1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án GDCD 6 HK i ( tiết 1 22)

51 149 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 716,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HĐ3 : Thảo luận nhóm Tìm những biểu hiện của việc tự chăm sóc rèn luyện thân thể và những hành vi trái với tự chăm nội dung bài học -Hs đọc thầm phần nội dung bài học trang 4 -Sức khoẻ

Trang 1

Ngày soạn: ………… Ngày dạy:………… Tiết1 TỰ CHĂM SÓC, RÈN LUYỆN THÂN THỂ

A.Mục tiêu bài học : Giúp hs

- Hiểu những biểu hiện của việc tự chăm sóc ,rèn luyện thân thể

- Ý nghĩa của việc tự chăm sóc rèn luyện thân thể

- Có ý thức thường xuyên rèn luyện thân thể , giữ gìn vệ sinh chăm sóc sức khoẻbản thân

- Biết tự chăm sóc rèn luỵen thân thể,biết đề ra kế hoạch tập TD, hoạt động thể thao

B Chuẩn bị : Gv SGK, SGV –Giáo dục công dân 6

Bài tập Giáo dục công dân 6

Hs Ca dao , tục ngữ , sách báo nói về sức khoẻ

C Hoạt động dạy và học :

1 Ổn định tổ chức lớp :

2 Kiểm tra sách vở ,đồ dùng học tập của hs

3 Bài mới :

Hoạt động của thầy

HĐ1: Giới thiệu bài :

Trích dẫn câu ngạn ngữ Hi Lạp ”

Người hạnh phúc là người có ba

diều :Khoẻ mạnh ,giàu có và tri

thức “ Theo em trong ba diều

trên diều nào là cơ bản

Hướng dẫn H thảo luận theo

câu hỏi sau :

Điều kì diệu nào đã dến với

Minh trong mùa hè vừa qua ?

Vì sao Minh có được diều kì

diệu ấy ?

-Sức khoẻ có cần cho mỗi người

không ? Tại sao ?

Ghi nhanh ý kiến của hs lên

Liên hệ bản thânNhận xét, bổ sung

- Do Minh có lòng kiên trìtập luyện đẻ thực hiện ướcmuốn của mình

- Sức khoẻ rất cần thiết vì

có sức khoe chúng ta mớihọc tập ,lao động có hiệuquả và sống lạc quan ,vui vẻ-> Từ một cậu bé lùn nhấtlớp ,sau một kì nghỉ hè,Minh đã cao lên nhờ sựkiên trì tập luyện ,Minh đãbiêt chăm sóc và rèn luyệnthân thể

- Biểu hiện của chăm sóc vàrèn luyện thân thể

+ Ăn uống điều độ + Vệ sinh bản thân + Không hút thuốc và cácchất kích thích

Trang 2

sóc, rnè luyện sức khoẻ như thế

nào

HĐ3 : Thảo luận nhóm

Tìm những biểu hiện của việc tự

chăm sóc rèn luyện thân thể và

những hành vi trái với tự chăm

nội dung bài học

-Hs đọc thầm phần nội dung bài

học trang 4

-Sức khoẻ có vai trò quan trọng

như thế nào đối với con người ?

Muốn chăm sóc và rèn luyện

thân thể chúng ta phải làm gì ?

-Chăm sóc và rèn luyện thân thể

có ý nghiĩa gì trong cuộc sống ?

Chốt lại nội dung cơ bản ở bảng

cho điểm hs trả lời tốt

Cho hs nhắc lại nội dung bài

Làm bài tập trênphiếu học tập

- Hành vi trái với việc tựchăm sóc rèn luyện thân thể + Sống buông thả ,tuỳ tiện + Không chuyên cần luyệntập thể dục

+Vi phạm an toàn thựcphẩm

II Nội dung bài học :

1 Sức khoẻ là vốn quí củacon người

2 Mỗi người phải biết giữgìn vệ sinh cá nhân ,ăn uôngdiều độ ,hằng ngày luyệntập thể dục ,năng chơi thểthao đề sức khoẻ ngày mộttốt hơn

- Phải tích cực phòng bệnhchữa bệnh

3 Sức khỏe giúp chúng tahọc tập ,lao động có hiệuquả và sống lạc quan ,vui vẻ III Bài tập :

Bài tập 1 –sgk trang 4-Đáp án đúng : 1, 2, 3, 5

4 Hướng dẫn ,dặn dò về nhà :

- Hoàn chỉnh các bài tập còn lại

- Sưu tầm ca dao, tục ngữ về sức khoẻ

Tìm hiểu bài; Siêng năng , kiên trì

Trang 3

Ngày

soạn :

Ngày dạy:

Tiết2: SIÊNG NĂNG , KIÊN TRÌ

A.Mục tiêu bài học : Giúp học sinh hiểu.

