CHUYÊN Đɽ 1: T͔NG QUAN Vɽ QUɟN TRʇ KINH DOANHNội dung Khái niệm, bản chất về kinh doanh và các khái niệm liên quan đến hoạt động kinh doanh. Khái niệm doanh nghiệp; mối quan hệ giữa doanh nghiệp và môi trường kinh doanh. Khái niệm về quản trị kinh doanh; đặc điểm quản trị kinh doanh. Quy luật, đặc điểm quy luật, các loại quy luật cần chú ý trong kinh doanh. Nguyên tắc, các nguyên tắc trong kinh doanh. Hướng dɨn h͍c Mục tiêu Nắm bắt các vấn đề lý thuyết để tìm ra bản chất của những khái niệm cơ bản trong bài. Liên hệ tình huống và làm các bài tập thực hành để tăng khả năng vận dụng lý thuyết vào thực tế. Thời lượng h͍c 25 tiết Nắm rõ được bản chất kinh doanh, quản trị kinh doanh, đặc điểm của quản trị kinh doanh. Hiểu rõ doanh nghiệp, mục tiêu doanh nghiệp, mối quan hệ giữa doanh nghiệp và môi trường. Hiểu rõ để kinh doanh thành công, các doanh nghiệp phải tuân theo những ràng buộc mang tính quy luật, nguyên tắc cơ bản trên thị trường. CHUYÊN Đɽ 1: T͔NG QUAN Vɽ QUɟN TRʇ KINH DOANH Chuyên đề 1: Tổng quan về quản trị kinh doanh 2 MAN411_Chuyen de 1_v1.0013104204 1.1. T͕ng quan vɾ kinh doanh 1.1.1. Khái niệm kinh doanh Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng sản phẩm trên thị trường nhằm mục đích sinh lời (theo Điều 4, Luật Doanh nghiệp Việt Nam ngày 12122005). Hoặc kinh doanh là hoạt động nhằm mục tiêu sinh lời của các chủ thể kinh doanh trên thị trường bằng việc sản xuất, trao đổi sản phẩm trên thị trường nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng và tác động đến môi trường. Chủ thể kinh doanh có thể là: doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân… Đặc trưng của các chủ thể kinh doanh là: phải có quyền sở hữu về yếu tố sản xuất, phải được tự chủ trong kinh doanh, trong khuôn khổ pháp luật và tự chịu trách nhiệm trong mọi hoạt động kinh doanh của mình. Khách thể kinh doanh là: khách hàng, bạn hàng, đối thủ cạnh tranh, các cơ quan quản lý vĩ mô… Mục đích chủ yếu của kinh doanh là sinh lợi (trong khuôn khổ pháp luật). 1.1.2. Các khái niệm liên quan đɼn hoɞt động kinh doanh Trong kinh doanh, có nhiều yếu tố tác động đến quá trình hoạt động của chủ thể kinh doanh. Hiểu rõ được khái niệm và bản chất của các yếu tố đó sẽ giúp việc kinh doanh được thuận lợi hơn. Các khái niệm đó là: Nhu cầu Nhu cầu: là trạng thái tâm lý căng thẳng khiến con người cảm thấy thiếu thốn về một cái gì đó và mong muốn được đáp ứng nó. Nhu cấu được phân loại theo một số tiêu chí khác nhau: o Theo tính chất vật lý: nhu cầu được chia thành 2 nhóm: nhu cầu vật chất, nhu cầu tinh thần. o Theo mức độ cần thiết của con người: nhu cầu theo A.H.Maslow được chia thành 5 nhóm: nhu cầu sinh lý, nhu cầu an toàn, nhu cầu xã hội, nhu cầu địa vị xã hội, nhu cầu hiện thực hoá bản thân.
Trang 1Nội dung
Khái niệm, bản chất về kinh doanh và các khái niệm liên quan đến hoạt động kinh doanh
Khái niệm doanh nghiệp; mối quan hệ giữa doanh nghiệp và môi trường kinh doanh
Khái niệm về quản trị kinh doanh; đặc điểm quản trị kinh doanh
Quy luật, đặc điểm quy luật, các loại quy
luật cần chú ý trong kinh doanh
Nguyên tắc, các nguyên tắc trong kinh doanh
Nắm rõ được bản chất kinh doanh, quản
trị kinh doanh, đặc điểm của quản trị kinh doanh
Hiểu rõ doanh nghiệp, mục tiêu doanh nghiệp, mối quan hệ giữa doanh nghiệp và môi trường
Hiểu rõ để kinh doanh thành công, các doanh nghiệp phải tuân theo những ràng
buộc mang tính quy luật, nguyên tắc cơ
bản trên thị trường
CHUYÊN Đ 1: T NG QUAN V QU N TR KINH DOANH
Trang 2Chuyên đề 1: Tổng quan về quản trị kinh doanh
1.1 T ng quan v kinh doanh
1.1.1 Khái niệm kinh doanh
Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số
hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư từ
sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng
sản phẩm trên thị trường nhằm mục đích sinh lời
(theo Điều 4, Luật Doanh nghiệp Việt Nam ngày
12/12/2005)
Hoặc kinh doanh là hoạt động nhằm mục tiêu sinh
lời của các chủ thể kinh doanh trên thị trường bằng
việc sản xuất, trao đổi sản phẩm trên thị trường nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng và tác động đến môi trường
Chủ thể kinh doanh có thể là: doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân… Đặc trưng của các chủ thể kinh doanh là: phải có quyền sở hữu về yếu tố sản xuất, phải được tự
chủ trong kinh doanh, trong khuôn khổ pháp luật và tự chịu trách nhiệm trong mọi
hoạt động kinh doanh của mình
Khách thể kinh doanh là: khách hàng, bạn hàng, đối thủ cạnh tranh, các cơ quan
quản lý vĩ mô…
Mục đích chủ yếu của kinh doanh là sinh lợi (trong khuôn khổ pháp luật)
1.1.2 Các khái niệm liên quan đ n ho t động kinh doanh
Trong kinh doanh, có nhiều yếu tố tác động đến quá trình hoạt động của chủ thể kinh doanh Hiểu rõ được khái niệm và bản chất của các yếu tố đó sẽ giúp việc kinh doanh được thuận lợi hơn Các khái niệm đó là:
Nhu c ầu
Nhu cầu: là trạng thái tâm lý căng thẳng khiến con người cảm thấy thiếu thốn về
một cái gì đó và mong muốn được đáp ứng nó Nhu cấu được phân loại theo một
Trang 3o Theo khả năng thanh toán và tính cách văn hoá của con người thì nhu cầu được chia thành: nhu cầu lý thuyết, nhu cầu tiềm năng, nhu cầu hiện thực
Nhu cầu phù hợp với văn hoá khác nhau của con người được gọi là mong muốn
C ầu
Cầu là nhu cầu có khả năng thanh toán Cầu là
số lượng hàng hoá và dịch vụ mà người mua có
khả năng và sẵn sàng thanh toán ở các mức giá khác nhau trong khoảng thời gian nhất định
S ản phẩm
Sản phẩm là hàng hoá và dịch vụ mà người bán cung cấp trên thị trường nhằm đáp ứng nhu cầu
của người mua
Khách hàng
Khách hàng là người đi mua sản phẩm trên thị
trường nhằm đáp ứng nhu cầu của mình
1.2.1 Khái niệm và phân lo i
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài
sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh
doanh theo quy định của pháp luật, nhằm thực hiện
các hoạt động kinh doanh (theo Luật Doanh nghiệp
Việt Nam năm 2005)
Mục tiêu của doanh nghiệp bao gồm: mục tiêu lợi
nhuận (là mục tiêu cơ bản nhất), mục tiêu cung cấp
hàng hoá và dịch vụ thoả mãn nhu cầu khách hàng,
mục tiêu phát triển, trách nhiệm xã hội
Phân loại doanh nghiệp dựa theo các tiêu chí sau:
Theo quy mô: doanh nghiệp được chia thành các loại sau:
o Doanh nghiệp lớn: là những doanh nghiệp có số vốn > 20 tỷ đồng và số lao động > 300 người)
o Doanh nghiệp vừa và nhỏ (được thể hiện ở tiêu chí dưới đây)
o Doanh nghiệp siêu nhỏ (được thể hiện ở tiêu chí dưới đây)
Trang 4Chuyên đề 1: Tổng quan về quản trị kinh doanh
Doanh nghiệp siêu nh Doanh nghiệp nh Doanh nghiệp vừa Quy mô
Khu vực lao động Số
(người)
Tổng nguồn vốn (tỷ đồng)
Số lao động (người)
Tổng nguồn vốn (tỷ đồng)
Số lao động (người)
I Nông, lâm nghiệp và thủy sản < 10 < 20 10 – 200 20 – 100 200 – 300
II Công nghiệp và xây dựng < 10 < 20 10 – 200 20 – 100 200 – 300 III Thương mại và dịch vụ < 10 < 10 10 – 50 10 – 50 50 – 100
(Theo NĐ 56/2009/CP ngày 30 tháng 06 năm 2009)
Theo hình th ức sở hữu: doanh nghiệp được chia thành các loại sau:
o Doanh nghiệp Nhà nước: là tổ chức kinh doanh do Nhà nước thành lập hoặc tham gia góp vốn trên 50% vốn điều lệ, quản lý hoặc tham gia quản lý với tư cách chủ sở hữu Doanh nghiệp nhà nước là một pháp nhân kinh tế, hoạt động theo pháp luật
o Công ty trách nhiệm hữu hạn: là doanh nghiệp với các đặc điểm sau:
Các thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp
Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các điều 43, 44 và 45 của Luật doanh nghiệp
Các thành viên có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng không quá 50
o Công ty cổ phần: là doanh nghiệp với các đặc điểm sau: vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau, gọi là cổ phần
Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp
Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng tối thiểu là 3 và không hạn chế
số lượng tối đa
o Công ty hợp danh: là doanh nghiệp với các đặc điểm sau:
Phải có ít nhất 2 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty (thành viên
hợp danh), cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung, ngoài thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn
Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản
của mình về các nghĩa vụ của công ty
Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong
phạm vi số vốn đã góp vào công ty
o Doanh nghịêp tư nhân: là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp
Theo l ĩnh vực: doanh nghiệp được chia thành các lĩnh vực:
o Lĩnh vực sản xuất – kinh doanh;
o Lĩnh vực thương mại – dịch vụ;
o Lĩnh vực tư vấn – thiết kế
Trang 51.2.2 Đặc điểm cơ b n của doanh nghiệp
Là nơi tạo ra các “đầu ra” (cung cấp sản phẩm cho khách hàng để thu lợi nhuận)
