HĐ4 : Tìm hiểu cách đo độ dài GV : Yêu cầu học sinh xem lại kết quả thực hành tiết trước trả lời câu C1 -> C5 GV: Yêu cầu học sinh hoạt động theo nhóm GV : Gọi đại diện các nhóm trình b
Trang 1Tuần : 1 tiết :1
Ngày soạn : 20/8/2017
Ngày dạy : 26/8/2017
Dạy lớp 6A,B
CHƯƠNG I
I , MỤC TIÊU
1, Kiến thức :- Kể tên một số dụng cụ đo độ dài
- Biết xác định giới hạn đo ( GHĐ ), độ chia nhỏ nhất ( ĐCNN ) của dụng cụ đo
- Củng cố xác định gần đúng độ dài cần đo để chọn thước đo cho phù hợp
2, Kỹ năng - Biết ước lượng gần đúng độ dài cần đo
- Biết đo độ dài của một số vật thông thường
- Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo
- Biết sử dụng thước đo phù hợp với vật cần đo
3,Thái độ
- Rèn tính cẩn thận , ý thức hợp tác trong hoạt động nhóm
II , CHUẨN BỊ
+ Giáo viên : - Giáo án , SGK , bảng phụ , thước kẻ , hình vẽ phóng to H2.1; 2.2 ; 2.3
+ Học sinh : - Mỗi nhóm học sinh chuẩn bị : 1 thước kẻ có ĐCNN đến mm , 1 thước dây hoặc
thước mét có ĐCNN đến 0,5 cm
- Chép sẵn ra giấy bảng 1.1 “ Bảng kết quả đo độ dài ”
III , TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1, Kiểm tra bài cũ : kiểm tra về dụng cụ học tập và thông báo yêu cầu môn học.
2 , Giảng bài mới :
* Giáo viên : - Giơí thiệu qua về vị trí của bộ môn vật lí , các kiến thức cơ bản
- Giới thiệu về vị trí của chương cơ học trong chương trình vật lí 6
HĐ1 : MỞ BÀI
GV: HS đọc tình huống
GV :? Hãy nêu các
phương án giải quyết
HS : Đọc tình huống
HS : Trao đổi và nêu các phương án
HĐ 2 : Ôn lại đơn vị đo
độ dài
GV: Yêu cầu HS tự ôn lại
đơn vị đo
HS : Chú ý, về nhà thực hiện
I , Đơn vị đo độ dài
HĐ3 : Tìm hiểu đo độ dài
GV:Yêu cầu học sinh
quan sát hình 1.1 rồi trả
lời câu C4
GV : Treo tranh vẽ phóng
to thước dài 20 cm và
ĐCNN 2mm
GV : Hỏi và giới thiệu
HS: Quan sát trả lời
- Thợ mộc dùng thước dây
- HS dùng thước kẻ
- Người bán vải dùng thước mét
HS : Trả lời câu hỏi của
GV
II , Đo độ dài
1.Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài
C6
Trang 2GHĐ và ĐCNN
GV : Vậy thế nào là GHĐ
và ĐCNN của thước
GV : Mỗi thước đo đều
có GHĐ và ĐCNN
GV : Yêu cầu học sinh
đọc C6, C7
GV : Phát phiếu học tập
cho học sinh
GV : Vì vậy trước khi đo
ta phảI làm gì ?
