1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án vật lý 6 tháng 9

14 181 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 394,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HĐ4 : Tìm hiểu cách đo độ dài GV : Yêu cầu học sinh xem lại kết quả thực hành tiết trước trả lời câu C1 -> C5 GV: Yêu cầu học sinh hoạt động theo nhóm GV : Gọi đại diện các nhóm trình b

Trang 1

Tuần : 1 tiết :1

Ngày soạn : 20/8/2017

Ngày dạy : 26/8/2017

Dạy lớp 6A,B

CHƯƠNG I

I , MỤC TIÊU

1, Kiến thức :- Kể tên một số dụng cụ đo độ dài

- Biết xác định giới hạn đo ( GHĐ ), độ chia nhỏ nhất ( ĐCNN ) của dụng cụ đo

- Củng cố xác định gần đúng độ dài cần đo để chọn thước đo cho phù hợp

2, Kỹ năng - Biết ước lượng gần đúng độ dài cần đo

- Biết đo độ dài của một số vật thông thường

- Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo

- Biết sử dụng thước đo phù hợp với vật cần đo

3,Thái độ

- Rèn tính cẩn thận , ý thức hợp tác trong hoạt động nhóm

II , CHUẨN BỊ

+ Giáo viên : - Giáo án , SGK , bảng phụ , thước kẻ , hình vẽ phóng to H2.1; 2.2 ; 2.3

+ Học sinh : - Mỗi nhóm học sinh chuẩn bị : 1 thước kẻ có ĐCNN đến mm , 1 thước dây hoặc

thước mét có ĐCNN đến 0,5 cm

- Chép sẵn ra giấy bảng 1.1 “ Bảng kết quả đo độ dài ”

III , TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1, Kiểm tra bài cũ : kiểm tra về dụng cụ học tập và thông báo yêu cầu môn học.

2 , Giảng bài mới :

* Giáo viên : - Giơí thiệu qua về vị trí của bộ môn vật lí , các kiến thức cơ bản

- Giới thiệu về vị trí của chương cơ học trong chương trình vật lí 6

HĐ1 : MỞ BÀI

GV: HS đọc tình huống

GV :? Hãy nêu các

phương án giải quyết

HS : Đọc tình huống

HS : Trao đổi và nêu các phương án

HĐ 2 : Ôn lại đơn vị đo

độ dài

GV: Yêu cầu HS tự ôn lại

đơn vị đo

HS : Chú ý, về nhà thực hiện

I , Đơn vị đo độ dài

HĐ3 : Tìm hiểu đo độ dài

GV:Yêu cầu học sinh

quan sát hình 1.1 rồi trả

lời câu C4

GV : Treo tranh vẽ phóng

to thước dài 20 cm và

ĐCNN 2mm

GV : Hỏi và giới thiệu

HS: Quan sát trả lời

- Thợ mộc dùng thước dây

- HS dùng thước kẻ

- Người bán vải dùng thước mét

HS : Trả lời câu hỏi của

GV

II , Đo độ dài

1.Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài

C6

Trang 2

GHĐ và ĐCNN

GV : Vậy thế nào là GHĐ

và ĐCNN của thước

GV : Mỗi thước đo đều

có GHĐ và ĐCNN

GV : Yêu cầu học sinh

đọc C6, C7

GV : Phát phiếu học tập

cho học sinh

GV : Vì vậy trước khi đo

ta phảI làm gì ?

GV : Yêu cầu HS đọc

SGK Thực hiện theo yêu

cầu SGK

HĐ4 : Tìm hiểu cách đo

độ dài

GV : Yêu cầu học sinh

xem lại kết quả thực hành

tiết trước trả lời câu C1 ->

C5

GV: Yêu cầu học sinh

hoạt động theo nhóm

GV : Gọi đại diện các

nhóm trình bày

GV : Nhận xét câu trả lời

của các nhóm -> cùng cả

lớp thống nhất cách đo ->

C6

GV:Gọi học sinh đọc C6

GV : Treo bảng phụ ghi

HS : Trả lời

HS : Làm câu C6 , C7 vào phiếu học tập

HS : Việc chọn thước có GHĐ và ĐCNN phù hợp với độ dài của vật đo giúp

ta đo chính xác

HS : Trước khi đo ta phải ước lượng để chọn thước

có GHĐ và ĐCNN phù hợp

HS : Thực hiện

HS : Thảo luận theo nhóm , ghi ý kiến các nhóm mình vào phiếu học tập cảu nhóm

HS : Trả lời

C2: Chọn thước dây đo chiều dài bàn học vì chỉ cần đo 1 hoặc 2 lần Chọn thước kẻ đo chiều dày cuốn sách vật lí Vì thước kẻ có ĐCNN tới