- Thế nào là siêng năng ,kiên trì và các biểu hiện của siêng năng ,kiên trì

- Ý nghĩa của siêng năng ,kiên trì

- Có ý thức thường xuyên rèn luyện tính siêng năng kiên trì trong học tập ,lao đông - Có khả năng rèn luyện tính siêng năng ,kiên trì

B Chuẩn bị : Gv SGK, SGV , Giáo dục công dân 6

Bài tập Giáo dục công dân 6

Hs Ca dao , tục ngữ , sách báo nói về đức tính siêng năng , kiên trì

C Hoạt động dạy và học :

1 Ổn định tổ chức lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

Hãy kể một việc làm chứng tỏ em biết tự chăm sóc sức khoẻ bản thân ? Trình bày

kế hoạch luyện tập thể dục ,thể thao

3 Bài mới : Tiết 1

Trang 4

Hoạt động của thầy

HĐ1: Giới thiệu bài

Siêng năng ,kiên trì là đức

tính cần có của mỗi chúng ta

.Vậy siêng năng ,kiên trì là gì

Phải rèn luyện đức tính siêng

năng ,kiên trì như thế nào ? Cô

Muốn học tập ,làm việc có hiệu

quả tốt , cần phải tranh thủ thời

gian , say sưa , kiên trì làm

việc,học tập ,không ngại khó

,không nản chí

HĐ3 : Hướng dẫn học sinh

thảo luận nhóm

Chia lớp thành 4 nhóm

Nhóm1,3 : Tìm biểu hiện của

siêng năng ,kiên trì

Nhóm 2,4 : Tìm biểu hiện trái

với siêng năng ,kiên trì

-Chốt lại các ý kiến đúng

HĐ4: Liên hệ thưc tế ,rút ra nội

dung bài học

-Yêu cầu hs kể một tấm gương

siêng năng ,kiên trì ở trường

Theo dõi SGK

Cả lớp thảo luận Đại diện trình bàyNhận xét, bổ sung

Theo dõi, ghi ýchính

Thảo luận theo vịtrí ,ghi kết quả rabảng phụ

Các nhóm kháctheo dõi ,bổ sung ýkiến

Học sinh kể chuyện

và tự liên hệ bảnthân mình

Ghi bảng

I Truyện đọc :

“Bác Hồ tự học ngoại ngữ “

Bác Hồ dã tự học tiếng nướcngoài bằng cách :

* Khi làm phụ bếp trên tàu:

phải làm việc từ 4h sáng ->9htối ,Bác cố tự học thêm 2hnữa

- Gặp những từ không hiểuBác nhờ những thuỷ thủngười Pháp giảng lại

- Mỗi ngày viết 10 từ tiếngPháp vào cánh tay vừa làmviệc vừa nhẩm đọc

Ở Luân Đôn : Buổi sáng sớm

và buổi chiều mỗi ngày ,Bác

tự học ở vườn hoa

- Ngày nghĩ: Bác đến học

tiếng Anh với một giáo sưngười I-ta li-a

* Khi tuổi cao : Gặp từ không

hiểu ,Bác tra từ điển hoặc nhờngười thạo tiếng nước đó giảithích và ghi vào sổ đẻ nhớ

Biểu hiện

- Siêng năng ,kiên trì

- Trái với siêng năng ,kiên trì

II Nội dung bài học :

1 Khái niệm:

Siêng năng: là đức tính của

con người biểu hiện ở sự cần

cù , tự giác , miệt mài ,làm

Trang 5

Nhận xết ,đánh giá

Từ tìm hiểu trên ,em hiểu thế

nào là siêng năng ,kiên trì ?

việc thường xuyên , đều đặn

Kiên trì : Là sự quyết tâm

đến cùng dù có gặp khókhăn , gian khổ

4 Dặn dò ,hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc nội dung bài học

- Làm bài tập a,d (SGK) trang 6

Ngày soạn:………

Trang 6

Ngày dạy:……… Tiết 3: SIÊNG NĂNG, KIÊN TRÌ

A.Mục tiêu bài học

B.Chuẩn bị (đã trình bày ở tiết 1)

C.Hoạt động dạy và học

1.Ổn định tổ chức lớp

2.Kiểm tra bài cũ

- Em hiểu thế nào là siêng năng, kiên trì ? Bản thân em đã rèn luyện tính siêngnăng, kiên trì như thế nào ?

- Em hãy kể một tấm gương ở trường, lớp đạt kết quả cao trong học tập nhờ siêngnăng, kiên trì ?

3 Bài mới Tiết 2

Hoạt động của thầy

HĐ1 Giới thiệu bài

- Yêu cầu hs tìm những câu tục

ngữ nói về siêng năng, kiên trì

Siêng năng, kiên trì là đức tính

cần có ở mỗi con người Siêng

năng, kiên trì sẽ đem lại thành

công cho chúng ta trong cuộc

sống Vậy biểu hiện của siêng

năng, kiên trì là gì ? ý nghĩa của

siêng năng, kiên trì như thế nào,

chúng ta tiếp tục tìm hiểu bài

học: Siêng năng, kiên trì

HĐ2: Hướng dẫn H tiếp tục tìm

hiểu nội dung bài học

- Cho hs nhắc lại kiến thức đã

học

- Cho hs thảo luận nhóm

Chia lớp thành các nhóm nhỏ

(theo bàn)

- Nêu những việc làm thể hiện

tính siêng năng, kiên trì của

mình trong học tập, trong cuộc

sống

Nhận xét, đánh giá, tuyên dương

hs

Chốt lại những biểu hiện về tính

siêng năng, kiên trì trong học

Trao đổi, trả lời

cá nhân

Làm việc cá nhân2-3 hs trình bày

Siêng năng: là đức tính của

con người biểu hiện ở sự cần

cù , tự giác , miệt mài ,làmviệc thường xuyên , đều đặn

Kiên trì : Là sự quyết tâm

đến cùng dù có gặp khó khăn, gian khổ

Biểu hiện của siêng năng,kiên trì trong:

* Tục ngữ: “Có công mài

sắt, có ngày nên kim”

III.Bài tập:

Bài tập a (sgk) trang 7Những câu tương ứng thểhiện tính siêng năng kiên trì.1/ Sáng nào Nam cũng dậy

Trang 7

tập, lao động và trong cuộc sống.

Siêng năng, kiên trì có ý nghĩa

như thế nào trong cuộc sống?

Chốt vấn đề

- Yêu cầu hs thảo luận trao đổi

về nội dung câu tục ngữ: “Có

công mài sắt, có ngày nên kim”

Hs kể

Theo dõi câuchuyện

Liên hệ bản thânNhắc lại toàn bộnội dung bài học

sớm quét nhà

2/ Hà muốn học giỏi mônToán nên ngày nào cũng làmthêm bài tập

Trang 8

Ngày soạn:………

Ngày dạy:………

Tiết 4: TIẾT KIỆM

A.Mục tiêu bài học

Giúp hs hiểu

- Thế nào là tiết kiệm biểu hiện của tiết kiệm trong cuộc sốngvà ý nghĩa của nó

- Quý trọng người tiết kiệm, giản dị , ghét sống xa hoa lãng phí

- Biết tự đánh giá mình đã có ý thức và thực hiện tiết kiệm chưa

- Thực hiện tiết kiệm chi tiêu, thời gian, công sức của cá nhân, gia đình , xã hội

B Chuẩn bị

GV: SGV, SGK- GDCD 6, Những mẩu chuyện về tấm gương tiết kiệm

HS: Tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về tiết kiệm

C.Hoạt động dạy và học

1.Ổn định tổ chức lớp

2.Kiểm tra bài cũ

- Em hãy nêu những biểu hiện của siêng năng, kiên trì trong học tập, lao động vàtrong cuộc sống

- Bản thân em đã thực hiện siêng năng, kiên trì như thế nào?

3 Bài mới

Hoạt động của thầy

HĐ1 Giới thiệu bài

Siêng năng, kiên trì là đức tính

cần thiết của mỗi chúng ta Một

đúc tính nữa vô cùng quan trọng

đó là tính tiết kiệm Vậy tiết

kiệm là gì? Tiết kiệm có ý nghĩa

như thế nào trong cuộc sống,

chúng ta tìm hiểu bài học mới

Ghi bảng I.Truyện đoc:

‘’Thảo và Hà’’

* Suy nghĩ của Thảo:

- Không sử dụng tiền côngđan giỏ của mình để đi chơi.-Dành số tiền đó dể mua gạo.->Việc làm cảu Thảo thể hiệnđức tính tiết kiệm

* Suy nghĩ và hành vi củaHà:

+ Trước khi đến nhà Thảo:

- Đề nghi mẹ thưởng tiền đểliên hoan với các bạn

Trang 9

nội dung câu hỏi sau:

Thảo có suy nghĩ gì khi được mẹ

thưởng tiền? Việc làm của Thảo

thể hiện đức tính gì?

Em hãy phân tích diễn biến trong

suy nghĩ và hành vi của Hà trước

và sau khi đến nhà Thảo

Cho biết ý kiến của em về hai

nhân vật trong truyện?

- Ghi nhanh ý kiến của hs lên

- Bản thân em đã thực hiện tiết

kiệm như thế nào ở trường cũng

như ở nhà?

- Kết luận, nhấn mạnh

Tiết kiệm là một đức tính vô

cùng cần thiết trong cuộc sống

Theo dõi, ghi ýchính

Cử đại diện ghi kếtquả thảo luận ragiấy

Các nhóm bổsung, nhận xét

Liên hệ vào bảnthân mình

Biết ý thức tiếtkiệm trong cuộcsống

Đọc nội dung bàihọc(SGK trang 7-8)

->Hà vui vẽ, vô tư

+ Sau khi đến nhà Thảo:

- Thấy được việc làm củaThảo, Hà khóc, ân hận, tựhứa tiết kiệm trong tiêudùng

* Biểu hiện của tiết kiệm:

- Tiết kiệm thời gian

- Tiết kiệm công sức

- Tiết kiệm sức khoẻ

- Tiết kiệm tiền của

* Trái với tiết kiệm :

2 Ý nghĩa: Tiết kiệm thể

hiện sự quý trọng kết quả laođộngcủa bản thân mình vàcủa người khác

- Tiết kiệm sẽ đem lại cuộcsống ấm no, hạnh phúc chobản thân, cho gia đình và cho

Trang 10

3.Dặn dò, hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc phần nội dung bài học

- Làm bài tập (a), (c) sgk-trang 10

- Sưu tầm một số câu ca dao, tục ngữ nói về tiết kiệm

- Xem trước bài 4” Lễ độ”

Ngày soạn: …… Ngày dạy: Tiết 5: LỄ ĐỘ

A Mục tiêu bài học: Giúp H hiểu.

- H hiểu được thế nào là lễ độ và những biểu hiện của lễ độ

- Ý nghĩa và sự cần thiết của việc rèn luyện tính lễ độ

- Tôn trọng qui tắc ứng xữ có văn hoá của lễ độ

- Tự đánh giá được hành vi của mình, đề ra phương hướng rèn luyện lễ độ

- Rèn luyện cách giao tiếp với người trên, kiềm chế nóng nảy với bạn bè

2 Kiểm tra bài cũ

- Em hiểu thế nào là tiết kiệm? ý nghĩa của tiết kiệm trong cuộc sống?

