Ninh
- Là pho tượng đẹp nhất trong cácpho tượng cổ ở Việt Nam Tênngười sáng tác là tiên sinh họ Tương
- Tạc bằng gỗ phủ sơn, tĩnh toạ trêntoà sen Tượng + Bệ cao tới 3,7mvới 42 cánh tay lớn, 952 cánh taynhỏ
- Nghệ thuật thể hiện đạt tới hoànhảo, tạo ra những hình phức tạp vớinhiều đầu, nhiều tay mà vẫn giữđược vẻ tự nhiên, cân đối, thuận mắtvới các cánh tay lớn, 1 đôi mắt đặttrước ngực, 1 đôi chắp trước bụng,
38 tay kia đưa lên như đóa sen nở
- Trên đầu tượng lắp ghép 11 mặtngười chia thành 4 tầng, trên cùng
là tượng A Di Đà nhỏ Vòng ngoài
là những cánh tay nhỏ, trong mỗilòng bàn tay có 1 con mắt tạo thànhvòng hào quang tỏa sáng xungquanh
Rồng thời Lý có dáng hiền hoà,mềm mại, luôn có hình chữc S,
Trang 9rộng thêm:
- GV: So sánh Rồng
thời Lê + Lý + Trần? - Hs trả lời
khúc uốn lượn nhịp nhàng theo kiểu
“thắt túi” từ to -> nhỏ dần về phíasau
Rồng thời Trần cấu tạo mập hơn,khúc uốn lượn theo nhịp điệu “thắttúi” nhưng doãng ra đôi chút so vớiRồng thời Lý
Hình Rồng thời Lê kế thừa tinhhoa của thời Lý + Trần, hay mangnhững nét gần giống với mẫu Rồngnước ngoài Song đã được các nghệnhân Việt hoá cho phù hợp với vănhoá dân tộc Bố cục chặt chẽ, hìnhmẫu trọn vẹn, linh hoạt về đườngnét
4 Củng cố: (4')
- GV đặt lại một số câu hỏi để củng cố lại kiến thức cho học sinh
- GV rút ra một vài nhận xét về các công trình kiến trúc và điêu khắc giới thiệutrong bài
5 Hướng dẫn về nhà: (1')
- Học bài trong SGK và vở ghi
Dặn dò học sinh chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập chuẩn bị cho bài tiếp theo, bài 1: Vẽ trang trí: "Trang trí quạt giấy"
Trang 10TIẾT 3, BÀI: 1: VẼ TRANG TRÍ:
TRANG TRÍ QUẠT GIẤY
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /
I Mục tiêu bài học:
- HS hiểu về ý nghĩa và các hình thức trang trí quạt giấy
- Biết cách trang trí phù hợp với hình dạng của mỗi loại quạt giấy, trang trí đượcquạt giấy bằng các hoạ tiết đã học
- Yêu mến các sản phẩm truyền thống của dân tộc
- Hình vẽ gợi ý các bước tiến hành tạo dáng trang trí quạt giấy
- Bài vẽ của HS năm trước
b, Học sinh: Chuẩn bị bút chì, tẩy, thước, vở vẽ, màu tự chọn
2 Phương pháp dạy - học:
Phương pháp trực quan, vấn đáp, gợi mở, luyện tập
III Tiến trình dạy - học:
1 Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sỹ số lớp (1')
2 Kiểm tra bài cũ: - Đặc điểm của tượng Phật bà quan âm nghìn mắt nghìn tay.(3')
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: (1')
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: 8’)
Trang 11Hướng dẫn quan sát, nhận
xét:
- Giáo viên cho học sinh
xem một số loại quạt giấy,
tranh, ảnh chụp một số loại
quạt giấy
- GV:Có mấy loại quạt mà
em biết?
- GV:Cho biết đặc điểm
của quạt giấy?