GV : Yêu cầu HS đọc
SGK Thực hiện theo yêu
cầu SGK
HĐ4 : Tìm hiểu cách đo
độ dài
GV : Yêu cầu học sinh
xem lại kết quả thực hành
tiết trước trả lời câu C1 ->
C5
GV: Yêu cầu học sinh
hoạt động theo nhóm
GV : Gọi đại diện các
nhóm trình bày
GV : Nhận xét câu trả lời
của các nhóm -> cùng cả
lớp thống nhất cách đo ->
C6
GV:Gọi học sinh đọc C6
GV : Treo bảng phụ ghi
HS : Trả lời
HS : Làm câu C6 , C7 vào phiếu học tập
HS : Việc chọn thước có GHĐ và ĐCNN phù hợp với độ dài của vật đo giúp
ta đo chính xác
HS : Trước khi đo ta phải ước lượng để chọn thước
có GHĐ và ĐCNN phù hợp
HS : Thực hiện
HS : Thảo luận theo nhóm , ghi ý kiến các nhóm mình vào phiếu học tập cảu nhóm
HS : Trả lời
C2: Chọn thước dây đo chiều dài bàn học vì chỉ cần đo 1 hoặc 2 lần Chọn thước kẻ đo chiều dày cuốn sách vật lí Vì thước kẻ có ĐCNN tới
mm ( So với ĐCNN của thước dây 0,5 cm ) nên kết quả đo chính xác hơn
C3 : Đặt thước đo dọ theo chiều dài vật cần đo , vạch số 0 ngang với 1 đầu của vật đo
C4 : Đặt mắt theo hướng vuông góc với đầu kia của vật
C5 : Theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật Lớp nhận xét bổ sung
HS : Đọc câu C6
1 HS lên bảng trình bày
HS còn lại làm tại chỗ
GHĐ của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước
ĐCNN cảu thước là độ dài của 2 vạch chia liên tiếp trên thước
2, Đo độ dài
III Cách đo độ dài
Rút ra kết luận :
C6 : (1) Độ dài (2) GHĐ (3) ĐCNN (4) Dọc theo (5) Ngang bằng với
C7
Trang 3C6
GV : Nhận xét -> cách đo
độ dài của 1 vật bằng
thước
GV : gọi học sinh nêu
cách đo độ dài
HĐ5 : Vận dụng
GV : Treo hình 2.1 ; 2.2
2.3 trên bảng
GV : Gọi học sinh trả lời
và yêu cầu giải thích vì
sao ?
GV : Yêu cầu HS đọc C10
GV : Hướng dẫn đo
GV : Gọi học sinh đọc kết
quả -> kết luận
Lớp nhận xét bổ sung
HS : Quan sát hình 2.1 ; 2.1 ; 2.3 rồi trả lời câu
C7,8,9
HS : Đọc C10
HS : Thực hành đo 2 HS
1 cặp đo và ghi kết quả
(6) Vuông góc (7) Gần nhất
II , Vận dụng
C7 : HC
C8: HC
C9: l = 7cm
C10
3, Củng cố
- Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước ta là gì ?
Khi dùng thước đo cần chú ý điều gì ?
- Học sinh đọc phần ghi nhớ
- Học sinh đọc mục có thể em chưa biết
4, Dặn dò
- Học thuộc ghi nhớ
- Làm bài tập trong SBT
Ngày tháng năm 2017 Duyệt của tổ chuyên môn
Ngô Thị Hiếu
Tuần : 2 tiết :2
Ngày soạn :27/8/2017
Ngày dạy :30/8/2017
Dạy lớp 6A,B
I , MỤC TIÊU
1, Kiến thức
- Biết 1 số dụng cụ đo thể tích chất lỏng
- Biết cách xác định thể tích của chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp
2, Kỹ năng
- Biết sử dụng dụng cụ đo thể tích chất lỏng
Trang 43,Thái độ
- Rèn tính trung thực , thận trọng khi đo thể tích chất lỏng và báo cáo kết quả đo thể tích chất lỏng
II , CHUẨN BỊ
+ Giáo viên : - Giáo án , SGK , bảng phụ , bình chia độ , vật đựng chất lỏng , một số ca đựng
sẵn chất lỏng
+ Học sinh : - Vở ghi , SGK , học bài
III , TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1, Kiểm tra bài cũ :
-Nêu cách đo độ dài ? đơn vị đo độ dài của nước ta là gì ?
2 , Giảng bài mới :
HĐ1 : Tìm hiểu đơn vị đo
thẻ tích
GV : Yêu cầu học sinh đọc
phần I và trả lời câu hỏi :
Đơn vị đo thể tích là gì ?
Đơn vị đo thể tích thường
dùng ?
GV : Ngoài ra còn có đơn vị
nào khác ?