- Tìm những hành vi trái ngược với tiết kiệm?

3 Bài mới

Hoạt động của thầy

HĐ1 Giới thiệu bài

- Trong cuộc sống, chúng ta

phải có phép tắc khi giao tiếp

với mọi người xung quanh Lễ

độ là yêu cầu cần thiết khi giao

tiếp, đó là phẩm chất đạo đức

cần có Vậy lễ độ là gì? Biểu

hiện của lễ độ như thế nào?

Chúng ta tìm hiểu bài học mới

- Giới thiệu khách với bà

- Kéo ghế mời khách ngồi

- Pha trà, mời bà uống tràbưng bằng hai tay

Trang 11

HĐ2 Khai thác nội dung truyện

- Trả lời cá nhân

- Nhận xét, bổ sung

- Xin phép bà nói chuyện

- Tiễn khách khi khách ra về Nhận xét:

- Thuỷ nhanh nhẹn, lịch sự khitiếp khách

- Biết tôn trọng bà và tôntrọng khách

- Biết làm vui lòng khách, đểlại ấn tượng tốt đẹp

- Thuỷ là cô bé ngoan, lễ độ

- Tổ 1,3: Tìm biểu hiện lễ độ đối

với Thầy, cô giáo và với ông bà,

Lễ độ là gì?- Biểu hiện của lễ độ?

Lễ độ có ý nghĩa như thế nào?

- Chốt lại các nội dung chính của

- H thảo luận theo

vị trí của nhóm

- Cử đại diện nhómtrình bày

- Các nhóm nhậnxét, bổ sung

- H yếu trả lời

- H khá bổ sung,nhận xét

* Biểu hiện của lễ độ:

- Đối với Thầy, cô giáo: Lễ phép,kính trọng, vâng lời

- Đối với ông bà, cha mẹ: Tôn kính,biết ơn, vâng lời

* Hành vi thể hiện lễ độ:

* Hành vi trái với lễ độ

- Cãi lại bố mẹ

- Nói cộc lốc, nói trống không

- Hay ngắt lời người khác, xấcxược

- Có văn hoá, có đạo đức, giuápquan hệ trở nên tốt đẹp hơn, làmcho XH văn minh

* Thành ngữ:

- Đi thưa về gửi: Là con cháu khi đi

phải xin phép, khi về phải chào hỏi

-

Trên kính, dưới nhường: Đối với

bề trên phải kính trọng, với người

Trang 12

Cho H giải thích thành ngữ

- Đi thưa, về gửi

- Trên kính, dưới nhường

- Nhận xét

- Nhắc lại kiếnthức bài học

III Bài tập

Bài tập 1: (SGK- trang11)

- Hàn vi, thái độ có lễ độ:1,3,5,6

- Hành vi thiếu lễ độ: 2,4,7 Bài tâp 2: Nêu cách ứng xử tìnhhuống

* Tình huông 1: Có một cụ giàchuẩn bị sang đường?

* Tình huống 2: Gặp cô giáo cũ màkhông chào?

Tiết 6: TÔN TRỌNG KỶ LUẬT

A.Mục tiêu bài học: Giúp H hiểu

- Thế nào là tôn trọng kỉ luật,ý nghĩa và sự cần thiết của tôn trọng kỉ luật

- Có ý thức tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về kỉ luật

- Có thái độ tôn trọng kỉ luật, rèn luyện tính kỉ luật và nhắc nhở người khác thực hiện

- Đấu tranh chống biểu hiện vi phạm kỉ luật

B Chuẩn bị

GV:.- Câu chuyện về tấm gương tôn trọng kỉ luật

- Một số câu ca dao, tục ngữ nói về kỉ luật

HS: Bản nội qui của trường

C Hoạt động dạy và học

1 Ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Lễ độ là gì? Ý nghĩa phẩm chất này trong cuộc sống?Liên hệ bản?

Trang 13

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy

HĐ1: Giới thiệu bài

- Cho H đọc nội qui của nhà

* Nêu một số qui định, luật lệ

chung trong nhà trường cũng như

ngoài trường học?

Gợi ý, mở rộng thêm

Em hiểu thế nào là kỉ luật? Thế

nào là tôn trọng kỉ luật?

- Ghi nhanh ý kiến của H lên

luật, cá nhân, tập thể và xã hội

mới phát triển được Vì vậy

chúng ta phải tôn trọng kỉ luật

HĐ4: Hướng dẫn H tìm hiểu nội

- Theo dõi, nhậnxét, bổ sung

- Tóm tắt bài học

- * Y trả lời

- Suy nghĩ, giảithích

- Đọc yêu cầu bàitập

* Việc thực hiện đúng nhữngqui định chung nói lên đứctính: Tôn trọng kỉ luật củaBác Hồ

- Ví dụ : Trong nhà trường:

- Không nói tục, chửi bậy

- không đạp xe trong trưưòng

- Không ăn quà vặt…

Ngoài xã hội:

- Không đánh nhau

- Không đi xe vượt đèn đỏ

- Không lạng lách, đánhvõng

Biểu hiện:

- Thể hiện ở việc chấp hànhmọi sự phân công của tập thểnhư lớp học, cơ quan, doanhnghiệp

2 Ý nghĩa:

-Mọi người tôn trọng kỉ luậtthì cuộc sống, gia đình, nhàtrường và xã hội có nề nếp, kĩcương

- Bảo vệ lợi ích cộng đồng vàlợi ích bản thân

III Bài tập:

Trang 14

- Giải thích sự hiểu biết của em

về khẩu hiệu: ‘’ Sống và làm việc

theo hiến pháp và pháp luật’’

- Bổ sung

HĐ5: Luyện tập, cũng cố:

Bài tập 1: ( SGK- trang 13 )

Ycầu 3 H lên bảng làm

Nhận xét, đánh giá và cho điểm

- Cho H nhắc lại phần bài học

vở

- Nhận xét, bổ sung

- Nhắc lại kiến thức bài học

- Bài tập 1: ( SGK Tr- 13)

Đáp án đúng:

- Đi học đúng giờ

- Viết đơn xin phép nghĩ một buổi học

- Đi xe đạp đén cổng trường,

xuống xe rồi dắt xe vào sân

4 Dặn dò, hướng dẫn về nhà: - Học thuộc phần nội dung bài học - Làm bài tập (b), (c), – SGK trang 20 - Sưu tầm một số câu ca dao, tục ngữ nói về tính kỉ luật

Ngày soạn: ………

Ngày dạy: …………

Tiết 7: BIẾT ƠN A Mục tiêu bài học: Giúp H hiểu - H hiểu thế nào là biết ơn và biểu hiện ý nghĩa của việc rèn luyện lòng biết ơn - Tự đánh giá hành vi của bản thân và người khác về lòng biết ơn - Phê phán hành vi vô ơn, bạc bẽo, vô lễ với mọi người - Những việc làm thể hiện sự biết ơn đối với ông bà, cha mẹ, Thầy cô giáo và mọi người

B Chuẩn bị

Trang 15

- SGK- SGV- GDCD 6

HS: Tranh vẽ, thơ, văn về lòng biết ơn

C Hoạt đông dạy và học

1 Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Em hãy kể những việc làm của em hoặc bạn em thể hiện sự tôn trọng kỉ luật?

- Bản thân em đã tôn trọng kỉ luật như thế nào?

3 Bài mới

* Giới thiệu bài:

G: Cho H quan sát tranh vẽ ngày giỗ tổ vua Hùng?

- Nêu câu hỏi cho H trao đổi

Vì sao chị Hồng không quên

người thầy giáo cũ dù đã hơn hai

mươi năm?

Chị Hồng đã có những việc làm gì

để tỏ lòng biết ơn thầy Phan?

- Chốt lại các ý kiến

Vậy chúng ta cần biết ơn những

ai? Phải làm gì để thể hiện lòng

- H đọc diễn cảmcâu chuyện

- H trao đổi

- H yếu trả lời

- H tham gianhận xét, bổ sung

- H thảo luậntheo vị trí củamình, cử đại diệnghi kết quả ragiấy

- Đại diện nhómtrình bày

- Các nhóm nhậnxét, bổ sung ýkiến

Theo dõi, liên hệthực tế

Ghi bảngI.Truyện đọc:

‘’ Thư của một học sinh cũ ‘’

Chị Hồng không quên thầy giáo cũ vì:

- Chị quen viết tay trái,thầyPhan thường xuyên sữa chữacho chị, cầm tay phải của chị

để hướng dẫn chị viết

- Thầy khuyên: Nét chữ là

nết người

Việc làm và ý nghĩ của chị Hồng

- Ân hận vì làm trái lời thầy

- Chị quyết tâm thực hiện lờichỉ bảo của thầy

- Hơn hai mươi năm sau chịHồng vẫn nhớ ơn thầy, chịviết thư thăm thầy

* Chúng ta cần biết ơn:

- Tổ tiên, ông bà, cha mẹ:

- Biết ơn thầy, cô giáo

- Biết ơn những người đãgiúp ta lúc khó khăn, hoạnnạn,

- Biết ơn các anh hùng liệt sĩ

- Biết ơn Đảng, ơn Bác Hồ

đã đem lại độc lập, tự do,

* Việc làm thể hiện biết ơn:

- Tặng sổ tiết kiệm

Trang 16

- Nhóm 4 Tìm những câu ca dao,

tục ngũ nói về lòng biết ơn?

- Đánh giá phần thảo luận của các

nhóm

* Từ xưa, ông cha ta đã luôn đề

cao lòng biết ơn.Vì nó tạo nên lối

sống nhân hậu, thuỷ chung của cả

dân tộc , tạo nên sức mạnh cho các

thế hệ nối tiếp chiến đấu và chiến

thắng kẻ thù, xây dựng đất nước

Lòng biết ơn thể hiện ở tình người,

nét đẹp, phẩm chất đạo đức của

con người

HĐ3 Tìm hiểu nội dung bài học

- Từ các tình huống trên, em hiểu

thế nào là biết ơn? Ý nghĩa của

lòng biết ơn?

