1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án GDCD 6 HK II

43 245 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 382 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II/Nội dung bài học: - Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em ra đời năm 1989 đã ghi nhận các quyền cơ bản của trẻ em?. - Chuẩn bị của học sinh: Tìm hiểu ý nghĩa các quyền cơ bản của trẻ

Trang 1

Trường THCS Phú Thành A – Giáo án GDCD 6 – GVBM: Lê Thị Kim Hằng

Tuần 20

Tiết 20

Ngày dạy:

Bài 12 : CÔNG ƯỚC LIÊN HỢP QUỐC VỀ QUYỀN TRẺ EM

I/ Mục tiêu: Giúp học sinh:

2/ Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra

3/ Giảng bài mới:

- Giới thiệu bài:(1’)

Trẻ em là tương lai của dân tộc và toàn nhân loại Do đó trẻ em cần phải được quan tâm, chămsóc, bảo vệ đúng mức điều này đã được ghi nhận rất rõ trong Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ

em ra đời 1989 Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu Công ước này để hiểu rõ hơn các quyền cơ bảncủa trẻ em

- Tiến trình bài dạy:(40’)

Hoạt động 1:

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu truyện

đọc: Tết ở làng trẻ em SOS Hà Nội.

- Gọi học sinh đọc truyện đọc SGK

? Tết ở làng trẻ em SOS Hà Nội diễn

- Đọc nội dung truyện đọcSGK

- Diễn ra trong không khí vuitươi, ấm áp cảu đại gia đình

- Nhận xét, bổ sung

- Nghe

- Cuộc sống đầy đủ, ấm áptình người: Chị Đỗ chăm locho các em từ miếng ăn đến

I/ Truyện đọc:

Tết ở làng trẻ em SOS Hà Nội.

- Diễn ra trong bầu khôngkhí vui tươi, ấm áp

- Các em được chị Đỗ chămsóc, nuôi dưỡng và yêuthương hết mực

Trang 2

Trường THCS Phú Thành A – Giáo án GDCD 6 – GVBM: Lê Thị Kim Hằng

- Gọi học sinh nhận xét, bổ sung

- Nhận xét: Tuy là những đứa trẻ mồ

côi nhưng khi đưa về đây các em

được sống cuộc sống cuộc sống của

một gia đình với không khí vui tươi,

ấm áp tình yêu thương

? Những tổ chức chăm sóc, giúp đỡ

trẻ em lang thang cơ nhỡ, trẻ em

khuyết tật có ý nghĩa như thế nào?

- Nhận xét

? Em đã được hưởng những quyền

gì? Suy nghĩ của các em khi được

hưởng những quyền đó?

- Nhận xét, liên hệ giáo dục

giấc ngủ đến cả đời sống tinhthần bằng tất cả tình yêuthương của người mẹ dànhcho những đứa con

- Nhận xét, bổ sung

- Nghe

- Chăm sóc, giáo dục, bảo vệ

để các em được phát triểntoàn diện như các bạn cùngtrang lứa Các em được họctập, vui chơi, giait trí, đượcphát triển toàn diện

? Các quyền trên của trẻ em giúp

cho trẻ em được điềi gì?

- Gọi học sinh nhận xét, bổ sung

- Nhận xét, nhấn mạnh: Các quyền

trên tạo diều kiện để mỗi trẻ em

phát triển một cách tốt nhất Các

quyền này đã dược ghi nhận trong

Công ước Liên hợp quốc về quyền

- Treo tranh trẻ em khuyết tật học

tập, biểu diễn văn nghệ

? Những bức tranh này nói lên điều

gì?

Hoạt động 2:

Rút ra bài học và liên hệ bản thân.

- Giúp các em có thể tồn tại,phát triển một cách toàn diện

- Nhận xét, bổ sung

- Nghe

- Thành 4 nhóm quyền:

Nhóm quyền sống còn, nhómquyền bảo vệ, nhóm quyềnphát triển, nhóm quyền thamgia

II/Nội dung bài học:

- Công ước Liên hợp quốc

về quyền trẻ em ra đời năm

1989 đã ghi nhận các quyền

cơ bản của trẻ em Cácquyền đó được chia thành 4nhóm quyền:

+ Nhóm quyền sống còn.+ Nhóm quyền bảo vệ.+ Nhóm quyền phát triển.+ Nhóm quyền tham gia

Trang 3

Trường THCS Phú Thành A – Giáo án GDCD 6 – GVBM: Lê Thị Kim Hằng

- Gọi học sinh nhận xét, bổ sung

- Nhận xét, lấy ví dụ mimh họa

người khuyết tật và thể hiện quyền được bảo vệ, quyền

phát triển của trẻ em

- Nhận xét, bổ sung - Nghe Hoạt dộng 3: Hướng dẫn học sinh luyện tập, củng cố. - Gọi học sinh đọc, làm bài tập a - Gọi học sinh nhận xét, bổ sung * Củng cố: ? Em đã được đảm bảo đầy đủ các quyền này chưa? Cho ví dụ chững minh? - Nhận xét, kết luận toàn bài: Mỗi trẻ em sinh ra đều được hưởng các quyền bình đẳng như nhau Do đó các em cần phải biết rõ về các quyền này để tự bảo vệ mình và các trẻ em khác khi có hành vi vi phạm xảy ra Hoạt động 3: Luyện tập, củng cố. - Đọc, làm bài tập a: + Việc làm thể hiện quyền của trẻ em: 1, 4, 5, 7, 9 + Việc làm vi phạm quyền trẻ em: 2, 3, 6, 8,10 - Nhận xét, bổ sung - Liên hệ bản thân, trả lời - Nghe, củng cố bài học III/ Luyện tập: - Bài tập a: + Việc làm thể hiện quyền của trẻ em: 1, 4, 5, 7, 9 + Việc làm vi phạm quyền trẻ em: 2, 3, 6, 8,10 4/ Hướng dẫn học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:(3’) - Về nhà học bài, làm bài tập vào vở - Chuẩn bị bài hôm sau: Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em (tt) + Tìm hiểu kĩ hơn vê các quyền cơ bản của trẻ em, liên hệ các quyền này của bản thân + Tìm hiểu ý nghĩa của Công ước và trách nhiệm của chúng ta trong việc thực hiện Công ước + Mỗi tổ xây dựng và thể hiện các nhóm quyền của trẻ em Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Tuần 21

