1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Giao an sinh 9 (tron bo)

250 137 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 250
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học sinh trình bày và phân tích đợc thí nghiệm lai mộtcặp tính trạng của Menđen.- Hiểu và ghi nhớ các khái niệm kiểu hình, kiểu gen, thể đồnghợp, thể dị hợp.. b.Ph ỏt triển bài :Hoạt đ

Trang 1

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát phân tích để thu nhận kiến thức từ hình vẽ Kĩ

năng thảo luận theo nhóm và làm việc với SGK

3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Máy chiếu

- Tư liệu về ô nhiễm môi trường

III PHƯƠNG PHÁP.

Hỏi đáp, trực quan kết hợp hoạt động nhóm.

IV HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Trình bày nguyên nhân dẫn đến suy thoái môi trường do hoạt động của conngười?

- Kể tên những việc làm ảnh hưởng xấu tới môi trường tự nhiên mà em biết?Tác hại của những việc làm đó? Những hành động cần thiết để khắc phục ảnhhưởng xấu đó?

3 Bài mới

Hoạt động 1: Ô nhiễm môi trường là gì?

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức trọng tâm

-Gv chiếu một số hình ảnh ô nhiễm

môi trường

- GV yêu cầu học sinh quan sát

-Theo em những hình ảnh trên nói về

thực trạng của môi trường ở đây ntn?

- Ô nhiễm môi trường là gì?

- Do đâu mà môi trường bị ô nhiễm?

- Ô nhiễm môi trường là hiện tượngmôi trường tự nhiên bị bẩn, đồng thờicác tính chất vật lí, hoá học, sinh họccủa môi trường bị thay đổi gây tác hạitới đời sống của con người và các sinhvật khác

- Ô nhiễm môi trường do:

+ Hoạt động của con người

Trang 2

- HS nghiên cứu SGK và trả lời + Hoạt động của tự nhiên: núi lửa phun

nham thạch, xác sinh vật thối rữa

Hoạt động 2: Các tác nhân chủ yếu gây ô nhiễm

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức trọng tâm

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK

- Kể tên các chất khí thải gây độc?

- HS nghiên cứu SGK và trả lời

+ CO2; NO2; SO2; CO; bụi

- Các chất khí độc được thải ra từ

hoạt động nào?

GV.chiếu nội dung bảng 54.1 SGK

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn

- Kể tên những hoạt động đốt cháy

nhiên liệu tại gia đình em và hàng

xóm có thể gây ô nhiễm không khí?

- GV phân tích thêm: việc đốt cháy

nhiên liệu trong gia đình sinh ra lượng

khí CO; CO2 Nếu đun bếp không

thông thoáng, các khí này sẽ tích tụ gây

độc hại cho con người

- GV chiếu hình ảnh H54.2

-Yêu cầu HS quan sát H 54.2 và trả lời

các câu hỏi s SGK trang 163

- Lưu ý chiều mũi tên: con đường phát

2 Ô nhiễm do hoá chất bảo vệ thực vật và chất độc hoá học

- Các hoá chất bảo vệ thực vật vàchất độc hoá học thường tích tụtrong đất, ao hồ nước ngọt, đạidương và phát tán trong không khí,bám và ngấm vào cơ thể sinh vật

- Con đường phát tán:

+ Hoá chất (dạng hơi) " nước mưa "đất (tích tụ) " Ô nhiễm mạch nướcngầm

+ Hoá chất " nước mưa " ao hồ,sông, biển (tích tụ) " bốc hơi vàokhông khí

+ Hoá chất còn bám và ngấm vào cơthể sinh vật

Trang 3

môi trường nào?

- GV bổ sung thêm: với chất độc khó

phân huỷ như ĐT, trong chuỗi thức ăn

nồng độ các chất ngày một cao hơn ở

các bậc dinh dưỡng cao " khả năng gây

độc với con người là rất lớn

- Con đường phát tán các loại hoá

GV Chiếu hình nội dung bảng 54.2

- YC HS đọc thông tin SGK thảo luận

nhóm và điền nội dung vào bảng 54.2

- GV yêu cầu HS lên bảng hoàn thành

bảng

- GV lưu ý thêm: Chất thải rắn còn gây

cản trở giao thông, gây tai nạn cho

xạ, nhà máy điện nguyên tử, thử vũkhí hạt nhân

- Gây đột biến ở người và sinh vật,gây một số bệnh di truyền và ungthư

4 Ô nhiễm do các chất thải rắn

- Chất thải rắn gây ô nhiễm môitrường: đồ nhựa, giấy vụn, cao su,rác thải, bông kim y tế