- HS trả lời
- HS: hoa lá, chimthú, con người, cảnhvật
I Quan sát, nhận xét:
- Đặc điểm quạt giấy:Thường có dáng nửa tròn(bán nguyệt), được làm bằngnan tre và bồi giấy 2 mặt
- Hình dáng: có nhiều hìnhdáng khác nhau (tròn, bánnguyệt, trái tim, hình thang)
- Cách trang trí: Đối xứnghoặc tự do
- Màu sắc phong phú, cáchtrang trí hài hòa, cân đối, đẹpmắt nóng hoặc lạnh
- Họa tiết: hoa lá, chim thú,con người, cảnh vật đượctrang trí nổi hoặc chìm,thường đã qua cách điệu
Hoạt động 2: (7')
Hướng dẫn cách tạo dáng
và trang trí quạt giấy:
Giáo viên cho học sinh
quan sát tranh minh hoạ
cho các bước tạo dáng và
trang trí quạt giấy
Trang 12- GV:Em hãy nêu các bước
tiến hành một bài tạo dáng
và trang trí quạt giấy?
+ Tìm họa tiết và vẽ họatiết vào mảng chính, mảngphụ Họa tiết có thể là chim,hoa, lá, mây, nước, rồng,phượng…
+ Sau khi chỉnh sửa lạihình thì chọn màu phù hợpvới nền và họa tiết, phù hợpvới yêu cầu, hài hòa
Hoạt động 3: (22')
Hướng dẫn thực hành:
- GV cho HS xem một số
bài trang trí quạt giấy của
học sinh khóa trước để học
sinh có hướng tìm tòi cho
Trang 13- Tuyên dương, khuyến khích bài vẽ tốt Động viên bài vẽ chưa tốt.
5 Hướng dẫn về nhà: (1')
- Nắm vững các bước tạo dáng và trang trí quạt giấy
- Nhận xét giờ học Dặn dò học sinh chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập chuẩn bị cho bài tiếp theo Xem trước một số câu khẩu hiệu ở các nơi công cộng (trụ sở, đường phố ) để tiết sau học “Trình bày khẩu hiệu”
TIẾT 4, BÀI 6: VẼ TRANG TRÍ:
TRÌNH BÀY KHẨU HIỆU
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /
I Mục tiêu bài học:
- Học sinh tìm hiểu thêm trình bày khẩu hiệu
- Học sinh biết cách bố cục một dòng chữ
- Trình bày được khẩu hiệu có bố cục và màu sắc hợp lí, đẹp
- Nhận ra vẻ đẹp, công dụng của khẩu hiệu được trang trí
II Chuẩn bị:
1 Đồ chùng dạy - học:
a, Giáo viên:
- Phóng to một số khẩu hiệu ở SGK và chuẩn bị một số câu khẩu hiệu khác
- Một vài bài kẻ khẩu hiệu đạt điểm cao và 1 bài còn nhiều thiếu sót của HS
b, Học sinh:
- Vở vẽ, ê ke, thước, chì và màu vẽ
2 Phương pháp dạy học:
- Phương pháp trực quan, vấn đáp, gợi mở, luyện tập
III Tiến trình dạy - học:
1 Ổn định tổ chức lớp: kiểm tra sỹ số lớp (1')
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập của học sinh (2')
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: (1')
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức
Trang 14Hoạt động 1: (7')
Hướng dẫn quan sát,
nhận xét
- GV đưa ra một vài
khẩu hiệu đã chuẩn bị và
giới thiệu để học sinh
quan sát Sau đó yêu cầu
câu khẩu hiệu tương tự
như thế này ở đâu chưa?
khi lựa chọn kiểu chữ
trình bày câu khẩu hiệu?
