- Hiểu các từ :bài ca man rợ,nín thít,gờm gờm,làu bàu,im nh thóc.- Hiểu nội dung bài:Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sỹ Ly trong cuộc đối đầu với tên cớp biển hung hãn.. Hoạt động 2:
Trang 1TuÇn 25
Ngµy so¹n: Ngµy 21 th¸ng 2 n¨m 2014
Ngµy gi¶ng:Sáng- Thø 2 ngµy 24 th¸ng 2 n¨m 2014
Y/c 2 häc sinh lªn b¶ng ch÷a
bµi tËp 4;5 (132).Thu VBT cña
? Sè ®o chiÒu dµi cña h×nh?
? Sè ®o chiÒu réng cña h×nh?
- HS làm
5cm
5
4
cm
S h×nh ch÷ nhËt lµ: 5 x 3 = 15 (cm2)
S h×nh ch÷ nhËt lín = 15 cm2
S 1 « vu«ng =
15 1
cm2
Trang 24 2
x
x
=
15 8
* Kết luận: Lấy TS nhân TS, MS nhân MS
5 4
x
x
=
21 20
7 1 5
7 3
b/
18
11 2 9
1 11 2
1 9
11 10
5 9
11 = = =
x
x x
x
c/
12
3 4
3 3
1 8
6 9
3
=
= x x
*Bài 3(133)
Bài giảiDiện tích hình chữ nhật đó là:
35
18 5
3 7
Trang 3- Hiểu các từ :bài ca man rợ,nín thít,gờm gờm,làu bàu,im nh thóc.
- Hiểu nội dung bài:Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sỹ Ly trong cuộc đối đầu với tên cớp biển hung hãn Ca ngợi sức mạnh chính nghĩa thắng sự hung ác,bạo ngợc
*GDKNS: - Tự nhận thức: xỏc định giỏ trị cỏ nhõn Ra quyờ́t định.
- Ứng phó, thương lượng Tư duy sỏng tạo:bình luận, phõn tích
Trang 41/ Giới thiệu bài:
-cho học sinh qsát tranh chủ
-Hs đọc đoạn 2 và trao đổi
nhóm đôi câu hỏi
?+Lời nói cử chỉ của bác sỹ Ly
cho thấy ông là ngời nh thế
ớp
-Trên má có vết sẹo chém dọc,uống rợu nhiều,lên cơn loạn óc,hát những bài ca man rợ
2.Cuộc đối đầu giữa bác
sĩ và tên c ớp.
+Hắn đập tay xuống bàn quát mọi ngời,quát bác sĩ Ly.+Rút soạt dao,lăm chực đâm+Ôn tồn giảng giải cách trị bệnh , điềm tĩnh hỏi lại hắn
+ “Một đằng thì mức độ …
Trang 5-Hoc sinh đọc đoạn 3 và TLCH:
?+Những câu nào trong bài
miêu tả sự đối nghịch giữa hai
giỏ trị cỏ nhõn Ra quyờ́t định
- Ứng phó, thương lượng Tư duy sỏng
tạo:bình luận, phõn tích
3học sinh phân vai bài văn
.Lớp nhận xét,giáo viên cho
điểm học sinh
?+Cách đọc toàn bài ?
-Treo bảng phụ ghi đoạn 2,học
sinh tìm cách đọc
-Học sinh luyện đọc diễn cảm
theo nhóm Mời 3 học sinh thi
- HS lắng nghe
+ Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sỹ Ly trong cuộc đối đầu với tên cớp biển hung hãn Ca ngợi sức mạnh chính nghĩa thắng
Trang 6Tiết 25:Khuất phục tên cớp biển
I/ Mục tiêu
-Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong
truyện “ Khuất phục tên cớp biển”
- Luyện viết đúng những tiếng có âm đầu và vần dễ viết sai (r/d/gi, ên/ ênh)
II/ Đồ dùng dạy học
-Bảng phụ viết nội dung BT 2a
III/ Hoạt động dạy học
a/ Giới thiệu bài: Nghe viết: “
Khuất phục tên cớp biển”
- GV sửa sai giúp HS
? Cách trình bày bài viết?