- Chốt lại vấn đề

* Cho H giải thích câu tục ngữ: ‘’

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây ‘’

HĐ4 Hướng dẫn H giải bài tập

- Đánh giá, cho điểm

Nghe- theo dõiGhi ý chính

Nghe- theo dõi

Trả lời cá nhân

Chuyển tải bàivào vở

- H giải thích Đọc ycầu bài tập

- Các tổ đại diệntrình bày

- Nhận xét, bổsung

- Phong tặng danh hiệu

đã giúp đỡ mình, với nhữngngười có công với dân tộcvới đất nước

2 Ý nghĩa :

- Biết tạo nên mối quan hệtốt đẹp giữa người với người

* Tục ngữ: ‘’ Ăn quả nhớ kẻtrồng cây ‘’

- Nghĩa đen: Ăn quả thơm

ngon phải nhớ tới ngườitrồng cây, chăm sóc cây

- Nghĩa bóng: Ngày hôm

nay, chúng ta được hưởngthụ cái gì thì phải nhớ tớingười làm ra thành quả cho

ta hưởngIII Bài tập:

Tiết 8 : YÊU THIÊN NHIÊN, SỐNG HOÀ HỢP VỚI THIÊN NHIÊN

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh hiểu

- Biết thiên nhiên bao gồm những gì? Vai trò của thiên nhiên đối với cuộc sống

Trang 17

- Tác hại của việc phá hoại thiên nhiên

- Giữ gìn bảo vệ môi trường thiên nhiên, tôn trọng, yêu quí thiên nhiên, sống gần gũivới thiên nhiên

- Biết ngăn chăn kịp thời những hành vi vô tình, cố ý phá hoại môi trường tự nhiên,xâm hại đến cảnh đẹp của thiên nhiên

B Chuẩn bị:

GV: - Tranh , ảnh về cảnh quan thiên nhiên

- Ca dao, tục ngữ ca ngợi vẽ đẹp của thiên nhiên

HS : - Tranh vẽ về thiên nhiên

- Tranh, ảnh về sự phá hoại rừng

C Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Biết ơn là gì? Chúng ta cần biết ơn những ai?

- Nêu những việc làm của em thể hiện lòng biết ơn?

3 Bài mới:

* HĐ1: Giới thiệu bài:

- GV: - Cho H quan sát tranh, ảnh về cảnh thiên nhiên

- H : - Quan sát, nhận xét, nêu cảm xúc về cảnh thiên nhiên đó

- GV: Vào bài mới Tiết1

Hoạt động của thầy

HĐ2: Khai thác cảnh đẹp thiên

nhiên qua truyện đọc:

- Gọi H đọc diễn cảm câu

* Nội dung thảo luận :

Qua truyện trên, cảnh thiên

nhiên được miêu tả như thế

nào?

Nêu cảm xúc của em sau khi đi

tham quan một số nơi danh

lam, thắng cảnh của đất nước?

Thiên nhiên bao gồm những gì?

Thiên nhiên cần thiết cho cuộc

sống của con người như thế

Hoạt động của trò

- 1 H đọc truyện

- H cả lớp theodõi (SGK )

- Thảo luận theođúng vị trí củamình

- Cử thư kí ghikết quả thảo luận

- Đại diện nhómtrình bày

- Mặt trời nhô cao ở phía đông

- Chiếu những tia nắng vàngrực rỡ

- Những ngọn đồi, vùng đấtxanh mướt, ngô, khoai, chè,sắn

- Dãy núi Tam Đảo hùng vĩ,

mờ trong sương ,mây trắngnhư khói

Cảm xúc của em:

- Tự hào về cảnh đẹp

- Yêu thích cảnh thiên nhiên Thiên nhiên bao gồm:

Trang 18

HĐ 3: Tìm hiểu vai trò của

thiên nhiên đối với con người

- Cho H thảo luận câu hỏi sau:

Hãy kể một số danh lam, thắng

cảnh của đất nước mà em biết

và nêu lên cảm xúc của em ?

Nếu thấy hiện tượng thiên

nhiên bị tàn phá, môi trường bị

ô nhiễm, các em phải làm gì?

- Những hành vi đó có tác hại

như thế nào?

Kết luận: Thiên nhiên là tài sản

vô giá của dân tộc và nhân

loại, có ý nghĩa vô cùng quan

trọng đối với con người và sự

phát triển các lĩnh vực kinh

tế-xã hội

Vậy thiên nhiên là gì? thiên

nhiên có vai trò quan trọng

như thế nào trong cuộc sống?

Tìm hiểu tiết học sau

xét, bổ sung Liên hệ bản thân

- * H yếu kể

- Bổ sung, nhậnxét

- H liên hệ, tìmcác biện pháp

- Trả lời cá nhân

- Nhận xét, bổsung

Theo dõi, ghi ýchính

* - Thiên nhiên rất cần thiếtcho cuộc sống của con người: + Phát triển kinh tế: côngnghiệp, nông nghiệp, lâmnghiệp, ngư nghiệp du lịch + Cuộc sống tinh thần:

- Làm cho con người vui tươi,thoải mái, khoẻ khoắn, môitrường trong lành

- Nguồn cảm hứng vô tận chonhững sáng tác văn học nghệthuật , thơ, ca, nhạc hoạ, làmgiàu thêm đời sống tình cảmcủa con người

* - Danh lam thắng cảnh củađất nước:

- Vịnh Hạ Long, Bãi biển NhaTrang, Động Phong Nha

* Nếu thấy thiên nhiên bị tànphá, môi trường bị ô nhiễm:

- Nhắc nhở, hoặc báo với cơquan có thẩm quyền

* Tác hại:

4 Dặn dò, hướng dẫn về nhà:

- Tìm hiểu một số danh lam, thắng cảnh đẹp của quê hương em

- Nghiên cứu trước phần bài tập ở ( SGK- trang 17 )

- Ôn kĩ các bài đã học , chuẩn bị cho kiểm tra 1 tiết

Trang 19

Ngày dạy: .