-GV:Khi trình bày khẩu
hiệu thì bố cục của câu
khẩu hiệu cần đảm bảo
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS: ở nơi côngcộng, dễ nhìn, dễthấy để thu hút sựchú ý của mọi người
- HS quan sát và trảlời
- HS quan sát và trảlời
- HS: màu chữ vànền khác nhau về sắc
- Đặc điểm:
+ Kiểu chữ: to, rõ, dễ đọc(thường là chữ in hoa nét đềuhoặc chữ in hoa nét thanh nétđậm)
+ Bố cục: hợp lý, chặt chẽ, cânđối
+ Màu sắc: màu chữ và màunền phải đối lập nhau về sắc
độ
Trang 15Hoạt động 2: (8')
Hướng dẫn cách trình
bày khẩu hiệu:
- GV đưa ra hình minh
họa cho các bước trình
bày khẩu hiệu cho HS
trong các câu khẩu hiệu
B2: Ước lượng khuôn
và xuống dòng cho phù hợp.Chọn kiểu chữ phù hợp
+ Ước lượng khuôn khổ củadòng chữ (theo chiều cao,chiều ngang) cho phù hợp vớikhuôn khổ yêu cầu
+ Vẽ phác khoảng cách giữacác chữ trong từ, trong dòngsao cho cân đối, đều, dễ nhìn,
dễ đọc
+ Phác nét chữ, kẻ chữ và hìnhtrang trí minh họa (nếu cần).+ Tìm chọn màu cho chữ, màunền và họa tiết trang trí, tùytheo nội dung yêu cầu củakhẩu hiệu (VD: Cổ động bàitrừ tệ nạn xã hội: Màu mạnh
III Thực hành:
- Yêu cầu: Kẻ câu khẩu hiệu:
"HỌC TẬP TỐT, LAO ĐỘNG TỐT" (2 hàng)
Trang 16- GV đánh giá kết quả học tập của học sinh
- GV chọn 2-3 bài (tốt - chưa tốt) của học sinh để HS tự nhận xét Sau đó bổ sunggóp ý
- GV nhận xét những ưu, nhược điểm Tuyên dương, khuyến khích bài làm tốt,đúng Động viên bài làm chưa tốt
5 Hướng dẫn về nhà: (1')
- Nắm vững các bước trình bày khẩu hiệu
- Nhận xét giờ học Dặn dò học sinh nào chưa làm bài xong thì về nhà tiếp tục hoàn thiện bài Dặn dò học sinh chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập chuẩn bị cho bàitiếp theo, bài 7: Vẽ theo mẫu: "Vẽ tĩnh vật (Lọ và quả)" - tiết 1
TIẾT 5, BÀI 7: VẼ THEO MẪU:
- HS biết cách vẽ và vẽ được hình gần giống mẫu
- Thấy được vẻ đẹp của bố cục, đường nét của lọ hoa và quả Từ đó cảm nhận được vẻ đẹp của các đồ vật khác trong cuộc sống
II Chuẩn bị:
1 Đồ dùng dạy - học:
a, Giáo viên:
- Hình gợi ý cách vẽ
- Một vài phương án về bố cục bài vẽ lọ và quả (Có thể trình bày bảng)
- Một số bài vẽ của học sinh khoá trước ( 2-3 bài)
b, Học sinh:
- Vở vẽ, bút chì, tẩy
- Chuẩn bị mẫu vẽ (2 nhóm mẫu)
2 Phương pháp dạy - học:
Trang 17- Phương pháp quan sát, trực quan, vấn đáp, gợi mở, luyện tập.
III Tiến trình dạy - học:
1 Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sỹ số lớp (1')
2 Kiểm tra bài cũ:Kiểm tra sự hoàn thành bài vẽ tiết trước của học sinh (2')
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài: (1')
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: (8')
Hướng dẫn học sinh quan
sát, nhận xét:
- Giáo viên yêu cầu 2 - 3
học sinh lên đặt mẫu vẽ
Sau đó yêu cầu cả lớp
- GV: Ước lượng chiều
cao và ngang của cụm
mẫu và cho biết khung
- HS: Lọ hoa gồmmiệng, cổ, vai, thân
- HS ở 3 vị trí khácnhau trả lời
I Quan sát, nhận xét:
- Hình dáng:
+ Lọ hoa có dạng hình trụtròn
+ Quả có dạng hình cầu
- Khung hình chung: Hìnhchữ nhật đứng
- Khung hình riêng:
+ Lọ: Hình chữ nhật đứng + Quả: Hình vuông
- Kích thước: Lọ hoa cao hơn
và có kích thước lớn hơn sovới quả
- Vị trí: Quả được đặt trướclọ
Hoạt động 2: (7')
Trang 18Hướng dẫn học sinh cách
vẽ:
- Giáo viên treo hình
minh họa các bước vẽ
- HS trả lời theo hìnhminh họa
+ Ước lượng, so sánh lọ hoa
và quả để vẽ khung hìnhriêng cho từng mẫu vật
+ Xác định vị trí các bộ phận(miệng, vai, thân, đáy) của
lọ, của quả Sau đó dùng cácđường kĩ hà thẳng, mờ để vẽphác hình
+ Quan sát mẫu, đối chiếubài vẽ với mẫu, điều chỉnhlại nét vẽ để hoàn thiện hình
Hoạt động 3: (22')
Hướng dẫn học sinh thực
hành:
- Giáo viên cho học sinh
xem bài của học sinh