GV : Cho học sinh làm C1
Gọi 1 học sinh lên bảng trình
bày
GV : Nhận xét và nhấn mạnh
cách đổi đơn vị thể tích
HS :L àm việc cá nhân Trả lời câu hỏi GV
Hs : Đơn vị khác : dm3 ; cm3
; ml
HS : Làm câu C1
1 HS lên bảng trình bày Lớp nhận xét
I.Đơn vị đo thể tích
Đơn vị đo thể tích thường dùng là mét khối
Kí hiệu : m3
và lít : Ki hiệu : l 1l = 1 dm3
1ml = 1 cm3 = 1cc
C1 ; 1m3 = 1000 dm3
= 1000.000 cm3
1 m3 = 1000.000.ml = 1000.000 cc
HĐ 2 : Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng II,Đo thể tích chất lỏng
GV : Yêu cầu học sinh làm việc
, cá nhân trả lời câu C2 , C3
GV : Treo bảng phụ H3.2 Hãy
cho biết GHĐ và ĐCNN của
từng bình chia độ này
GV : Vậy những dụng cụ đo
thể tích chất lỏng bao gồm
những dụng cụ gì ?
GV : Yêu cầu học sinh làm việc
cá nhân Sau khi làm việc cá
nhân yêu cầu học sinh thảo luận
theo nhóm thống nhất câu trả
lời
GV : Nhận xét -> rút ra kết
luận về cách đo thẻ tích chất
HS quan sát H3.2 trả lời câu hỏi C2 , C3
HS quan sát H3.2 trả lời câu hỏi C4.
HS suy nghĩ trả lời
HS : Làm việc cá nhân Sau đó thảo luận theo nhóm trả lời C6 , C7 , C8
Đại diện các nhóm trả lời Lớp nhận xét
1,Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích C2 :
- 1ca 1lít
- 1ca 1/2lít
- 1can 5lít C3:
C4 : Bình a GHĐ 100ml và ĐCNN 2ml
Bình b : 250 – ĐCNN:50 Bình c : 300 - ĐCNN:50 C5 : Chậu nhựa ca đong có dung tích , bơm tiêm , bình chia
độ 2,Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng
C6 : Đặt thẳng đứng
C7 : Đặt mắt nhìn ngang với độ cao mực chất lỏng ở đáy bình
Trang 5lỏng
GV : Gọi HS đọc câu 9
GV : Muốn xác định thể tích
nước trong ấm và trong bình ta
làm ntn ?
GV : Hướng dẫn HS thực hành
GV : Theo dõi thu kết quả cảu
các nhóm -> nhận xét công việc
thực hành
HS :Làm việc theo nhóm Làm câu 9
HS : Đề ra yêu cầu về dụng cụ và chọn dụng cụ
HS : Thực hành đo thể tích sau đó điền kết quả vào bảng 3.1
C8 : a, v = 70 cm3
b, v = 50 cm3
c, v = 40 cm3
Rút ra kết luận
C9
(1) thể tích ; (2) GHĐ (3) ĐCNN ; (4) thẳng đứng ; (5) ngang
(6) ngần nhất
3, Thực hành
3, Củng cố
- Nêu các dụng cụ đo thể tích chất lỏng
- Nêu các bước đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ
4, Dặn dò:
- Học bài , làm bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài tiếp theo
Ngày tháng năm 2017 Duyệt của tổ chuyên môn
Ngô Thị Hiếu
Tuần : 3 tiết :3
Ngày soạn :03/9/2017
Ngày dạy :06/9/2017
Dạy lớp 6A,B
KHÔNG THẤM NƯỚC
I , MỤC TIÊU
1, Kiến thức
- Biết đo thể tích vật rắn không thấm nước bằng bình chia độ và bình tràn
2, Kỹ năng
- Biết sử dụng dụng cụ đo chất lỏng để đo thể tích vật rắn bất kỳ không thấm nước
2,Thái độ
- Tuân thủ các quy tắc đo và trung thực với các số liệu của mình đo được , hợp tác trong mọi công việc của nhóm học tập
II , CHUẨN BỊ
+ Giáo viên :
- Giáo án , SGK , bảng phụ , phiếu học tập , bình chia độ ,bình chàn
Trang 6+ Học sinh :
- Mỗi nhóm học sinh chuẩn bị : vật rắn không thấm nước ( hòn đá ) ; 1 bình chia độ , 1
ca đong , dây buộc , 1 bình tràn , 1 bình chứa , kẻ bảng 4.1 “ Kết quả đo thể tích vật rắn ” vào
vở
- Cả lớp : 1 xô đựng nước
III , TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Kiểm tra bài cũ :
- Hãy cho biết đơn vị đo thể tích ?