Tiết 9: YÊU THIÊN NHIÊN SỐNG HOÀ HỢP VỚI THIÊN NHIÊN

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh hiểu

- Vai trò của thiên nhiên đối với cuộc sống, tác hại của việc phá hoại thiên nhiên

- Giữ gìn bảo vệ môi trường thiên nhiên, tôn trọng, yêu quí thiên nhiên, sống gần gũivới thiên nhiên

- Biết ngăn chăn kịp thời những hành vi vô tình, cố ý phá hoại môi trường tự nhiên,xâm hại đến cảnh đẹp của thiên nhiên

B Chuẩn bị:

* GV: - Tranh , ảnh về cảnh quan thiên nhiên

- Ca dao, tục ngữ ca ngợi vẽ đẹp của thiên nhiên

* H : - Tranh vẽ về thiên nhiên

- Tranh, ảnh về sự phá hoại rừng

C Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới: Tiết 2

Hoạt động của thầy

HĐ1 Nhắc lại kiến thức của t1

- Phân tích biện pháp bảo vệ

* Thiên nhiên có ý nghĩa như thế

nào trong cuộc sống của con

nhiệm của mỗi H

* Bản thân mỗi người cần phải

làm gì? Có thái độ như thế nào

Hoạt động của trò

- H thảo luận

- Trả lời cá nhân

- Nhận xét, bổsung

- * H yếu trả lời

- H đọc nội dungbài học

- Chuyển tải bàivào vỡ

- Tăng cường trồng cây xanh

- Tuyên truyền, nhắc nhở mọingười giữ gìn cảnh đẹp thiênnhiên

- Biết tiết kiệm các nguồn tàinguyên thiên nhiên

II Nội dung bài học:

1 Thiên nhiên bao gồm: không

khí, bầu trời, sông, suối, rừngcây, đồi núi, động - thực vật

2 Ý nghĩa:

- Thiên nhiên rất cần thiết chocuộc sống con người

3

Trách nhiệm của mỗi người :

- Bảo vệ thiên nhiên, sống gần

Trang 20

đối với thiên nhiên?

* Em sẽ làm gì trong thời gian

tới để bảo vệ môi trường? Phát

- Việc phá rừng đã gây tác hại

như thế nào? Làm thế nào để

ngăn chặn việc phá rừng?

- Định hướng cho H trả lời

- Cho H giải thích câu:

‘’ Mùa xuân là tết trồng cây

Làm cho đất nước càng ngày

càng xuân ‘’

Hồ Chí Minh

- Kết luận chung

- Liên hệ, dự địnhcủa bản thân trongthời gian tới

- * H yếu làm

- Nhận xét, bổsung

- H cả lớp quan sáttranh

- Trao đổi, trả lời

- Nhận xét, bổsung

- H suy nghĩ giảithích

gũi và hoà hợp với thiên nhiên

* Liên hệ bản thân III Bài tập:

Bài tập 1 : ( SGK – trang 17 )

* Tình yêu thiên nhiên và cuộcsống hoà hợp với thiên nhiên:(a), (b), (c), (d)

Bài tập 2: Cho H quan sáttranh

* Cảnh rừng bị tàn phá

- Do khai thác rừng bừa bãi

- Pha rừng làm nương rẫy, lấycủi đốt

- Tuyên truyền, giáo dục tạocông ăn việc làm, xoá đói giảmnghèo

4 Hướng dẫn, dặn dò về nhà:

- Học thuộc nội dung bài học

- Xem lại các dạng bài tập ở các bài đã học từ bài 1 đến bài 7

- Ôn tập tốt, chuẩn bị cho kiểm tra 1 tiết vào tuần sau

Trang 21

Ngày soạn: Ngày kiểm tra:

Tiết 10: KIỂM TRA 1 TIẾT

A.Mục tiêu: Giúp H

- Nắm chắc các kiến thức cơ bản những bài đã học được thể hiện qua bài kiểm tra

- Luyện tập kỉ năng diễn đạt, viết thành thạo

- Giúp H thực hiện ý thức trách nhiệm, bổn phận đạo đức đối với gia đình nhàtrường và xã hội

PhầnI Trắc nghiệm : (2,0 điểm)

- Trái với biết ơn: vô ơn, bạc bẽo

- Nếu người thân có hành vi đó em sẽ:

khuyên bảo, nhắc nhở và liên hệ chính

Trang 22

2/ Có văn hoá, có đạo đức

Câu 3: (1,0 điểm)

Nhận xét thái độ của Hùng

Thiếu lễ độ, không tôn trọng người khác

Bản thân em khuyên bạn, tuỳ vào suy nghĩ của mỗi người để có lời khuyên tốt… Câu 4: (2,0 điểm)

Em hiểu thế nào là “Tiên học lễ, hậu học văn”

- Trước tiên phải học lễ phép, học đối nhân xử thế, sau đó học văn hoá, tiếp thu kiếnthức, tri thức văn hoá của nhân loại

III Nhận xét đánh giá:

* Ưu điểm:

- Đa số học sinh nắm được kiến thức cơ bản của phần đạo đức

- Biết vận dụng vào bài làm của mình hiếu và làm tốt phần trắc nghiệm

- Những vấn đề trọng tâm xoay quanh bài học và thực tế cuộc sống hàng ngày màcác em gặp phải

- Một số em nắm vững kiến thức chữ viết đẹp, bài làm rõ ràng sạch sẽ

* Nhược điểm:

- Một số em chưa biết vận dụng kiến thức thực tế để đưa vào bài làm của mình

- Một số ít vẫn còn lệ thuộc lười suy nghĩ chủ quan

- Chữ viết cầu thả còn sai lỗi chính tả nhiều, viết hoa tuỳ tiện

IV Kết quả đạt được

- Rèn luyện H sinh làm quen hơn với bài làm trắc nghiệm

- Hình thành các em biết vận dụng một số vấn đề trọng tâm vào bài làm tự luận

- Giúp các em biết liên hệ thực tế, vận dụng những điều đã học vào các chuẩnmực, các phẩm chất đạo đức trong cuộc sống hàng ngày

- Hình thành thái độ lạc quan yêu đời, có tình cảm trong sáng, lành mạnh

Trang 23

Ngày soạn: ……… Ngày dạy: ………

Tiết 11: SỐNG CHAN HOÀ VỚI MỌI NGƯỜI

2 Kiểm tra bài cũ:

Thiên nhiên bao gồm những gì? Tại sao con người cần yêu TN, sống hoà hợp vớiTN?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài: - Trong cuộc sống, nhu cầu sống chan hoà với mọi người là vô cùngcần thiết Chúng ta phải chân thành, biết nhường nhịn nhau, sống trung thực, thẳngthắn, biết yêu thương giúp đỡ nhau Như vậy cuộc sống trở nên có ý nghĩa hơn Vậysống chan hoà là thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay?

GV ghi bài lên bảng

Hoạt động của thầy

HĐ1: Hướng dẫn H tìm hiểu

truyện đọc:

- Gọi 2 H đọc diễn cảm câu

chuyện

- Nêu câu hỏi cho H thảo luận lớp

Qua truyện trên,có những cử chỉ

lời nói nào của Bác Hồ chứng tỏ

Bác sống chan hoà, quan tâm đến

- H sinh trao đổithảo luận

Ghi bảng I.Truyện đọc:

‘’Bác Hồ với mọi người ‘’

- Những cử chỉ, lời nói củaBác Hồ chứng tỏ Bác sốngchan hoà, quan tâm đến mọingười:

+ Là vùng có nhiều khó khăn Bác quan tâm đến tất cả mọingười, từ cụ già đến em nhỏ + Bác cùng ăn, cùng làm việc,chơi và tập TDTT với các đồng

Trang 24

- Định hướng, gợi ý

- Yc H đọc kết luận ở SGK

HĐ2: Hướng dẫn H thảo luận

nhóm:

Vì sao phải sống chan hoà? Để

sống chan hoà phải học tập và rèn

luyện như thế nào?

* Cách thực hiện:

- Chia lớp thành các nhóm

Nhóm1: Tổ 1, 2 thảo luận câu 1

Nhóm 2: Tổ 3, 4 thảo luận câu 2

* Nội dung:

Vì sao học sinh phải sống chan

hoà với mọi người? Biết sống

chan hoà với mọi người có lợi gì?

Để sống chan hoà với mọi người

em phải học tập như thế nào?

- Bổ sung, đánh giá

- Kết luận, chốt bảng phụ

HĐ3: Hướng dẫn H tìm hiểu nội

dung bài học:

Từ tìm hiểu trên, em hiểu sống

chan hoà nghĩa là như thế nào?

Sống chan hoà có ý nghĩa như thế

nào trong cuộc sống?

Tình huống 1: An vui tính, luôn

cởi mở với bạn bè, nhiều người

quí mến.Có bạn chê An là người

- Về vị trí thảoluận, cử thư kíghi ý kiến

- Các nhóm cửđại diện trình bàytrên bảng

- Nhận xét, bổsung

- * H yếu trả lời

Nhận xét, bổsung

Nghe- ghi ýchính

- * yếu lên bảnglàm

- H làm việc cánhân

- Trình bày ý kiếncủa mình

- Lớp bổ sung,lựa chọn ý kiếnđúng

chí trong cơ quan + Giờ nghĩ trưa Bác vẫn tiếpmột cụ già , mời cụ ở lại ăncơm trưa, để cụ nghĩ

- Sống chan hoà là sống vui

vẽ, hoà hợp với mọi người vàsẵn sàng cùng tham gia vào cáchoạt động chung có ích

* Học sinh phải sống chan hoàvì:

- Mới xây dựng được tập thểhoà hợp

- Góp phần tăng cường hiểubiết lẫn nhau

- Tiếp thu kinh nghiệm, ý kiếncủa mọi người

* Lợi ích: Giúp ta tự đánh giá,điều chỉnh nhận thức, thái độ,hành vi của cá nhân cho phùhợp với yêu cầu của cộng đồng

* Để sống chan hoà cần:

Phải chân thành, nhường nhịn Sống trung thực, thẳng thắnnghĩ tốt về nhau, yêu thươnggiúp đỡ nhau ân cần, chu đáo Không lợi dụng lòng tốt củanhau

- Không đố kị, ghen ghét …

- Biết đấu tranh với nhữngthiếu sót của nhau nhưng phải

tế nhị để bạn bè tiếp thu

II Nội dung bài học:

1 Sống chan hoà : phần (a)SGK

2 Ý nghĩa: phần (b) SGK III Bài tập:

Bài tập 1: (SGK- trang 20) Đáp án: 1,2,3,4,7

Bài tập 2: bài tập tình huống

Trang 25

- Cho H nhắc lại kiến thức của

bài học

đọc lại kiến thứcbài học

Ngày đăng: 01/11/2017, 21:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w