mm ( So với ĐCNN của thước dây 0,5 cm ) nên kết quả đo chính xác hơn

C3 : Đặt thước đo dọ theo chiều dài vật cần đo , vạch số 0 ngang với 1 đầu của vật đo

C4 : Đặt mắt theo hướng vuông góc với đầu kia của vật

C5 : Theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật Lớp nhận xét bổ sung

HS : Đọc câu C6

1 HS lên bảng trình bày

HS còn lại làm tại chỗ

GHĐ của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước

ĐCNN cảu thước là độ dài của 2 vạch chia liên tiếp trên thước

2, Đo độ dài

III Cách đo độ dài

Rút ra kết luận :

C6 : (1) Độ dài (2) GHĐ (3) ĐCNN (4) Dọc theo (5) Ngang bằng với

C7

Trang 3

C6

GV : Nhận xét -> cách đo

độ dài của 1 vật bằng

thước

GV : gọi học sinh nêu

cách đo độ dài

HĐ5 : Vận dụng

GV : Treo hình 2.1 ; 2.2

2.3 trên bảng

GV : Gọi học sinh trả lời

và yêu cầu giải thích vì

sao ?

GV : Yêu cầu HS đọc C10

GV : Hướng dẫn đo

GV : Gọi học sinh đọc kết

quả -> kết luận

Lớp nhận xét bổ sung

HS : Quan sát hình 2.1 ; 2.1 ; 2.3 rồi trả lời câu

C7,8,9

HS : Đọc C10

HS : Thực hành đo 2 HS

1 cặp đo và ghi kết quả

(6) Vuông góc (7) Gần nhất

II , Vận dụng

C7 : HC

C8: HC

C9: l = 7cm

C10

3, Củng cố

- Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước ta là gì ?

Khi dùng thước đo cần chú ý điều gì ?

- Học sinh đọc phần ghi nhớ

- Học sinh đọc mục có thể em chưa biết

4, Dặn dò

- Học thuộc ghi nhớ

- Làm bài tập trong SBT

Ngày tháng năm 2017 Duyệt của tổ chuyên môn

Ngô Thị Hiếu

Tuần : 2 tiết :2

Ngày soạn :27/8/2017

Ngày dạy :30/8/2017

Dạy lớp 6A,B

I , MỤC TIÊU

1, Kiến thức

- Biết 1 số dụng cụ đo thể tích chất lỏng

- Biết cách xác định thể tích của chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp

2, Kỹ năng

- Biết sử dụng dụng cụ đo thể tích chất lỏng

Trang 4

3,Thái độ

- Rèn tính trung thực , thận trọng khi đo thể tích chất lỏng và báo cáo kết quả đo thể tích chất lỏng

II , CHUẨN BỊ

+ Giáo viên : - Giáo án , SGK , bảng phụ , bình chia độ , vật đựng chất lỏng , một số ca đựng

sẵn chất lỏng

+ Học sinh : - Vở ghi , SGK , học bài

III , TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1, Kiểm tra bài cũ :

-Nêu cách đo độ dài ? đơn vị đo độ dài của nước ta là gì ?

2 , Giảng bài mới :

HĐ1 : Tìm hiểu đơn vị đo

thẻ tích

GV : Yêu cầu học sinh đọc

phần I và trả lời câu hỏi :

Đơn vị đo thể tích là gì ?

Đơn vị đo thể tích thường

dùng ?

GV : Ngoài ra còn có đơn vị

nào khác ?

GV : Cho học sinh làm C1

Gọi 1 học sinh lên bảng trình

bày

GV : Nhận xét và nhấn mạnh

cách đổi đơn vị thể tích

HS :L àm việc cá nhân Trả lời câu hỏi GV

Hs : Đơn vị khác : dm3 ; cm3

; ml

HS : Làm câu C1

1 HS lên bảng trình bày Lớp nhận xét

I.Đơn vị đo thể tích

Đơn vị đo thể tích thường dùng là mét khối

Kí hiệu : m3

và lít : Ki hiệu : l 1l = 1 dm3

1ml = 1 cm3 = 1cc

C1 ; 1m3 = 1000 dm3

= 1000.000 cm3

1 m3 = 1000.000.ml = 1000.000 cc

HĐ 2 : Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng II,Đo thể tích chất lỏng

GV : Yêu cầu học sinh làm việc

, cá nhân trả lời câu C2 , C3

GV : Treo bảng phụ H3.2 Hãy

cho biết GHĐ và ĐCNN của

từng bình chia độ này

GV : Vậy những dụng cụ đo

thể tích chất lỏng bao gồm

những dụng cụ gì ?

GV : Yêu cầu học sinh làm việc

cá nhân Sau khi làm việc cá

nhân yêu cầu học sinh thảo luận

theo nhóm thống nhất câu trả

lời

GV : Nhận xét -> rút ra kết

luận về cách đo thẻ tích chất

HS quan sát H3.2 trả lời câu hỏi C2 , C3

HS quan sát H3.2 trả lời câu hỏi C4.

HS suy nghĩ trả lời

HS : Làm việc cá nhân Sau đó thảo luận theo nhóm trả lời C6 , C7 , C8

Đại diện các nhóm trả lời Lớp nhận xét

1,Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích C2 :

- 1ca 1lít

- 1ca 1/2lít

- 1can 5lít C3:

C4 : Bình a GHĐ 100ml và ĐCNN 2ml

Bình b : 250 – ĐCNN:50 Bình c : 300 - ĐCNN:50 C5 : Chậu nhựa ca đong có dung tích , bơm tiêm , bình chia

độ 2,Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng

C6 : Đặt thẳng đứng

C7 : Đặt mắt nhìn ngang với độ cao mực chất lỏng ở đáy bình

Trang 5

lỏng

GV : Gọi HS đọc câu 9

GV : Muốn xác định thể tích

nước trong ấm và trong bình ta

làm ntn ?

GV : Hướng dẫn HS thực hành

GV : Theo dõi thu kết quả cảu

các nhóm -> nhận xét công việc

thực hành

HS :Làm việc theo nhóm Làm câu 9

HS : Đề ra yêu cầu về dụng cụ và chọn dụng cụ

HS : Thực hành đo thể tích sau đó điền kết quả vào bảng 3.1

C8 : a, v = 70 cm3

b, v = 50 cm3

c, v = 40 cm3

Rút ra kết luận

C9

(1) thể tích ; (2) GHĐ (3) ĐCNN ; (4) thẳng đứng ; (5) ngang

(6) ngần nhất

3, Thực hành

3, Củng cố

- Nêu các dụng cụ đo thể tích chất lỏng

- Nêu các bước đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ

4, Dặn dò:

- Học bài , làm bài tập trong SBT

- Chuẩn bị bài tiếp theo

Ngày tháng năm 2017 Duyệt của tổ chuyên môn

Ngô Thị Hiếu

Tuần : 3 tiết :3

Ngày soạn :03/9/2017

Ngày dạy :06/9/2017

Dạy lớp 6A,B

KHÔNG THẤM NƯỚC

I , MỤC TIÊU

1, Kiến thức

- Biết đo thể tích vật rắn không thấm nước bằng bình chia độ và bình tràn

2, Kỹ năng

- Biết sử dụng dụng cụ đo chất lỏng để đo thể tích vật rắn bất kỳ không thấm nước

2,Thái độ

- Tuân thủ các quy tắc đo và trung thực với các số liệu của mình đo được , hợp tác trong mọi công việc của nhóm học tập

II , CHUẨN BỊ

+ Giáo viên :

- Giáo án , SGK , bảng phụ , phiếu học tập , bình chia độ ,bình chàn

Trang 6

+ Học sinh :

- Mỗi nhóm học sinh chuẩn bị : vật rắn không thấm nước ( hòn đá ) ; 1 bình chia độ , 1

ca đong , dây buộc , 1 bình tràn , 1 bình chứa , kẻ bảng 4.1 “ Kết quả đo thể tích vật rắn ” vào

vở

- Cả lớp : 1 xô đựng nước

III , TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Kiểm tra bài cũ :

- Hãy cho biết đơn vị đo thể tích ?

- Hãy kể tên một số dụng cụ đo thể tích ?

2 , Giảng bài mới :

HĐ1 : Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước I/ Cách đo thể tích vật rắn không

thấm nước

GV : Yêu cầu HS quan

sát H4.2 rồi trả lời C1

GV : Nhận xét và nhấn

mạnh các bước đo bằng

bình chia độ

GV : Nếu hòn đá to

không bỏ lọt bình chia độ

thì người ta dùng thêm

bình tràn và bình chứa để

đo thể tích của nó như

H4.3

GV : Treo H4.3 phóng to

trên bảng Yêu cầu Hs

quan sát rồi nhóm thảo

luận thống nhất trả lời

câu C2

GV : Gọi học sinh đọc

câu C3 ( Bảng phụ )

GV : Nhận xét và gọi HS

đọc cách đo thể tích vật

rắn không thấm nước

HS : Quan sát H4.2

Hs : thảo luận theo nhóm trả lời câu C1

Đại diện nhóm nêu cách

đo thể tích hòn đá bằng bình chia độ

HS : Quan sát H4.3 thảo luận theo nhóm -> mô tả cách đo thể tích vật rắn không thấm nước bằng bình tràn

Đại diện nhóm trả lời Lớp nhận xét bổ sung

HS : Đọc câu 3

1 học sinh lên bảng trình bày

HS còn lại làm vào vở

HS đọc kết luận

1.Dùng bình chia độ

C1 : Cách đo thể tích hòn đá bằng bình chia độ

B1 : Đổ nước vào bình chia độ V1 = 150cm3

B2 : Thả hòn đá vào bình V2 =200cm3

B3 : Thể tích hòn đá V2 - V1 = 50 cm3

2 Dùng bình tràn

C2 Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước bằng phương pháp bình tràn

B1 : đổ nước đầy bình

B2 : Thả hòn đá vào bình tràn Hứng nước chảy từ bình tràn sang bình chứa

B3 : Đổ nước từ bình chứa vào bình chia độ

Vnước - Vđá = 80 cm3

Rút ra kết luận

C3: 1, Thả

2, Dâng lên

3, Thả chìm

4, Tràn ra

HĐ 2 : Thực hành đo thể tích vật rắn 3 , Thực hành đo thể tích vật rắn

GV : Kiểm tra việc chuẩn

bị ở nhà của HS

Phát dụng cụ thực hành

GV : Theo dõi các nhóm

thực hành , sửa cách đo ,

cách đọc cho học sinh

GV : Nhận xét quá trình

làm việc của từng nhóm

HS : Chia nhóm thực hành theo nhóm

HS : Thực hành theo nhóm -> Ghi kết quả vào bảng

Các nhóm báo cáo kết quả

Tính giá trị trung bình

3 2

V  

Trang 7

HĐ 3 : Vận dụng

II Vận dụng

C4

GV : Yêu cầu HS quan

sát H4.4 và trả lời câu C4

HS : Trả lời câu C4

3, Củng cố :

- Nêu cách đo thể tích vật rắn không thấm nước bằng bình tràn

- Đọc phần ghi nhớ

4, Dặn dò :

- Học phần ghi nhớ và làm bài tập trong SBT

- Chuẩn bị trước bài tiếp theo

Ngày tháng năm 2017 Duyệt của tổ chuyên môn

Ngô Thị Hiếu

Tuần :4 tiết :4

Ngày soạn :10/9/2017

Ngày dạy :11/9/2017

Dạy lớp 6A,B

I , MỤC TIÊU

1, Kiến thức : - Biết được chỉ số trên túi đựng là gì ?

- Biết được khối lượng của quả cân 1kg

2, Kỹ năng : - Biết sử dụng cân Robecvan

- Đo được khối lượng 1 vật bằng cân

- Chỉ ra được ĐCNN và GHĐ của cân

3,Thái độ : - Rèn tính cản thận , trung thực khi đọc kết quả

II , CHUẨN BỊ

+ Giáo viên : - Giáo án , SGK , bảng phụ , phiếu học tập , cân đòn.

+ Học sinh : - SGK,vở ghi

III , TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1, Kiểm tra bài cũ :

- Làm thế nào để đo được thể tích của vật rắn không thấm nước ?

2 , Giảng bài mới :

HĐ 1 : KHỐI LƯỢNG - ĐƠN VỊ

KHỐI LƯỢNG

GV : Tổ chức cho học sinh tìm hiểu HS : Thực hiện theo

I, Khối lượng - đơn vị khối lượng

1 Khối lượng :

C1 : Khối lượng tịnh 397g số đó

Trang 8

con số ghi khối lượng trên 1 túi hàng

Con số đó cho biết gì ?

GV : Lấy thêm một vài VD khác để

HS nắm được khối lượng là gì ? rồi

yêu cầu HS trả lời C3 , C4 ( bảng phụ )

Qua các VD trên GV yêu cầu học sinh

đọc và làm câu C5 , C6 ( Bảng phụ )

GV : Nhận xét và thong báo mọi vật

dù to hay nhỏ đều có khối lượng

GV : Nêu tên đơn vị đo khối lượng

thường dùng

GV : Giới thiệu kilôgam là khối lượng

của 1 quả cân mẫu đặt ở viện đo

lường quốc tế ở Pháp

GV : Phát phiếu học tập

HĐ2 : ĐO KHỐI LƯỢNG

GV : Giới thiệu cho học sinh biết cân

Robecvan

GV : Gọi 2 học sinh lên bảng nhận

biết các bộ phận của cân thật

GV : gọi HS làm C8

GV : Treo bảng phụ ghi câu C9

GV : Cho học sinh thảo luận -> nhận

xét -> cách cân

GV : Treo hình 5.3

yêu cầu

HS : Chú ý

HS : kg , tấn , tạ , yến , g , mg

HS : Thực hiện trên phiếu

HS :Lên bảng làm bài

chỉ lượng sữa chứa trong hộp

C2 : 500g chỉ lượng bột giặt chứa trong túi

C3 : 500g chỉ lượng bột giặt chứa trong túi

C4 : 37,7g là khối lượng sữa chứa trong hộp

C5 : Mọi vạt đều có khối lượng

C6 : Khối lượng của 1 vật chỉ lượng chất chứa trong vật

2, Đơn vị khối lượng

Trong hệ thống đo lượng hợp pháp của VN đơn vị đo khối lượng là Kg

BT : Điền vào chỗ trống 1kg = 1000g

1tấn =1000 kg 1tạ = 100kg 1g = 0,001kg 1g = 1000mg

HS : Nghe giới thiệu

và quan sát H5.2 làm câu C7

2 Hs lên nhận biết

HS : Làm câu C8

HS : đọc câu C9

HS thảo luận theo nhóm

HS : Thực hành cân

HS : Nhận biết các loại cân

II/ Đo khối lượng

C7 :

C8 : GHĐ : Tổng khối lượng của các quả cân trong hộp ĐCNN : Khối lượng quả cân nhỏ nhất

2, Cách dùng Robecvan để cân

l vật

C 9 :

C 10 :

3, Các loại cân

HĐ 3 : VẬN DỤNG

III Vận dụng

C 12

GV : Yêu cầu các nhóm báo cáo về

việc chuẩn bị

HS : Thực hành theo câu C12

3, Củng cố :

Trang 9

- Cần nắm vững những đơn vị kiến thức nào ?