5 Ô nhiễm do sinh vật gây bệnh

- Sinh vật gây bệnh có nguồn gốc từchất thải không được thu gom và xửlí: phân, rác, nước thải sinh hoạt, xácchết sinh vật, rác thải từ bệnh viện

- Sinh vật gây bệng vào cơ thể ngườigây bệnh do ăn uống không giữ vệsinh, vệ sinh môi trường kém

Trang 4

+ Nguyên nhân bệnh đường tiêu hoá

do ăn uống mất vệ sinh

+ Phòng bệnh sốt rét: diệt bọ gậy, giữ

vệ sinh nguồn nước, đi ngủ mắc màn

4 Củng cố

- Cho HS trả lời các câu hỏi SGK

5 Hướng dẫn học bài ở nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 SGK trang 165

- Tìm hiểu tình hình ô nhiễm môi trường, nguyên nhân và những công việc màcon người đã và đang làm để hạn chế ô nhiễm môi trường

- Phân các tổ: mỗi tổ báo cáo về 1 vấn đề ô nhiễm môi trường

V RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY

Trang 5

PhÇn I- Di truyÒn vµ biÕn dÞ Ch¬ng I- C¸c thÝ nghiÖm cña mEn®en Bµi 1: Men®en vµ di truyÒn häc

a Giíi thiÖu bµi:

Di truyÒn häc lµ ngµnh trÎ trong sinh häc nhng chiÕm vÞtrÝ quan träng Men §en – ngêi khai sinh Di truyÒn häc

Trang 6

b Bài mới.

Hoạt động 1: Di truyền học

- GV cho HS đọc khái niệm di

truyền và biến dị mục I SGK

-Thế nào là di truyền và biến

dị ?

- GV giải thích rõ: biến dị và

di truyền là 2 hiện tợng trái

- Dựa vào  SGK mục I đểtrả lời

- HS quan sát và phân tích H1.2, nêu đợc sự tơng phản

Trang 7

menđen chọn đậu Hà Lan

làm đối tợng để nghiên cứu

của từng cặp tính trạng

- Đọc kĩ thông tin SGK, trìnhbày đợc nội dung cơ bản củaphơng pháp phân tích cácthế hệ lai

- 1 vài HS phát biểu, bổsung

- HS lắng nghe GV giới thiệu

- Yêu cầu HS lấy thêm VD

minh hoạ cho từng thuật ngữ

- Khái niệm giống thuần

Trang 8

của Menđen để có giống

thuần chủng về tính trạng

nào đó

- GV giới thiệu một số kí hiệu

- GV nêu cách viết công thức

lai: mẹ thờng viết bên trái dấu

x, bố thờng viết bên phải P:

mẹ x bố

- HS ghi nhớ kiến thức,chuyển thông tin vào vở

F: Thế hệ con (F1: con thứ 1 của P; F2

con của F2 tự thụ phấn hoặc giao phấn giữa F1)

Trang 9

- Học sinh trình bày và phân tích đợc thí nghiệm lai mộtcặp tính trạng của Menđen.

- Hiểu và ghi nhớ các khái niệm kiểu hình, kiểu gen, thể đồnghợp, thể dị hợp

- Hiểu và phát biểu đợc nội dung quy luật phân li

- Giải thích đợc kết quả thí nghiệm theo quan điểm củaMenđen

2 Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng phân tích số liệu và kênh hình

3 Thái độ: Củng cố niềm tin khoa học khi nghiên cứu tính

quy luật của hiện tợng di truyền

2.Kiểm tra bài cũ:

1 Trình bày nội dung cơ bản của phơng pháp phân tích cácthế hệ lai của Menđen?

2 Bài tập:

* Khi cho lai hai cây đậu hoa đỏ với nhau, F1 thu đợc100% hoa đỏ Khi cho các cây đậu F1 tự thụ phấn, F2 có cảhoa đỏ và hoa trắng Cây đậu hoa dỏ ban đầu (P) có thuộcgiống thuần chủng hay không? Vì sao?

* Trong các cặp tính trạng sau, cặp nào không phải làcặp tính trạng tơng phản:

a Vào bài: Bằng phân tích thế hệ lai, Menđen rút ra

các quy luật di truyền, đó là quy luật gì? Chúng ta sẽ tìmhiểu trong bài hôm nay

Trang 10

b.Ph ỏt triển bài :

Hoạt động 1: Thí nghiệm của Menđen

- GV hớng dẫn HS quan sát

tranh H 2.1 và giới thiệu sự tự

thụ phấn nhân tạo trên hoa

- Yêu cầu HS: Xem bảng 2 và

điền tỉ lệ các loại kiểu hình

- Yêu cầu HS đọc lại nội dung

bài tập sau khi đã điền

- HS quan sát tranh, theo dõi

và ghi nhớ cách tiến hành

- Ghi nhớ khái niệm

- Phân tích bảng số liệu, thảoluận nhóm và nêu đợc:

+ Kiểu hình F1: đồng tính vềtính trạng trội

- Tính trạng trội là tính trạng biểu hiện ở F1

- Tính trạng lặn là tính trạng đến F2 mới đợc biểu hiện

Trang 11

c Kết quả thí nghiệm – Kết luận:

Khi lai hai cơ thể bố mẹ khác nhau về 1 cặp tính trạngthuần chủng tơng phản thì F1 đồng tính về tính trạng của bốhoặc mẹ, F2 có sự phân li theo tỉ lệ trung bình 3 trội: 1 lặn

Hoạt động 2: Menđen giải thích kết quả thí nghiệm

- GV giải thích quan niệm

đ-ơng thời và quan niệm của

Menđen đồng thời sử dụng H

2.3 để giải thích

- Do đâu tất cả các cây F 1

đều cho hoa đỏ?

- Yêu cầu HS:

- Hãy quan sát H 2.3 và cho

biết: tỉ lệ các loại giao tử ở F 1

và tỉ lệ các loại hợp tử F 2 ?

- Tại sao F 2 lại có tỉ lệ 3 hoa

đỏ: 1 hoa trắng?

- GV nêu rõ: khi F1 hình thành

giao tử, mỗi nhân tố di truyền

trong cặp nhân tố di truyền

phân li về 1 giao tử và giữ

nguyên bản chất của P mà

không hoà lẫn vào nhau nên F2

- HS ghi nhớ kiến thức, quansát H 2.3

+ Nhân tố di truyền A quy

định tính trạng trội (hoa đỏ).+ Nhân tố di truyền a quy

định tính trạng trội (hoatrắng)

+ Trong tế bào sinh dỡng,nhân tố di truyền tồn tạithành từng cặp: Cây hoa đỏthuần chủng cặp nhân tố ditruyền là AA, cây hoa trắngthuần chủng cặp nhân tố ditruyền là aa

- Trong quá trình phát sinhgiao tử:

+ Cây hoa đỏ thuần chủngcho 1 loại giao tử: a

+ Cây hoa trắng thuầnchủng cho 1 loại giao tử là a

- ở F1 nhân tố di truyền A át anên tính trạng A đợc biểuhiện

- Quan sát H 2.3 thảo luậnnhóm xác định đợc:

GF1: 1A: 1a+ Tỉ lệ hợp tử F2

1AA: 2Aa: 1aa+ Vì hợp tử Aa biểu hiện kiểuhình giống AA

Trang 12

tạo ra:

1AA:2Aa: 1aa

trong đó AA và Aa cho kiểu

hình hoa đỏ, còn aa cho kiểu

hình hoa trắng

- Hãy phát biểu nội dung quy

luật phân li trong quá trình

- Trong quá trình thụ tinh, các nhân tố di truyền tổ hợp lạitrong hợp tử thành từng cặp tơng ứng và quy định kiểu hìnhcủa cơ thể

=> Sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền (gen) quy

định cặp tính trạng thông qua quá trình phát sinh giao tử vàthụ tinh chính là cơ chế di truyền các tính trạng

- Nội dung quy luật phân li: trong quá trình phát sinh giao tử,mỗi nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyênbản chất nh ở cơ thể thuần chủng của P

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Làm bài tập 4 (GV hớng dẫn cách quy ớc gen và viết sơ đồ lai)Vì F1 toàn là cá kiếm mắt đen nên tính trạng màu mắt đen

là trội so với tính trạng mắt đỏ

Quy ớc gen A quy định mắt đen

Trang 13

Quy ớc gen a quy định mắt đỏ

Cá mắt đen thuần chủng có kiểu gen AA

Cá mắt đỏ thuần chủng có kiểu gen aa

Trang 14

- Hiểu và giải thích đợc vì sao quy luật phân li chỉ nghiệm

đúng trong những điều kiện nhất định

- Nêu đợc ý nghĩa của quy luật phân li đối với lĩnh vực sảnxuất

- Hiểu và phân biệt đợc sự di truyền trội không hoàn toàn (ditruyền trung gian) với di truyền trội hoàn toàn

Trang 15

1.ễn định tổ chức :

2.Kiểm tra bài cũ:

- Phát biểu nội dung quy luật phân li? Menđen giải thích kếtquả thí nghiệm trên đậu Hà Lan nh thế nào? (sơ đồ)

- Kết quả lai nh thế nào thì ta

có thể kết luận đậu hoa đỏ P

thuần chủng hay không thuần

chủng?

- Điền từ thích hợp vào ô trống

(SGK – trang 11)

- Khái niệm lai phân tích?

- GV nêu; mục đích của phép

lai phân tích nhằm xác định

kiểu gen của cá thể mang

tính trạng trội

- 1 HS nêu: hợp tử F2 có tỉ lệ: 1AA: 2Aa: 1aa

- HS ghi nhớ khái niệm

- Các nhóm thảo luận , viết sơ

đồ lai, nêu kết quả của từngtrờng hợp

- Đại diện 2 nhóm lên bảng viếtsơ đồ lai

Trang 16

- Thể đồng hợp có kiểu gen chứa cặp gen tơng ứng giốngnhau (AA, aa).

- Thể dị hợp có kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen tơng ứngkhác nhau (Aa)

Hoạt động 2: ý nghĩa của tơng quan trội lặn

- GV yêu cầu HS nghiên cứu

thồn tin SGK, thảo luận nhóm

và trả lời câu hỏi:

- Nêu tơng quan trội lặn trong

- Thảo luận nhóm, thống nhất

đáp án

- Đại diện nhóm trình bày, cácnhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS xác định đợc cần sửdụng phép lai phân tích vànêu nội dung phơng pháphoặc ở cây trồng thì cho tựthụ phấn

Tiểu kết:

- Tơng quan trội, lặn là hiện tợng phổ biến ở giới sinh vật

-Tính trạng trội thờng là tính trạng tốt vì vậy trong chọn giốngphát hiện tính trạng trội để tập hợp các gen trội quý vào 1 kiểugen, tạo giống có ý nghĩa kinh tế

Trang 17

- Trong chọn giống, để tránh sự phân li tính trạng, xuất hiện tính trạng xấu phải kiểm tra độ thuần chủng của giống

VV.Củng cố,ki ểm tra- đỏnh giỏ

Khoanh tròn vào chữ cái các ý trả lời đúng:

1 Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích Kết quả sẽ là:

2 ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao, gen a quy định thân thấp Cho lai cây thân cao với cây thân thấp F1 thu đợc 51% cây thân cao, 49% cây thân thấp Kiểu gen của phép lai trên là:

a P: AA x aa c P: Aa x Aa

b P: Aa x AA d P: aa x aa

3 Trờng hợp trội không hoàn toàn, phép lai nào cho tỉ lệ 1:1

b Aa x AA d aa x aa

VI H ớng dẫn học bài ở nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Làm bài tập 3, 4 vào vở

- Kẻ sẵn bảng 4 vào vở bài tập

Rút kinh ngiệm

Ngày soạn: Tiết theo PPCT: 4

Bài 4: lai hai cặp tính trạng

I Mục tiêu.

1.Kiến thức

- Học sinh mô tả đợc thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen

Trang 18

- Biết phân tích kết quả thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng củaMenđen.

- Hiểu và phát biểu đợc nội dung quy luật phân li độc lập củaMenđen

- Giải thích đợc khái niệm biến dị tổ hợp

2.Kiểm tra bài cũ:

- Muốn xác định đợc kiểu gen của cá thể mang tính trạng trộicần làm gì?

- Tơng quan trội lặn có ý nghĩa gì trong thực tiễn sản xuất ?

- Kiểm tra bài tập 3, 4 SGK

3.B à i m ới

a.Giới thiệu bài:

Menđen không chỉ tiến hành lai một cạp tính

trạng để tìm ra quy luật phân li và quy luật di truyền trộikhông hoàn toàn, ông còn tiến hành lai hai cặp tính trạng đểtìm ra quy luật phân li độc lập

b.Vào bài:

Hoạt động 1: Thí nghiệm của Menđen

- Yêu cầu HS quan sát hình 4

SGk, nghiên cứu thông tin và

trình bày thí nghiệm của

- HS quan sát tranh nêu đợcthí nghệm

Trang 19

- GV treo bảng phụ gọi HS lên

điền, GV chốt lại kiến thức

- Hoạt động nhóm để hoànthành bảng

9331

Vàng 315+101 4163

Xanh 108+32 1401

Trơn 315+108 4233

Nhăn 101+32 1331

= (3 vàng: 1 xanh)(3 trơn: 1nhăn)

- HS vận dụng kiến thức ởmục 1 điền đựoc cụm từ

“tích tỉ lệ”.

- 1 HS đọc lại nội dung SGK

- HS nêu đợc: căn cứ vào tỉ lệkiểu hình ở F2 bằng tích tỉ

lệ của các tính trạng hợpthành nó

Tiểu kết:

1 Thí nghiệm:

Trang 20

- Lai bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng

2 Quy luật phân li độc lập: Lai hai bố mẹ thuần chủng khác

nhau về hai cặp tính trạng tơng phản di truyền độc lập vớinhau tì F2 cho tỷ lệ mỗi kiểu hình bằng tích tỷ lệ của cáctính trạng hợp thành nó

Hoạt động 2: Biến dị tổ hợp Mục tiêu: HS nắm đợc khái niệm và ý nghĩa của biến dị tổ

hợp

- Yêu cầu HS nhớ lại kết quả thí

nghiệm ở F2 và trả lời câu hỏi:

- HS theo dõi và ghi nhớ

Tiểu kết:

- Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các tính trạng của bố mẹ

- Nguyên nhân: Chính sự phân li độc lập và tổ hợp tự do củacác cặp tính trạng ở P, làm xuất hiện kiểu hình khác P

V Củng cố,ki ểm tra – đỏnh giỏ

- Phát biểu nội dung quy luật phân li?

- Biến dị tổ hợp là gì? Nó xuất hiện ở hình thức sinh sảnnào?

Trang 21

Ngày soạn: Tiết theo PPCT: 5

Bài 5: lai hai cặp tính trạng (tiếp)

I Mục tiêu.

1.Kiến thức

- Học sinh hiểu và giải thích đợc kết quả lai hai cặp tính trạng theo quan điểm của Menđen

- Phân tích đợc ý nghĩa của quy luật phân li độc lập đối với chọn giống và tiến hoá

2.kĩ năng

- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình

3.Thỏi độ

-Giỏo dục ý thức yờu thớch mụn học

II Chuẩn bị.

- Tranh phóng to hình 5 SGK

- Bảng phụ ghi nội dung bảng 5

III

.PHƯƠNG PHÁP

- Nờu và giải quyết vấn đề, trực quan, giảng giải

- Hoat động nhúm

IV.TIẾN TRèNH BÀI DẠY

1.ễn định tổ chức :

2.Kiểm tra bài cũ:

Trang 22

- Căn cứ vào đâu Menđen lại cho rằng các tính trạng màu sắc

và hình dạng hạt đậu trong thí nghiệm của mình di truyền

độc lập với nhau?

( Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình F2 bảng tích tỉ lệ các tính trạnghợp thành nó)

- Cặp tính trạng thứ nhất có tỉ lệ phân li 3:1, cặp tính trạngthứ 2 có tỉ lệ phân li là 1:1, sự di truyền của 2 cặp tính trạngnày sẽ cho tỉ lệ phân li kiểu hình nh thế nào?

(3:1)(1:1) = 3: 3: 1: 1

- Biến dị tổ hợp là gì? nó xuất hiện trong hình thức sinh sảnnào? Vì sao?

3.Bài mới

a Giới thiệu bài: Menđen đã giải thích kết quả

thí nghiệm lai hai cặp tính trạng nh thế nào? Quy luật phân

li độc lập có ý nghĩa gì? ta xét ở bài hôm nay

b.Phỏt triển bài

Hoạt động 1: Menđen giải thích kết quả thí nghiệm Mục tiêu: Học sinh hiểu và giải thích đợc kết quả thí nghiệm

theo quan điểm của Menđen

- Yêu cầu HS nhắc lại tỉ lệ

- HS rút ra kết luận

- 1 HS trả lời

- HS nêu đợc: 9 vàng, trơn; 3vàng, nhăn; 3 xanh, trơn; 1xanh, nhăn

- Tỉ lệ kiểu hình ở F2 tơngứng với 16 hợp tử

- có 4 loại giao tử đực và 4 loạigiao tử cái, mỗi loại có tỉ lệ1/4

=

=

Trang 23

các gen tơng ứng A và a, B và

b phân li độc lập và tổ hợp tự

do để cho 4 loại giao tử: AB,

Ab, aB, ab

- Yêu cầu HS theo dõi hình 5

và giải thích tại sao ở F2 lại có

16 tổ hợp giao tử (hợp tử)?

- GV hớng dẫn cách xác định

kiểu hình và kiểu gen ở F2,

yêu cầu HS hoàn thành bảng 5

trang 18

- HS hoạt động nhóm và hoànthành bảng 5

Kiểu

hình

Tỉ lệ

Hạt vàng,trơn

Hạt vàng,nhăn

Hạt xanh,trơn

Hạt xanh,nhăn

Tỉ lệ của

mỗi kiểu

gen ở F2

1AABB4AaBb2AABb2AaBB(9 A-B-)

1AAbb2Aabb

(3 A-bb)

1aaBB2aaBb

- Phát biểu nội dung của quy

luật phân li độc lập trong quá

trình phát sinh giao tử?

- Tại sao ở những loài sinh sản

hữu tính, biến dị lại phong

li độc lập

- Nội dung của quy luật phân

li độc lập: các cặp nhân tố ditruyền phân li độc lập trongquá trình phát sinh giao tử

- HS rút ra kết luận

- HS lắng nghe và tiếp thu

Trang 24

- Từ kết quả thí nghiệm: sự phân li của từng cặp tính trạng

đều là 3:1 Menđen cho rằng mỗi cặp tính trạng do một cặpnhân tố di truyền quy định, tính trạng hạt vàng là trội so vớihạt xanh, hạt trơn là trội so với hạt nhăn

- Quy ớc gen:

- Tỉ lệ kiểu hình ở F2 tơng ứng với 16 tổ hợp giao tử (hợp tử)

=> mỗi cơ thể đực hoặc cái cho 4 loại giao tử nên cơ thể F1

phải dị hợp về 2 cặp gen (AaBb), các gen A và a, B và b phân

li độc lập và tổ hợp tự do cho 4 loại giao tử là: AB, Ab, aB, ab

- Sơ đồ lai: Hình 5 SGK

Hoạt động 2: ý nghĩa của quy luật phân li độc lập

- Giáo viên yêu cầu học sinh

nghiên cứu thông tin -> Thảo

luận trả lời:

- Tại sao ở những loài sinh sản

hữu tính, biến dị lại phong

- HS thu thập thông tin SGK,kết hợp liên hệ thực tế -> trảlời:

+ F1 có sự tổ hợp lại các nhân

tố di truyền -> hình thành

Trang 25

=> các loại giao tử: (A:a)(B:b)

= AB, Ab, aB, ab

=> Các hợp tử: (AB, Ab, aB, ab)

( AB, Ab, aB, ab) = ………

kiểu gen khác P

+ Sử dụng quy luật phân li

độc lập để giải thích sự xuấthiện cảu biến dị tổ hợp

- HS ghi nhớ cách xác định cácloại giao tử và các kiểu tổ hợp

(tỉ lệ kiểu hình 3:3:1:1 = (3:1)(1:1) => cặp gen thứ 1 là Aa xAa

=> cặp gen thứ 2 là Bb x bbKiểu gen của phép lai trên là: AaBb x AaBb)

VI Hớng dẫn học bài ở nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Làm bài tập 4 SGk trang 19

Hớng dẫn:

Câu 3: ở loài sinh sản hữu tính giao phối có sự phan li độc lập

và tổ hợp tự do của các gen trong quá trình phát sinh giao tử

và thụ tinh, sinh sản vô tính không có quy luật này

Câu 4: Đáp án d vì bố tóc thẳng, mắt xanh có kiểu gen aabb

sinh ra con đều mắt đen, tóc xoăn trong đó sẽ mang giao tử

Trang 26

ab cña bè, vËy giao tö cña mÑ sÏ mang AB => kiÓu gen cña

Trang 27

- Biết vận dụng xác suất để hiểu đợc tỉ lệ các loại giao tử và

tỉ lệ các kiểu gen trong lai một cặp tính trạng

2.Kiểm tra bài cũ:

- Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tínhtrạng của mình nh thế nào?

- Biến dị tổ hợp có ý nghĩa gì đối với chọn giống và tiến hoá?Tại sao ở các loài sinh sản giao phối biến dị phong phú hơnnhiều so với loài sinh sản vô tính?

3.Bài mới

a Giới thiệu bài: Tại sao kết quả các thí nghiệm của

Menđen lại có tỷ lệ giao tử và hợp tử nh các bài trớc chúng ta đãtìm hiểu? Bài thực hành sẽ giúp ta chứng minh tỷ lệ đú

b.Phỏt triển bài

Trang 28

Hoạt động 1: Tiến hành gieo đồng kim loại

- GV lu ý HS: Hớng dẫn quy

trình :

a Gieo một đồng kim loại

Lu ý : Đồng kim loại có 2 mặt

(sấp và ngửa), mỗi mặt tợng

tr-ng cho 1 loại giao tử, chẳtr-ng

hạn mặt sấp chỉ loại giao tử A,

mặt ngửa chỉ loại giao tử a,

t-ợng trng cho 2 gen trong 1 kiểu

gen: 2 mặt sấp tợng trng cho

kiểu gen AA, 2 mặt ngửa tợng

trng cho kiểu gen aa, 1 sấp 1

ngửa tợng trng cho kiểu gen

- Mỗi nhóm gieo 25 lần, thống

kê mỗi lần rơi vào bảng 6.1

- Mỗi nhóm gieo 25 lần, có thểxảy ra 3 trờng hợp: 2 đồng sấp(SS), 1 đồng sấp 1 đồng ngửa(SN), 2 đồng ngửa (NN).Thống kê kết quả vào bảng6.2

Hoạt động 2: Thống kê kết quả của các nhóm

- GV yêu cầu các nhóm báo

Trang 29

Gieo 2 đồng kim loại

+ Kết quả của bảng 6.1 với tỉ

lệ các loại giao tử sinh ra từ

con lai F1 Aa

+ Kết quả gieo 2 đồng kimloại có tỉ lệ:

1 SS: 2 SN: 1 NN Tỉ lệ kiểugen là:

1 AA: 2 Aa: 1aa

V Nhận xét - đánh giá

- GV nhận xét tinh thần, thái độ làm việc của các nhóm

- Các nhóm viết báo cáo thu hoạch theo mẫu bảng 6.1; 6.2

VI Hớng dẫn học bài ở nhà

- Làm các bài tập trang 22,23

Rút kinh nghiệm

Trang 30

Trang 31

- GV đa ra dạng bài tập, yêu

cầu HS nêu cách giải và rút ra

kết luận:

- GV đa VD1 : Cho đậu thân

cao lai với đậu thân thấp, F1

thu đợc toàn đậu thân cao

Cho F1 tự thụ phấn xác định

kiểu gen và kiểu hình ở F1 và

Dạng 1: Biết kiểu hình của P

=> xác định kiểu gen, kiểuhình ở F1, F2

Cách giải:

- Cần xác định xem P cóthuần chủng hay không vềtính trạng trội

- Quy ớc gen để xác địnhkiểu gen của P

a P thuần chủng và khác nhau

bởi 1 cặp tính trạng tơngphản, 1 bên trội hoàn toàn thìchắc chắn F1 đồng tính vềtính trạng trội, F2 phân li theo

tỉ lệ 3 trội: 1 lặn

b P thuần chủng khác nhau

về một cặp tính trạng tơngphản, có kiện tợng trội khônghoàn toàn thì chắc chắn F1

Trang 32

Cách 2: Ngời con mắt xanh có

kiểu gen aa mang 1 giao tử a

của bố, 1 giao tử a của mẹ

Con mắt đen (A-) " bố hoặc

mẹ cho 1 giao tử A " Kiểu gen

mang tính trạng trung gian và

Cách giải: Căn cứ vào kết quả

kiểu hình ở đời con

a Nếu F1 đồng tính mà mộtbên bố hay mẹ mang tínhtrạng trội, một bên mang tínhtrạng lặn thì P thuần chủng,

có kiểu gen đồng hợp: AA x aa

b F1 có hiện tợng phân li:

F: (3:1) " P: Aa x AaF: (1:1) " P: Aa x aa (trội hoàntoàn)

Aa x AA( trội khônghoàn toàn)

F: (1:2:1) " P: Aa x Aa ( trộikhông hoàn toàn)

c Nếu F1 không cho biết tỉ lệphân li thì dựa vào kiểuhình lặn F1 để suy ra kiểugen của P

Trang 33

Hoạt động 2: Bài tập về lai hai cặp tính trạng

VD 6: ở lúa thân thấp trội hoàn

toàn so với thân cao Hạt chín

sớm trội hoàn toàn so với hạt

chín muộn Cho cây lúa thuần

chủng thân thấp, hạt chín

muộn giao phân với cây thuần

chủng thân cao, hạt chín sớm

thu đợc F1 Tiếp tục cho F1 giao

phấn với nhau Xác địnhkiểu

gen, kiểu hình của con ở F1

định cặp tính trạng ditruyền độc lập " căn cứ vào

tỉ lệ từng cặp tính trạng đểtính tỉ lệ kiểu hình:

(3:1)(3:1) = 9: 3: 3:1(3:1)(1:1) = 3: 3:1:1(3:1)(1:2:1) = 6:3:3:2:1:1 (1cặp trội hoàn toàn, 1 cặp trộikhông hoàn toàn)

Trang 34

Giải: Theo bài ra tỉ lệ kiểu

* Cách giải: Căn cứ vào tỉ lệ

kiểu hình ở đời con " xác

định kiểu gen P hoặc xét sựphân li của từng cặp tínhtrạng, tổ hợp lại ta đợc kiểugen của P

F2: 9:3:3:1 = (3:1)(3:1) " F1 dịhợp về 2 cặp gen " P thuầnchủng 2 cặp gen

F1:3:3:1:1=(3:1)(1:1)" P:AaBbxAabb

F1:1:1:1:1=(1:1)(1:1)" P:AaBbxaabb hoặc P: Aabb xaaBb

Trang 35

Ngày soạn:

Tiết theo PPCT: 8

Chơng II- Nhiễm sắc thể Bài 8: Nhiễm sắc thể

I Mục tiêu.

1 Kiến thức

- Học sinh nêu đợc tính đặc trng của bộ NST ở mỗi loài

- Mô tả đựoc cấu trúc hiển vi điển hình của NST ở kì giữacủa nguyên phân

- Hiểu đợc chức năng của NST đối với sự di truyền các tínhtrạng

Trang 36

IV.TIẾN TRèNH BÀI DẠY

1.ễn định tổ chức :

2.Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra 15 phútChọn câu trả lời đúng:

1 ở ngời, mắt nâu là trội (A) so với mắt xanh (a) Bố mẹ đềumắt nâu con có ngời mắt nâu, có ngời mắt xanh Kiểu gencủa bố mẹ phải nh thế nào?

a AA x Aa b Aa x Aa

c Aa x aa d AA x aa

2 Phép lai nào dới đây sẽ cho kiểu gen và kiểu hình ít nhất?

a AABB x AaBb b AAbb x Aabb

c AABB x AABb d Aabb x aabb

3.Bài mới

a.Giới thiệu bài: Bố mẹ, ông bà, tổ tiên đã truyền cho

con cháu vật chất gì để con cháu giống với bố mẹ, ông bà, tổtiên? (NST, gen, ADN) Chúng ta cùng tìm hiểu chơng II –Nhiễm sắc thể và cụ thể bài hôm nay, bài 8

b.Phỏt triển bài

Hoạt động 1: Tính đặc trng của bộ nhiễm sắc thể

- GV đa ra khái niệm về NST

- Yêu cầu HS đọc  mục I,

quan sát H 8.1 để trả lời câu

hỏi:

- NST tồn tại nh thế nào trong

tế bào sinh dỡng và trong giao

đồng

+ 2 NST giống nhau về hìnhdạng, kích thớc

Trang 37

- Yêu cầu HS quan sát H 8.2 bộ

NST của ruồi giấm, đọc thông

tin cuối mục I và trả lời câu

+ Bộ NST chỉ chứa 1 NST củamỗi cặp tơng đồng " Số NSTgiảm đi một nửa n kí hiệu là

và con cái

- HS trao đôi nhóm, nêu đợc:+ Số lợng NST ở các loài khácnhau

+ Số lợng NST không phản ánhtrình độ tiến hoá của loài

=> rút ra kết luận

Trang 38

trình độ tiến hoá của loài

không? Vì sao?

- Hãy nêu đặc điểm đặc

tr-ng của bộ NST ở mỗi loài sinh

Hoạt động 2: Cấu trúc của nhiễm sắc thể

+ Dài: 0,5 – 50 micromet, đờng kính 0,2 – 2 micromet

+ Cấu trúc: ở kì giữa NST gồm 2 cromatit gắn với nhau ở tâm

động

+ Mỗi cromatit gồm 1 phân tử ADN và prôtêin loại histôn

Hoạt động 3: Chức năng của nhiễm sắc thể

Trang 39

- Yêu cầu HS đọc thông tin

mục III SGK, trao đổi nhóm và

trả lời câu hỏi:

? NST có đặc điểm gì liên

quan đến di truyền?

- HS đọc thông tin mục IIISGK, trao đổi nhóm và trả lờicâu hỏi

- Rút ra kết luận

Tiểu kết:

- NST là cấu trúc mang gen, trên đó mỗi gen ở một vị trí xác

định Những biến đổi về cấu trúc, số lợng NST đều dẫn tớibiến đổi tính trạng di truyền

- NST có bản chất là ADN, sự tự nhân đôi của ADN dẫn tới sự tựnhân đôi của NST nên tính trạng di truyền đợc sao chép quacác thế hệ tế bào và cơ thể

V Củng cố, kiểm tra đỏnh giỏ

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1, 2,3 SGK

Trang 40

- Học sinh nắm đợc sự biến đổi hình thái NST (chủ yếu là sự

đóng và duỗi xoắn) trong chu kì tế bào

- Trình bày đợc những biến đổi cơ bản của NST qua các kìcủa nguyên phân

- Phân tích đợc ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sản

2.Kiểm tra bài cũ:

- Nêu tính đặc trng của bộ NST của mỗi loài sinh vật Phânbiệt bộ NST lỡng bội và bộ NST đơn bội?

- Nêu vai trò của NST đối với sự di truyền các tính trạng?

Ngày đăng: 30/08/2020, 14:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w