- Yêu cầu HS gập SGK: Ngồi
ngay ngắn, viết bài
+ Dõng dạc, quả quyết, hiền từ,nghiêm nghị
+ Đứng phắt, rút soạt, quả
quyết, nghiêm nghị…
-3 Lần
Trang 7c/ Hớng dẫn HS làm BT chính
tả.
*Bài 2a(68)
- GV treo bảng phụ, HS đọc yêu
cầu BT và suy nghĩ điền r/d/gi
+ Không gian, bao giờ, dãi dầu,
đứng gió, rõ ràng, khu rừng
- Trỏnh đọc, viờ́t dưới ỏnh sỏng quỏ yờ́u
KNS*: - Kĩ năng trỡnh bày về cỏc việc nờn, khụng nờn làm để bảo vệ mắt.
- Kĩ năng bb́ỡnh luận về cỏc quan điểm khỏc nhau liờn quan tới việc sử dụng ỏnh sỏng.
II/ Cỏc hoạt động dạy-học:
A/ Kiểm tra bài cũ: 4 PHÚT
Anh sỏng cần cho sự sống
1) Hóy nờu vai trũ của ỏnh sỏng đối với
đời sống con người?
2) Nờu vai trũ của ỏnh sỏng đối với đời
- Cỏc em quan sỏt hình 1,2 SGK và cho
biờ́t trong hình vẽ gì?
- 2 hs trả lời
- Lắng nghe
+ Hình 1 vẽ ụng mặt trời đang chiờ́usỏng
Trang 8- GV: Mặt trời, ánh lửa hàn phát ra những
tia sáng rất mạnh Bây giờ 2 em ngồi
cùng bàn hãy thảo luận nhóm đôi để
TLCH:
+ Tại sao ta không nên nhìn trực tiếp vào
Mặt trời hoặc ánh lửa hàn?
+ Lấy ví dụ về những trường hợp ánh
sáng quá mạnh cần tránh
Kết luận: Anh sáng mặt trời, tia lửa hàn
phát ra ánh sáng rất mạnh, chúng ta
không nên nhìn trực tiếp Đồng thời cũng
không nên để ánh sáng của đèn laze, đèn
pha ôtô …chiếu vào mắt
Hoạt động 2: Tìm hiểu về một số việc
nên/không nên làm để đảm bảo đủ ánh
sáng khi đọc, viết
- Yc hs quan sát hình 3,4 SGK
- Trong hình 3 vẽ gì? Việc làm của các
bạn là đúng hay sai?
- Tại sao khi đi ngoài nắng ta phải đội
nón, che dù, mang kính râm?
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày
+ Chúng ta không nên nhìn trực tiếpvào mặt trời hoặc ánh lửa hàn vì: ánhsáng được chiếu sáng trực tiếp từ mặttrời rất mạnh và còn có tia tử ngoại gâyhại cho mắt, chói mắt Anh lửa hàn rấtmạnh, trong ánh lửa hàn còn chứanhiều tạp chất độc, bụi sắt, gỉ sắt, cácchất khí độc do quá trình nóng chảykim loại sinh ra có thể làm hỏng mắt + Những trường hợp ánh sáng quámạnh cần tránh không để chiếu thẳngvào mắt: dùng đèn pin, đèn laze, ánhđiện nê-ông quá mạnh, đèn pha ô tô…
- Lắng nghe
- Quan sát
- Vẽ các bạn đi dưới trời nắng: có 2 bạnđội nón, 1 bạn che dù, 1 bạn đeo kính.Việc làm của các bạn là đúng
- Vì đội nón, che dù, đeo kính sẽ cảnđược ánh sáng truyền qua, ngăn khôngcho ánh sáng Mặt trời chiếu trực tiếpvào cơ thể
- Vẽ có 1 bạn đang rọi đèn pin vào mắtbạn kia, 1 bạn cản lại
- Vì Việc làm của bạn là sai vì ánh sángđèn pin chiếu thẳng vào mắt thì sẽ làmtổn thương mắt
- Lắng nghe
Trang 9râm, tránh ánh sáng của đèn pin, laze…
chiếu vào mắt Khi ánh sáng mặt trời,
hay ánh sáng của đèn pin chiếu thẳng
vào mắt thì ánh sáng sẽ tập trung vào
đáy mắt do đó có thể làm tổn thương mắt
- Các em hãy quan sát các hình SGK/99
thảo luận nhóm đôi nói cho nhau nghe
xem bạn trong hình đang làm gì? (Ở hình
6, các em chú ý đồng hồ chỉ mấy giờ? ở
hình 8 các em chú ý xem ánh sáng bóng
đèn ở phía nào? )
- Trong 4 hình trên, trường hợp nào cần
tránh để không gây hại cho mắt? Vì sao?
Kết luận: Khi đọc, viết tư thế phải ngay
ngắn, khoảng cách giữa mắt và sách giữ
ở cự li khoảng 30cm Không được đọc
sách, viết chữ ở nơi có ánh sáng yếu
hoặc nơi ánh sáng mặt trời trực tiếp
chiếu vào Không đọc sách khi đang nằm,
đang đi trên đường hoặc trên xe chạy
lắc lư Khi đọc sách và viết bằng tay
phải, ánh sáng phải được chiếu tới từ
phía trái hoặc từ phía bên trái phía trước
để tránh bóng của tay phải.
C/ Củng cố, dặn dò:3 phút
- Gọi hs đọc mục bạn cần biết/99
- Em có đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu
bao giờ không? Học xong bài này, em sẽ
làm gì để tránh (hoặc khắc phục) việc
đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu?
- Bài sau: Nóng, lạnh và nhiệt độ
- Nhận xét tiết học
- Thảo luận nhóm đôi + Hình 5: bạn đang ngồi học trên bàngần cửa sổ
+ Hình 6: Bạn đang ngồi trước mànhình máy vi tính lúc 11 giờ
+ Hình 7: Bạn đang nằm học bài + Hình 8: Bạn đang ngồi viết bài, ánhsáng bóng đèn ở phía tay trái
- Trường hợp ở hình 6, hình 8 cầntránh Vì bạn nhỏ dùng máy tính khuyanhư vậy sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe, cóhại cho mắt , nằm đọc sách sẽ tạo bóngtối làm tối các dòng chữ như thế không
đủ ánh sáng cho việc học bài sẽ dẫnđến mỏi mắt, cận thị mắt
Trang 10Ngµy gi¶ng:Chiều- Thø 3 ngµy 25 th¸ng 2 n¨m 2014
4x = ?
4
17 15
8 9 8 11
9 x = x =
b/
6
35 7 6
5x =
c/
5
4 1 5
4x =
d/
8
50 10 8
4 = ; b/ 3 x
11
12 11
4 =
Trang 115 = ; d/ 0 x
5
0 5
2 5
2 3 5
2x = + +
V×:
5
6 3 5
* bµi 4 (133) TÝnh råi rót gän:
a/
3
4 5 3
4 5 5
4 3
b/
7
2 7 3
3 2 7
3 3
2 = =
x
x x
1
1 7 13
13 7 7
13 13
* Bµi 5 (133)
Bµi gi¶iChu vi h×nh vu«ng lµ:
7
20 4 7
Trang 12III/ Hoạt động dạy học
1/ Kiểm tra bài cũ: 4 phỳt
vào VBT, nêu ý kiến
? Có những câu văn nào thuộc
Trang 14của đất nớc
thứ 2 của emCô giáo Là ngời Hà
2/ Hải Phòng là một thầnh phố lớn
3/ Dân tộc ta rất giàu lòng yêu nớc
- HS nờu
Ngày soạn: ngày 23 tháng 2 năm 2014
Ngày giảng:Sỏng- Thứ 4 ngày 26 tháng 2 năm 2014
Trang 15- SGK, Bảng phụ, phấn màu.
III/ Các hoạt động dạy học
a/ Giới thiệu bài: 2 phỳt
15
8 3
2 5
4
; 15
8 5
4 3
2x = x =
3
2 5
4 5
4 3
60
6 20
6 3
1 ) 4
3 5
2 ( 3
1x x = x = ;
*Tính chất kết hợp của phép nhân
+ (
20
9 4
3 5
3 4
3 ) 5
2 5
1 + x = x =
+
20
9 20
6 20
3 4
3 5
2 4
3 5
1
= +
= + x x
3 22 22
3 22 11
3 22
3 x x = x x =
(
15
5 15
2 5
1 5
2 3
1 5
2 2
1 5
2 ) 3
1 2
1 + x = x + x = + =
Trang 1617 5
5 21
17 ) 5
2 5
3 ( 5
2 21
17 21
17 5
3x + x = + x = x =
*Bài 2(134)
Bài giảiChu vi hình chữ nhật là:(
15
44 2 ) 3
2 5
*Kết luận: Bài toán đã áp dụng
3
6 3 3
- Rèn kĩ năng nói: Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, HS
kể lại đợc câu chuyện đã nghe, có thể phối hợp lời kể với điệu
bộ, nét mặt
Trang 17+ Hiểu nội dung câu chuyện, trao đổi với các bạn về ý nghĩa truyện ( Ca ngợi tinh thần dũng cảm, sự hi sinh cao cả của các chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc chiến đấu chống kẻ thù xâm lợc, bảo vệ tổ quốc); biết đặt tên khác cho truyện
- Rèn kĩ năng nghe: Biết chăm chú lắng nghe kể chuyện; nghe bạn kể và nhận xét, kể tiếp đợc…
II/ Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa, ND truyện (SGV)
III/ Hoạt động dạy học
- Đoạn 2: Chú bé dũng cảm hi sinh
- Đoạn 3: Chú bé tiếp theo làm tên chỉ huy sợ hãi…
Trang 18tranh minh hoạ
- 2 HS thi kể chuyện: toàn bộ
cho mọi ngời xung quanh nghe
Và chuẩn bị trớc bài sau
sinh cao cả của các chú bé du kích sẽ sống mãi trong tâm trí mọi ngời
- Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Qua hình ảnh độc đáo những chiếc
xe không kính vì bom giật, bom rung, tác giả ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến sĩ lái xe trong những năm thángchống Mĩ cứu nớc
*QTE:quyền đợc giáo dục về các giá trị( tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến sĩ lái xe)
II/ Đồ dùng dạy học
Trang 19- ảnh minh họa, bảng phụ.
III/ Hoạt động dạy học
1/ KTBC: 3 phỳt
- 2 HS đọc bài cũ “ Khuất phục
tên cớp biển” và nêu nội dung
bài đọc
- GV nhận xét, ghi điểm
2/ Bài mới: 30 phỳt
a/ Giới thiệu bài
- Bài thơ về tiểu đội xe không
cho HS các từ: buồng lái, xoa
mắt đắng, gió lùa, xối…
+ Lần 2: HS giải nghĩa từ “tiểu
- GV đọc mẫu toàn bài: Giọng
vui tơi, lạc quan
- HS nờu
Không có kính/ không phải vì
xe không có kínhNhìn thấy gió/ và xoa vào mắt
đắng
Thấy con đờng/ chạy thẳng vào tim
* Tìm hiểu
Trang 20chiến sĩ lái xe?
*QTE: Trẻ em có quyền đợc giáo
dục về các giá trị( tinh thần
dũng cảm, lạc quan của các
chiến sĩ lái xe)
* Kết luận: Tiểu đội xe dũng
cảm , say sa nhiệm vụ, sẵn
sàng làm nhiệm vụ thật giàu
lòng đoàn kết, tơi vui trong lửa
của những ngời chiến sĩ đợc
thể hiện trong những câu thơ
chiến, quyết thắng của toàn
dân trong thời kì chiến tranh
chống đế quốc Mĩ
? nêu ý nghĩa của bài thơ?
1/ Tiểu đội xe không kính
đi suốt dãy Tr ờng Sơn.
- Bom giật, bom rung, kính vỡ
đi rồi, ung rung buồng lái ta ngồi,…
Qua hình ảnh độc đáo những chiếc xe không kính vì bom giật, bom rung, tác giả ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến
sĩ lái xe trong những năm tháng chống Mĩ cứu nớc
*H
ớng dẫn HS luyện đọc diễn cảm và HTL bài thơ:
- 4 HS nối tiếp đọc bài, HS khác
Trang 21- Thực hiện 1 số công việc chăm sóc rau, hoa.
- Có ý thức trồng, chăm sóc, bảo vệ cây rau, hoa
II.Đồ dùng dạy học
- Vờn cây rau, hoa
- Cuốc, dầm xới, bình tới, rổ đựng cỏ
III Hoạt động dạy học
Hoạt động khởi động : 4 phỳt
- Nêu yêu cầu và kiểm tra
dụng cụ chuẩn bị của hs
Trang 22- Dặn HS thờng xuyên tới nớc,
chăm sóc cho cây và chuẩn bị
cho bài sau
3 Đánh giá kết quả học tập
- Nhận xét theo các tiêu chuẩn:+ Vật liệu, dụng cụ đủ, đảm bảo đúng yêu cầu kĩ thuật.+ Tiến hành đúng quy trình,
đảm bảo an toàn lao động +Hoàn thành đúng thời gian
- Tự đánh giá kết quả của mình
- HS lắng nghe, thực hiện
_
Ngày soạn: ngày 24 tháng 2 năm 2014
Ngày giảng: Thứ 5 ngày 27 tháng 2 năm 2014
Trang 23_ GV nêu bài toán: Có 12 quả
cam trong rổ, lấy ra
3
2
số cam, tức là đợc bao nhiêu quả?
- HS quan sát hình vẽ và nx
? Lúc đầu rổ cam có bao nhiêu
quả?Đợc chia thành mấy phần
bằng nhau? Số cam trong một
- Yêu cầu HS áp dụng tính
5
3
của 15
3 2
Trang 24Tại sao có kết quả là 21 HS?
- 1 HS đọc to bài giải GV chấm
điểm 1 số bài làm của HS dới
- Biết xác định đoạn văn thuộc phần nào trong bài văn miêu tả
cây cối, nội dung miêu tả của từng đoạn, dấu hiệu mở đầu đoạnvăn
- Viết đoạn văn miêu tả cây cối rõ ràng, chân thực, có hình ảnh,
giàu tình cảm
II.Đồ dùng dạy học
Trang 25- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn miêu tả cha hoàn chỉnh, bài văn
mẫu.
III Hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Kiểm tra bài cũ : 3 phỳt
- Gọi HS đọc đoạn văn viết về
lợi ích của cây
- Nhận xét cho điểm HS
B Bài mới : 30 phỳt
1 Giới thiệu bài
- Nêu yêu cầu giờ học.
- Yêu cầu Hs tự làm bài, 2 em
viết vào bảng phụ GV giúp đỡ
HS yếu
- Gọi HS trình bày bài làm, GV
sửa lỗi dùng từ,ngữ pháp, diễn
đạt và cho điểm HS
+ Nội dung chính trong mỗi
đoạn trong bài văn miêu tả cây
- Đoạn 3: Nêu ích lợi của cây
chuối tiêu: Phần kết bài.