- Hãy kể tên một số dụng cụ đo thể tích ?
2 , Giảng bài mới :
HĐ1 : Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước I/ Cách đo thể tích vật rắn không
thấm nước
GV : Yêu cầu HS quan
sát H4.2 rồi trả lời C1
GV : Nhận xét và nhấn
mạnh các bước đo bằng
bình chia độ
GV : Nếu hòn đá to
không bỏ lọt bình chia độ
thì người ta dùng thêm
bình tràn và bình chứa để
đo thể tích của nó như
H4.3
GV : Treo H4.3 phóng to
trên bảng Yêu cầu Hs
quan sát rồi nhóm thảo
luận thống nhất trả lời
câu C2
GV : Gọi học sinh đọc
câu C3 ( Bảng phụ )
GV : Nhận xét và gọi HS
đọc cách đo thể tích vật
rắn không thấm nước
HS : Quan sát H4.2
Hs : thảo luận theo nhóm trả lời câu C1
Đại diện nhóm nêu cách
đo thể tích hòn đá bằng bình chia độ
HS : Quan sát H4.3 thảo luận theo nhóm -> mô tả cách đo thể tích vật rắn không thấm nước bằng bình tràn
Đại diện nhóm trả lời Lớp nhận xét bổ sung
HS : Đọc câu 3
1 học sinh lên bảng trình bày
HS còn lại làm vào vở
HS đọc kết luận
1.Dùng bình chia độ
C1 : Cách đo thể tích hòn đá bằng bình chia độ
B1 : Đổ nước vào bình chia độ V1 = 150cm3
B2 : Thả hòn đá vào bình V2 =200cm3
B3 : Thể tích hòn đá V2 - V1 = 50 cm3
2 Dùng bình tràn
C2 Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước bằng phương pháp bình tràn
B1 : đổ nước đầy bình
B2 : Thả hòn đá vào bình tràn Hứng nước chảy từ bình tràn sang bình chứa
B3 : Đổ nước từ bình chứa vào bình chia độ
Vnước - Vđá = 80 cm3
Rút ra kết luận
C3: 1, Thả
2, Dâng lên
3, Thả chìm
4, Tràn ra
HĐ 2 : Thực hành đo thể tích vật rắn 3 , Thực hành đo thể tích vật rắn
GV : Kiểm tra việc chuẩn
bị ở nhà của HS
Phát dụng cụ thực hành
GV : Theo dõi các nhóm
thực hành , sửa cách đo ,
cách đọc cho học sinh
GV : Nhận xét quá trình
làm việc của từng nhóm
HS : Chia nhóm thực hành theo nhóm
HS : Thực hành theo nhóm -> Ghi kết quả vào bảng
Các nhóm báo cáo kết quả
Tính giá trị trung bình
3 2
V
Trang 7HĐ 3 : Vận dụng
II Vận dụng
C4
GV : Yêu cầu HS quan
sát H4.4 và trả lời câu C4
HS : Trả lời câu C4
3, Củng cố :
- Nêu cách đo thể tích vật rắn không thấm nước bằng bình tràn
- Đọc phần ghi nhớ
4, Dặn dò :
- Học phần ghi nhớ và làm bài tập trong SBT
- Chuẩn bị trước bài tiếp theo
Ngày tháng năm 2017 Duyệt của tổ chuyên môn
Ngô Thị Hiếu
Tuần :4 tiết :4
Ngày soạn :10/9/2017
Ngày dạy :11/9/2017
Dạy lớp 6A,B
I , MỤC TIÊU
1, Kiến thức : - Biết được chỉ số trên túi đựng là gì ?
- Biết được khối lượng của quả cân 1kg
2, Kỹ năng : - Biết sử dụng cân Robecvan
- Đo được khối lượng 1 vật bằng cân
- Chỉ ra được ĐCNN và GHĐ của cân
3,Thái độ : - Rèn tính cản thận , trung thực khi đọc kết quả
II , CHUẨN BỊ
+ Giáo viên : - Giáo án , SGK , bảng phụ , phiếu học tập , cân đòn.
+ Học sinh : - SGK,vở ghi
III , TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1, Kiểm tra bài cũ :
- Làm thế nào để đo được thể tích của vật rắn không thấm nước ?
2 , Giảng bài mới :
HĐ 1 : KHỐI LƯỢNG - ĐƠN VỊ
KHỐI LƯỢNG
GV : Tổ chức cho học sinh tìm hiểu HS : Thực hiện theo
I, Khối lượng - đơn vị khối lượng
1 Khối lượng :
C1 : Khối lượng tịnh 397g số đó
Trang 8con số ghi khối lượng trên 1 túi hàng
Con số đó cho biết gì ?
GV : Lấy thêm một vài VD khác để
HS nắm được khối lượng là gì ? rồi
yêu cầu HS trả lời C3 , C4 ( bảng phụ )
Qua các VD trên GV yêu cầu học sinh
đọc và làm câu C5 , C6 ( Bảng phụ )
GV : Nhận xét và thong báo mọi vật
dù to hay nhỏ đều có khối lượng
GV : Nêu tên đơn vị đo khối lượng
thường dùng
GV : Giới thiệu kilôgam là khối lượng
của 1 quả cân mẫu đặt ở viện đo
lường quốc tế ở Pháp
GV : Phát phiếu học tập
HĐ2 : ĐO KHỐI LƯỢNG
GV : Giới thiệu cho học sinh biết cân
Robecvan
GV : Gọi 2 học sinh lên bảng nhận
biết các bộ phận của cân thật
GV : gọi HS làm C8
GV : Treo bảng phụ ghi câu C9
GV : Cho học sinh thảo luận -> nhận
xét -> cách cân
GV : Treo hình 5.3
yêu cầu
HS : Chú ý
HS : kg , tấn , tạ , yến , g , mg
HS : Thực hiện trên phiếu
HS :Lên bảng làm bài
chỉ lượng sữa chứa trong hộp
C2 : 500g chỉ lượng bột giặt chứa trong túi
C3 : 500g chỉ lượng bột giặt chứa trong túi
C4 : 37,7g là khối lượng sữa chứa trong hộp
C5 : Mọi vạt đều có khối lượng
C6 : Khối lượng của 1 vật chỉ lượng chất chứa trong vật
2, Đơn vị khối lượng
Trong hệ thống đo lượng hợp pháp của VN đơn vị đo khối lượng là Kg
BT : Điền vào chỗ trống 1kg = 1000g
1tấn =1000 kg 1tạ = 100kg 1g = 0,001kg 1g = 1000mg
HS : Nghe giới thiệu
và quan sát H5.2 làm câu C7
2 Hs lên nhận biết
HS : Làm câu C8
HS : đọc câu C9
HS thảo luận theo nhóm
HS : Thực hành cân
HS : Nhận biết các loại cân
II/ Đo khối lượng
C7 :
C8 : GHĐ : Tổng khối lượng của các quả cân trong hộp ĐCNN : Khối lượng quả cân nhỏ nhất
2, Cách dùng Robecvan để cân
l vật
C 9 :
C 10 :
3, Các loại cân
HĐ 3 : VẬN DỤNG
III Vận dụng
C 12
GV : Yêu cầu các nhóm báo cáo về
việc chuẩn bị
HS : Thực hành theo câu C12
3, Củng cố :
Trang 9- Cần nắm vững những đơn vị kiến thức nào ?