Là nơi phân chi lợi nhuận của các bên có liên quan trực tiếp và gián tiếp đến quá trình sản xuất kinh doanh
1.2.3 Doanh nghiệp và môi trường kinh doanh
Môi trường kinh doanh là nơi doanh nghiệp tồn tại
và phát triển Doanh nghiệp tác động đến môi
trường và môi trường cũng tác động trở lại doanh
nghiệp Môi trường kinh doanh cần nghiên cứu
trong nội dung chuyên đề này là môi trường vĩ mô
và môi trường vi mô
Môi tr ường vi mô
Môi trường vi mô: là những lực lượng bên ngoài có tác động qua lại, trực tiếp tới doanh nghiệp và những khả năng phục vụ khách hàng của doanh nghiệp Môi
trường vi mô theo Micheal Porter gồm các yếu tố sau:
o Các nhà cung ứng: là những đơn vị cung cấp cho doanh nghiệp các thiết bị, nguyên liệu, điện, nước và các vật tư khác để phục vụ quá trình sản xuất của doanh nghiệp Phân tích yếu tố nhà cung ứng bao gồm: số lượng nhà cung ứng,
khả năng và đặc điểm của các nhà cung ứng, cơ cấu cạnh tranh, xu hướng biến động giá và sự khan hiếm vật tư
o Đối thủ cạnh tranh hiện tại: là tất cả những đơn vị kinh doanh cùng sản phẩm
với doanh nghiệp
Trang 6Chuyên đề 1: Tổng quan về quản trị kinh doanh
o Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn (mới): là những đối thủ mới tham gia thị trường làm
tăng tính chất và quy mô cạnh tranh trên thị trường ngành do năng lực sản xuất
và khối lượng sản phẩm được tạo ra đều tăng
o Khách hàng (người mua): là người mua sản phẩm của doanh nghiệp trên thị
trường để đáp ứng nhu cầu của mình Mỗi khách hàng khác nhau sẽ có các sức
ép khác nhau Do vậy, doanh nghiệp phải linh hoạt trong các chính sách đối với
khách hàng
o Sản phẩm thay thế: là những sản phẩm cùng loại, tương tự như sản phẩm
của các doanh nghiệp trong ngành đã sản xuất và tiêu thụ Sự xuất hiện sản
phẩm thay thế gây ra nguy cơ đối với hoạt động chiến lược của doanh nghiệp
trong ngành
Môi tr ường vĩ mô: là những tác nhân, lực lượng bên ngoài có tính chất xã hội
rộng lớn hơn có khả năng tác động đến doanh nghiệp và cả những tổ chức thuộc môi trường vi mô của doanh nghiệp
o Môi trường kinh tế: liên quan đến tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát, biến đổi
của thu nhập, thuế, tỷ giá hối đoái
o Môi trường chính trị: liên quan đến tình hình đảng phái, nhà cầm quyền
o Môi trường xã hội: tình trạng việc làm, phân phối thu nhập
o Môi trường pháp luật: hệ thống luật, quy chế, quy định
o Môi trường văn hoá: lối sống, trình độ giáo dục, bản sắc dân tộc…
o Môi trường công nghệ: nghiên cứu khoa học, phát minh công nghệ, tình hình
sử dụng công nghệ…
o Môi trường tự nhiên: khí hậu, địa hình, tài nguyên thiên nhiên…
o Môi trường quốc tế: cơ chế mở cửa, quy chế và thông lệ quốc tế…
Tác động của môi trường đến doanh nghiệp: môi trường tạo thuận lợi (cơ hội)
cho doanh nghiệp, song mặt khác môi trường còn có những ràng buộc (thách thức) gây cản trở hoạt động của doanh nghiệp
Tác động của doanh nghiệp đến môi trường
o Doanh nghiệp tác động tích cực đến môi trường: cung cấp hàng hoá và dịch vụ đáp ứng nhu cầu thị trường, tạo công ăn việc làm, nộp thuế cho địa phương và Nhà nước, nâng cao đời sống kinh tế địa phương…
o Doanh nghiệp tác động tiêu cực đến môi trường như gây ô nhiễm môi trường
1.3 Qu n tr kinh doanh
1.3.1 Khái niệm
Qu ản trị là sự tác động có tổ chức của chủ
thể quản trị lên đối tượng bị quản trị nhằm đạt
mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường
Quản trị kinh doanh là sự tác động liên tục, có
tổ chức, có định hướng bằng quyền lực của chủ
thể doanh nghiệp lên các nguồn lực, các cơ hội,
Trang 7các thách thức, các mối quan hệ của doanh nghiệp nhằm đạt mục tiêu đề ra của doanh nghiệp trong khuôn khổ pháp luật và điều kiện biến động của môi trường Xét về mặt tổ chức và kỹ thuật, quản trị kinh doanh thực chất là quản trị con người trong doanh nghiệp, là điều chỉnh hành vi của con người để sử dụng có hiệu quả
mọi nguồn lực trong doanh nghiệp
Xét về mặt kinh tế xã hội, bản chất của quản trị kinh doanh tuỳ thuộc vào chủ sở
hữu của doanh nghiệp Đối với một số chủ doanh nghiệp, quản trị doanh nghiệp là
vì mục tiêu lợi ích của doanh nghiệp nhưng với một số chủ doanh nghiệp khác là
sự tồn tại và phát triển lâu dài…
1.3.2 Đặc điểm của qu n tr kinh doanh
Phải có chủ thể quản trị và đối tượng bị quản trị nhằm đạt mục tiêu chung;
Có đầu vào, đầu ra và cơ chế tổ chức;
Quản trị kinh doanh là một hành động: phải có kết quả hoạt động;
Quản trị kinh doanh là một quá trình: có bắt đầu, diễn biến và kết thúc;
Quản trị kinh doanh là một khoa học: doanh nghiệp có nhiều mối quan hệ với khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ, đối tác, nhân viên trong doanh nghiệp cũng như
với môi trường bên ngoài Vì vậy, để quản trị kinh doanh thành công, các quyết định liên quan đến các mối quan hệ trên đạt hiệu quả cao thì chủ doanh nghiệp
phải nắm vững và tuân theo quy luật, nguyên tắc trong kinh doanh;
Quản trị kinh doanh là một nghề: muốn điều hành doanh nghiệp một cách chắc
chắn thì chủ doanh nghiệp phải có tri thức và được đào tạo;
Quản trị kinh doanh là một nghệ thuật: kết quả kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc vào tài năng, thiên bẩm, thủ đoạn, kinh nghiệm… của người lãnh đạo
1.4 Quy lu t trong qu n tr kinh doanh
1.4.1 Khái niệm
Quy luật là mối liên hệ bản chất, tất nhiên, phổ biến của các sự vật và hiện tượng trong những điều kiện nhất định
1.4.2 Đặc điểm quy lu t
Con người không thể tạo ra quy luật nếu điều
kiện của quy luật chưa có và ngược lại khi điều
kiện của quy luật vẫn còn thì con người không
thể xoá bỏ được quy luật;
Quy luật tồn tại và hoạt động không phụ thuộc
vào việc con người nhận biết được nó hay không, ưa thích nó hay không;
Các quy luật tồn tại đan xen nhau tạo thành một hệ thống: là sự vật hiện tượng
chịu tác động của các quy luật theo sự tương tác, thống nhất với nhau
Các quy luật luôn chi phối và chế ngự lẫn nhau: các quy luật kinh tế, công nghệ,
tự nhiên, con người… có mối liên hệ mật thiết với nhau
Trang 8Chuyên đề 1: Tổng quan về quản trị kinh doanh
1.4.3 Cách thức v n dụng quy lu t
Muốn làm bất cứ việc gì thành công thì đều cần phải nhận biết được các quy luật có liênquan đến việc đó và tuân thủ các đòi hỏi của các quy luật khách quan này
Phải nhận biết được quy luật
Tổ chức các điều kiện chủ quan của hệ thống để quy luật phát sinh tác dụng
Tổ chức thu thập thông tin sai phạm do việc không tuân thủ các đòi hỏi của quy
luật để có biện pháp xử lý kịp thời
1.4.4 Một số quy lu t trong kinh doanh
Trong quản lý doanh nghiệp, có nhiều loại quy luật như kinh tế, tâm lý, công nghệ,
đối ngoại… mà bản thân trong mỗi loại này lại có các quy luật cụ thể
1.4.4.1 Quy lu t kinh t
Quy lu ật quan hệ sản xuất: phải phù hợp với trình độ và tính chất của lực lượng
sản xuất
Quy lu ật cạnh tranh: doanh nghiệp sử dụng mọi biện pháp để chiếm ưu thế trên
thị trường Cạnh tranh là việc các chủ thể tham gia cạnh tranh cố gắng nhằm dành
lấy phần hơn, phần thắng về mình trong môi trường cạnh tranh
Quy lu ật giá trị: giá cả luôn biến động xoay quanh giá trị
Quy lu ật cung – cầu – giá cả: cung và cầu cắt nhau sẽ xác định được giá và sản
lượng cân bằng Nếu giá cao hơn mức giá cân bằng sẽ xảy ra dư cung và thị trường
dần dần điều chỉnh để mức giá hạ xuống để đạt điểm cân bằng (ngược lại khi mức giá thấp hơn giá cân bằng)
Sơ đ 1.1: Quy lu t cung – cầu – giá c
Quy lu ật về tăng lợi nhuận: doanh nghiệp tìm mọi biện pháp để tăng lợi nhuận
thông qua các giải pháp về đổi mới công nghệ, cách thức quản trị và giải pháp về giá cả
Trang 9Khi bán sản phẩm với giá P thì số lượng bán được là Q (điểm A); khi tăng giá lên
P + ΔP thì lượng sản phẩm bán được là Q – ΔQ (điểm B với: Δ 0) Tương quan
% giữa mức tăng giá và mức giảm số lượng bán (cầu) được gọi là hệ số co giãn
giữa cầu và giá, được tính bằng công thức:
Sơ đ 1.2: Quy lu t tăng lợi nh n
c/g
QQe
PP
Công thức chỉ rõ, khi tăng giá lên 1% ở mức giá P thì cầu giảm xuống ec/g%
Giải pháp tăng giá chỉ có nghĩa khi ec/g < 1
Bài t ập ứng dụng: Tìm hệ số co giãn giữa mức tăng giảm sản lượng với mức tăng
giảm giá bán với các số liệu cho trước
Trang 10Chuyên đề 1: Tổng quan về quản trị kinh doanh
Hệ số co giãn trung bình
0, 42 0,83
0, 662
Quy lu ật lưu thông tiền tệ: khối lượng tiền cần thiết (M) cho lưu thông trong một
thời gian nhất định phụ thuộc vào tổng giá cả của hàng hoá được sản xuất đưa vào
lưu thông (ΣPQ) và tốc độ lưu thông tiền tệ trong thời gian đó (V) được ngân hàng quy định
Quy lu ật kích thích sức mua giả tạo: sức mua của khách hàng có thể tăng lên do
doanh nghiệp áp dụng các biện pháp tăng cường hoạt động chiêu thị; ngừng bán
hoặc bán hàng nhỏ giọt trong một thời gian ngắn để tạo cảm giác thiếu hàng…
1.4.4.2 Quy lu t tâm lý
Quy lu ật tâm lý khách hàng: khách hàng là yếu tố sống còn của doanh nghiệp
nên việc nắm được quy luật tâm lý khách hàng là vấn đề vô cùng quan trọng, giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển
o Khởi đầu là sự nảy sinh nhu cầu của khách hàng (do bản thân khách hàng tạo ra, hoặc
do tác động của người bán sản phẩm thông tin ngược cho khách hàng khiến cho khách hàng nảy sinh nhu cầu) Từ nhu cầu này, được gọi là nhu cầu tiềm năng, khách hàng
bắt đầu tìm hiểu kỹ các thông tin về những
loại sản phẩm của các nhà cung cấp trên thị
trường, kiểm tra, điều chỉnh bổ sung các hiểu biết cần thiết về sản phẩm nhằm đáp ứng cho nhu cầu của mình Sau đó (hoặc cùng lúc) họ tiến hành các trao đổi với những người quen biết trong gia đình, cơ quan, xã hội hoặc những
người có thể giúp cho họ các thông tin chính xác về sản phẩm (mà những
người trao đổi có biết về các loại sản phẩm này, như các cơ quan tư vấn sản
phẩm, các chuyên gia có hiểu biết về công nghệ tạo ra sản phẩm…) Cuối cùng
của bước này là khách hàng phải xem lại khả năng tài chính, khả năng thanh toán của mình để hình thành nên chính xác nhu cầu sẽ được giải quyết (thường
gọi là cầu)
o Bước tiếp theo của khách hàng là khi đáp ứng nhu cầu của bản thân là hành vi
tiến hành mua sản phẩm về sử dụng Việc này liên quan đến chỗ mua sản
phẩm, tức là liên quan đến phương thức và hình thức bán hàng của bên cung (thái độ của nhân viên và cửa hàng, thủ tục mua, phương thức chuyên chở, chế
độ hướng dẫn sử dụng sản phẩm, chế độ bảo hành sản phẩm; chế độ cung ứng
vật tư nếu có trong sử dụng sản phẩm…)
o Cuối cùng là sự hình thành cảm nhận của khách hàng khi sử dụng sản phẩm,
bước này thường khách hàng kiểm chứng lại các thông tin về sản phẩm mà bên bán tuyên truyền, giới thiệu, quảng cáo (và các hoạt động tiếp thị khác), đồng thời họ cũng sẽ có các hoạt động trao đổi với các nhóm trao đổi để hình thành ra các kết luận và hành vi tiếp theo sau khi sử dụng sản phẩm Toàn bộ
Trang 11các hoạt động kể trên đều có sự chỉ huy của yếu tố tâm lý con người, vì thế các
chủ doanh nghiệp với tư cách là bên cung sản phẩm phải nghiên cứu để chiếm được sự ưu ái, tín nhiệm của khách hàng
Sơ đ 1.3: Quy lu t tâm lý khách hàng
Sơ đồ sau mô tả các bước mua và tiêu dừng sản phẩm của khách hàng có nhu cầu1
Sơ đ 1.4: Các bước mua và tiêu dùng s n phẩm của khách hàng có nhu cầu
Quy lu ật tâm lý lan truyền: tình cảm, xúc cảm của một người trước một đối
tượng (doanh nghiệp, sản phẩm, dịch vụ…) có thể lan truyền sang người khác Trong các quy luật liên quan đến doanh nghiệp, các quy luật quan trọng là quy luật tâm lý (nhất là tâm lý khách hàng và tâm lý người lao động) và quy luật kinh tế (nhất là quy luật cạnh tranh và quy luật công nghệ)
1.5 Các nguyên tắc qu n tr kinh doanh
Trang 12Chuyên đề 1: Tổng quan về quản trị kinh doanh
1.5.2 Một số nguyên tắc cơ b n
Nguyên t ắc tuân thủ luật pháp và thông lệ kinh doanh: luật pháp và thông lệ
kinh doanh là những ràng buộc của Nhà nước đối với mọi doanh nghiệp, nếu doanh nghiệp không chấp hành sẽ bị xử lý bằng biện pháp hành chính, biện pháp kinh tế…
Nguyên t ắc xuất phát từ khách hàng: khách
hàng là người đem lại thành công , sự tồn tại cho doanh nghiệp Khách hàng là căn cứ đề hình thành chiến lược của mỗi doanh nghiệp
Nguyên t ắc hiệu quả: đòi hỏi mọi hoạt động
của doanh nghiệp phải đạt được mục tiêu đề ra
một cách thiết thực và an toàn thể hiện ở các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế cao Hiệu quả được tính toán là hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả
tương đối
Nguyên t ắc phân cấp (tập trung dân chủ): là một số quyết định, lĩnh vực phải
phân cấp cho các đơn vị cấp dưới để giảm bớt gánh nặng cho nhà lãnh đạo hoặc có
những quyết định cần sự tham gia lấy ý kiến của nhiều thành viên trong tổ chức Song, có những quyết định phải do người lãnh đạo đưa ra để tạo sự thống nhất chung
Nguyên t ắc chuyên môn hoá: đòi hỏi doanh nghiệp phải sử dụng người có
chuyên môn, được đào tạo, có kinh nghiệm theo các lĩnh vực khác nhau trong doanh nghiệp
Nguyên t ắc kết hợp hài hoà các loại lợi ích: đòi hỏi chủ doanh nghiệp phải biết
cân đối lợi ích giữa các thành phần khác nhau liên quan đến doanh nghiệp Lợi ích liên quan bao gồm: lợi ích người lao động trong doanh nghiệp, lợi ích của khách hàng, lợi ích của Nhà nước và xã hội, lợi ích của các bạn hàng (các cá nhân và đơn
vị cùng tham gia cung ứng một phần hoặc toàn bộ các đầu vào của doanh nghiệp)
Nguyên t ắc nắm chắc khâu xung yếu: doanh nghiệp phải tìm ra được thế mạnh,
sự khác biệt, mũi nhọn mà doanh nghiệp có ưu thế vượt trội so với các doanh nghiệp khác
Nguyên t ắc khéo che dấu ý đồ, nguồn lực: do sự cạnh tranh gay gắt trên thị
trường, các doanh nghiệp nếu quá phô trương, thể hiện rõ ý đồ của mình sẽ làm cho đối thủ cạnh tranh nắm bắt được và gây bất lợi cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Nguyên t ắc biết dừng lại đúng lúc: trong kinh doanh, mọi chính sách, chiến lược,
giải pháp đều có ngưỡng, tuổi thọ nhất định Do vậy, doanh nghiệp phải linh hoạt,
nhạy bén để xác định nên dừng lại tại thời điểm nào để phù hợp với biến động môi trường
Nguyên t ắc biết tận dụng cơ hội kinh doanh: môi trường kinh doanh luôn biến
động không ngừng, doanh nghiệp phải biết khai thác thông tin từ mọi nguồn lực để giành các ưu thế về mình
Nguyên t ắc xây dựng và phát triển văn hoá doanh nghiệp: trong các nguyên tắc
trên, nguyên tắc hiệu quả và tuân thủ pháp luật là những nguyên tắc quan trọng
Trang 131.6 Chức năng qu n tr kinh doanh
Có nhiều quan điểm với nhiều tiêu chí khác nhau
trong việc phân loại chức năng quản trị kinh doanh
Theo giai đoạn tác động thì quản trị kinh doanh có
5 chức năng là hoạch định, tổ chức, điều hành, kiểm
tra và điều chỉnh (sẽ nghiên cứu chi tiết ở chuyên đề 2) Đối với doanh nghiệp, hoạch định là chức năng quan trọng nhất còn đối với nhà quản trị thì kiểm tra là chức năng quan trọng nhất Các phân loại này có ý nghĩa quan trọng vì nó bao hàm mọi cách phân loại khác
Theo nội dung tác động, quản trị kinh doanh có các chức năng sau: chức năng quản trị
sản xuất, chức năng quản trị nguồn nhân lực, chức năng quản trị tài chính, chức năng
quản trị công nghệ, chức năng quản trị chất lượng, chức năng quản trị marketing…
Qu ản trị sản xuất: là sự tác động có tổ chức và bằng quyền lực của chủ doanh
nghiệp lên các yếu tố cấu thành sản xuất theo mục tiêu đã đề ra của doanh nghiệp
Qu ản trị công nghệ: là sự tác động có tổ chức, có mục tiêu theo một lộ trình về
công nghệ và thiết bị của chủ doanh nghiệp vì mục tiêu tồn tại và phát triển bền
vững của doanh nghiệp
Qu ản trị nguồn nhân lực: là sự tác động có tổ chức bằng quyền lực của chủ
doanh nghiệp lên nguồn nhân lực trong doanh nghiệp để bảo tồn, phát triển nhằm đạt tới mục đích, mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp
Qu ản trị tài chính: là sự tác động có tổ chức của chủ doanh nghiệp và bộ phận tài
chính chuyên trách của doanh nghiệp lên các hoạt động tài chính của doanh nghiệp
vì mục tiêu tối đa hoá giá trị tài sản của chủ doanh nghiệp
Qu ản trị marketing: là sự tác động có tổ chức của chủ doanh nghiệp lên các hoạt
động marketing nhằm giúp cho hoạt động kinh doanh được phát triển bền vững trong điều kiện biến động của môi trường
Qu ản trị chất lượng sản phẩm: chất lượng sản phẩm là các thuộc tính có giá trị
của sản phẩm đạt mức hoàn thiện, là đặc trưng so sánh với các dấu hiệu đặc thù, các dữ liệu hoặc các thông số cơ bản Quản trị chất lượng sản phẩm là sự tác động
có tổ chức của chủ doanh nghiệp đối với chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp
nhằm đạt mục tiêu đặt ra trong các giai đoạn nhất định
Trang 14Chuyên đề 1: Tổng quan về quản trị kinh doanh
CÂU H I ÔN T P
1 Kinh doanh là gì? Quản trị kinh doanh là gì? Vì sao nói quản trị kinh doanh vừa là khoa học,
vừa là một nghề, vừa là nghệ thuật?
2 Doanh nghiệp là gì? Phân loại doanh nghiệp như thế nào? Nêu đặc điểm của doanh nghiệp? Phân tích môi trường kinh doanh của doanh nghiệp?
3 Thế nào là quy luật? Các quy luật nào cần lưu ý trong quản trị kinh doanh? Tại sao để kinh doanh thành công, các doanh nghiệp phải nhận thức và tuân thủ các đòi hỏi của quy luật khách quan liên quan đến quá trình quản trị? Phân tích nhận định sau: “Chủ doanh nghiệp có
thể loại bỏ các quy luật bất lợi gây ra cho doanh nghiệp mình”?
4 Thế nào là quy luật? Nêu đặc điểm của quy luật? Cách thức vận dụng quy luật? Hãy nêu một
số quy luật trong kinh doanh? Ví dụ minh hoạ?
5 Nguyên tắc là gì? Căn cứ vào đâu để hình thành các nguyên tắc? Hãy nêu những nguyên tắc
cơ bản trong quản trị kinh doanh? Nguyên tắc nào quan trọng nhất? Vì sao? Ví dụ minh hoạ?
Trang 15
Nội dung
Khái niệm, vai trò và nội dung c a ch c
năng hoạch định
Khái niệm ch c năng tổ ch c, cơ cấu tổ
ch c và các loại cơ cấu tổ ch c
Khái niệm, đặc điểm, ph ơng pháp và nội dung ch c năng điều hành
Khái niệm, vai trò và các quá trình c a
ch c năng kiểm tra
Nắm bắt các vấn đề lý thuyết để tìm ra
bản chất c a những khái niệm cơ bản
trong bài
Phân tích liên hệ với thực tế các doanh
nghiệp về các ch c năng c a quản trị
ch c năng c a quản trị kinh doanh
Giới thiệu những nội dung cơ bản liên quan đến các ch c năng c a quản trị kinh doanh
CHUYÊN Đ 2: CH C NĔNG QU N TR KINH DOANH
Trang 16Chuyên đề 2: Chức năng quản trị kinh doanh
Quản trị kinh doanh là một quá trình đ ợc thực hiện thông qua các ch c năng quản trị kinh doanh để nhờ đó ch doanh nghiệp tác động đến đối t ợng quản trị và khách thể kinh doanh Ch c năng quản trị kinh doanh là tập hợp những nhiệm vụ khác nhau mà
ch doanh nghiệp phải tiến hành trong quá trình kinh doanh để đạt đ ợc mục tiêu mong muốn có hiệu quả nhất Nh vậy, thực chất c a các ch c năng quản trị kinh doanh chính là lý do c a sự tồn tại các hoạt động quản trị kinh doanh
Hiện nay, có nhiều quan điểm khác nhau trong việc phân loại các ch c năng quản trị kinh doanh Theo H.Fayol, doanh nghiệp có 6 ch c năng là sản xuất, th ơng mại, tài chính, an toàn, kế toán và quản lý Theo B.Evrgaoff, doanh nghiệp có 4 ch c năng
là quản lý, phân phối, sản xuất và hậu cần Theo H.Koontz, quản trị kinh doanh có
5 ch c năng ch yếu gồm kế hoạch, tổ ch c, biên chế, lãnh đạo, kiểm tra L.Allen thì cho rằng quản trị kinh doanh có ch c điều khiển dự đoán, tổ ch c, kiểm tra1
Định h ớng là việc lựa chọn những ph ơng án hành
động trong t ơng lai cho doanh nghiệp và cho từng bộ
phận c a doanh nghiệp để nhằm hoàn thành đ ợc
những mục đích và mục tiêu mà doanh nghiệp đã đặt
ra Vì vậy, định h ớng chính là việc quyết định tr ớc
xem phải làm gì, làm nh thế nào, làm khi nào và ai
làm
2.1.2 Vai trò
Định h ớng (hoạch định) là ch c năng quan trọng nhất trong các ch c năng c a quản
trị vì nó gắn liền với việc lựa chọn các ch ơng trình hành động trong t ơng lai Các
ch c năng khác còn lại c a quản trị nh tổ ch c, điều khiển, kiểm tra, điều chỉnh sẽ
đ ợc thực hiện để nhằm đảm bảo các mục tiêu thông qua hoạch định có thể đạt đ ợc các mục tiêu đó
Hoạch định giúp doanh nghiệp đối phó với mọi sự không ổn định và thay đổi trong
nội bộ doanh nghiệp cũng nh từ môi tr ờng bên ngoài
Việc hoạch định sẽ đ a ra các mục tiêu cho doanh nghiệp, sẽ thống nhất đ ợc những
hoạt động t ơng tác giữa các bộ phận trong cả doanh nghiệp
1 Giáo trình Quản trị kinh doanh, GS.TS Đỗ Hoàng Toàn, NXB Thống kê 2005
Trang 17Việc hoạch định giúp việc điều hành tác nghiệp không bị manh mún, phối hợp đ ợc các cá nhân, bộ phận trong doanh nghiệp bằng sự nỗ lực có định h ớng chung với
những quyết định đ ợc cân nhắc kỹ l ỡng
Việc hoạch định làm cho việc kiểm tra đ ợc dễ dàng các công việc đã và đang đ ợc
thực hiện với mục tiêu đã định để từ đó có những điều chỉnh cho phù hợp với thực tiễn doanh nghiệp và môi tr ờng kinh doanh
2.1.3 Nội dung c a đ nh hướng
Để lựa chọn cho những ph ơng án hành động trong t ơng lai cho doanh nghiệp, doanh nghiệp cần phản hoạch địch những nội dung cơ bản nh mục đích, mục tiêu, chiến l ợc, chính sách, ch ơng trình và các ngân sách để thực hiện
Sơ đồ 2.1: Nội dung c a đ nh hướng
Quan điểm phát triển: là tầm nhìn, s c nhận biết, tham vọng, mong muốn c a
doanh nghiệp trong việc tổ ch c, vận hành và phát triển doanh nghiệp
Đường lối phát triển: là ph ơng th c, biện
pháp, nguồn lực, trình tự, nguyên tắc mà doanh nghiệp sẽ thực hiện để đạt đến mục đích, mong
muốn s mệnh c a mình
Sách lược: là ph ơng th c, th thuật, m u kế lâu dài mà doanh nghiệp đ a ra để
từng b ớc thực hiện thành công đ ờng lối c a mình Sách l ợc là ph ơng tiện
hiện th c hóa khôn ngoan nhất quan điểm, s mệnh, đ ờng lối c a doanh nghiệp
Trang 18Chuyên đề 2: Chức năng quản trị kinh doanhtrong một thời hạn rất dài nhằm không ngừng mở rộng tiềm lực và thế mạnh c a doanh nghiệp
Chiến lược: là hệ thống quan điểm các
mục đích và mục tiêu cơ bản cùng các
biện pháp, chính sách nhằm sử dụng một cách tốt nhất các nguồn lực, lợi thế, cơ hội, các mối quan hệ c a doanh nghiệp để đạt đến các mục đích, mục tiêu đã định Chiến
l ợc là các b ớc cụ thể hoá đ ờng lối, ch
tr ơng phát triển c a doanh nghiệp
Chiến l ợc không chỉ dừng lại ở phần lập ra các nhiệm vụ thực hiện mà còn giữ vai trò chính trong chỉ đạo thực hiện, kiểm tra, điều chỉnh kịp thời các nhiệm vụ thực hiện
Cơ sở đề thành lập chiến l ợc là dựa vào việc nghiên c u, phân tích quá kh , hiện
tại, định h ớng lãnh đạo kết hợp với các dự báo về t ơng lai Sau khi thực hiện 1 chiến l ợc, doanh nghiệp phải đạt tới một trình độ phát triển nào đó với những
mục tiêu cụ thể đặc tr ng cho trình độ này
Sơ đồ 2.2: Các bước hình thành chi n lược
Trong các b ớc trên, xác định mục tiêu là b ớc quan trọng nhất bởi dựa vào đây, ch doanh nghiệp mới có thể tính toán, triển khai các b ớc tiếp theo Việc thành bại c a doanh nghiệp lệ thuộc chính vào b ớc này
o Chiến thuật: là những giải pháp mang tính m u l ợc cụ thể để thực hiện từng
mặt, từng phần c a các mục tiêu chiến l ợc, là sự cụ thể hoá chiến l ợc nh ng
có thời hạn thực hiện ngắn hơn chiến l ợc
Trang 19o Th tục: là trật tự thiết lập ph ơng pháp điều hành các hoạt động trong t ơng lai c a doanh nghiệp và ở từng bộ phận c a doanh nghiệp Th tục gồm một chuỗi các hoạt động cần thiết theo th tự thời gian giúp doanh nghiệp có thể thực
hiện các công việc một cách có hiệu quả nhất theo những cách th c tốt nhất
o Quy tắc: là những giải thích về hành động nào là cần thiết hoặc không cần
thiết, không cho phép bất c ai hoặc bộ phận nào trong doanh nghiệp đ ợc làm theo ý riêng Các quy tắc gắn với th tục để h ớng dẫn hành động mà không ấn định trình tự thời gian
Chính sách: là tổng thể các quan điểm, chuẩn mực, biện pháp, th thuật mà ch doanh nghiệp sử dụng trong việc điều hành doanh nghiệp để đạt đến các mục tiêu,
mục đích sau 1 thời gian nhất định
Chương trình: là tổ hợp các mục tiêu, chính sách, th tục, quy tắc, nhiệm vụ, các
b ớc phải tiến hành, các nguồn lực cần sử dụng và các yếu tố khác cần thiết để
thực hiện một ý đồ lớn, một mục đích nhất định nào đó c a doanh nghiệp
Các b ớc thành lập ch ơng trình:
Dự án: là một ch ơng trình bộ phận nhằm giải quyết một vấn đề cụ thể c a doanh nghiệp
Kế hoạch: là bản kê các công việc dự tính
phải làm (mục tiêu) trong một khoảng thời gian xác định trên cơ sở các tính toán về việc
lựa chọn cách th c phải tiến hành, các b ớc
phải thực hiện, các phí tổn về thời gian và nguồn lực cần có, các giải pháp phải sử dụng
Kế hoạch là sự cụ thể hoá chiến l ợc c a doanh nghiệp trong các mốc thời hạn nhỏ hơn với các mục tiêu biểu hiện hơn d ới
dạng văn bản
Có nhiều loại kế hoạch khác nhau phụ thuộc vào các cách phân loại khác nhau
Nếu phân theo tầm quan trọng và bao quát c a kế hoạch thì có kế hoạch chiến l ợc (thực hiện cho toàn doanh nghiệp) và kế hoạch tác nghiệp Nếu theo thời hạn thực
hiện có kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn Nếu theo tính chất thực hiện thì
có kế hoạch chỉ đạo và kế hoạch cụ thể…
Lập kế hoạch cần đảm bảo nguyên tắc khoa học, rõ ràng, hiệu quả, cân đối, linh
hoạt, hành chính, thống nhất và l ờng tr ớc khó khăn để xử lý
M ục đích: là trạng thái mong đợi cần có mang tính dài hạn mà ch thể quản lý
doanh nghiệp đặt ra và phấn đấu để đạt tới trong quá trình kinh doanh Mục đích
c a doanh nghiệp là các động cơ hoạt động dài hạn thể hiện bản chất c a doanh nghiệp trong khuôn khổ quy định c a pháp luật và thông lệ c a thị tr ờng
Ví dụ: mọi doanh nghiệp đều có chung một động cơ hoạt động dài hạn là làm giàu cho doanh nghiệp mình, đảm bảo doanh nghiệp tồn tại và phát triển, tránh đ ợc
r i ro…
Trang 20Chuyên đề 2: Chức năng quản trị kinh doanh
Mục đích th ờng đ ợc thể hiện thông qua các kế hoạch phát triển dài hạn c a doanh nghiệp và hình thành nên các nhiệm vụ c a doanh nghiệp
o Mục đích có đặc điểm:
Mục đích là các quyết định tr ớc khi hành động
Mục đích có liên quan đến các hoạt động trong t ơng lai mọi ng ời trong doanh nghiệp
Các mục đích không bao hàm sự bất biến do t ơng lai sẽ biến đổi so với
hiện tại với các m c độ khác nhau tùy thuộc nhiều yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp
o Các nguyên tắc xác định mục đích:
Nguyên tắc hiện tại giới hạn t ơng lai: xác suất xảy ra các mong muốn c a
một hiện t ợng trong t ơng lai tăng lên tỷ lệ thuận với các cố gắng c a doanh nghiệp đ ợc sử dụng một cách có hệ thống để đạt đ ợc các mục đích đó
đ ợc kết quả Các mục tiêu là điểm kết thúc c a
một hành động đã ấn định trong một khoảng thời gian không dài Mục tiêu là cơ sở c a kế hoạch
Mục tiêu c a doanh nghiệp đạt đ ợc nhờ thực hiện
tốt các mục tiêu bộ phận nh ng các mục tiêu bộ
phận không thể một mình đảm bảo đạt đ ợc mục tiêu c a các doanh nghiệp
Ví dụ: Mục tiêu chung c a doanh nghiệp là lợi nhuận nh ng mục tiêu c a bộ phận
sản xuất là sản xuất đ ợc hàng chất l ợng tốt, c a bộ phận kinh doanh là tiêu thụ
sản phẩm…
o Nguyên tắc xác định mục tiêu (Smarto):
Nguyên tắc cụ thể (Specific-S): để đảm bảo nguyên tắc này, khi xác định
mục tiêu, doanh nghiệp phải trả lời đ ợc các câu hỏi what (làm gì?), how (làm thế nào?), who (ai làm?), where (làm ở đâu?), when (làm khi nào?)
và which (làm với cài gì?)
Nguyên tắc phải đo l ờng đ ợc kết quả (Measurable-M): các mục tiêu xác định cần phải có 1 hệ thống tiêu chí để đánh giá, theo dõi, đo l ờng kết quả
thực hiện
Nguyên tắc có thể đạt đ ợc (Achievable-A): nguyên tắc này yêu cầu các
mục tiêu đã đề ra thì phải đạt đ ợc với sự cố gắng nỗ lực thực hiện c a doanh nghiệp
Nguyên tắc hiện thực (Realistic-R): nguyên tắc này đòi hỏi các mục tiêu đặt
ra phải có tính khả thi trong thực tế, phù hợp với mọi nguồn lực, cơ hội và các mối quan hệ mà doanh nghiệp có đ ợc
Trang 21 Nguyên tắc về thời gian (Timetable-T): mục tiêu đặt ra phải có lộ lội trình
thực hiện rõ ràng theo một thời gian biểu hợp lý
Nguyên tắc tối u (Optimistic-O): xác định mục tiêu phải lựa chọn đ ợc
ph ơng án tốt nhất trong số các ph ơng án có thể có
2.1.4 Một số mô hình sử dụng trong việc ra quy t đ nh l a ch n đ nh hướng
kinh doanh
Để lựa chọn định h ớng kinh doanh đ ợc một cách hợp lý doanh nghiệp cần phải sử
dụng một số mô hình trong việc phân tích và ra quyết định
2.1.4.1 Trường hợp doanh nghiệp có đ thông tin
Mô hình so sánh ph ương án kinh doanh dựa vào điểm hoà vốn:
Đây là mô hình so sánh các ph ơng án kinh doanh để từ đó lựa chọn ph ơng án kinh doanh tối u dựa trên điểm hoà vốn Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó tổng doanh thu bằng tổng chi phí
o
FCQ
Q: Sản l ợng hòa vốn Qi: Sản l ợng ph ơng án kinh doanh i FC: Chi phí cố định VC: Chi phí biến đổi trên mỗi đơn vị sản phẩm
P: Giá sản phẩm E: Hiệu quả c a dự án T: thời gian thực hiện dự án r: Lãi suất
Bài t ập ứng dụng: Doanh nghiệp có chi phí cố định hàng năm là 1.200 triệu VNĐ,
m c sản l ợng hàng năm có thể có 3 ph ơng án sau Tìm ph ơng án ra quyết định
tối u
PA
ng dụng điểm hòa vốn tính hiệu quả c a ph ơng án I
E1 = 6,5 800 – (1.200 + 800 2,1) (1 + 12 0,1) = 1974,4 (triệu đồng)
(Vì sản phẩm làm ra phải bán kéo dài 12 tháng, lãi vay mỗi tháng 1%, 12 tháng là
0,12; cộng với gốc ban đầu 1 thành 1,12; hệ số điều chỉnh chi phí phải nhân với 1,12
Trang 22Chuyên đề 2: Chức năng quản trị kinh doanh
Hi ệu quả của phương án II:
E2 = 6,1 900 – (1200 + 800 2) 1,15 = 2.040 (triệu đồng)
Hi ệu quả của phương án III:
E3 = 950 5,8 – (1200 + 950 1,9) 1,18 = 1964,1 (triệu đồng)
Ph ơng án ra quyết định ng với max (E1, E2, E3) = E2 (ph ơng án II)
Mô hình so sánh ph ương án đầu tư hiệu quả:
o Chỉ tiêu “Lợi nhuận ròng từng năm” c a dự án: đ ợc tính bằng doanh thu năm
đó – chi phí năm đó
Doanh thu 1 năm c a dự án bao gồm: giá trị bán ra c a sản phẩm chính, sản
phẩm phụ và dịch vụ cung cấp cho bên ngoài, giá trị bán ra c a phế liệu, phế
phẩm (nếu có) và trợ cấp (nếu có)
Chi phí 1 năm c a dự án bao gồm: chi phí sản xuất, chi phí tiêu thụ sản phẩm, chi phí quản lý, chi phí khấu hao, chi phí trả lãi vốn vay, các loại thuế và các chi phí khác
o Chỉ tiêu “Lợi nhuận ròng cả đời” dự án đ a về thời điểm hiện tại:
Khi tính lợi nhuận ròng cả đời dự án, chúng ta không đ ợc phép cộng đơn giản các con số lợi nhuận mà phải quy đổi chúng về cùng một mặt bằng thời gian
Mặt bằng này có thể là năm bắt đầu bỏ vốn (tính NPV) hoặc năm kết thúc dự
án (tính NFV) (1 năm nào đó tiện lợi cho việc tính toán)
Giá trị hiện tại c a lợi nhuận ròng NPV: là hiệu số giữa giá trị hiện tại c a các khoản thu nhập và chi phí trong t ơng lai, nghĩa là tất cả lợi nhuận hàng năm
đ ợc chiết khấu về thời điểm bắt đầu bỏ vốn, theo 1 tỷ suất chiết khấu đã đ ợc định tr ớc và dự án chỉ đ ợc chấp nhận khi NPV 0
o Trình tự thực hiện:
Tính toán nguồn tiền mặt thu hàng năm
Tính toán nguồn tiền mặt chi hàng năm (thông qua báo cáo tài chính dự kiến)
Xác định lợi nhuận hàng năm
Chọn tỷ suất chiết khấu i thích hợp Việc chọn tỷ suất chiết khấu th ờng
đ ợc dựa vào tỷ lệ lãi trên thị tr ờng vốn Nếu vốn đầu t là vốn vay thì tỷ
suất chiết khấu i là lãi suất thực tế phải trả Nếu vốn đầu t là vốn ngân sách cấp thì i là tỷ lệ lãi suất vay dài hạn c a Nhà n ớc Nếu vốn đầu t
là vốn tự có thì tỷ suất chiết khấu i là chi phí cơ hội c a số vốn đó Chi phí
cơ hội là tỷ lệ lợi nhuận cao nhất trong các dự án đầu t khác đã bị bỏ qua
do việc vốn đầu t đ ợc đ a vào dự án đang xem xét Thông th ờng vốn đầu t c a 1 dự án đ ợc vay từ nhiều nguồn có lãi suất khác nhau và lúc này tỷ suất chiết khấu đ ợc tính bằng lãi suất bình quân gia quyền c a các nguồn vốn đó
Nếu quy đổi tổng chi phí và tổng doanh thu về thời điểm kết thúc dự án theo công th c
FV = PV (1 + i)nTrong đó:
PV: Giá trị hiện tại c a dòng tiền
Trang 23FV: Giá trị t ơng lai c a dòng tiền i: Lãi suất
n: Số kỳ tính lãi
Hiệu quả c a ph ơng án đầu t = FV doanh thu – FV chi phí
Ph ơng án đ ợc chọn là ph ơng án có hiệu quả max
Nếu quy đổi tổng chi phí và doanh thu về thời điểm hiện tại thì lợi nhuận ròng c a dự án đ ợc tính theo công th c:
NPV = Tổng thu cả đời dự án – Tổng chi cả đời dự án
= Tổng tất cả giá trị hiện tại c a lợi nhuận từng năm trừ đi
tổng vốn đầu t ban đầu
Điều kiện để 1 dự án đáng giá: NPV 0
So sánh lựa chọn các ph ơng án đầu t theo chỉ tiêu lợi nhuận ròng NPV
Nếu các ph ơng án có tuổi thọ giống nhau thì ph ơng án nào có NPV lớn
nhất sẽ là ph ơng án đ ợc lựa chọn; nếu các ph ơng án có tuổi thọ khác nhau thì để chọn đ ợc 1 ph ơng án đáng giá nhất ta làm theo 2 b ớc nh sau:
B ớc 1: đ a cả 2 ph ơng án về cùng thời gian hoạt động (thời kỳ phân tích)
bằng bội số chung nhỏ nhất c a tuổi thọ các ph ơng án với giả thiết là chu
kỳ sau hoạt động y nh chu kỳ đầu
B ớc 2: tính NPV c a mỗi ph ơng án sau khi đã đ a về tuổi thọ chung,
ph ơng án nào có NPV lớn nhất sẽ là ph ơng án đ ợc lựa chọn
Bài t ập ứng dụng: Tìm ph ơng án ra quyết định tối u trong việc lựa chọn các
ph ơng án đầu t sau:
Trang 24Chuyên đề 2: Chức năng quản trị kinh doanh
Ph ơng án I đầu t xây dựng 3 năm (từ 2012 – 2014) Sau đó khai thác sử dụng tiếp 3
năm (kết thúc vào năm 2017); còn ph ơng án II kết thúc vào năm 2015 Vì vậy, ở đây
ta quy hết về năm 2017 để tính
Đối với khoản thu, tính khoản thu từng năm thu đ ợc quy đổi về năm 2017 cộng với
số tiền đầu t thu về sau thời hạn sử dụng
Đối với các khoản chi phải tính ngay từ đầu năm (t c vốn bỏ ra từ đầu)
+ Hiệu quả c a ph ơng án I quy đổi về năm 2017:
E1 = 1200 28 (1,12 + 1,1 + 1) + 600 – – (800 1,16 + 900 1,15 + 1000 1,14) – 1200 2,1 (1,13 + 1,12 + 1,1) (triệu đồng)
= 69.805,87 triệu đồng
+ Hiệu quả c a ph ơng án II quy về năm 2017:
E2 = 1800 20,8 (1,13 + 1,12) + 300 1,12 – – (1400 1,16 + 1300 1,15 – 1800 2 (1,14 + 1,13) (triệu đồng)
sản phẩm Sau đó cho P1, P2 các giá cụ thể để so sánh)
Mô hình bài toán quy hoạch tuyến tính
Mô hình sơ đồ mạng l ới (PERT-Program Evaluation and Review Technique) PERT là ph ơng pháp khoa học, sắp xếp công việc nhằm tìm ra khâu xung yếu
nhất để có biện pháp bố trí vật t , thiết bị, cán bộ phù hợp Dựa và mô hình PERT, doanh nghiệp có thể có những quyết định lựa chọn định h ớng kinh doanh cho phù hợp với thực tiễn các nguồn lực c a doanh nghiệp
Việc xây dựng mạng l ới PERT có thể thực hiện theo các b ớc sau:
B ớc 1: vẽ sơ đồ logic toàn bộ công việc Mỗi công việc biểu thị bằng một
mũi tên Mỗi đầu công việc có một vòng tròn gọi là các đỉnh Trên mũi tên ghi nội dung và thời gian thực hiện công việc
(Tr ờng hợp chi phí là lao động, vật t , tiền vốn… cũng làm t ơng tự, còn
nếu sử dụng cả 3 yếu tố: thời gian, nguồn lực, tiền vốn thì thuật toán sẽ
ph c tạp hơn)
Trang 25 B ớc 2: đánh số th tự các đỉnh (ghi góc trên cùng) Số th tự các đỉnh đánh theo nguyên tắc:
Đỉnh nào có mũi tên đi ra thì đánh số tr ớc
Đánh số từ trên xuống, từ trái qua phải
B ớc 3: tính thời hạn bắt đầu sớm (ghi góc trái) Tính từ đỉnh nhỏ tới đỉnh lớn kế tiếp
Đỉnh 1 có thời hạn bắt đầu bằng 0
Đỉnh còn lại lấy số lớn nhất c a tổng giữa thời hạn bắt đầu sớm ở đỉnh liền
tr ớc cộng với thời gian thực hiện công việc tiến về nó
B ớc 4: tính thời hạn kết thúc muộn (ghi góc phải) Tính lùi từ đỉnh có số th tự lớn về đỉnh có số th tự nhỏ kế tiếp
Đỉnh cuối: thời hạn kết thúc muộn = thời hạn bắt đầu sớm
Các đỉnh còn lại lấy số nhỏ nhất giữa thời hạn kết thúc muộn đỉnh tr ớc trừ
thời hạn thực hiện công việc lùi về nó
B ớc 5: Tìm đỉnh Găng Đỉnh Găng là đỉnh có hiệu số giữa thời hạn kết thúc muộn và thời hạn bắt đầu sớm = 0
B ớc 6: Công việc Găng Công việc Găng nối liền 2 đỉnh Găng, là công
việc không có thời gian dự trữ
B ớc 7: Tìm đ ờng Găng Đ ờng Găng nối liền các công việc Găng và đỉnh Găng, có tổng thời hạn thực hiện công việc bằng thời hạn kết thúc muộn
Bài t ập ứng dụng: Vẽ sơ đồ mạng l ới PERT tìm đ ờng găng c a các công việc phải
làm sau:
Trang 26Chuyên đề 2: Chức năng quản trị kinh doanh
Công việc Thời gian chi phí (tháng) Trình t công việc
Mô hình hàm s ản xuất Cobb-Douglass: tổng sản l ợng sản xuất c a doanh
nghiệp chịu sự tác động c a nhiều nhân tố nh trình độ trang bị kỹ thuật, trình độ
quản trị sản xuất và quy mô sản xuất, trình độ lành nghề c a lao động, chất l ợng nguyên vật liệu… Tổng hợp lại, giá trị tổng sản l ợng (X) có mối liên hệ phụ thuộc vào các yếu tố: vốn cố định (K), và tiền l ơng (L) với công th c sau:
X = f(K, L)
Mô hình lý thuy ết tồn kho, dự trữ: mô hình này giúp cho việc quản trị kinh
doanh đảm bảo cung ng vật t phục vụ sản xuất hoặc việc bố trí các điểm bán hàng với khối l ợng hàng luân chuyển hợp lý, tránh tồn đọng hoặc thiếu hụt vật t hàng hoá
Trang 272C NQ
N: Nhu cầu vật t hàng năm c a doanh nghiệp
D: Chi phí l u kho 1 đơn vị vật t mỗi năm
L: Số lần đặt hàng trong năm
NLQ
K: Khoảng cách giữa 2 lần đặt hàng = số ngày làm việc mỗi năm/L
T: Tổng chi phí cho việc dự trữ tồn kho
Q 2
Mô hình bài toán v ận tải: đây là mô hình tìm ph ơng án vận chuyển tối u một
số loại hàng hoá ở một số kho hàng đến một số cửa hàng tiêu thụ nhất định với chi phí vận chuyển, bốc dỡ và tỷ lệ hao hụt khi vận chuyển đã đ ợc xác định
Mô hình bài toán s ản xuất đồng bộ: đây là mô hình đ ợc sử dụng trong tr ờng
hợp doanh nghiệp phải sản xuất một loại sản phẩm với một số chi tiết, bộ phận tại
một số phân x ởng với năng suất đã xác định để giúp doanh nghiệp quyết định bố trí các phân x ởng làm việc nh thế nào để đạt hiệu quả lớn nhất
2.1.4.2 Trường hợp doanh nghiệp có ít thông tin
Ma tr ận BCG (Boston Consulting Group): Là ph ơng pháp lựa chọn giải pháp
cạnh tranh do nhóm Boston Cosulting Group đề x ớng năm 1960 trong tình huống
thị tr ờng sản phẩm đang nghiên c u có một nhóm lớn (một doanh nghiệp lớn,
một nhóm doanh nghiệp lớn) ng ời bán đang chiếm lĩnh dẫn đầu thị tr ờng và thị
tr ờng đang trong chiều phát triển (khả năng mua còn rất lớn, khách hàng tiềm
năng còn nhiều) Ma trận BCG đ ợc biểu diễn trên một hệ toạ độ; trục tung biểu
hiện tỷ lệ (%) tăng tr ởng (thêm) c a thị tr ờng sản phẩm, trục hoành biểu hiện
tỷ lệ (%) phần thị tr ờng mà doanh nghiệp lựa chọn so với phần thị tr ờng c a nhóm lớn chiếm lĩnh thị tr ờng, ma trận bao gồm 2 dòng, 2 cột (chia thành 4 ô lớn
t ơng ng với 4 chiến l ợc cạnh tranh mà doanh nghiệp phải lựa chọn)
o Chiến l ợc cạnh tranh nếu chọn ở vùng I (Question mark – Dấu hỏi)) chỉ sử
dụng chi phí thấp chỉ bằng 10% (0,1) thị phần c a nhóm chiếm lĩnh (bằng x) để thu lãi ít nh ng do tỷ lệ thị tr ờng tăng nhanh (trên 10%) sản phẩm ít có ấn
t ợng với khách (vì chi phí sản xuất thấp t ơng ng với chất l ợng sản phẩm không cao Chiến l ợc cạnh tranh loại này chỉ thích ng với các doanh nghiệp
nhỏ và yếu
o Chiến l ợc cạnh tranh chọn vào vùng II (Star – Ngôi sao), t ơng ng với xu
thế tốc độ tăng tr ởng thị tr ờng rất cao (10 – 20%), doanh nghiệp tham gia thị
Trang 28Chuyên đề 2: Chức năng quản trị kinh doanh
tr ờng có tiềm lực lớn đầu t cao có thị phần gấp 10 lần (90x) so với nhóm chiếm lĩnh cũ: khả năng thắng lợi cao (nh ng r i ro cũng cao) và cần phải có nguồn lực hết s c to lớn, điều không dễ thực hiện trong điều kiện cạnh tranh ngày nay
o Chiến l ợc cạnh tranh chọn vào vùng III (Cash cow – Bò sữa), t ơng ng với
m c tăng thị tr ờng không lớn (d ới 10%) nh ng có m c đầu t lớn (thị phần
gấp 10 lần so với nhóm chiếm lĩnh cũ); m c lãi thu nhỏ nh ng an toàn và lâu bền
o Chiến l ợc cạnh tranh chọn vào vùng IV (Dog – Chó), t ơng ng với thị tr ờng
tăng tr ởng chậm, m c đầu t lại nhỏ (thị phần nhỏ so với nhóm chiếm lĩnh
cũ), khả năng thu lãi quá nhỏ và m c độ tồn tại rất khó khăn
Ma tr n BCG
Ma tr ận SWOT: là ph ơng pháp lựa chọn giải pháp cạnh tranh dựa trên điểm
mạnh (S), điểm yếu (W), cơ hội (O) và thách th c (T) khi phân tích các yếu tố thành tố thuộc môi tr ờng bên ngoài và môi tr ờng bên trong doanh nghiệp Việc thiết lập ma trận SWOT giúp doanh nghiệp có thể lựa chọn các ph ơng án chiến
l ợc nh sau:
o Ph ơng án 1: S/O phát huy các điểm mạnh và tận dụng các cơ hội
o Ph ơng án 2: S/T tận dụng các điểm mạnh để khắc phục các nguy cơ
o Ph ơng án 3: W/O khắc phục các điểm yếu và tận dụng các cơ hội
o Ph ơng án 4: W/T khắc phục các điểm yếu và các nguy cơ
Đ ợc thể hiện d ới sơ đồ sau:
Các yếu tố môi trường bên ngoài
Các yếu tố môi trường
4
W/T
Trang 29 Ma tr ận Mc Kinsey: từ các ma trận EFE và IFE có thể thiết lập ma trận xác định
2.2.2 Cơ cấu tổ ch c
C ơ cấu tổ chức: là hình th c tồn tại c a
tổ ch c đ ợc biểu thị bằng việc sắp xếp các bộ phận c a doanh nghiệp theo trật tự nào đó cùng các mối quan hệ giữa chúng
Cơ cấu bộ máy doanh nghiệp: là tổng hợp
các bộ phận khác nhau có mối liên hệ và quan hệ phụ thuộc lẫn nhau để thực hiện nhiệm vụ kinh doanh c a doanh nghiệp
C ơ cấu tổ chức quản trị doanh nghiệp: là tổng hợp các bộ phận khác nhau có
mối liên hệ và quan hệ phụ thuộc lẫn nhau đ ợc chuyên môn hoá và có những trách nhiệm, quyền hạn nhất định đ ợc bố trí theo những cấp, những khâu khác
Trang 30Chuyên đề 2: Chức năng quản trị kinh doanhnhau nằm bảo đảm thực hiện các ch c năng quản trị và phục vụ mục đích chung
đã xác định c a doanh nghiệp
Cơ cấu tổ ch c quản trị doanh nghiệp là hình th c phân công lao động trong lĩnh vực
quản trị có tác động đến quá trình hoạt động c a hệ thống quản trị
2.2.3 Các lo i cơ cấu tổ ch c qu n tr doanh nghiệp
C ơ cấu tổ chức trực tuyến (đường thẳng): là cơ cấu có 1 cấp trên và 1 số cấp
d ới, toàn bộ vấn đề đ ợc giải quyết theo một kênh đ ờng thẳng Đặc điểm cơ bản
nhất c a cơ cấu này là lãnh đạo trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệm toàn bộ về
hoạt động c a tổ ch c, ng ời thừa hành mệnh lệnh chỉ làm theo mệnh lệnh c a
một cấp trên trực tiếp
Đây là cơ cấu tổ ch c đơn giản nhất nh ng có nh ợc điểm là đòi hỏi ng ời lãnh đạo phải có kiến th c toàn diện; tổng hợp; hạn chế việc sử dụng các chuyên gia có trình độ cao về từng mặt quản trị; việc phối hợp; hợp tác công việc giữa các tuyến
ph c tạp, lòng vòng…
Sơ đồ 2.3: Cơ cấu tổ ch c tr c tuy n
C ơ cấu chức năng: là cơ cấu mà các nhiệm vụ quản trị đ ợc phân chia cho các
đơn vị riêng biệt theo các ch c năng quản trị và hình thành nên những ng ời lãnh đạo chuyên môn hoá chỉ đảm nhận thực hiện một ch c năng nhất định
o u điểm c a cơ cấu này là thu hút đ ợc các chuyên gia vào lãnh đạo, giảm bớt gánh nặng về quản trị cho ng ời lãnh đạo
o Nh ợc điểm ch yếu c a cơ cấu này là ng ời lãnh đạo phải phối hợp hoạt động
c a những ng ời lãnh đạo ch c năng, mối liên hệ giữa các nhân viên trong tổ
ch c ph c tạp, ng ời thừa hành nhiệm vụ nhận mệnh lệnh từ nhiều ng ời lãnh đạo ch c năng khác nhau
Sơ đồ 2.4: Cơ cấu ch c nĕng
Trang 31 C ơ cấu trực tuyến chức năng: đây là cơ cấu hiệu quả nhất vì bao hàm mọi u
điểm c a mọi cơ cấu khác và hoàn toàn đáp ng đầy đ các nguyên tắc phải có c a
một cơ cấu quản lý tốt
C ơ cấu ma trận: là kiểu tổ ch c áp dụng để thiết kế cơ cấu cho toàn bộ hệ thống,
cũng nh để thành lập cơ cấu bên trong hệ thống hoặc các bộ phận
Đặc điểm c a cơ cấu này là ngoài những ng ời lãnh đạo theo tuyến và các bộ phận
ch c năng, còn có những ng ời lãnh đạo đề án hay sản phẩm, phối hợp hoạt động
c a các bộ phận thực hiện một dự thảo nào đó Trong cơ cấu này mỗi nhân viên (hoặc bộ phận c a bộ phận trực tuyến đ ợc gắn với việc thực hiện một đề án hoặc
một sản phẩm nhất định Đồng thời mỗi một nhân viên c a bộ phận ch c năng
cũng đ ợc gắn với một đề án hoặc sản phẩm nhất định Sau khi hoàn thành đề án,
những nhân viên trong các bộ phận thực hiện đề án hay sản phẩm không chịu sự lãnh đạo c a ng ời lãnh đạo theo đề án ấy nữa, mà trở về đơn vị trực tuyến hay
ch c năng cũ c a mình
Sơ đồ 2.5: Cơ cấu ma tr n
C ơ cấu vệ tinh: đây là cơ cấu tổ ch c quản trị mang tính phi hình th c, đ ợc hình
thành từ một trung tâm đầu não, trong kinh doanh đó là hình th c một nhà máy
mẹ; từ đó toả đi các trung tâm nhỏ hơn (với t cách là các phân hệ, các vệ tinh c a trung tâm đầu não, nh ng chỉ mang tính phi hình th c; ch không phải cấp trực tuyến) Mối quan hệ c a trung tâm đầu não với các trung tâm vệ tinh ch yếu là các thoả thuận, các hợp đồng nhằm thoả mãn mục tiêu bên trong đó có lợi ích c a
từng bên và c a cả hệ thống Ví dụ, mạng l ới bán hàng c a một tập đoàn kinh doanh lớn; các phân hệ đại học c a một trung tâm đại học
C ơ cấu tạm thời: là cơ cấu tổ ch c quản trị đ ợc thành lập để thực hiện các
nhiệm vụ đột xuất, nhất thời, cơ cấu tạm thời sẽ hết nhiệm vụ và tự động giải tán sau khi mục tiêu đặt ra đã đ ợc thực hiện Ví dụ, cơ cấu thực hiện đề án khoa học
hoặc công nghệ
Trang 32Chuyên đề 2: Chức năng quản trị kinh doanh
2.3 Ch c nĕng đi u hành, lãnh đ o
2.3.1 Khái niệm
Có nhiều quan điểm khác nhau về ch c năng này
H.Koontz cho r ằng: lãnh đạo là sự tác động, nh một nghệ thuật hay một quá
trình tác động đến con ng ời (chỉ dẫn, điều khiển, ra lệnh và đi tr ớc) sao cho họ
sẽ tự nguyện, nhiệt tình phấn đấu để đạt đ ợc các mục tiêu c a tổ ch c
Lãnh đạo: là quá trình tạo và gây ảnh h ởng c a ch thể quản trị lên đối t ợng và
khách thể quản trị bằng cách quyết định hành động nhằm đạt đ ợc mục tiêu quản
cản, các tổ ch c khác mà doanh nghiệp có quan hệ tác động biện ch ng)
Lãnh đạo là một quá trình: tuỳ thuộc vào mối
quan hệ và cách xử lý 6 yếu tố thuộc hệ thống tổ ch c c a doanh nghiệp mà ch c
năng lãnh đạo sẽ biến đổi trong không gian và thời gian nhất định
Lãnh đạo là hoạt động quản trị mang tính phân tầng: Ng ời lãnh đạo đ ng
đầu doanh nghiệp thông qua quyền lực và ảnh h ởng c a mình để tạo ra bộ máy
tiến hành các hoạt động quản trị
Lãnh đạo gắn liền với sự phục tùng của người dưới quyền: do ng ời lãnh đạo
có quyền lực – một thuộc tính vốn có c a doanh nghiệp nên họ có khả năng chi phối ng ời khác; ng ời lãnh đạo là ng ời có thể biến ớc mơ c a bản thân và
ng ời khác trong doanh nghiệp thành hiện thực nhờ xác định đúng h ớng đi, các
mục tiêu cần đạt c a tổ ch c và biết cách huy động mọi ng ời trong doanh nghiệp
thực hiện mục tiêu đặt ra; ng ời lãnh đạo có lực hút
2.3.3 Các phương pháp lãnh đ o
2.3.3.1 Khái niệm
Ph ơng pháp lãnh đạo là tổng thể các cách th c tác động có thể và có ch đích c a
ch doanh nghiệp lên ng ời lao động cùng với các nguồn lực khác trong doanh nghiệp
nhằm đạt đ ợc các mục tiêu đề ra c a doanh nghiệp
2.3.3.2 Các phương pháp
Ph ương pháp hành chính: là các ph ơng pháp tác động dựa vào các mối quan hệ
tổ ch c trong doanh nghiệp bằng các quyết định hành chính mà ng ời lao động
phải chấp hành nghiêm chỉnh, nếu vi phạm sẽ bị xử lý kịp thời, thích đáng
2 Quản trị kinh doanh, GS.TS Đỗ Hoàng Toàn, NXB LĐ-XH 2009
Trang 33Ph ơng pháp này có vai trò to lớn trong việc lập trật tự kỷ c ơng làm việc trong doanh nghiệp, khâu nối các ph ơng pháp khác lại thành hệ thống và giải quyết các
vấn đề quản lý nhanh chóng
Ph ương pháp kinh tế (lợi ích): là các cách tác động vào đối t ợng thông qua các
lợi ích khác nhau để cho đối t ợng bị quản lý tự lựa chọn ph ơng án hoạt động có
hiệu quả nhất trong phạm vi hoạt động c a họ Ph ơng pháp này có lợi ích là tạo động lực thúc đẩy con ng ời tích cực hoạt động
Ph ương pháp giáo dục: là các cách tác động vào nhận th c và tình cảm, trách
nhiệm, nghĩa vụ, lợi ích c a con ng ời trong doanh nghiệp nhằm nâng cao tính tự giác và nhiệt tình hoạt động c a họ trong việc thực hiện nhiệm vụ
Ph ương pháp uỷ quyền: là việc ng ời lãnh đạo cấp trên cho phép ng ời lãnh đạo
cấp d ới có quyền ra quyết định những vấn đề thuộc quyền c a mình trong khi
ng ời cho phép vẫn đ ng ra chịu trách nhiệm
Ph ương pháp tổng hợp
S ử dụng nghệ thuật quản trị kinh doanh
T ổ chức nhóm làm việc và lãnh đạo theo nhóm
Xây d ựng và sử dụng ekíp lãnh đạo
V ăn hóa kinh doanh
Tóm lại, có rất nhiều ph ơng pháp lãnh đạo khác nhau đ ợc áp dụng cho từng đối t ợng
bị lãnh đạo trong các không gian, thời gian và tình huống khác nhau Quan trọng nhất
là nhà lãnh đạo phải biết lựa chọn ph ơng pháp phù hợp và luôn đổi mới ph ơng pháp
do môi tr ờng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp không phải là bất biến
2.3.4 Nội dung c a ch c nĕng đi u hành (lãnh đ o)
Trong ch c năng điều hành, ch doanh nghiệp phải thực hiện nhiệm vụ chính là:
Vẽ nên viễn cảnh t ơng lai t ơi sáng c a doanh nghiệp: thông qua việc xác định các mục tiêu, định h ớng, xây dựng các cơ chế vận hành c a doanh nghiệp cũng
nh các chiến l ợc để thực hiện viễn cảnh đó
Ra quyết định (nghiên c u kỹ hơn ở chuyên đề 3)
Tác động để mọi ng ời trong doanh nghiệp hiểu và tin vào viễn cảnh t ơng lai
Tạo bầu không khí và môi tr ờng làm việc tốt để tổ ch c thực hiện viễn cảnh đó
2.4.1 Khái niệm
Kiểm tra là một ch c năng mà doanh nghiệp thực hiện
đo l ờng và chấn chỉnh việc thực hiện nhằm đảm bảo
cho các mục tiêu c a doanh nghiệp và các kế hoạch vạch
ra để đạt tới các mục tiêu đã, đang đ ợc hoàn thành
Thực chất kiểm tra là khả năng sửa chữa tới m c tối đa
số l ợng sai lầm lớn nhất trong một thời gian tối thiểu
trong doanh nghiệp3
3 Quản trị kinh doanh, GS.TS Đỗ Hoàng Toàn, NXB Thống kê 2005
Trang 34Chuyên đề 2: Chức năng quản trị kinh doanh
2.4.2 Vai trò c a kiểm tra
Kiểm tra giúp ch động ngăn chặn những sai lầm, sai phạm có thể xảy ra trong quá trình quản lý doanh nghiệp Sai lầm có thể xảy ra từ nhiều khâu, nhiều yếu tố, nhiều ng ời trong doanh nghiệp, mang tính khách quan hoặc ch quan nên kiểm tra là một ch c năng vô cùng cần thiết để phát hiện những sai lầm đó và đ a ra
những biện pháp điều chỉnh, khắc phục
Kiểm tra giúp hoàn thiện các quyết định về nhiều mặt, nhiều lĩnh vực c a doanh nghiệp Nhờ kiểm tra, doanh nghiệp có thể khẳng định đ ợc sự đúng sai c a
đ ờng lối, sự phù hợp hay không so với mục đích c a doanh nghiệp, các vấn đề về
cơ cấu quản trị hoạch định chiến l ợc, chiến thuật, nhân sự
Kiểm tra với các hình th c phù hợp (trên – d ới, d ới – trên, tự kiểm tra, kiểm tra chéo ) giúp doanh nghiệp có điều kiện đ a mọi thành viên trong doanh nghiệp hoàn thiện, cùng tiến lên thực hiện mục đích c a doanh nghiệp
Kiểm tra giúp đảm bảo thực thi quyền lực quản lý c a giám đốc doanh nghiệp bởi
mất quyền kiểm tra có nghĩa là giám đốc bị vô hiệu hoá, doanh nghiệp có thể đi theo một h ớng khác
2.4.3 Quá trình kiểm tra
Để thực hiện ch c năng kiểm tra, doanh nghiệp cần phải đ a ra các tiêu chuẩn, nội dung, mục tiêu c a hoạt động kiểm tra dựa trên các nguyên tắc kiểm tra nhất quán để
từ đó hình thành hệ thống kiểm tra với các hình th c kiểm tra thích hợp với chi phí,
ph ơng tiện và công cụ đ ợc sử dụng cho các hoạt động kiểm tra này Dựa vào kết
quả kiểm tra, doanh nghiệp sẽ đối chiếu với các mục tiêu kiểm tra để có những điều
Có chu ẩn mực: việc kiểm tra cần phải dựa trên những chuẩn mực, mốc cần đạt
nh thời hạn, số l ợng, chi phí, tiến độ
Trang 35 Công khai và tôn tr ọng người bị kiểm tra
Có độ đa dạng thích hợp: nguyên tắc này đòi hỏi phải kết hợp nhiều hình th c và
th thuật kiểm tra khác nhau nhằm đảm bảo kết quả thu đ ợc là khách quan, chính xác Ví dụ: kiểm tra ngẫu nhiên, kiểm tra định kỳ, kiểm tra theo mẫu, kiểm tra đột
xuất, kiểu tra chéo, tự kiểm tra, kiểm tra bằng máy, kiểm tra toàn diện
Kinh tế: nguyên tắc này đòi hỏi doanh nghiệp kiểm tra phải thu lại hiệu quả thích
hợp, tránh lãng phí trong công tác kiểm tra
Có trọng tâm trọng điểm: không thể kiểm trả dàn trải mà phải có trọng tâm,
trọng điểm tuỳ theo thời điểm, thời kỳ, tiến trình hoạt động c a doanh nghiệp và các đặc điểm sản xuất kinh doanh bên trong doanh nghiệp cũng nh môi tr ờng bên ngoài doanh nghiệp
2.4.3.2 Tiêu chuẩn kiểm tra
Các tiêu chuẩn kiểm tra là các chuẩn mực về số l ợng, chất l ợng, thời hạn c a nhiệm
vụ mà các cá nhân, tập thể và ch doanh nghiệp phải thực hiện để đảm bảo cho toàn
bộ doanh nghiệp hoạt động có kết quả
Thông th ờng các tiêu chuẩn kiểm tra đều có sai số cho phép (nếu v ợt quá thì doanh nghiệp sẽ gặp tổn thất) và đ ợc cụ thể cho từng địa điểm kiểm tra, thời kỳ (ví dụ: tiêu chuẩn ở thời kỳ mới giới thiệu sản phẩm khác thời kỳ phát triển h ng thịnh), thậm chí
từng đối t ợng đ ợc kiểm tra
2.4.3.3 Kỹ thu t kiểm tra
Bảng các nội dung phải kiểm tra: là bảng phản ánh toàn bộ hoặc từng mặt các hoạt động c a doanh nghiệp so với các yêu cầu đã đặt ra
Sử dụng kỹ thuật PERT và chỉ số so sánh thống kê: đ ợc sử dụng để theo dõi kiểm tra tiến độ thực hiện công việc c a các bộ phận cần kiểm tra
Trang 36Chuyên đề 2: Chức năng quản trị kinh doanh
4 Nêu rõ 3 khái niệm cơ bản (Tổ ch c là gì? Cơ cấu bộ máy doanh nghiệp, Cơ cấu tổ ch c
quản trị doanh nghiệp)? Các loại cơ cấu tổ ch c quản trị doanh nghiệp cơ bản? Loại cơ cấu tổ
ch c có hiệu quả nhất? vì sao?
5 Nêu rõ khái niệm điều hành doanh nghiệp? Để điều hành doanh nghiệp, ch doanh nghiệp
phải thực hiện nhiệm vụ gì? Nhiệm vụ nào quan trọng?
6 Nêu đúng khái niệm kiểm tra? Vai trò c a kiểm tra? Các nguyên tắc kiểm tra? Nguyên tắc nào quan trọng nhất?
BÀI T P TH C HÀNH
Bài t ập dạng: Mô hình mạng lưới PERT (Program Evaluation & Review Technique) và chỉ tiêu l ợi nhuận ròng (NPV)
Bài 1:
Vẽ sơ đồ mạng l ới c a hệ thống các công việc phải làm c a doanh nghiệp Tìm thời hạn ngắn
nhất để hoàn thành công việc, chỉ rõ đ ờng Găng
Công việc Thời h n làm (ngày) Trình t th c hiện
Trang 37Bài 2:
Vẽ sơ đồ mạng l ới c a hệ thống các công việc phải làm c a doanh nghiệp Tìm thời hạn ngắn
nhất để hoàn thành công việc, chỉ rõ đ ờng Găng
Công việc Thời h n làm (ngày) Trình t th c hiện
Vẽ sơ đồ mạng l ới c a hệ thống các công việc phải làm c a doanh nghiệp Tìm thời hạn ngắn
nhất để hoàn thành công việc, chỉ rõ đ ờng Găng
Công việc Thời h n làm (ngày) Trình t th c hiện
Thời gian xây dựng dự án giả thiết = 0
Thời gian xây dựng dự án là 2 năm
Lãi suất i = 10%/năm
Trang 38Chuyên đề 2: Chức năng quản trị kinh doanh
Trang 39Nội dung
Khái niệm, bản chất, vai trò và các vấn đề liên quan đến thông tin
Bản chất của quyết định quản trị kinh doanh, các nguyên tắc, yêu cầu và quy trình ra quyết định quản trị kinh doanh
Khái niệm, vai trò, vị trí, nhiệm vụ của giám đốc doanh nghiệp
Các yêu cầu đối với giám đốc doanh nghiệp Phong cách và uy tín của giám đốc doanh nghiệp
Hiểu rõ thực chất về một giám đốc doanh nghiệp hiện đại, các tố chất cần có để có
thể tr thành một lãnh đạo giỏi, điều hành doanh nghiệp vững vàng trong nền kinh tế
thị tr ng hiện nay
CHUYÊN Đ 3: THÔNG TIN, QUY T Đ NH
QU N TR KINH DOANH VÀ GIÁM Đ C DOANH NGHI P
Trang 40Chuyên đề 3: Thông tin, quyết định quản trị kinh doanh và giám đốc doanh nghiệp
3.1 Thông tin qu n tr kinh doanh
3.1.1 Khái ni m của thông tin trong quá trình qu n tr kinh doanh
Khái ni ệm:
Thông tin là một khái niệm đã có từ lâu đ i, là
một khái niệm rất rộng, đ ợc định nghĩa khác nhau tùy thuộc vào từng lĩnh vực nghiên cứu
o Theo các nhà điều khiển học, “thông tin là
một phạm trù phản ánh nội dung và hình
thức vận động của các sự vật và hiện t ợng”
o Theo quan điểm hệ thống thì “thông tin là sự
hạn chế tính đa dạng của mỗi hệ thống sự vật đối với môi tr ng, thông tin là tính trật tự
của các đối t ợng vật chất có những mối liên hệ biện chứng”
o Theo các nhà triết học, “thông tin là một phạm trù triết học phản ánh sự vận động và t ơng tác của các hiện t ợng, sự vật và quá trình t duy” còn theo các nhà quản lý kinh tế “thông tin là những tín hiệu đ ợc thu nhận, đ ợc hiểu và
đ ợc đánh giá là có ích cho việc ra quyết định”…
Thông tin quản lý trong hệ thống kinh tế xã hội là sự phản ánh nội dung và hình
thức vận động, liên hệ giữa các đối t ợng, yếu tố của hệ thống đó và giữa hệ thống
đó với môi tr ng (các nhà xã hội học)
Thông tin kinh tế là những tín hiệu đ ợc thu nhận, đ ợc hiểu và đ ợc đánh giá là
có ích trong việc ra quyết định quản trị kinh doanh của chủ doanh nghiệp
M ột số đặc trưng cơ bản của thông tin
o Thông tin gắn liền với quá trình điều khiển Thông tin chỉ tồn tại và có ý nghĩa trong một hệ thống điều khiển nào đó Dù thông tin bất kỳ hình thức nào: bảng biểu, ký hiệu, mã hiệu, biểu đồ, xung điện thì đều là yếu tố cơ bản của một quá trình thành lập, lựa chọn và phát ra quyết định để điều khiển một hệ thống nào đó trong tự nhiên, trong xã hội hoặc trong t duy
o Thông tin có tính t ơng đối
Mỗi thông tin chỉ là một sự phản ánh ch a đầy đủ về hiện t ợng vào sự vật
đ ợc phản ánh, đồng th i nó cũng phụ thuộc vào trình độ và khả năng của nơi
phản ánh Tính t ơng đối của thông tin thể hiện rất rõ nét đối với các hệ thống kinh tế xã hội, vì đây là các hệ thống động, hệ thống m
o Tính định h ớng của thông tin Thông tin phản ánh mối quan hệ giữa đối t ợng đ ợc phản ánh và nơi nhận
phản ánh Từ đối t ợng đ ợc phản ánh tới chủ thể nhận phản ánh đ ợc coi là
h ớng của thông tin
o Mỗi thông tin đều có vật mang tin và l ợng tin
Có thể so sánh thông tin (nội dung tin) là linh hồn còn vật mang tin (hình thức
vật lý cụ thể của thông tin) là cái vỏ vật chất Nội dung tin bao gi cũng phải
có một vật mang tin nào đó Trên một vật mang tin có thể có nhiều nội dung tin
và thông tin th ng thay đổi vật mang tin trong quá trình l u chuyển của mình