Trang 4

Trường THCS Phú Thành A – Giáo án GDCD 6 – GVBM: Lê Thị Kim Hằng

Tiết 21

Ngày dạy:

Bài 12 : CÔNG ƯỚC LIÊN HỢP QUỐC VỀ QUYỀN TRẺ EM (TT)

I/ Mục tiêu: Giúp học sinh:

1/ Kiến thức: Giúp học sinh:

- Hiểu được ý nghĩa của quyền trẻ em đối với sự phát triển của trẻ em

- Thấy rõ trách nhiệm của bản thân và mọi người đối với các quyền của trẻ em

2/ Kĩ năng:

- Phân biệt được những việc làm vi phạm quyền trẻ em và việc làm tôn trọng quyền trẻ em

- Học sinh thực hiện tốt quyền và bổn phận của mình; tham gia ngăn ngừa, phát hiện những

hành vi vi phạm

3/ Thái độ:

- Tự hào là tương lai của nhân loại

- Biết ơn những người đã có công chăm sóc, dạy dỗ đem lại cuộc sống hạnh phúc cho mình

II/ Chuẩn bị:

- Chuẩn bị của giáo viên: Tìm hiểu kĩ về Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em ra đời 1989,

tranh ảnh thể hiện các quyền cơ bản của trẻ em

- Chuẩn bị của học sinh: Tìm hiểu ý nghĩa các quyền cơ bản của trẻ em, liên hệ các quyền của

bản thân; mỗi tổ xây dựng và sắm vai một tình huống thể hiện quyền của trẻ em

III/ Hoạt động dạy học:

1/ Ổn định tình hình lớp:(1’)

Kiểm tra sĩ số: 6A1: , 6A2: , 6A3: , 6A4:

2/ Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

Câu hỏi:

Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em ra đời 1989 đã ghi nhận những quyền cơ bản nào của

trẻ em? Bản thân em đã được đảm bảo các quyền này hay chưa?

Dự kiến phương án trả lời:

Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em ra đời 1989 ghi nhận những quyền cơ bản của trẻ em

được chia thành 4 nhóm: Nhóm quyền sống còn, nhóm quyền bảo vệ, nhóm quyền phát triển, nhóm

quyền tham gia

Liên hệ bản thân

3/ Giảng bài mới:

- Giới thiệu bài:(1’)

Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em ra đời 1989 đã ghi nhận các quyền cơ bản của trẻ em

Sự ra đời của Công ước này có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển của trẻ em? Và chúng ta cần

phải làm gì để thực hiện tốt Công ước này được thực hiện tốt? Chúng ta sẽ trả lời cho các câu hỏi

này qua bài 12: Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em (tt)

- Tiến trình bài dạy:(35’)

II/Nội dung bài học: (tt)

Trang 5

Trường THCS Phú Thành A – Giáo án GDCD 6 – GVBM: Lê Thị Kim Hằng

- Đưa tình huống: Bà A vì ghen tuông

với vợ cũ của chồng nên đã đánh đập,

hành hạ con riêng của chồng và không

cho đi học Thấy vậy Hội phụ nữ đã

can thiệp nhiều lần nhưng bà không

nghe nên đã lập hồ sơ đưa bà ra kiểm

điểm và kí cam kết chấm dứt hiện

tượng này.

? Em có nhận xét gì về việc làm của bà

A? Nếu là người chứng kiến em sẽ làm

gì? Hội phụ nữ địa phương trong tình

? Sự ra đời của Công ước có ý nghĩa

như thế nào đối với trẻ em?

- Gọi học sinh nhận xét, bổ sung

- Nhận xét, lấy ví dụ minh họa

- Gọi học sinh đọc, làm bài tập d, đ

cơ quan có thẩm quyền biết việcnày Hội phụ nữ là nhữngngườiđã lên tiếng phê phán, kiểmđiểm việc làm xâm phạm cácquyền của trẻ em

- Nhận xét, bổ sung

- Nghe

- Cần phải lên án, phê phán và xử

lí nghiêm theo pháp luật

- Mọi hành vi xâmphạm quyền trẻ em nhưngược đãi, làm nhục,bóc lột trẻ em đều bịtrừng phạt nghiêmkhắc

- Công ước này tạođiều kiện cần thiết đểtrẻ em phát triển trongbầu không khí hạnhphúc, yêu thương vàthông cảm

- Mỗi chúng ta cần phảibiết tự bảo vệ quyềncủa mình, tôn trọngquyền của người khác

và phải thực hiện tốtbổn phận của mình

Trang 6

Trường THCS Phú Thành A – Giáo án GDCD 6 – GVBM: Lê Thị Kim Hằng

Hướng dẫn học sinh luyện tập, củng

cố.

- Gọi học sinh đọc, làm bài tập e

- Gọi học sinh nhận xét, bổ sung

- Tổ chức cho học sinh các tổ sắm vai

tình huống thể hiện quyền của trẻ em

- Gọi học sinh nhận xét

- Nhận xét

* Củng cố:

? Em đãthực hiện bổn phận của mình

đối với bố mẹ, thầy cô và những người

xung quanh như thế nào?

- Nhận xét, kết luận toàn bài: Mỗi trẻ

em sinh ra đều được hưởng các quyền

bình đẳng như nhau Do đó các em cần

phải biết rõ về các quyền này để tự bảo

vệ mình và các trẻ em khác khi có hành

vi vi phạm xảy ra

Luyện tập, củng cố.

- Đọc, làm bài tập e:

+ Báo cho người, cơ quan có thẩm quyền điều tra

+ Báo cho thầy cô giáo và gia đình bạn biết

+ Cố gắng vận động bố mẹ bạn

ấy cho bạn đi học, chỉ cho bạn

biết chữ

- Nhận xét, bổ sung - Các tổ chuẩn bị và thể hiện tình huống về quyền trẻ em - Nhận xét - Nghe - Liên hệ bản thân, trả lời - Nghe, củng cố bài học III/ Luyện tập: - Bài tập e: + Báo cho người, cơ quan có thẩm quyền điều tra + Báo cho thầy cô giáo và gia đình bạn biết + Cố gắng vận động bố mẹ bạn ấy cho bạn đi học, chỉ cho bạn biết chữ

4/ Hướng dẫn học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:(3’) - Về nhà học bài, làm bài tập vào vở - Chuẩn bị bài 13: Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam + Tìm hiểu tình huống SGK + Tìm hiểu về một số quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân đối với đất nước Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 7

Trường THCS Phú Thành A – Giáo án GDCD 6 – GVBM: Lê Thị Kim Hằng

Tuần 22

Tiết 22

Ngày dạy:

Bài 13 : CÔNG DÂN NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

I/ Mục tiêu: Giúp học sinh:

1/ Kiến thức: Giúp học sinh:

- Hiểu được công dân là dân của một nước, mang quốc tịch nước đó; công dân Việt Nam làngười mang quốc tịch Việt Nam

- Nắm được nguyên tắc xác định quyền quốc tịch của công dân

Kiểm tra sĩ số: 6A1: , 6A2: , 6A3: , 6A4:

2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)

Dự kiến phương án trả lời:

- Công ước này thể hiện sự tôn trọng, quan tâm của cộng đồng quốc tế đối với trẻ em, là điềukiện thuận lợi để trẻ em được phát triển đầy đủ trong bầu không khí hạnh phúc, yêu thương

- Cách xử lí: Tìm hiểu nguyên nhân sau đó mới có cách ứng xử cho phù hợp

3/ Giảng bài mới:

- Giới thiệu bài:(1’)

Chúng ta luôn tự hào là công dân của nước Cộng hòa xã hội chủ ngiã VIệt Nam Vậy công dân

là gì? Căn cứ nào để khẳng định công dân của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam? Chúmg ta

sẽ cùng tìm hểu qua bài 13: Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- Tiến trình bài dạy:(35’)

Trang 8

Trường THCS Phú Thành A – Giáo án GDCD 6 – GVBM: Lê Thị Kim Hằng

huống SSGK.

- Gọi học sinh đọc tình huống SGK

? Theo em bạn A- li - a có phải là công

dân Việt Nam hay không? Vì sao?

- Gọi học sinh nhận xét, bổ sung

- Nhận xét: Trong trường hợp này quốc

tịch của bạn A - li - a do bố mẹ thỏa

thuận Nếu bố mẹ thỏa thuận lấy quốc

tịch Việt Nam thì bạn mang quốc tịch

Việt Nam

- Treo bảng phụ:

Trong những trường hợp dưới đây

trường hợp nào trẻ em là công dân Việt

Nam?

1 Trẻ em khi sinh ra có cha mẹ là

người Việt Nam

2 Trẻ em sinh ra ở Việt Nam và xin

thường trú tại Việt Nam

3 Trẻ em có cha (mẹ) là người Việt

Nam, người còn lại là người nước

ngoài

4 Trẻ em tìm thấy trên lãnh thổ Việt

Nam không rõ bố mẹ là ai

- Gọi học sinh nhận xét, bổ sung

- Nhận xét

? Người nước ngoài đến Việt Nam

công tác có được xem là công dân Việt

Nam hay không?

- Nhận xét

? Người nước ngoài làm ăn, sinh sống

lâu dài ở Việt Nam có được coi là công

dân Việt Nam không?

- Nhận xét

- Đọc tình huống SGK

- A - li - a có thể là công dânnước Việt Nam nếu bố mẹ thỏathuận lấy quốc tịch Việt Nam

4 Trẻ em tìm thấy trên lãnh thổViệt Nam không rõ bố mẹ là ai

- Nghe

Câu chuyện về quốc tịch của A - li - a.

A - li - a có thể làngười Việt Nam nếu bố

mẹ thỏa thuận lấy quốctịch Việt Nam

Hoạt động 2:

Hướng dẫn học sinh rút ra bài học và

liên hệ bản thân

? Qua nội dung đẫ tìm hiểu ở trên em

hãy cho biết: Công dân là gì? Căn cứ để

xác định công dân của một nước?

- Nhận xét

Hoạt động 2:

Rút ra bài học và liên hệ bản thân.

- Công dân là dân của một nước

Quốc tịch là căn cứ để xác địnhcông dân của một nước, thẻ hiệnmối quan hệ giữa Nhà nước vớicông đân của nước đó

- Nghe

- Là người mang quốc tịch Việt

II/Nội dung bài học:

- Công dân là dân củamột nước Quốc tịch làcăn cứ để xác địnhcông dân của một nước,thẻ hiện mối quan hệgiữa Nhà nước vớicông đân của nước đó

- Công dân nước Cộng

Trang 9

Trường THCS Phú Thành A – Giáo án GDCD 6 – GVBM: Lê Thị Kim Hằng

? Công dân nước Cộng hòa XHCN

Việt Nam là người như thế nào?

- Gọi học sinh nhận xét, bổ sung

- Nhận xét, lấy ví dụ mimh họa

Nam

- Nhận xét, bổ sung

- Nghe

hòa XHCN Việt Nam

là người mang quốc tịch Việt Nam

Hoạt dộng 3:

Hướng dẫn học sinh luyện tập, củng

cố.

- Gọi học sinh đọc, làm bài tập a

- Gọi học sinh nhận xét, bổ sung

- Gọi học sinh đọc, làm bài tập b

* Củng cố:

? Khi nào một công dân không còn là

công dân Vịêt Nam?

- Nhận xét, kết luận toàn bài

Hoạt động 3:

Luyện tập, củng cố.

- Đọc, làm bài tập a:

+ Người Việt Nam đi công tác có thời hạn ở nước ngoài

+ Người Việt Nam phạm tội bị tù giam

+ Người Việt Nam dưới 18 tuổi

- Nhận xét, bổ sung

- Đọc, làm bài tập b:

Hoa là công dân Việt Nam vì hoa sinh ra và lớn lên ở Việt Nam và gia đình Hoa thường trú ở Việt Nam đã nhiều năm

- Khi họ thôi không theo quốc tịch Việt Nam hoặc bị tước quốc tịch Việt Nam

- Nghe, củng cố bài học

III/ Luyện tập:

- Bài tập a:

+ Người Việt Nam đi công tác có thời hạn ở nước ngoài

+ Người Việt Nam phạm tội bị tù giam + Người Việt Nam dưới 18 tuổi

- Bài tập b:

Hoa là công dân Việt Nam vì hoa sinh ra và lớn lên ở Việt Nam và gia đình Hoa thường trú

ở Việt Nam đã nhiều năm

4/ Hướng dẫn học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:(3’)

- Về nhà học bài, làm bài tập vào vở

- Chuẩn bị bài hôm sau: Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (tt)

+ Tìm hiểu một số quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân Việt Nam

+ Xen trước bài tập c, d, d SGK

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 10

Trường THCS Phú Thành A – Giáo án GDCD 6 – GVBM: Lê Thị Kim Hằng

Tuần 23

Tiết 23

Ngày dạy

Bài 13 : CÔNG DÂN NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM(TT)

I/ Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Tự hào là công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- Mong muốn được xây dựng Nhà nước và xã hội

II/ Chuẩn bị:

- Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, tấm gương học tập của học sinh, công dân Việt Nam

- Chuẩn bị của học sinh: Tìm hiểu truyện đọc, bài hoc

III/ Hoạt động dạy học:

1/ Ổn định tình hình lớp:(1’)

Kiểm tra sĩ số: 6A1: , 6A2: , 6A3: , 6A4:

2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)

Câu hỏi:

Căn cứ để xác định công dân của một nước là gì? Nêu một số trương hợp được công nhận làcông dân Việt Nam?

Dự kiến phương án trả lời:

- Căn cứ để xác định công dân của một nước là quốc tịch

- Một số trường hợp được xem là công dân Việt Nam: Người mang quốc tịch Việt Nam, trẻ emđược tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam mà không rõ bố mẹ là ai

3/ Giảng bài mới:

- Giới thiệu bài:(1’)

Khi đã là công dân của một nước thì mỗi người cần phải có trách nhiệm đối với Nhà nước vàNhà nước cũng phải có trách nhiệm đối với công dân của đất nước mình Vậy công dân của nướcViệt Nam phải thực hiện quyền và nghĩa vụ ra sao? Phần còn lại của bài 13: Công dân của nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (tt) sẽ giúp các em thấy rõ vấn đề đó

- Tiến trình bài dạy:(35’)

Hoạt động 1:

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu truyện

đọc: Cô gái của thể thao Việt Nam.

- Gọi học sinh đọc truyện đọc SGK

? Vận động viên Thúy Hiền đã có

Trang 11

Trường THCS Phú Thành A – Giáo án GDCD 6 – GVBM: Lê Thị Kim Hằng

những công lao gì với đất nước?

- Gọi học sinh nhận xét, bổ sung

- Nhận xét

? Với những đóng góp đó Nhà nước

đã làm gì cho Thúy Hiền?

? Em thấy công dân, học sinh cần

phải làm gì?

- Gọi học sinh nhận xét, bổ sung

- Nhận xét: Người công dân của một

nước phải có quyền và nghĩa vụ gắn

- Cố gắng học tập, rèn luyện để trởthành người công dân có ích chođất nước

- Nhận xét, bổ sung

- Nghe

- Ra sức học tập, rèn luyện đậođức, phấn đấu là con ngoan, trògiỏi, cháu ngoan Bác Hồ

- Nghe

Nguyễn Thúy Hiền

đã đem vinh quang vềcho Tổ quốc trong các

kì thi thể thao quốc tế:

6 huy chương vàng

- Nguyễn Thúy Hiềnđược tặng một căn hộ

và được đặc cách trởthành sinh viên hệchính quy Trường Đạihọc TDTT Trungương I và trao tặngHuân chương Laođộng hạng Nhất, Nhì,Ba

Hoạt động 2:

Hướng dẫn học sinh rút ra bài học và

liên hệ bản thân

? Qua tìm hiểu truyện đọc trên, em

thấy công dân phải có trách nhiệm gì

đối với đất nước?

- Gọi học sinh nhận xét, bổ sung

- Nhận xét

? Vậy Nhà nước phải có trách nhiệm

như thế nào đói với công dân?

- Gọi học sinh nhận xét, bổ sung

- Nhận xét, lấy ví dụ chứng minh

Hoạt động 2:

Rút ra bài học và liên hệ bản thân.

- Phải có quyền và nghĩa vụ đối vớiđất nước

- Nhận xét, bổ sung

- Nghe

- Nhà nước bảo vệ và đảm bảo choviệc thực hiện các quyền của côngdân

- Nhận xét, bổ sung

- Nghe

II/Nội dung bài học:

- Công dân nướcCộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam cóquyền và nghĩa vụ đốivới Nhà nước Cộnghòa XHCN Việt Nam,Nhà nước bảo vệ vàđảm bảo cho việc thựchiện các quyền vànghĩa vụ theo quyđịnh của pháp luật

Hoạt dộng 3:

Hướng dẫn học sinh luyện tập, củng

cố.

- Gọi học sinh đọc, làm bài tập c

- Gọi học sinh nhận xét, bổ sung

- Gọi học sinh đọc, làm bài tập d

Trang 12

Trường THCS Phú Thành A – Giáo án GDCD 6 – GVBM: Lê Thị Kim Hằng

* Củng cố:

? Em đã làm gì để trở thành người

công dân có ích cho đất nước? Cho ví

dụ chứng minh?

- Nhận xét, kết luận toàn bài: Mỗi

người công dân luôn được hưởng đầy

đủ các quyền và đồng thời phải có

trách nhiệm đối với Nhà nước; Nhà

nước cũng phải cỏtách nhiệm đối với

công dân

Trường Sơn, Đặng Thái Sơn

- Liên hệ bản thân, trả lời - Nghe, củng cố bài học định của pháp luật

4/ Hướng dẫn học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:(3’) - Về nhà học bài, làm bài tập vào vở - Chuẩn bị bài hôm sau: Thực hiện trật tự an toàn giao thông: + Đọc phần thông tin, sự kiện và trả lời câu hỏi gợi ý + Tìm hiểu một só loại biển báo hiệu giao thông đường bộ thường gặp và một số quy định về đi đường Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 13

Trường THCS Phú Thành A – Giáo án GDCD 6 – GVBM: Lê Thị Kim Hằng

Tuần 24

Tiết 24

Ngày dạy:

Bài 14 : THỰC HIỆN TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG

I/ Mục tiêu: Giúp học sinh:

1/ Kiến thức:

- Hiểu được tính chất nguy hiểm và nguyên nhân phổ biến của các vụ tai nạn giao thông

- Nắm được hệ thống báo hiệu giao thông đường bộ; đặc điểm của một số laọi biển báo hiệuthông dụng thường gặp

Kiểm tra sĩ số: 6A1: , 6A2: , 6A3: , 6A4:

2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)

Câu hỏi:

Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có trách nhiệm như thế nào đối với Nhànước? Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã làm gì để công dân thực hiện tốt quyền vànghĩa vụ của mình? Lấy ví dụ minh họa

Dự kiến phương án trả lời:

- Công dân nước Cộng hòa XHCN Việt Nam có quyền và nghĩa vụ đối với Nhà nước Cộng hòaXHCN Việt Nam ( Ví dụ: Học tập, lao động, tự do kinh doanh, đóng thuế )

- Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam bảo vệ và bảo đảm việc thực hiện các quyền và nghĩa

vụ của công dân theo quy định của pháp luật ( Ví dụ: Bảo vệ lợi ích hợp pháp của công dân, có sựhướng dẫn công dân thực hiện quyền và nghĩa vụ )

3/ Giảng bài mới:

- Giới thiệu bài:(1’)

Giáo viên treo tranh tai nạn giao thông

? Suy nghĩ của em về những hình ảnh trên?

Học sinh trả lời, giáo viên dẫn vào bài: Tai nạn giao thông hiện nay đang là vấn đề nhức nhốicủa xã hội Đặc biệt trong những năm gần đây tai nạn giao thông lại liên tục gia tăng, ảnh hưởng rất

Trang 14

Trường THCS Phú Thành A – Giáo án GDCD 6 – GVBM: Lê Thị Kim Hằng

lớn đến cá nhân, xã hội Nguyên nhân do đâu? Giải pháp là gì? Hôm nay cúng ta cùng tìm hiểu quabài 14: Thực hiện trật tự an toàn giao thông

- Tiến trình bài dạy:(35’)

Hoạt động 1:

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu phần

thông tin, sự kiện.

- Gọi học sinh đọc phần thông tin, sự

kiện SGK

? Em hãy nhận xét về tình hình tai

nạn giao thông và mức độ thiệt hại về

người do tai nạn gây ra?

- Gọi học sinh nhận xét, bổ sung

- Nhận xét

? Em hãy nêu nguyên nhân dẫn đến

các vụ tai nạn trên? Nguyên nhân nào

là chủ yếu?

- Nhận xét

? Làm thế nào để có thể tránh được tai

nạn giao thông khi tham gia giao

thông?

- Gọi học sinh nhận xét, bổ sung

- Nhận xét

Hoạt động 1:

Tìm hiểu phần thông tin, sự kiện

- Đọc phần thông tin, sự kiệnSGK

- Tình hình tai nạn giao thông giatăng về số vụ, số người chết, sốngười bị thương và thiệt hại vềngười là rất lớn

- Nhận xét, bổ sung

- Nghe

- Nguyên nhân: Do phương tiệntăng nhanh, hệ thống đường xáchưa đáp ứng được nhu cầu đi lại,người dân chưa có ý thức tự giácchấp hành qui định về ATGT

Nguyên nhân chủ yêú là do ngườidân chưa có ý thức tự giác chấphành qui định về ATGT

- Nghe

- Phải nâng cao ý thức trách nhiệmbằng cách tuân thủ qui định củapháp luật về trật tự an toàn giaothông

- Nhận xét, bổ sung

- Nghe

I/ Thông tin, sự kiện:

- Tình hình tai nạngiao thông gia tăng về

số vụ, số người chết,

số người bị thương vàthiệt hại về người làrất lớn

- Đua xe trái phép gâychết người tại Bà RịaVũng Tàu và TP HồChí Minh

Hoạt động 2:

Hướng dẫn học sinh rút ra bài học và

liên hệ bản thân

? Để đảm bảo ATGT khi tham gia

giao thông chúng ta cần phải làm gì?

- Gọi học sinh nhận xét, bổ sung

- Nhận xét

Hoạt động 2:

Rút ra bài học và liên hệ bản thân.

- Phải tyuệt đối chấp hành hệ thốngbáo hiệu giao thông

- Nhận xét, bổ sung

- Nghe

II/Nội dung bài học:

1 Để đảm bảo an toànkhi đi đường, ta phảituyệt đối chấp hành hệthống báo hiệu giaothông gồm: Hiệu lệnhcủa người điều khiểngiao thông, tìn hiệuđèn giao thông, biểnbáo hiệu, vạch kẻđường, cọc tiêu hoặctường rào bảo vệ,

Trang 15

Trường THCS Phú Thành A – Giáo án GDCD 6 – GVBM: Lê Thị Kim Hằng

? Khi tham gia giao thông đường bộ,

em thấy có những kiểu đèn tín hiệu

nào? ý nghĩa của các tín hiệu đó?

- Gọi học sinh nhận xét, bổ sung

- Nhận xét

- Treo tranh yêu cầu học sinh quan

sát

- Giới thiệu biển báo cấm

? Đặc điểm của loại biển báo này? ý

nghĩa?

- Giới thiệu biển báo nguy hiểm

? ý nghĩa của loại biển báo này? Đặc

điểm?

- Nhận xét, khẳng định

- Giới thiệu biển hiệu lệnh

? Biển báo này có ý nghĩa như thế

nào? Có đặc điểm ra sao?

- Nhận xét

- Giới thiệu thêm cho học sinh biển

báo chỉ dẫn: Hình chữ nhật/ hình

vuông, nền màu xanh lam

- Các tín hiệu đèn: Đèn xanh (đượcđi), đèn đỏ (cấm đi), đèn vàng (đichậm lại)

- Nghe, nhìn

+ ý nghĩa: Biển báo nguy hiểm + Đặc điểm: Hình tam giác đều,nền màu vàng, có viền đỏ, hình vẽmàu đen thể hiện điều nguy hiểmcần đề phòng

- Nghe

- Nghe, nhìn

+ Ý nghĩa: Báo điều phải thi hành

+ Đặc điểm: Hình tròn, nền màuxanh lam, hình vẽ màu trắng nhằmbáo điều phải thi hành

- Nghe

- Nghe

hàng rào chắn

2 Một số tín hiệu giaothông

a) Đèn tín hiệu giaothông:

Đèn xanh: Được đi Đèn đỏ: Cấm đi

Đèn vàng: Đi chậmlại

b) Các loại biển báothông dụng:

- Biển báo cấm: Hìnhtròn, nền màu trắng,

có viền đỏ, hình vẽmàu đen thể hiện điềucấm

- Biển báo nguy hiểm:Hình tam giác đều,nền màu vàng, có viền

đỏ, hình vẽ màu đenthể hiện điều nguyhiểm cần đề phòng

- Biển hiệu lệnh: Hìnhtròn, nền màu xanhlam, hình vẽ màutrắng nhằm báo điềuphải thi hành

Hoạt dộng 3:

Hướng dẫn học sinh luyện tập, củng

cố.

- Gọi học sinh đọc, làm bài tập b

? Trong các biển báo này:

- Biển báo nào cho phép người đi bộ

được đi?

- Biển báo nào cho phép người đi xe

đạp được đi?

- Gọi học sinh nhận xét

- Có thể yêu cầu học sinh nêu ý nghĩa

các biển báo còn lại

Trang 16

Trường THCS Phú Thành A – Giáo án GDCD 6 – GVBM: Lê Thị Kim Hằng

đạp), 112 (cấm người đi bộ), 226

(đường người đi xe đạp cắt ngang),

304 (đường dành cho xe thô sơ), 305

(đường dành cho người đi bộ) 123b

(đường dành cho người đi bộ sang

ngang)

- Họi học sinh thực hiện bài tập d/40

SGK

- Gọi học sinh nhận xét, bổ sung

* Củng cố:

? Để đảm bảo an toàn khi đi đường ta

phải làm gì? Nêu một số tín hiệu đèn,

biển báo giao thông thường gặp?

- Gọi học sinh nhận xét

- Nhận xét, kết luận

- Đọc, làm bài tập d/40 SGK

+ Liên hệ thực tế địa phương: Tốt, chưa tốt

+ Có thể làm nhữn việc: Tự giác chấp hành về trật tự ATGT; vận động, tuyên truyền mọi người cùng thực hiện, lên án hành vi cố ý vi

phạm luật giao thông

- Nghe, củng cố bài học - Bài tập d/40 SGK 4/ Hướng dẫn học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:(3’) - Về nhà học kỹ nội dung đã học - Tìm hiểu thêm về hệ thống báo hiệu giao thông, tranh ảnh, câu chuyện về thực hiện trật tự ATGT - Rút ra bài học cho bản thân - Hoàn thành các bài tập vào vở - Chuẩn bị tiết 2 của bài 14: Thực hiện trật tự an toàn giao thông: + Tìm hiểu một số qui định về đi đường khi tham gia giao thông + Liên hệ thực tế bản thân, địa phương trong việc thực hiện các qui định về đi đường + Xem trước bài tập a, d/40 SGK Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 17

Trường THCS Phú Thành A – Giáo án GDCD 6 – GVBM: Lê Thị Kim Hằng

Tuần 25

Tiết 25

Ngày dạy:

Bài 14 : THỰC HIỆN TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG(TT)

I/ Mục tiêu: Giúp học sinh:

1/ Kiến thức:

- Nắm được một số quy định về đi đường đối với người đi bộ, người đi xe đạp, người đi xe máy

và một số quy định về an toàn đường sắt

- Thấy được trách nhiệm của mình trong việc thực hiện những quy định của pháp luật về thựchiện trật tự an toàn giao thông

- Có ý thức tôn trọng các quy định của pháp luật về đi đường

- Ung hộ việc làm đúng; phê phán, lên án những việc làm sai, trái các quy định đi đường

II/ Chuẩn bị:

- Chuẩn bị của giáo viên: Luật Giao thông đường bộ, tranh về đi đường

- Chuẩn bị của học sinh: Tìm hiểu một số quy định về đi đường, liên hệ thực tế về việc đi đườngcủa bản thân và địa phương

III/ Hoạt động dạy học:

1/ Ổn định tình hình lớp:(1’)

Kiểm tra sĩ số: 6A1: , 6A2: , 6A3: , 6A4:

2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)

Câu hỏi:

- Để đảm bảo an toàn giao thông chúng ta phải làm gì? Liên hệ bản thân

- Nêu đặc điểm của các biển báo giao thông?

Dự kiến phương án trả lời:

- Để đảm bảo an toàn giao thông khi đi đường chúng ta phải tuyệt đối chấp hành hệ thống báohiệu giao thông

- Đặc điểm của các loại biển báo:

+ Biển báo cấm: Hình tròn, nền màu đỏ, viền màu vàng, hình vẽ màu đen thể hiện điều cấm.+ Biển báo nguy hiểm: Hình tam giác đều, nền màu vàng, viền màu đỏ, hình vẽ màu đen báođiều nguy hiểm

+ Biển báo hiệu lệnh: Hình tròn, nền màu xanh lam, hình vẽ màu trắng báo điều phải thi hành.3/ Giảng bài mới:

- Giới thiệu bài:(1’)

Trang 18

Trường THCS Phú Thành A – Giáo án GDCD 6 – GVBM: Lê Thị Kim Hằng

Khi đi đường để đảm bảo an toàn và tạo ra sự thống nhất Nhà nước đã đưa ra một số quy định

về đi đường Tiết học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu quy điịnh này qua phần còn lại củabài 14: Thực hiện trật tự an toàn giao thông (tt)

- Tiến trình bài dạy:(35’)

người trong các bức tranh?

- Gọi học sinh nhận xét, bổ sung

- Nhận xét

? Hãy kể những câu chuyện về đi

đường của bản thân hoặc đã chứng

? Bản thân em đã thực hiện các quy

định này như thế nào?

Trẻ em dưới 16 tuổi không đượclái xe gán máy

- Đối với người đi xeđạp:

+ Không dàn hàngngang, lạng lách, đánhvõng, không mangvác cồng kềnh, khôngbuông cả hai tay + Trẻ em dưới 12 tuổikhông đi xe đạp ngườilớn

- Trẻ em dưới 16 tuổikhông được lái xemáy, đủ 16 tuổi lái xemáy có dung tíchxilanh 50 cm3

- Đối với đường sắt: + Không chăn thả trâu

bò, gia súc hoặc chơiđùa trên đường sắt.+ Không thò đầu,chân, tay ra ngoài khitàu đang chạy

+ Không ném đất đá

và các vật nguy hiểm

Trang 19

Trường THCS Phú Thành A – Giáo án GDCD 6 – GVBM: Lê Thị Kim Hằng

lên tàu và từ tàu xuống

Hoạt dộng 2:

Hướng dẫn học sinh luyện tập, củng

cố.

- Gọi học sinh đọc, làm bài tập c

- Gọi học sinh nhận xét, bổ sung

* Củng cố:

Tình huống: Anh Ba xin dự thi để lấy

bằng lái xe Lúc thi, có cảnh sát ngồi

sau để kiểm tra Đi qua nhiều dãy phố

anh đều thực hiện đúng luật đi đường

đến ngã tư có đường ngược hciều viên

thiếu úy nói vói anh ghé vào mua chai

nước Vì nể anh đã đi vào đường

ngược chiều

? Trong tình huống này ai đúng, ai

sai? Vì sao?

- Nhận xét, kết luận toàn bài: An toàn

giao thông là hạnh phác của mọi

người, mọi nhà do đó cần phải đảm

bảo an toàn tuyệt đối khi tham gia

giao thông

Hoạt động 2:

Luyện tập, củng cố.

- Đọc, làm bài tập c:

+ Vượt xe khác: Báo hiệu trước, quan sát phía trước nếu an toàn thì vượt

+ Tránh xe ngược chiều: Giảm tốc

độ, đi sát lề phải

- Nhận xét, bổ sung

- Trong tình huống này cả hai người đều sai vì họ đã vi phạm quy định về đi đường

- Nghe, củng cố bài học

III/ Luyện tập:

- Bài tập c:

+ Vượt xe khác: Báo hiệu trước, quan sát không có chướng ngại vật, xe trước không vượt xe khác thì mới vượt về phía bên trái + Tránh xe ngược chiều: Giảm tốc độ, đi sát bên lề phải

4/ Hướng dẫn học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:(3’)

- Về nhà học bài, làm bài tập vào vở

- Chuẩn bị bài 15: Quyền và nghĩa vụ học tập

+ Đọc truyện đọc và trả lời câu hỏi gợi ý

+ Tìm những tấm gương học tập tốt

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 20

Trường THCS Phú Thành A – Giáo án GDCD 6 – GVBM: Lê Thị Kim Hằng

1/ Kiến thức:

- Hiểu được ý nghĩa của việc học tập

- Nắm được nội dung quyền và nghĩa vụ học tập của công dân

2/ Kĩ năng:

- Phân biệt được biểu hiện đúng, chưa đúng trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ học tập

- Thực hiện đúng quy định học tập và nghĩa vụ học tập

3/ Thái độ:

- Tự giác và mong muốn thực hiện tốt quyền, nghĩa vụ học tập và yêu thích việc học

- Phấn đấu đạt kết quả cao trong học tập

II/ Chuẩn bị:

- Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án; Hiến pháp 1992; Luật bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em ViệtNam; Luật Giáo dục; tấm gương học tập của học sinh, công dân Việt Nam

- Chuẩn bị của học sinh: Tìm hiểu truyện đọc, tấm gương học tập tiêu biểu

III/ Hoạt động dạy học:

1/ Ổn định tình hình lớp:(1’)

Kiểm tra sĩ số: 6A1: , 6A2: , 6A3: , 6A4:

2/ Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra 15 phút

Đề:

Câu 1: Nêu một số quy định của pháp luật nước ta về đi đường( đối với người đi bộ và người đi

xe đạp)? Bản thân em đã thực hiện việc đi đường như thế nào?

Câu 2: Em thấy tình hình thực hiện trật tự an toàn giao thông ở địa phương như thế nào? Em sẽ

làm gì để việc thực hiện trật tự an toàn giao thông ở địa phương tốt hơn?

Câu 3: Hành vi nào thực hiện đúng quy định về trật tự an toàn giao thông?

a Đi hàng một b Buông hai tay khi đang đi xe

c Đi thật nhanh qua đèn đỏ d Không mang vác cồng kềnh

Đấp án:

Câu 1: (4,0 điểm)

* Một số quy định về đi đường:

- Đối với người đi bộ:

+ Người đi bộ phải đi trên hè phố, lề đường hoặc đi sát mép đường về bên phải ( nêu không cóvỉa hè)

+ Nếu có tín hiệu, vạch kẻ đường dành cho người đi bộ qua đường thì người đi bộ phải tuân thủ

Trang 21

Trường THCS Phú Thành A – Giáo án GDCD 6 – GVBM: Lê Thị Kim Hằng

- Đối với người đi xe đạp:

+ Không dàn hàng ngang, lạng lách, đánh võng, không mang vác cồng kềnh, không buông cảhai tay

+ Trẻ em dưới 12 tuổi không đi xe đạp người lớn

* Liên hệ bản thân: Tốt hoặc chưa tốt

3/ Giảng bài mới:

- Giới thiệu bài:(1’)

Giáo viên nêu vấn đề: Vì sao hằng ngày các em miệt mài học tập?

Học sinh trả lời, giáo viên dẫn vào bài: Việc học tập có ý nghĩa to lớn đối với bản thân mỗingười, gia đình, xã hội Chính vì vạy mà Đảng và nhà nước ta đặc biệt quan tâm đến vấn đề này nhất

là đối với trẻ em đang trong độ tuổi đi học Để hiểu rõ hơn chúng ta sang bài 15: Quyền và nghĩa vụhọc tập

- Tiến trình bài dạy:(26’)

Hoạt động 1:

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu truyện

đọc: Quyền học tập của trẻ em huyện

đảo Cô Tô

- Gọi học sinh đọc truyện đọc SGK

? Cuộc sống của trẻ em ở huyện đỏa

Cô Tô trước đây như thế nào?

- Gọi học sinh nhận xét, bổ sung

- Nhận xét

? Điều đặc biệt trong sự đổi thay ở

đảo Cô Tô ngày nay là gì?

? Nhà trường , xã hội, gia đình đã làm

gì để trẻ em ở đảo Cô Tô đều được đi

- Nhận xét, bổ sung

- Nghe

- Tất cả trẻ em trong huyện đếntuổi đi học đều được đến trường,trường được xây dựng khang trang,hoàn thành phổ cập giáo dục tiểuhọc, chất lượng ngày càng nângcao

- Xã hội: Đầu tư cho việc xây dựngtrường học, giúp đỡ gia đình khókhăn, vận động gia đình cho con đihọc Gia đình: Cho con đến trườnghọc tập Nhà trường: Có đội ngũ

I/ Truyện đọc:

Quyyền học tập của trẻ em huyện đảo Cô

- Trước: Trẻ em thấthọc nhiều, thiếu thốnmọi mặt

- Sau: Tất cả trẻ emtrong huyện đến tuổi

đi học đều được đếntrường, trường đượcxây dựng khang trang,hoàn thành phổ cậpgiáo dục tiểu học, chấtlượng ngày càng nângcao

- Nguyên nhân: Xãhội: Đầu tư cho việcxây dựng trường học,giúp đỡ gia đình khó

Ngày đăng: 12/06/2015, 18:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w