- Củng cố những kiến thức trọng tâm của bài
4, Hướng dẫn học ở nhà
- Học phần ghi nhớ
- Bài tập : 5.1 ->5.4 SBT ;
Ngày tháng năm 2017 Duyệt của tổ chuyên môn
Ngô Thị Hiếu
Tuần :5 tiết :5
Ngày soạn :17/9/2017
Ngày dạy :18/9/2017
Dạy lớp 6A,B
I , MỤC TIÊU
1.kiến thức : - Nêu được các thí dụ về lực đẩy , lực kéo và chỉ ra được phương và chiều của
các lực đó
- Nêu được thí du về 2 lực cân bằng
2 kỹ năng : - Vận dụng kiến thức làm các bài tập,giảI thích một số hiện tượng liên quan 3.Thái độ : - Nghiêm túc , tỉ mỉ ,cẩn thận
II , CHUẨN BỊ
+ Giáo viên : - Giáo án , SGK , dụng cụ trực quan cho học sinh
+ Học sinh : - SGK , vở ghi ,đồ dùng học tập
III , TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1, Kiểm tra bài cũ :
- Làm thế nào để đo được khối lượng ?
- Đơn vị đo khối lượng là gì ?
2, Giảng bài mới :
1 Thí nghiệm
a, Thí nghiệm 1
b, Thí nghiệm 2
c, Thí nghiệm 3
GV : Yêu cầu lần lượt cấc
nhóm trưởng lên nhận
dụng cụ thí nghiệm Cho
HS quan sát H6.1
6.2 6.3 và làm thí nghiệm
theo hình vẽ Rồi trả lời
câu hỏi C1 , C2 , C3
GV : Hướng dẫn cho học
sinh nắp thí nghiệm
HS : Làm việc theo nhóm
Hs đọc C1
- Lắp thí nghiệm
- Tiến hành thí nghiệm Nhận xét :
HS : Đọc C1 , C2 , C3
Tiến hành thí nghiệm
Trang 10GV : ghi kết quả của các
nhóm lên bảng phụ
Từ bảng kết quả GV
yêu cầu học sinh điền từ
thích hợp vào chỗ trống
, trả lời C4 Qua 3 thí
nghiệm trên rút ra kết
luận gi?
GV : đưa ra kết luận
HĐ 2 : Nhận xét về
phương và chiều của lực
Các nhóm báo cáo kết quả
HS : Làm câu C4 ra phiếu học tập cá nhân
1 Hs lên bảng điền
HS rút ra kết luận
HS : Đọc kết luận
C4 :
a, (1) Lực đẩy (2) Lực ép
b, (3) Lực kéo (4) Lực kéo
c, (5) Lực hút
2, Kết luận SGK Tr 22
II / Phương và chiều của lực
Vậy mỗi lực đều có phương và chiều xác định
C5 : Phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải
GV ; Làm lại thí nghiệm
H6.1 ; 6.2 Hãy nhận xét
về phương của lực lò xo
tác dụng cảu 2 TH trên
GV; Nhận xét đưa ra câu
trả lời đúng
GV : nhấn mạnh mỗi lực
đều có phương và chiều
xác định
GV : Cho HS làm lại thí
nghiệm H6.3 Rồi trả lời
câu C5
HS : Quan sát mô tả thí nghiệm trả lời câu hỏi
HS : Đọc lại
HS : Làm thí nghiệm trả lời câu C5
HĐ 3 : Nghiên cứu hai
GV :Gọi HS đọc câu C6 ,
C7
GV : Nhận xét về phương
và chiều của 2 lực mà 2
đội tác dụng vào sợi dây
GV : Hai lực có tác dụng
như trên người ta gọi là 2
lực cân bằng
GV : Thế nào gọi là hai
lực cân bằng ?
HS : Đọc câu C6 , C7 và trả lời
HS : Đọc câu C8
HS : Hai lựck cân bằng là
2 lực mạnh như nhau có cùng phương nhưng ngược chiều
C6 :
C7 : Phương nằm ngang dọc theo sợi dây chiều ngược nhau
C8 : (1) Cân bằng (2) Đứng yên (3) Chiều (4) Phương (5) Chiều
C9:
a,Gió tác dụng vào buồm 1 lực đẩy
b Đầu tàu tác dụng vào toa tàu lực kéo
GV : Yêu cầu HS đọc câu
C9
GV : Hày lấy VD về 2 lực
cân bằng
HS đọc câu C9
Suy nghĩ trả lời
3, Củng cố