khóa trước để rút kinh
nghiệm
- Giáo viên quan sát,
hướng dẫn chung và gợi ý
riêng cho từng học sinh
Trang 19- Về nhà không được tự ý vẽ thêm vào bài khi không có mẫu Chuẩn bị màu vẽ
để tiết sau học bài 8: Vẽ theo mẫu: "Vẽ tĩnh vật (Lọ hoa và quả)".tiết 2 - vẽ màu
TIẾT 6, BÀI 8: VẼ THEO MẪU:
VẼ TĨNH VẬT (LỌ HOA VÀ QUẢ)
(Tiết 2 - Vẽ màu)
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /
I Mục tiêu bài học:
- HS hiểu về màu sắc, vẻ đẹp của lọ hoa và quả
- HS biết cách vẽ màu và vẽ được lọ hoa và quả bằng màu, thể hiện được đậm nhạt
- Thấy được sự phong phú về màu sắc của lọ hoa và quả Từ đó cảm nhận được
vẻ đẹp của các đồ vật khác trong cuộc sống
Trang 20- Vở vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ tự chọn.
- Chuẩn bị mẫu vẽ (2 nhóm mẫu)
2 Phương pháp dạy - học:
- Phương pháp quan sát, trực quan, vấn đáp, gợi mở, luyện tập
III Tiến trình dạy - học:
1 Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sỹ số lớp (1')
2 Kiểm tra bài cũ:Kiểm tra sự hoàn thành bài vẽ tiết trước của học sinh (2')
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài: (1')
Ở tiết trước chúng ta đã được học cách vẽ tĩnh vật (lọ hoa và quả) - vẽ hình.Hôm nây chúng ta sẽ tiếp tục học cách vẽ tĩnh vật nhưng chúng ta sẽ dùng màusắc để thể hiện
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: (5')
Hướng dẫn quan sát nhận
xét:
- Giáo viên yêu cầu 2 học
sinh lên đặt mẫu vẽ như
quả như thế nào?
-GV:Màu sắc của mẫu có
ảnh hưởng qua lại với
cục, màu sắc trong tranh
Cho học sinh thấy rõ sự
tương quan màu sắc giữa
các mẫu vật với nhau
- HS đặt mẫu vẽ
- HS: là tranh dùngmàu sắc để thể hiện
- HS đặt mẫu vẽ
- HS trả lời
- HS: Dưới tác độngcủa ánh sáng thìmàu sắc của cácmẫu vật có sự ảnhhưởng, tác động qualại với nhau
- HS quan sát tranh
I Quan sát, nhận xét:
- Tranh tĩnh vật màu là tranhtĩnh vật sử dụng màu sắc đểthể hiện
- Vị trí: Quả đặt trước lọ hoa
- Gam màu chính: màu nóng(hoặc lạnh, hài hòa nóng lạnh)
- Sắc độ:
- Dưới tác động của ánh sángthì màu sắc của các mẫu vật có
sự ảnh hưởng, tác động qua lạivới nhau
Trang 21Hoạt động 2: (7')
Hướng dẫn cách vẽ:
- Giáo viên treo hình
minh họa các bước vẽ
- HS trả lời theohình minh họa
II Cách vẽ:
Học sinh quan sát
- 4 bước:
+ Quan sát mẫu vẽ để pháchình sát đúng với mẫu Có thểdùng màu để vẽ đường nét.+ Quan sát chiều hướng ánhsáng trên mẫu vẽ để vẽ pháccác mảng đậm nhạt, giới hạngiữa các mảng màu sẽ vẽ
+ Vẽ màu vào các mảng, dùngcác màu để thể hiện các sắc độđậm nhạt Thường xuyên sosánh các sắc độ đậm nhạt giữacác mẫu vật với nhau
+Quan sát, đối chiếu bài vớimẫu Chú ý thể hiện được sựtương quan màu sắc giữa cácmẫu vật Các mảng màu phảitạo được sự liên kết để làm chobức tranh thêm hài hòa, sinhđộng Vẽ màu nền, khônggian, bóng đổ để hoàn thiệnbài
Hoạt động 3: (25')
Hướng dẫn học sinh thực
hành:
- Giáo viên cho học sinh
xem bài của học sinh
khóa trước để rút kinh
nghiệm
- Giáo viên quan sát,
hướng dẫn chung và gợi ý
riêng cho từng học sinh
Trang 22quan màu sắc, ảnh hưởng
qua lại khi đặt cạnh nhau
TIẾT 7 , BÀI 9: VẼ TRANH
ĐỀ TÀI NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM (TIẾT 1)
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /
I Mục tiêu bài học:
- HS tìm hiểu nội dung đề tài ngày nhà giáo Việt Nam 20 - 11
- HS biết cách vẽ tranh và vẽ được tranh về để tài ngày nhà giáo Việt Nam (Vẽhình)
- Qua đó biết trân trọng các thầy cô giáo của mình, những nhà giáo trên đất nướcta
II Chuẩn bị:
1 1 Giáo viên: - Một số tranh ảnh về đề tài này
- Tranh hướng dẫn cách vẽ tranh
Trang 232 Học sinh: Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ học tập, nội dung đề tài.