- Củng cố những kiến thức trọng tâm của bài

4, Hướng dẫn học ở nhà

- Học phần ghi nhớ

- Bài tập : 5.1 ->5.4 SBT ;

Ngày tháng năm 2017 Duyệt của tổ chuyên môn

Ngô Thị Hiếu

Tuần :5 tiết :5

Ngày soạn :17/9/2017

Ngày dạy :18/9/2017

Dạy lớp 6A,B

I , MỤC TIÊU

1.kiến thức : - Nêu được các thí dụ về lực đẩy , lực kéo và chỉ ra được phương và chiều của

các lực đó

- Nêu được thí du về 2 lực cân bằng

2 kỹ năng : - Vận dụng kiến thức làm các bài tập,giảI thích một số hiện tượng liên quan 3.Thái độ : - Nghiêm túc , tỉ mỉ ,cẩn thận

II , CHUẨN BỊ

+ Giáo viên : - Giáo án , SGK , dụng cụ trực quan cho học sinh

+ Học sinh : - SGK , vở ghi ,đồ dùng học tập

III , TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1, Kiểm tra bài cũ :

- Làm thế nào để đo được khối lượng ?

- Đơn vị đo khối lượng là gì ?

2, Giảng bài mới :

1 Thí nghiệm

a, Thí nghiệm 1

b, Thí nghiệm 2

c, Thí nghiệm 3

GV : Yêu cầu lần lượt cấc

nhóm trưởng lên nhận

dụng cụ thí nghiệm Cho

HS quan sát H6.1

6.2 6.3 và làm thí nghiệm

theo hình vẽ Rồi trả lời

câu hỏi C1 , C2 , C3

GV : Hướng dẫn cho học

sinh nắp thí nghiệm

HS : Làm việc theo nhóm

Hs đọc C1

- Lắp thí nghiệm

- Tiến hành thí nghiệm Nhận xét :

HS : Đọc C1 , C2 , C3

Tiến hành thí nghiệm

Trang 10

GV : ghi kết quả của các

nhóm lên bảng phụ

Từ bảng kết quả GV

yêu cầu học sinh điền từ

thích hợp vào chỗ trống

, trả lời C4 Qua 3 thí

nghiệm trên rút ra kết

luận gi?

GV : đưa ra kết luận

HĐ 2 : Nhận xét về

phương và chiều của lực

Các nhóm báo cáo kết quả

HS : Làm câu C4 ra phiếu học tập cá nhân

1 Hs lên bảng điền

HS rút ra kết luận

HS : Đọc kết luận

C4 :

a, (1) Lực đẩy (2) Lực ép

b, (3) Lực kéo (4) Lực kéo

c, (5) Lực hút

2, Kết luận SGK Tr 22

II / Phương và chiều của lực

Vậy mỗi lực đều có phương và chiều xác định

C5 : Phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải

GV ; Làm lại thí nghiệm

H6.1 ; 6.2 Hãy nhận xét

về phương của lực lò xo

tác dụng cảu 2 TH trên

GV; Nhận xét đưa ra câu

trả lời đúng

GV : nhấn mạnh mỗi lực

đều có phương và chiều

xác định

GV : Cho HS làm lại thí

nghiệm H6.3 Rồi trả lời

câu C5

HS : Quan sát mô tả thí nghiệm trả lời câu hỏi

HS : Đọc lại

HS : Làm thí nghiệm trả lời câu C5

HĐ 3 : Nghiên cứu hai

GV :Gọi HS đọc câu C6 ,

C7

GV : Nhận xét về phương

và chiều của 2 lực mà 2

đội tác dụng vào sợi dây

GV : Hai lực có tác dụng

như trên người ta gọi là 2

lực cân bằng

GV : Thế nào gọi là hai

lực cân bằng ?

HS : Đọc câu C6 , C7 và trả lời

HS : Đọc câu C8

HS : Hai lựck cân bằng là

2 lực mạnh như nhau có cùng phương nhưng ngược chiều

C6 :

C7 : Phương nằm ngang dọc theo sợi dây chiều ngược nhau

C8 : (1) Cân bằng (2) Đứng yên (3) Chiều (4) Phương (5) Chiều

C9:

a,Gió tác dụng vào buồm 1 lực đẩy

b Đầu tàu tác dụng vào toa tàu lực kéo

GV : Yêu cầu HS đọc câu

C9

GV : Hày lấy VD về 2 lực

cân bằng

HS đọc câu C9

Suy nghĩ trả lời

3, Củng cố

Ngày đăng: 01/11/2017, 20:46

w