*Bài 2
-Đoạn1: Vờn nhà em trồng rất nhiều chuối……
- Đoạn 2: Đến gần, em thấy thân chuối to, nhẵn bóng, màu xanh xám…
- Đoạn 3: Buồng chuối to, dày những quả…
- Đoạn 4: Thân chuối to đợc dùng làm thức ăn cho lợn Buồngchuối chín bán đợc khá tiền…
Trang 26- NhËn xÐt giê häc
- DÆn HS vÒ hoµn thµnh c¸c
®o¹n v¨n thµnh bµi v¨n hoµn
chØnh vµ chuÈn bÞ bµi sau
- Chuẩn bị chung: Một số loại nhiệt kế, phích nước sôi, một ít nước đá
- Chuẩn bị theo nhóm: Nhiệt kế, ba chiếc cốc
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ Kiểm tra bài cũ: 4 PHÚT
Anh sáng và việc bảo vệ đôi mắt
1) Để tránh tác hại do ánh sáng quá mạnh
gây ra, ta nên và không nên làm gì?
2) Anh sáng không thích hợp sẽ hại cho
mắt như thế nào?
- Yêu cầu hs quan sát hình 1 SGK/100 và
đọc nội dung dưới mỗi hình
- Trong 3 cốc nước trong hình vẽ thì cốc a
nóng hơn cốc nào và lạnh hơn cốc nào?
- GV: Người ta dùng khái niệm nhiệt độ
để diễn tả mức độ nóng, lạnh của các vật
Kết luận: Một vật có thể là vật nóng so
với vật này nhưng là vật lạnh so với vật
khác, điều đó phụ thuộc vào nhiệt độ ở
Trang 27nhất? Cốc nước nào có nhiệt độ thấp
nhất?
Hoạt động 2: Thực hành sử dụng nhiệt
kế
- YC hs quan sát hình 2 và nêu công dụng
của loại nhiệt kế tương ứng
- Giới thiệu: Để đo nhiệt độ của vật, ta sử
dụng nhiệt kế Hình 2a là nhiệt kế để đo
nhiệt độ cơ thể, hình 2b là nhiệt kế để đo
nhiệt độ không khí
- Cầm nhiệt kế cho cả lớp quan sát: Nhiệt
kế gồm một bầu nhỏ bằng thuỷ tinh gắn
liền với một ống thuỷ tinh dài và có ruột
rất nhỏ, đầu trên hàn kín Trong bầu có
chứa một chất lỏng màu đỏ hoặc thuỷ
ngân (một chất lỏng óng ánh như bạc).
Chất lỏng này được thay đổi tuỳ theo mục
đích sử dụng nhiệt kế Trên mặt thuỷ tinh
có chia các vạch nhỏ và đánh số Khi ta
nhúng bầu nhiệt kế vào vật muốn đo nhiệt
độ thì chất lỏng màu đỏ hoặc thuỷ ngân
sẽ dịch chuyển dần lên hay dần xuống rồi
ngừng lại, sau thời gian ta lấy ra thì mức
ngừng lại đó chính là nhiệt độ của vật.
Khi đọc, các em nhớ là nhìn mức chất
lỏng trong ống theo phương vuông gốc
với nhiệt kế
- YC hs quan sát hình 3 SGK/101, sau đó
gọi hs đọc nhiệt độ ở hai nhiệt kế
- Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là bao
nhiêu?
- Nhiệt độ của nước đá đang tan là bao
nhiêu?
- Gọi 1 hs lên bảng, Gv vẩy cho thuỷ ngân
tụt xuống, sau đó đặt nhiệt kế vào nách và
kẹp cánh tay lại Khoảng 5 phút lấy nhiệt
độ ra
- Nhiệt độ của cơ thể người lúc khỏe
mạnh khoảng 37 độ C Khi nhiệt độ cơ
thể cao hơn hoặc thấp hơn ở mức 37 độ C
thì đó là dấu hiệu của cơ thể bị bệnh, cần
phải đi khám và chữa trị
cốc nước có nước đá có nhiệt độ thấpnhất
- hình 2a: nhiệt kế để đo nhiệt độ cơthể, hình 2b nhiệt kế để đo nhiệt độkhông khí