3 Phương pháp dạy - học:
- Phương pháp trực quan, vấn đáp, gợi mở, luyện tập
III Tiến trình dạy - học:
1 Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sỹ số lớp (1')
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự hoàn thành bài vẽ tiết trước của học sinh (2')
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài: (1')
(Giáo viên có thể hát 1 bài hát về thầy, cô để gợi học sinh nhớ đến ngày 20-11)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức Hoạt động 1: (7')
Hướng dẫn học sinh tìm
và chọn nội dung đề tài:
- GV: Tại sao vào ngày
này chúng ta phải tri ân
các thầy cô giáo?
em học tập thật tốt,không phụ lòng thầy,cô
- HS quan sát tranh, trảlời
- Ngày 20/11 là ngày tri âncác thầy, cô giáo trên toàn đấtnước
- Có thể vẽ tranh về:
+ Thi vẽ báo tường + Hoạt động thể thao, vănnghệ chào mừng
+ Thi đua ngày học tốt, tuầnhọc tốt
+ HS thăm nhà thầy, cô giáo.+ HS tặng hoa thầy, cô giáo.+ Vẽ chân dung thầy, côgiáo
Trang 24tranh như thế nào?
- Giáo viên bổ sung, nhận
xét
học sinh
- HS: trên sân trường
- 1 HS lên chỉ trêntranh
- HS: Bố cục cân đối;
- HS: màu sắc phongphú, đa dạng
- HS quan sát hìnhminh họa
- HS trả lời
- HS khác nhắc lại cácbước vẽ
+ Tìm vị trí các mảng chính,mảng phụ bằng các hình kĩ hà
có dạng chữ nhật vuông, tròn,tam giác, ôvan Sắp xếp cácmảng chính phụ cho cân đốitrong bố cục tờ giấy
+ Lựa chọn nhân vật, đốitượng, bối cảnh phù hợp vớinội dung để vẽ vào các mảngchính, phụ Vẽ phác hình nằmtrong phạm vi các mảng đãchia, sau đó từng bước chỉnhsửa, hoàn thiện hình vẽ
+ Chọn màu hài hòa, phù hợp
để thể hiện Nên có gam màuriêng
Trang 25vẽ tranh về đề tài này?
Hoạt động 3: (22')
Hướng dẫn học sinh thực
hành:
- Giáo viên cho học sinh
xem bài của học sinh
khóa trước để rút kinh
nghiệm
- Giáo viên quan sát,
hướng dẫn chung và gợi ý
riêng cho từng học sinh
TIẾT 8 , BÀI 9: VẼ TRANH
ĐỀ TÀI NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM (TIẾT 2)
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /
I Mục tiêu bài học:
- HS tìm hiểu nội dung đề tài ngày nhà giáo Việt Nam 20 - 11
- HS biết cách vẽ tranh và vẽ được tranh về để tài ngày nhà giáo Việt Nam (Vẽmàu)
- Qua đó biết trân trọng các thầy cô giáo của mình, những nhà giáo trên đất nướcta
II Chuẩn bị: