1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án GDCD 11 HK I

40 1,2K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công dân với sự phát triển kinh tế
Tác giả Nguyễn Văn Đồng
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Giáo dục công dân
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 384,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV dẫn dắt: Để hiểu đợc vai trò sản xuất của cải vật chất trong sự phát triển kinh tế trớc ta phân tích xem: Sản xuất của cải vật chất là gì?. Hay nói cách khác để thích ứng với kinh tế

Trang 1

I- Mục tiêu bài giảng:

1) Về kiến thức:

Học sinh cần đạt:

- Vai trò quyết định của sản xuất của cải vật chất đối với đời sống xã hội

- Khái niệm, các bộ phận hợp thành và vai trò của từng yếu tố cơ bản của quá trìnhsản xuất: Sức lao động, t liệu lao động, đối tợng lao động

- Thấy đợc tầm quan trọng của hoạt động sản xuất của cải vật chất

- Biết quý trọng ngời lao động, xác định lao động là quyền lợi và nghĩa vụ củacông dân

II- ph ơng tiện dạy học :

Sử dụng các dụng cụ trực quan nh: Sơ đồ, biểu bảng, bảng phụ, bút dạ

III- tiến trình bài giảng:

1) Tổ chức lớp:

Tổng số 2) Kiểm tra bài cũ:

Trong công cuộc đổi mới hôm nay, học

sinh thanh niên là sức trẻ của dân tộc, có

vai trò quan trọng góp phần thúc đẩy sự

phát triển nhanh sự phát triển kinh tế theo

lời của Bác

Vậy trớc hết chúng ta phải hiểu đợc vai

trò và ý nghĩa của việc phát triển kinh tế

Nh vậy ta cần nắm đợc một số khái niệm

cơ bản: Sản xuất vật chất ? Sức lao động,

lao động, đối tợng lao động, t liệu lao

động ?

Trang 2

GV dẫn dắt:

Để hiểu đợc vai trò sản xuất của cải vật

chất trong sự phát triển kinh tế trớc ta phân

tích xem:

Sản xuất của cải vật chất là gì ?

Hoạt động 1: Thảo luận nhóm

- Yêu cầu học sinh thảo luận phân tích về

khái niệm sản xuất vật chất?

- Đại diện nhóm trình bày

- Đề nghị nhóm khác nhận xét, đánh giá,

nếu thấy thiếu thì bổ xung theo ý kiến của

nhóm mình

=> Giáo viên kết luận

Ngoài VD GV nêu ra, yêu cầu HS lấy

thêm 1 vài VD khác

Sau khi HS lấy đợc 1 vài VD GV phân tích

tiếp

Trong đời sống xã hội, loài ngời có

nhiều mặt hoạt động nh kinh tế, chính trị,

văn hoá, nghệ thuật, khoa học .để tiến

hành đợc các hoạt động đó trớc hết con

ngời phải tồn tại Muốn tồn tại đợc con

ng-ời phải ăn, mặc, ở, đi lại để có ăn, mặc

thì con ngời phải tạo ra của cải vật chất

(SX) Nh vậy vai trò của sản xuất của cải

vật chất đóng vai trò quan trọng trong

cuộc sống của con ngời

Theo em có vải trò quan trọng nh thế

nào ? Và tại sao các hoạt động khác phải

nhằm phục vụ hoạt động sản xuất ?

Gọi 1 - 2 học sinh trả lời

GV dẫn dắt chuyển ý:

Trong quá trình SX có rất nhiều yếu tố

ảnh hởng Song chúng ta tìm hiểu các yếu

tố cơ bản của quá trình LĐSX

Trớc hết, GV trình bày sơ đồ về mối quan

hệ giữa các yếu tố của quá trình SX Sau

đó đi sâu phân tích từng yếu tố

GV nêu sơ đồ về các yếu tố hợp thành sức

lao động

HS chứng minh rằng: Thiếu một trong hai

yếu tố thì con ngời không thể có sức lao

Tại sao nói sức lao động mới chỉ là khả

1) Vai trò của sản xuất của cải vật chất:

- Khái niệm: Sản xuất của cải vật chất ?

Sản xuất của cải vật chất là sự tác độngcủa con ngờu vào tự nhiên, biến đổi cácvật thể của tự nhiên để tạo ra các sản phẩmphù hợp với nhu cầu của mình

VD:

Nhu cầu của HS đến lớp có bàn ghế đểphục vụ cho học tập tốt hơn thì ngời thợmộc phải tác động vào cây gỗ biến nóthành bộ bàn ghế

- Vai trò của sản xuất của cải vật chất:+ Là cơ sở tồn tại và phát triển của con ng-

ời và xã hội loài ngời

+ Thông qua lao động sản xuất, con ngời

đợc cải tạo, phát triển và hoàn thiện cả vềthể chất và tinh thần

+ Hoạt động sản xuất là trung tâm, là tiền

đề thúc đẩy các hoạt động khác của xã hộiphát triển

+ Lịch sử XH loài ngời là 1 quá trình pháttriển và hoàn thiện liên tục các phơngthức SX, là quá trình thay thế phơng thức

SX cũ, lạc hậu bằng phơng thức SX mới,tiến bộ hơn

2) Các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất

Sơ đồ mối quan hệ giữa 3 yếu tố của quátrình SX (sơ đồ 01)

Sức lao động -> T liệu lao động -> đối ợng lao động => SP

t-* Sức lao động:

Sơ đồ 02: Các yếu tố hợp thành sức lao

động

Thể lựcSức lao động

Trang 3

năng, còn lao động là sự tiêu dùng sức lao

Gọi HS lấy VD minh hoạ về đối tợng LĐ

của một số ngành, nghề khác nhau trong

Trang 4

- Thấy đợc trách nhiệm của mình với sự phát triển kinh tế gia đình và đất nớc.

- Xác định nhiệm vụ của cả dân tộc là tập trung phát triển kinh tế theo XHCN

II- ph ơng tiện dạy học :

Sơ đồ, biểu bảng, bảng phụ, giấy cỡ to, bút dạ

III- tiến trình bài giảng:

1) Tổ chức lớp:

Tổng số 2) Kiểm tra bài cũ:

Trang 5

kinh tế, phát triển kinh tế (SGK)

Treo sơ đồ 05: Phát triển kinh tế

Sau đó phân tích từng nội dung

ý nghĩa của sự phát triển kinh tế

đối với mỗi cá nhân ?

Gọi HS trả lời

Hãy cho biết vài nét về phát triển

kinh tế của gia đình em và em

làm gì để phát triển kinh tế gia

đình ?

1, 2 HS trả lời

Gia đình có mấy chức năng cơ

bản ?

Theo em sự phát triển kinh tế có ý

nghĩa nh thế nào đối với xã hội ?

kinh tế đối với cá nhân, gia đình và xã hội :

Công bằng XH

- Tăng trởng kinh tế:

Là sự gia tăng của GDP và GNP tính theo đầu ngời.Tăng trởng kinh tế có sự tác động của mức tăngdân số Vì vậy phải có c/s phù hợp

- Sự tăng trởng kinh tế phải dựa trên cơ cấu hợp lý,tiến bộ

- Sự tăng trởng kinh tế phải đi đôi với công bằng xãhội

=> Phát triển kinh tế có quan hệ biện chứng vớităng trởng kinh tế và công bằng XH Vì khi tăng tr-ởng kinh tế cao tạo điều kiện giải quyết công bằng

XH, khi công bằng XH đợc đảm bảo sẽ tạo độnglực cho sự phát triển kinh tế

b) Phát triển kinh tế có ý nghĩa nh thế nào với mỗi cá nhân, gia đình và xã hội ?

- Đối với cá nhân:

Tạo điều kiện cho mỗi ngời có việc làm, thu nhập

ổn định, c/s ấm no, có điều kiện chăm sóc sứckhoẻ, tăng tuổi thọ

- Đối với gia đình:

Là tiền đề , cơ sở để gia đình thực hiện tốt các chứcnăng của gia đình, đó là các chức năng:

+ Chức năng kinh tế+ Chức năng sinh sản+ Chức năng chăm sóc và giáo dục+ Xây dựng gia đình ấm no, hạnh phúc

- Đối với xã hội:

+ Tăng thu nhập quốc dân và phúc lợi xã hội, chấtlợng cuộc sống của nhân dân đợc cải thiện, giảmbớt tình trạng đói nghèo, giảm tỷ lệ suy dinh dỡng

và tử vong ở trẻ em

+ Giảm tỷ lệ thất nghiệp, giảm tệ nạn xã hội

+ Là tiền đề phát triển văn hoá, giáo dục, y tế vàcác lĩnh vực khác của xã hội, ổn định kinh tế, chínhtrị, xã hội

+ Củng cố an ninh quốc phòng

+ Là điều kiện để khắc phục sự tụt hậu xã hội vềkinh tế so với các nớc tiên tiến trên thế giới, xâydựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, mở rộng quan hệquốc tế, định hớng XHCN

Trang 6

4) Củng cố.

Yêu cầu HS lên bảng vẽ sơ đồ về các yếu tố hợp thành sức lao động, t liệu SX, tliệu LĐ, đối tợng LĐ, quá trình LĐSX, phát triển kinh tế Đồng thời tất cả cùng thamgia đánh giá, bổ sung và phát biểu về tầm quan trọng của các vấn đề nêu trên

5) H ớng dẫn về nhà:

Đọc lại bài, trình bày bài bằng sơ đồ

Soạn trớc bài 2: Hàng hoá - Tiền tệ - Thị trờng

Trang 7

1) Về kiến thức:

Học sinh cần đạt:

Học song bài này HS cần hiểu đợc:

- Khái niệm hàng hoá và hai thuộc tính của hàng hoá

2) Về kỹ năng:

- Phân tích các khái niệm và mối quan hệ giữa các nội dung chủ yếu của bài học

- Vận dụng kiến thức của bài học vào thực tiễn, giải quyết đợc 1 số vấn đề liênquan đến bài học

II- ph ơng tiện dạy học :

Sơ đồ, biểu bảng, bảng phụ, giấy cỡ to, bút dạ, SGK, SGV

III- tiến trình bài giảng:

1) Tổ chức lớp:

Tổng số 2) Kiểm tra bài cũ:

3) Bài mới:

Nếu nh trớc đây, cơ chế kinh tế tập trung, quan liêu, bao cấp đã tạo cho con

ng-ời ta sự trông chờ, ỷ lại vào Nhà nớc, thì ngày nay cơ chế thị trờng đòi hỏi mỗi ngng-ờiphải thực sự tích cực, năng động, tính toán đến hiệu quả kinh tế

Hay nói cách khác để thích ứng với kinh tế thị trờng mỗi ngời phải hiểu rõ bảnchất của các yếu tố cấu thành nền kinh tế thị trờng đó là: Hàng hoá, tiền tệ, thị trờng.Vậy các yếu tố đó là gì ? Có thể vận dụng chúng nh thế nào trong hoạt động sản xuất và

Trang 8

Trên cơ sở đó HS rút ra kết: Kinh tế hàng

hoá ở trình độ cao hơn, u việt hơn so với

kinh tế tự nhiên

Vì vậy các nớc muốn phát triển kinh tế

phải thực hiện kinh tế hàng hoá mà giai

đoạn phát triển cao của nó là kinh tế thị

Yêu cầu HS nêu những VD thực tiễn để

chứng minh rằng: Nếu thiếu 1 trong 3 điều

kiện trên thì SP không trở thành hàng hoá

VD:

Ngời nông dân SX ra lúa gạo 1 phần để

tiêu dùng, còn lại 1 phần đem đổi lấy quần

Treo sơ đồ 2 dạng của hàng hoá

Yêu cầu HS lấy VD chứng minh

GV dẫn dắt vấn đề:

Mỗi hàng hoá đều có 1 hoặc 1 số công

dụng nhất định có thể thoả mãn nhu cầu

nào đó của con ngời về vật chất và tinh

thần

Vậy theo em giá trị sử dụng của hàng hoá

là gì ? Lấy VD minh hoạ ?

Dự kiến HS trả lời:

Đó là công dụng của hàng hoá, dùng để

làm gì

VD:

Lơng thực, thực phẩm, quần , áo hoặc

nhu cầu cho SX nhu máy móc thiết bị,

nguyên vật liệu

- Quần, áo ngoài công dụng là che thân thì

nó còn làm cho con ngời đẹp hơn

- Các cụ có câu: "Ngời đẹp vì lụa

Lúa tốt vì phần".

- Mục đích SX Thoả mãn nhu Thoả mãn nhu cầu của ngờ SX cầu của ngời mua, ngời bán

- PT và công cụ SX SX nhỏ, phân SX lớn, tập trung tán cc thủ công cc LĐ hiện đại lạc hậu

T/c mt SX Tự cung, tự cấp SX để bán Không có có cạnh tranh cạnh tranh

Phạm vi của SX Khép kín nội bộ Ktế mở thị rờng trong nớc và quốc tế

1) Hàng hoá:

a) Hàng hoá là gì ?

Sơ đồ 2

Sơ đồ 3 điều kiện để sản phẩm trở thànhhàng hoá

Sản phẩm do lao động tạo ra

Có công dụng nhất định Thông qua trao đổi mua, bán

=> Sản phẩm chỉ trở thành hàng hoá khi

có đủ 3 điều kiện trên

- Hàng hoá là một phạm trù lịch sử, chỉtồn tại trong nền kinh tế hàng hoá

+ Giá trị sử dụng của hàng hoá đợc pháthiện dần và ngày càng đa dạng, phong phúcùng với sự phát triển của khoa học kỹthuật và lực lợng sản xuất

VD:

Than đá, dầu mỏ lúc đầu con ngời chỉdùng làm chất đốt , sau đó nhờ sự pháttriển của KHKT và lực lợng sản xuất conngời đã dùng nó làm nguyên liệu cho một

Trang 9

GV chuyển ý:

Giá trị sử dụng của SP không phải cho

ng-ời SX ra vật phẩm mà đó là cho ngng-ời mua,

cho XH, vật mang giá trị sử dụng cũng

đồng thời là mang giá trị

GV treo sơ đồ về mối quan hệ giữa giá trị

trao đổi với giá trị Nêu VD, phân tích VD

HS phân tích xem qua VD đó thì giá trị

của hàng hoá là gì ?Bằng cách nào xác

định đợc giá trị của hàng hoá ?

GV kết luận: Vải và thóc là 2 hàng hoá có

giá trị sử dụng khác nhau nhng có thể trao

đổi với nhau vì: Đều là SP do LĐ tạo ra

đều có hao phí lao động bằng nhau là 2

giờ

Nh vậy trên thị trờng thực chất là trao đổi

những lợng lao động hao phí bằng nhau ẩn

chứa trong các hàng háo đó

Lao động hao phí để tạo ra hàng hoá làm

cơ sở cho giá trị trao đổi gọi là giá trị

Theo em hiểu lợng giá trị của hàng hoá là

gì ?

1, 2 HS trả lời

Vậy theo em thời gian lao động cá biệt là

gì ? Thời gian lao động xã hội cần thiếy là

gì ? Lấy VD thực tiễn ?

Gọi 1 - 2 HS trả lời

Nếu HS cần hiểu về cách tính (t) LĐ

XHCT thì GV có thể đa ra các tính sau:

Giả sử có 3 nhóm A,B,C SX ra 100 triệu m

vải để đáp ứng nhu cầu của thị trờng và

- Giá trị của hàng hoá:

+ Giá trị của hàng hoá đợc thông qua giátrị trao đổi

Giá trị trao đổi 1m vải =5kg 1mvải = 10kg 2mvải (tỉ lệ trao đổi) thóc thóc = 5kgthóc

Giá trị 2giờ = 2 giờ 2giờ = 2 giờ 2giờ = 2 giờ

(Hao phí LĐ)

* Tóm lại:

Giá trị của hàng hoá là LĐ của ngời SXhàng hoá kết tinh trong hàng hoá

+ Lợng giá trị của hàng hoá:

 Lợng giá trị của hàng hoá đợc đo bằng

số lợng thời gian LĐ hao phí để SX rahàng hoá nh: Giây, phút, giò, ngày, tháng,quý, năm

 Lợng giá trị của hàng hoá phải đợc tínhbằng thời gian LĐ cá biệt, mà tính bằngthời gian LĐ XH cần thiết

Thời gian LĐ cá biệt là thời gian LĐ haophí để SX ra hàng hoá của từng ngời.VD:

Anh A mất 2giờ LĐ để dệt đợc 1mvảiAnh B mất 3giờ LĐ để SX ra 5kg thóc

=> TGLĐCB = 2 giờ (của A) = 3 giờ (của B)Thời gian LĐ XH cần thiết cho bất cứ LĐnào tiến hành với 1 trình độ thành thạotrung bình, cờng độ trung bình, trong mỗi

điều kiện TB so với hoàn cảnh XH nhất

định

* Kết luận:

Hàng hoá là sự thống nhất của 2 thuộc tínhgiá trị sử dụng và giá trị Đó là sự thốngnhất của 2 mặt đối lập mà thiếu 1 trong 2thuộc tính thì SP không trở thành hànghoá Hàng hoá biểu hiện quan hệ SXXHgiữa những ngời SX và trao đổi hàng hoá

4) Củng cố.

Trang 10

Yêu cầu HS vẽ lại các sơ đồ: So sánh sự khác nhau giữa kinh tế TN và kinh tếhàng hoá, các điều kiện để SP trở thành hàng hoá, mối quan hệ giá trị trao đổi và giá trị.Nêu 1 vài ví dụ về thời gian LĐCB và TGLFFXH cần thiết.

- Thấy đợc tầm quan trọng của phát triển kinh tế hàng hoá

- Coi trọng việc sản xuất hàng hoá, nhng không sùng bái hàng hoá, tiền tệ

II- ph ơng tiện dạy học :

Sơ đồ, biểu bảng, bảng phụ, phiếu học tập

III- tiến trình bài giảng:

1) Tổ chức lớp:

Tổng số 2) Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: 1) Hãy trình bày KN hàng hoá, vẽ sơ đồ 3 điều kiện để SP trở thành hànghoá ? Phân tích ? Lấy VD thực tiễn minh hoạ ?

2) Ra 1 đề trắc nghiệm

3) Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

Sau khi đã soạn bài ở nhà các em cho

biết khi nào thì tiền tệ xuất hiện ?

2) Tiền tệ:

Trang 11

Gọi 1, 2 HS trả lời.

GV kết luận:

Sự ra đời của tiền tệ đã trải qua những

hình thái giá trị nào ?

GV treo sơ đồ hình thái giá trị giản đơn

hay ngẫu nhiên

Phân tích, lấy VD minh hoạ

HS nhận xét về hình thái này và lấy VD

khác ngoài VD GV đã nêu

Hình thái này xuất hiện khi XH công xã

nguyên thuỷ tan rã, lúc này sản phẩm

đem trao đổi còn ít, mang tính ngẫu

nhiên

Tại sao lại gọi hình thái giá trị đầy đủ

hay mở rộng ?

Dự kiến HS trả lời:

Khi SX hàng hoá phát triển hơn, hàng

hoá đem trao đổi nhiều hơn

GV: Treo sơ đồ phân tích, lấy VD minh

hoạ

Trong hình thái này giá trị của hàng hoá

đóng vai trò gì ?

Dự kiến HS trả lời: Giá trị của cải hàng

hoá đợc biểu hiện ở 1 loại hàng hoá

đóng vai trò vật ngang giá chung

GV: Đa ra thông tin phản hồi, phân tích,

lấy VD

GV: Phân tích cho HS thấy đợc khi phát

triển có nhiều mặt hàng làm vật ngang

giá chung, các địa phơng sẽ gặp khó

khăn trong việc trao đổi => khi đó ngờ i

ta thống nhất lấy vàng làm VNCC ->

hình thái tiền tệ xuất hiện

Theo em tại sao vàng có vai trò là tiền

tệ ?

HS trình bày ý kiến của mình

GV kết luận:

Ban đầu ngời ta lấy vàng, bạc làm vật

ngang giá chung đợc cố định ở vàng

a Nguồn gốc và bản chất của tiền tệ:

Tiền tệ xuất hiện là kết quả của quá trìnhphát triển lâu dài của sản xuất, trao đổi hànghoá và các hình thái giá trị

Có 4 hình thành giá trị xuất hiện sau đây:

- Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên => VD

1 con gà 10kg thóc

Hình thái tơng đối Hình thái ngang giá

- Hình thái giá trị đầy đủ hay mở rộng

Hoặc 10kg thóc

1 con gà Hoặc 5kg chè trao đổi Hoặc 2 cái rìu trực tiếp Hoặc 0,2g vàng hàng hoá

- Hình thái chung của giá trị

VD:

1 con gà =

10 kg thóc = 5kg chè = 1m vải

2 cái rìu = 0,2g vàng =

- Hình thái tiền tệ:

VD:

1 con gà =

10 kg thóc = 5kg chè = 0,2g vàng

2 cái rìu = 1m vải =

Vì:

- Vàng cũng là một loại hàng hoá, giá trị củavàng đợc đo bằng lợng LĐXHCT Vàng còn

là thứ kim loại quý hiếm, có giá trị lớn

- Vàng có thuộc tính tự nhiên thích hợp vớivai trò làm tiền tệ

Trao đổi trực tiếp hàng lấy hàng

Trao đổi gián tiếp thông qua một hàng hoá

làm vật ngang giá chung.

Trang 12

GV: Nêu VD

VD:

1 chiếc bút bi = 100đ

Yêu cầu HS phân tích, để thấy đợc tiền

tệ biểu hiện giá trị hàng hoá và đợc đo

Theo em hiện tợng lạm phát tiền tệ là

lạm phát tiền giấy hay tiền vàng ?

Dự kiến HS trả lời:

Đó là lạm phát tiền giấy - vì tiền giấy

không có giá trị thực

Vậy theo em tiền giấy ra đời từ khi

nào ? Nó ra đời nh thế nào ?

Gọi HS trả lời

GV kết luận, phân tích

=> Nh vậy tiền tệ là hàng hoá đặc biệt đợctách ra làm vật ngang giá chung cho tất cảhàng hoá, là sự biểu hiện chung của giá trị,

đồng thời tiền tệ biểu hiện mối quan hệ sảnxuất hàng hoá => bản chất của tiền tệ

b) Các chức năng của tiền tệ:

- Thớc đo giá trị:

Tiền tệ dùng để đo lờng và biểu hiện giá trịcủa hàng hoá Giá trị của hàng hoá đợc biểuhiện bằng 1 lợng tiền nhất định, đợc gọi làgiá cả

- Phơng tiện thanh toán:

Tiền đợc dùng để chi trả sau khi giao dịch,mua bán

- Tiền tệ thế giới:

Khi tiền có chức năng tiền tệ thế giới đó làkhi trao đổi hàng hoá vợt ra khỏi biên giớiquốc gia

c) Quy luật lu thông tiền tệ:

- Đợc thể hiện bằng công thức sau P.Q

M = V

- Hiện tợng lạm phát tiền tệ

Tiền vàng là tiền có đầy đủ giá trị cho nênnếu số lợng nhiều hơn mức cần thiết cho luthông hàng hoá sẽ rời khỏi lu thông đi vàocất giữ

Ngợc lại tiền giấy chỉ là ký hiệu của giá trị,vì vậy khi tiền giấy số lợng tiền giấy đợc đavào lu thông vợt quá mức cần thiết sẽ dẫn

đến tình trạng lạm phát

- Sự ra đời của tiền giấy:

Sau khi trải qua các hình thái giá trị và cuốicùng tiền tệ ra đời và đợc thống nhất cố định

là tiền vàng Thì khi đa vào lu thông thấytiền vàng bị hao mòn => giá trị không bằnggiá trị thực => ra đời tiền đúc => nhng trong

lu thông tiền đúc cũng hao mòn => ra đờitiền giấy

Trang 13

4) Củng cố.

Gọi HS chữa bài tập 7

5) H ớng dẫn về nhà:

Đọc lại bài, trả lời các câu hỏi 1,2,3,4,5,6,7

Đọc trớc bài 2 phần 3 và soạn bài trớc khi đến lớp

Trang 14

1) Về kiến thức:

- Nắm đợc khái niệm thị trờng, các chức năng của thị trờng

- Thấy đợc vai trò của SX hàng hoá và thị trờng đối với sự phát triển kinh tế - xãhội ở nớc ta hiện nay

2) Về kỹ năng:

Vận dụng những kiến thức của bài học vào thực tiễn, giải thích đợc một số vấn đềthực tiễn

3) Về thái độ:

- Tôn trọng quy luật của thị trờng và có khả năng thích ứng với cơ chế thị trờng

II- ph ơng tiện dạy học :

Sơ đồ, biểu bảng, bảng phụ, phiếu học tập

III- tiến trình bài giảng:

1) Tổ chức lớp:

Tổng số 2) Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Tại sao nói giá trị của hàng hoá không do thời gian lao động cá biệtquyết định, mà do thời gian lao động XH cần thiết q định

3) Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

Theo em hiểu thị trờng là gì ?

DKTL: Là nơi diễn ra trao đổi, mua bán

"Các chủ thể kinh tế" bao gồm ngời bán,

ngời mua", cá nhân, doanh nghiệp, cơ

quan, Nhà nớc tham gia vào trao đổi,

mua bán trên thị trờng

Lấy VD về thị trờng ở dạng giản đơn và thị

trờng hiện đại

Các nhân tố cơ bản của thị trờng là gì ?

3) Thị tr ờng:

a) Thị trờng là gì ?

Thị trờng là lĩnh vực trao đổi, mua bán mà

ở đó các chủ thể kinh tế tác động qua lạilẫn nhau để xác định giá cả và số lợnghàng hoá, dịch vụ

- Thị trờng xuất hiện và phát triển cùng với

sự ra đời và phát triển của SX và lu thônghàng hoá Bắt đầu ở dạng giản đơn vớikhông gian, thời gian nhất định, nh chợ,cửa hàng nhng SX hàng hoá phát triểnthì thị trờng cũng đợc mở rộng, phát triển,hiện đại hơn việc trao đổi hàng hoá diễn

ra linh hoạt hơn thông qua trung gian,quảng cáo, tiếp thị

- Song dù ở dạng thị trờng nào (giản đơnhay hiện đại) cũng luôn có sự tác động củacác yếu tố cấu thành thị trờng đó là hàng

Trang 15

Yêu cầu HS phân tích, lấy VD thực tiễn

về c /năng này

GV làm rõ:

Nếu hàng hoá nào đợc thị trờng tiêu thụ

mạnh, có nghĩa hàng hoá đó phù hợp với

nhu cầu thị trờng và đồng thời giá trị của

- Cơ cấu hàng hoá: Thể hiện sự đa dạng,

phong phú, nhiều mặt hàng phục vụ cho cơ

cấu tiêu dùng

- Chủng loại: Nói đến sự phong phú của

một loại hàng hoá nào đó

VD: Quạt (quạt cây, quạt tờng, thông gió,

đá )

Yêu cầu HS lấy VD minh hoạ về sự tác

động của giá cả đối với sản xuất và lu

thông hàng hoá

Theo em hiểu và vận dụng đợc các chức

năng của thị trờng sẽ giúp gì cho ngời sản

xuất và tiêu dung ?

DKTL:

- Đối với ngời SX: Phải làm thế nào để có

lãi nhất

- Đối với ngời tiêu dùng: Làm thế nào để

mua đợc hàng rẻ, tốt, phù hợp với nhu cầu

Vận dụng các chức năng thị trờng của Nhà

nớc đợc thể hiện qua những chính sách

kinh tế, xã hội nào ?

Báo cáo chính trị của BCH TW Đảng khoá

tr Chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạnchế sản xuất và tiêu dùng:

+ Sự biến động của cung - cầu, giá cả trênthị trờng đều có sự tác động đến việc điềutiết SX và lu thông hàng hoá trong xã hội.+ Khi giá cả 1 hàng hoá tăng lên -> kíchthích XH SX nhiều hàng hoá đó Nhng lạilàm cho nhu cầu tiêu dùng hàng hoá đó tựhạn chế

+ Ngợc lại: Khi giá cả giảm kích thích tiêudùng -> hạn chế SX

* Nh vậy: Hiểu và vận dụng đợc các chức

năng của thị trờng sẽ giúp cho ngời SX vàngời tiêu dùng giành đợc lợi ích kinh tếlớn

4) Củng cố.

Trang 16

Yêu cầu HS đi khảo sát thị trờng, viết bài thu hoạch về chức năng, vai trò của thịtrờng.

5) H ớng dẫn về nhà:

Đọc lại bài, trả lời các câu hỏi SGK, viết bài thu hoạch

Đọc trớc soạn bài trớc (bài 3) khi đến lớp

Trang 17

1) Về kiến thức:

- Hiểu đợc cơ sở khách quan của quy luật giá trị

- Nội dung của quy luật giá trị

2) Về kỹ năng:

- Biết cách phân tích nội dung của quy luật giá trị

- Biết vận dụng quy luật giá trị

- Ra đề trắc nghiệm khách quan bao gồm:

+ Bốn câu khoanh tròn vào phơng án đúng

+ Hai câu điền vào chỗ trống

3) Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

Hoạt động 1: Giới thiệu bài bằng cách đặt ra

một số câu hỏi để thu hút học sinh:

Quan sát tại sao trong sản xuất có lúc lại thu

hẹp, có lúc lại mở rộng hoặc đang sản xuất

mặt hàng này lại chuyển sang mặt hàng

khác ?

Tại sao trên thị trờng hàng hoá khi nhiều khí ít

, khi giá cao, khi giá thấp?

Những hiện tợng trên là ngẫu nhiên hay do

quy luật nào chi phối?

-> Một số học sinh trả lời

Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân

Tìm hiểu cơ sở khách quan của quy luật giá

trị

GV: Nêu vấn đề bằng câu hỏi

Theo em trong nền sản xuất hàng hoá , quy

luật kinh tế nào chi phối hoạt động SX của

1 Tính khách quan của quy luật giá trị

Trang 18

con ngời, của ngời bán, ngời mua.

Gọi 1 - 2 học sinh trả lời

GV kết luận: Nhìn bề ngoài hoạt đông SX và

lu thông hàng hoá đẩy dịch vụ là việc làm

riêng của từng ngời, họ độc lập hoạt động

không dàng buộc gì với nhau

Nhng trên thực tế họ dàng buộc gì với nhau

bởi quy luật giá trị

Hoạt động 3: Chia nhóm thảo luận về nội

dung của quy luật giá trị

Trớc khi đi sâu thảo luận phát triển nội dung

quy luật giá trị Yêu cầu HS nhắc lại một số

vấn đề của bài trớc

- SX và lu thông hàng hoá phải dựa trên cơ sở

nào để SX hàng hoá mà không bị thua lỗ?

Dự kiến trả lời: Dựa trên hao phí lao động đợc

tính bằng thời gian LĐ XH cần thiết

GV kết luận: Nhắc lại kiến thức bài 2 (bằng

sơ đồ 01 bài 2)

Từ nội dung khái quát trên GV hớng dẫn HS

thảo luận những biểu hiện của quy luật giá trị

bằng câu hỏi sau:

Nội dung của quy luật giá trị đợc biểu hiện

nh thế nào trong SX và lu thông hàng hoá ?

Lấy VD minh hoạ

=> Các nhóm thảo luận, đại diện nhóm phát

biểu ý kiến, các nhóm khác theo dõi và nhận

hiện đúng yêu cầu của quy luật giá trị nên họ

thu đợc lơị nhuận trung bình

- Ngời thứ 2: TGLĐCB < TGLĐXHCT, thực

hiện tốt yêu cầu nên thu đợc lơị nhuận cao

- Ngời thứ 3: TGLĐCB > TGLĐXHCT, vi

phạm yêu cầu nên bị thua lỗ

b) Đối với tổng hàng hoá:

Trong lịch sử ở đâu, khi nào có sảnxuất và lu thông hàng hoá, thì ở đó, khi

ấy quy luật giá trị ra đời, tồn tại và hoạt

động một cách khách quan, bất chấp ýtrí chủ quan của con ngời

2 Nội dung của quy luật giá trị

Sản xuất và lu thông hàng hoá phải dựatrên cơ sở thời gian lao động XH cầnthiết để sản xuất ra hàng hoá đó

Nội dụng của quy luật giá trị đợc biểuhiện trong 2 lĩnh vực sản xuất và luthông hàng hoá

Trang 19

- Trờng hợp 1: Phù hợp với quy luật của giá trị

-> có tác dụng cân đối, ổn định thị trờng

- Trờng hợp 2: Phạm vi nên dẫn tới thừa số

-> Giá cả của hàng hoá khi bán có thể cao

hoặc thấp, nhng bao giờ cũng xoay quanh trục

giá trị

- Sự vận động này chính là cơ chế hoạt động

của quy luật giá trị

b) Đối với tổng hàng hoá và trên toàn xã

hội.

-> Yêu cầu này là điều kiện đảm bảo cho nền

kinh tế hàng hoá vận động và phát triển bình

thờng (cân đối)

- Trong lu thông hàng hoá

Quy luật này yêu cầu việc trao đổi giữahai hàng hoá (A và B) cũng phải dựatrên cơ sở TGLĐXHCT Nói cách kháctrao đổi hàng hoá phải đợc thực hiệntheo nguyên tắc ngang giá

Nhng khi xem xét không phải 1 hànghoá mà tổng hàng hoá và trên phạm vitoàn XH

Quy luật giá trị yêu cầu tổng giá cảhàng hoá bằng tổng giá trị hàng hoátrong quá trình SX

4) Củng cố.

Yêu cầu HS làm bài tập để củng cố kiến thức:

Bài 1: Có 4 ý kiến cho rằng: SX và trao đổi phải dựa trên cơ sở:

A: Thời gian LĐ cá biệt

B: Thời gian LĐ XH cần thiết

C: Thời gian LĐ của ngời SX có đk tốt nhất

D: Thời gian LĐ của ngời SX có đk tốt nhất

Em hãy cho biết ý kiến nào đúng ? Tại sao ?

5) H ớng dẫn về nhà:

Hoàn thành các bài tập trong SGK

- Su tầm tranh ảnh cho phần sau

2- Tổng TGLĐCB>Tổng TGLĐXHCT

2- Tổng TGLĐCB<Tổng TGLĐXHCT

Quy luật giá trị

yêu cầu Tổng giá cả = tổng giá trị

hàng hoá h àng hoá sau khi bán trong SX

Trang 20

- Hiểu nội dung của quy luật giá trị

- Nhận rõ vai trò và tác động của quy luật giá trị trong SX và lu thông hàng hoá

2) Về kỹ năng:

- Biết cách quan sát, phân tích tình hình SX và lu thông hàng hoá

- Biết vận dụng vào thực tiễn

- Yêu cầu HS vẽ lại sơ đồ biểu hiện nội dung quy luật giá trị

và lu thông hàng hoá chịu sự chi phối của

quy luật giá trị Vậy quy luật giá trị còn

Quy luật giá trị có những tác động nh thế

nào trong quá trình SX và lu thông hàng

Ngày đăng: 26/06/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1 - Giáo án GDCD 11 HK I
Sơ đồ 1 (Trang 7)
Hình thái giá trị nào ? - Giáo án GDCD 11 HK I
Hình th ái giá trị nào ? (Trang 11)
Sơ đồ cạnh tranh: - Giáo án GDCD 11 HK I
Sơ đồ c ạnh tranh: (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w