1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CÂU HỎI THI PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

14 471 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 39,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN TÍCH HĐKD (MAN310) CÂU TRẢ LỜI Các nhân tố ảnh hưởng tới chỉ tiêu chi phí1000đồng, 1 triệu đồng, 1 tỷ đồng …giá trị sản lượng hàng hóa là: A) Giá bán đơn vị sản phẩm. B) Cơ cấu sản lượng sản xuất. C) Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm. D) Giá bản đơn vị sản phẩm; cơ cấu sản lượng sản xuất và giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm.(đ) Các nhân tố ảnh hưởng tới mức hạ giá thành và tỷ lệ hạ giá thành? A) Số lượng sản phẩm B) Cơ cấu sản lượng sản xuất C) Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm D) Số lượng sản phẩm, giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm và cơ cấu sản lượng sản xuất (đ) Các nhân tố ảnh hưởng tới năng suất lao động bình quân một công nhân trong doanh nghiệp? A) Số ngày làm việc thực tế bình quân một công nhân. B) Độ dài ngày làm việc thực tế. C) Năng suất lao động bình quân một giờ. D) Số ngày làm việc thực tế bình quân một công nhân; độ dài ngày làm việc thực tế; năng suất lao động bình quân một giờ.(đ) Các nhân tố nào trong các nhân tố sau đây không ảnh hưởng tới lợi nhuận gộp của doanh nghiệp? A) Số lượng sản phẩm sản xuất. B) Cơ cấu sản lượng sản xuất. C) Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp (đ) D) Giá bán đơn vị sản phẩm. Các nhân tố nào trong các nhân tố sau đây không ảnh hưởng tới lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp? A) Chi phí hoạt động tài chính. B) Thu nhập khác. (đ) C) Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp. D) Cơ cấu sản lượng sản xuất Các nhân tố thuộc về lao động ảnh hưởng tới kết quả sản xuất của doanh nghiệp? (ý dài I) A) Số lượng sản phẩm sản xuất. B) Chất lượng sản phẩm. C) Số lượng công nhân sản xuất bình quân và năng suất lao động bình quân một công nhân (đ) D) Số lượng công nhân sản xuất bình quân Các nhân tố tỷ suất giảm giá trên doanh thu, hàng trả lại trên doanh thu, các khoản giảm trừ khác trên doanh thu có ảnh hưởng: A) Cùng chiều với doanh thu thuần. B) Ngược chiều với doanh thu thuần (đ) C) Có nhân tố ngược chiều,có nhân tố cùng chiều. D) Tỷ lệ thuận Các yếu tố sản xuất đầu vào chủ yếu của doanh nghiệp bao gồm: (ý dài I) A) Lao động,tài sản cố định và máy móc thiết bị sản xuất,nguyên vật liệu sản xuất (đ) B) Lao động,tài sản cố định và máy móc thiết bị sản xuất. C) Lao động, nguyên vật liệu sản xuất. D) Nguyên vật liệu, tài sản cố định và máy móc thiết bị sản xuất. Cách phân tích chỉ tiêu lợi nhuận gộp và lợi nhuận thuần hoạt động bán hàng của doanh nghiệp A) Khác nhau B) Tương tự như nhau (đ) C) Lợi nhuận gộp sử dụng phương pháp so sánh,lợi nhuận thuần hoạt động bán hàng sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn. D) Lợi nhuận gộp sử dụng phương pháp số chênh lệch,lợi nhuận thuần hoạt động bán hàng sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn. Cách xác định các nhân tố ảnh hưởng từ vị trí thứ 3 trở đi thì: A) Nhìn vào chỉ tiêu gốc B) Nhìn vào chỉ tiêu sau nó C) Nhìn vào chỉ tiêu trước nó. (đ) D) Không nhìn vào nhân tố nào. Chi phí bán hàng ảnh hưởng như thế nào tới chỉ tiêu lợi nhuận thuần hoạt động bán hàng của doanh nghiệp? A) Ảnh hưởng ngược chiều (đ) B) Ảnh hưởng cùng chiều C) Tỷ lệ nghịch D) Tỷ lệ thuận Chỉ tiêu nào sau đây được sử dụng để phân tích kế hoạch hạ giá thành sản phẩm so sánh được? A) Mức hạ giá thành B) Tỷ lệ hạ giá thành C) Tỷ lệ phần trăm thực hiện kế hoạch giá thành. D) Mức hạ giá thành và tỷ lệ hạ giá thành (đ) Chỉ tiêu tỷ suất tự tài trợ phản ánh A) Khả năng quay vòng vốn của doanh nghiệp. B) Khả năng huy động vốn của doanh nghiệp. C) Khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp. (đ) D) Khả năng trả nợ dài hạn của doanh nghiệp Dấu hiệu nào sau đây không được sử dụng trong quy tắc 6 dấu hiệu: A) Cơ cấu sản lượng sản xuất. B) Chất lượng sản phẩm sản xuất (đ) C) Giá bán sản xuất đơn vị sản phẩm. D) Các khoản giảm trừ doanh thu bình quân đơn vị sản phẩm. Để phân tích khả năng sinh lời của doanh nghiệp, cần đánh giá: A) Khả năng sinh lời kết quả kinh doanh. B) Khả năng sinh lời vốn kinh doanh. C) Khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu. D) Khả năng sinh lời kết quả kinh doanh, Khả năng sinh lời vốn kinh doanh và khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu (đ) Để phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp cần làm các nội dung sau: (ý dài I) A) Đánh giá quy mô sử dụng vốn. B) Đánh giá mức độ độc lập tài chính của doanh nghiêp. C) Đánh giá khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp. D) Đánh giá quy mô sử dụng vốn, đánh giá mức độ độc lập tài chính của doanh nghiêp, đánh giá khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp (đ) Để phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp không cần sử dụng các báo cáo sau: A) Bảng cân đối tài khoản (đ) B) Bảng cân đối kế toán C) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. D) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Để phân tích về hiện trạng tài sản cố định, trong phân tích hoạt động kinh doanh, người ta thường sử dụng chỉ tiêu nào? A) Hệ số hao mòn tài sản cố định (đ) B) Giá trị còn lại của tài sản cố định. C) Mức trang bị tài sản cố định cho lao động. D) Tỷ trọng máy móc thiết bị sản xuất trên tổng tài sản Để xác định chỉ tiêu M02 ta phải: A) Nhìn vào M0 thay Q0 bằng Q1 (đ) B) Nhìn vào M01 thay Q0 bằng Q1 C) Nhìn vào M0 thay Q0 bằng Q0Ks D) Nhìn vào M0 thay Q1 bằng Q0 Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh là gì? (ý dài I) A) Phân tích tốc độ tăng trưởng GDP. B) Thu nhập bình quân đầu người. C) Kết quả của hoạt động kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng (đ) D) Tỷ giá hối đoái tác động đến xuất nhập khẩu. Giá trị tổng sản lượng phản ánh A) quy mô sản xuất chung của doanh nghiệp (đ) B) quy mô sản xuất hàng hóa của doanh nghiệp. C) quy mô sản xuất hàng hóa được thị trường chấp nhận của doanh nghiệp. D) vừa phản ánh quy mô sản xuất chung vừa phản ánh quy mô sản xuất hàng hóa. Giải thích vì sao hệ số phẩm cấp bình quân càng gần tới 1 thì chất lượng sản phẩm càng tốt? A) Hệ số phẩm cấp càng gần tới 1,giá bán càng cao chất lượng sản phẩm càng tốt. B) Hệ số phẩm cấp càng gần tới 1,số lượng sản phẩm sản xuất ra càng nhiều,doanh thu bán hàng càng lớn chứng tỏ chất lượng sản phẩm càng cao. C) Hệ số phẩm cấp càng gần tới 1, giá bán các bậc chất lượng khác càng gần tới giá bán bậc I, chất lượng sản phẩm càng tốt (đ) D) Vì không có phế phẩm. Khi phân tích khái quát về tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp,cần đánh giá các chỉ tiêu A) Đánh giá chỉ tiêu doanh thu, doanh thu thuần, khối lượng sản phẩm tiêu thụ (đ) B) Đánh giá chỉ tiêu doanh thu thuần. C) Đánh giá tình tình thực hiện kế hoạch về khối lượng sản phẩm tiêu thụ. D) Đánh giá tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp. Khi xác định chỉ tiêu chi phí1000 đồng, 1 triệu đồng, 1 tỷ đồng…giá trị sản lượng hàng hóa phải: A) Đổi đơn vị tính cho phù hợp với đầu bài. B) Thống nhất đơn vị tính của tử số và mẫu số về cùng đơn vị tính. (đ) C) Chọn đơn vị tính đúng theo đơn vị tính của giá trị sản lượng hàng hóa. D) Đổi đơn vị tính của tử và mẫu số về “đồng”. Nếu thay đổi vị trí sắp xếp trật tự của các nhân tố ảnh hưởng ở phương pháp thay thế liên hoàn có ảnh hưởng gì tới kết quả của phương pháp này? (ý dài I) A) Việc xác định nhân tố trung gian cho kết quả không chính xác. B) Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố không chính xác. C) Việc xác định trong các nhân tố ảnh hưởng,nhân tố nào là nhân tố ảnh hưởng chủ yếu không chính xác (đ) D) Không ảnh hưởng. Nhân tố chủ quan tác động tới kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là những nhân tố A) phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của doanh nghiệp (đ) B) do ý muốn chủ quan của một số nhóm người nào đó trong doanh nghiệp. C) ảnh hưởng tới kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp một cách tự nhiên theo quy luật kinh tế. D) do các nhà quản lý doanh nghiệp quyết định. Nội dung của phân tích hoạt động kinh doanh là: (Bài 1) A) phân tích các chỉ tiêu về kết quả kinh doanh: doanh thu, lợi nhuận, giá thành,... B) các chỉ tiêu kết quả kinh doanh trong mối quan hệ với các chỉ tiêu điều kiện C) phân tích các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp. D) phân tích các chỉ tiêu về kết quả kinh doanh: doanh thu, lợi nhuận, giá thành,... và các chỉ tiêu kết quả kinh doanh trong mối quan hệ với các chỉ tiêu điều kiện (đ) Phân biệt giá trị nguyên vật liệu sử dụng vào sản xuất và giá trị nguyên vật liệu sử dụng vào sản xuất sản phẩm. A) Nguyên vật liệu dùng vào sản xuất bao gồm cả phần thành phẩm bán ra và tồn kho. Nguyên vật liệu dùng vào sản xuất sản phẩm chỉ bao gồm phần thành phẩm. B) Nguyên vật liệu dùng vào sản xuất bao gồm cả nguyên vật liệu nằm trong thành phẩm và sản phẩm dở dang. Nguyên vật liệu dùng vào sản xuất sản phẩm chỉ bao gồm nguyên vật liệu trong thành phẩm (đ) C) Giá trị nguyên vật liệu sử dụng vào sản xuất nằm trong tất cả các sản phẩm của doanh nghiệp còn giá trị nguyên vật liệu sử dụng vào sản xuất sản phẩm nằm trong sản phẩm đã được tiêu thụ. D) Giá trị nguyên vật liệu sử dụng vào sản xuất được theo dõi trên số nguyên vật liệu còn giá trị nguyên vật liệu sử dụng vào sản xuất sản phẩm không được theo dõi.

Trang 1

PHÂN TÍCH HĐKD

1

Các nhân tố ảnh hưởng

tới chỉ tiêu chi

phí/1000đồng, 1 triệu

đồng, 1 tỷ đồng …giá

trị sản lượng hàng hóa

là:

A) Giá bán đơn vị sản phẩm

B) Cơ cấu sản lượng sản xuất

C) Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm

D) Giá bản đơn vị sản phẩm;

cơ cấu sản lượng sản xuất và giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm.(đ)

Đáp án đúng là: Giá bản đơn

vị sản phẩm; cơ cấu sản lượng sản xuất và giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm

Vì:

Ta có phương trình kinh tế : F=∑QZ/∑ QG

Trong đó: F: chi phí/1000đ,1trđ,1tỷđ …giá trị sản lượng hàng hóa

Q: Số lượng sản phẩm sản xuất Z: Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm

G: Giá bán sản xuất đơn vị sản phẩm

2

Các nhân tố ảnh hưởng

tới mức hạ giá thành

và tỷ lệ hạ giá thành?

A) Số lượng sản phẩm B) Cơ cấu sản lượng sản xuất C) Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm

D) Số lượng sản phẩm, giá thàn h sản xuất đơn vị sản phẩm và cơ cấu sản lượng sản xuất (đ)

Đáp án đúng là: Số lượng sản phẩm, giá thành sản xuất đơn

vị sản phẩm và cơ cấu sản lượng sản xuất

Vì:

Ta có phương trình kinh tế: M0 = ∑Q0Z0 - ∑ Q0Zt Trong đó: M0: Nhiệm vụ hạ giá thành

Q0: Số lượng sản phẩm sản xuất kế hoạch

Z0: Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm kế hoạch

Zt: Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm thục hiện kỳ trước

Mà Z0 < Zt

3

Các nhân tố ảnh hưởng

tới năng suất lao động

bình quân một công

nhân trong doanh

nghiệp?

A) Số ngày làm việc thực tế bình quân một công nhân

B) Độ dài ngày làm việc thực

tế

C) Năng suất lao động bình quân một giờ

D) Số ngày làm việc thực tế bình quân một công nhân; độ

dài ngày làm việc thực tế; năng

suất lao động bình quân một giờ.(đ)

Đáp án đúng là: Số ngày làm việc thực tế bình quân một công nhân; độ dài ngày làm việc thực tế; năng suất lao động bình quân một giờ

Vì: Ta có phương trình kinh tế: WCN = T.t.Wg

Trong đó:

WCN: năng suất lao động bình quân một công nhân

T: Số ngày làm việc thực tế bình quân một ngày công t: Số giờ làm việc thực tế bình quân một ngày công

Wg: Năng suất lao động bình quân một giờ công

Trang 2

Các nhân tố nào trong

các nhân tố sau đây

không ảnh hưởng tới

lợi nhuận gộp của

doanh nghiệp?

A) Số lượng sản phẩm sản xuất

B) Cơ cấu sản lượng sản xuất

C) Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp (đ)

D) Giá bán đơn vị sản phẩm

Đáp án đúng là: Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Vì: Ta có phương trình kinh tế: LG= ∑QG - ∑ Q(GT)- ∑QZ Trong đó: LG: lợi nhuận gộp Q: Số lượng sản phẩm sản xuất G: Giá bán sản xuất đơn vị sản phẩm

GT: Các khoản giảm trừ doanh thu bình quân đơn vị sản phẩm Z: Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm

5

Các nhân tố nào trong

các nhân tố sau đây

không ảnh hưởng tới

lợi nhuận thuần hoạt

động kinh doanh của

doanh nghiệp?

A) Chi phí hoạt động tài chính

B) Thu nhập khác (đ)

C) Chi phí bán hàng và quản

lý doanh nghiệp

D) Cơ cấu sản lượng sản xuất

Đáp án đúng là: Thu nhập khác

Vì: Lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chỉ bao gồm hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính, không bao gồm hoạt động khác

6

Các nhân tố thuộc về

lao động ảnh hưởng

tới kết quả sản xuất của

doanh nghiệp?

(ý dài I)

A) Số lượng sản phẩm sản xuất

B) Chất lượng sản phẩm

C) Số lượng công nhân sản

xuất bình quân và năng suất lao

động bình quân một công nhân

(đ) D) Số lượng công nhân sản xuất bình quân

Đáp án đúng là: Số lượng công nhân sản xuất bình quân và năng suất lao động bình quân một công nhân

Vì:

Ta có phương trình kinh tế: Q= S.WCN

Trong đó: Q: giá trị sản lượng sản xuất

S: Số lượng công nhân sản xuất bình quân WCN: Năng suất lao động bình quân một công nhân

7

Các nhân tố tỷ suất

giảm giá trên doanh

thu, hàng trả lại trên

doanh thu, các khoản

giảm trừ khác trên

doanh thu có ảnh

hưởng:

A) Cùng chiều với doanh thu thuần

B) Ngược chiều với doanh thu thuần (đ)

C) Có nhân tố ngược chiều,có nhân tố cùng chiều

D) Tỷ lệ thuận

Đáp án đúng là: Ngược chiều với doanh thu thuần

Vì:

Các chỉ tiêu này càng lớn thì doanh thu thuần càng nhỏ và ngược lại

Trang 3

Các yếu tố sản xuất

đầu vào chủ yếu của

doanh nghiệp bao gồm:

(ý dài I)

A) Lao động,tài sản cố định

và máy móc thiết bị sản

xuất,nguyên vật liệu sản xuất

(đ) B) Lao động,tài sản cố định và máy móc thiết bị sản xuất

C) Lao động, nguyên vật liệu sản xuất

D) Nguyên vật liệu, tài sản cố định và máy móc thiết bị sản xuất

Đáp án đúng là: Lao động,tài sản cố định và máy móc thiết bị sản xuất,nguyên vật liệu sản xuất

Vì:

Đây là ba yếu tố sản xuất chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất của doanh nghiệp

9

Cách phân tích chỉ

tiêu lợi nhuận gộp và

lợi nhuận thuần hoạt

động bán hàng của

doanh nghiệp

A) Khác nhau

B) Tương tự như nha u (đ)

C) Lợi nhuận gộp sử dụng phương pháp so sánh,lợi nhuận thuần hoạt động bán hàng sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn

D) Lợi nhuận gộp sử dụng phương pháp số chênh lệch,lợi nhuận thuần hoạt động bán hàng sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn

Đáp án đúng là: Tương tự như nhau

Vì:

Chỉ tiêu lợi nhuận thuần hoạt động bán hàng chỉ nhiều hơn chỉ tiêu lợi nhuận gộp của doanh nghiệp một nhân tố ảnh hưởng là chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp

1

0

Cách xác định các

nhân tố ảnh hưởng từ

vị trí thứ 3 trở đi thì:

A) Nhìn vào chỉ tiêu gốc B) Nhìn vào chỉ tiêu sau nó

C) Nhìn vào chỉ tiêu trước

nó (đ)

D) Không nhìn vào nhân tố nào

Đáp án đúng là: Nhìn vào chỉ tiêu trước nó

Vì:

Bản chất của phương pháp thay thế liên hoàn là xem ảnh hưởng của từng nhân tố một, loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố còn lại

11

Chi phí bán hàng ảnh

hưởng như thế nào

tới chỉ tiêu lợi nhuận

thuần hoạt động bán

hàng của doanh

nghiệp?

A) Ảnh hưởng ngược chiều

(đ) B) Ảnh hưởng cùng chiều C) Tỷ lệ nghịch

D) Tỷ lệ thuận

Đáp án đúng là: Ảnh hưởng ngược chiều

Vì:

Chi phí bán hàng càng lớn,lợi nhuận thuần hoạt động bán hàng càng nhỏ và ngược lại

1

2

Chỉ tiêu nào sau đây

được sử dụng để phân

tích kế hoạch hạ giá

thành sản phẩm so

sánh được?

A) Mức hạ giá thành B) Tỷ lệ hạ giá thành C) Tỷ lệ phần trăm thực hiện

kế hoạch giá thành

D) Mức hạ giá thành và tỷ lệ

hạ giá thành (đ)

Đáp án đúng là: Mức hạ giá thành và tỷ lệ hạ giá thành Vì:

Tỷ lệ giá thành là số tương đối của mức hạ giá thành

1

3 Chỉ tiêu tỷ suất tự tài

trợ phản ánh

A) Khả năng quay vòng vốn của doanh nghiệp

B) Khả năng huy động vốn của doanh nghiệp

C) Khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp (đ)

D) Khả năng trả nợ dài hạn

Đáp án đúng là: Khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp Vì:

Chỉ tiêu này phản ánh tỷ trọng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp trong tổng nguồn vốn hiện có

Trang 4

của doanh nghiệp

1

4

Dấu hiệu nào sau đây

không được sử dụng

trong quy tắc 6 dấu

hiệu:

A) Cơ cấu sản lượng sản xuất

B) Chất lượng sản phẩm sản xuất (đ)

C) Giá bán sản xuất đơn vị sản phẩm

D) Các khoản giảm trừ doanh thu bình quân đơn vị sản phẩm

Đáp án đúng là: Chất lượng sản phẩm sản xuất

Vì : Quy tắc 6 dấu hiệu bao gồm: Q,cc,Z,C,G,GT

Trong đó:

Q: Số lượng sản phẩm sản xuất cc: cơ cấu sản lượng sản xuất Z: Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm

C: Chi phí ngoài sản xuất G: Giá bán sản xuất đơn vị sản phẩm

GT: Các khoản giảm trừ doanh thu bình quân đơn vị sản phẩm

1

5

Để phân tích khả năng

sinh lời của doanh

nghiệp, cần đánh giá:

A) Khả năng sinh lời kết quả kinh doanh

B) Khả năng sinh lời vốn kinh doanh

C) Khả năng sinh lời vốn chủ

sở hữu

D) Khả năng sinh lời kết quả kinh doanh, Khả năng sinh lời

vốn kinh doanh và khả năng

sinh lời vốn chủ sở hữu (đ)

Đáp án đúng là: Khả năng sinh lời kết quả kinh doanh, Khả năng sinh lời vốn kinh doanh

và khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu

Vì:

Khả năng sinh lời của doanh nghiệp được tạo ra từ doanh thu thuần, vốn kinh doanh, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp

1

6

Để phân tích khái quát

tình hình tài chính

doanh nghiệp cần làm

các nội dung sau:

(ý dài I)

A) Đánh giá quy mô sử dụng vốn

B) Đánh giá mức độ độc lập tài chính của doanh nghiêp

C) Đánh giá khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp

D) Đánh giá quy mô sử dụng

vốn, đánh giá mức độ độc lập

tài chính của doanh nghiêp,

đánh giá khả năng thanh toán

ngắn hạn của doanh nghiệp (đ)

Đáp án đúng là: Đánh giá quy

mô sử dụng vốn, đánh giá mức

độ độc lập tài chính của doanh nghiêp, đánh giá khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp

Vì:

Đây là 3 chỉ tiêu phản ảnh tổng quát tình hình tài chính doanh nghiệp

1

7

Để phân tích tình hình

tài chính doanh nghiệp

không cần sử dụng

các báo cáo sau:

A) Bảng cân đối tài khoản

(đ) B) Bảng cân đối kế toán C) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

D) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Đáp án đúng là: Bảng cân đối tài khoản

Vì : Bảng cân đối tài khoản là bảng

hệ thống tài khoản kế toán mà doanh nghiệp sử dụng,chủ yếu

để đối chiếu số liệu và lập bảng cân đối kế toán

Trang 5

8

Để phân tích về hiện

trạng tài sản cố định,

trong phân tích hoạt

động kinh doanh,

người ta thường sử

dụng chỉ tiêu nào?

A) Hệ số hao mòn tài sản cố định (đ)

B) Giá trị còn lại của tài sản

cố định

C) Mức trang bị tài sản cố định cho lao động

D) Tỷ trọng máy móc thiết bị sản xuất trên tổng tài sản

Đáp án đúng là: Hệ số hao mòn tài sản cố định

Vì:

Trong quá trình sử dụng tài sản thường có sự hao mòn theo thời gian sử dụng, muốn biết hiện trạng tài sản cố định phải căn

cứ vào sự hao mòn của chúng

1

9

Để xác định chỉ tiêu

M02 ta phải:

A) Nhìn vào M0 thay Q0 bằng Q1 (đ)

B) Nhìn vào M01 thay Q0 bằng Q1

C) Nhìn vào M0 thay Q0 bằng Q0Ks

D) Nhìn vào M0 thay Q1 bằng Q0

Đáp án đúng là: Nhìn vào M0 thay Q0 bằng Q1

Vì:

Khi xác định M02 là xem ảnh hưởng của nhân tố cơ cấu sản lượng sản xuất

2

0

Đối tượng của phân

tích hoạt động kinh

doanh là gì?

(ý dài I)

A) Phân tích tốc độ tăng trưởng GDP

B) Thu nhập bình quân đầu người

C) Kết quả của hoạt động kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng (đ)

D) Tỷ giá hối đoái tác động đến xuất nhập khẩu

Đáp án đúng là: Kết quả của hoạt động kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng

Vì:

Phân tích hoạt động KD nghiên cứu các chỉ tiêu kinh tế thể hiện kết quả HĐKD của Dn và các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi của chỉ tiêu đó

2

1

Giá trị tổng sản lượng

phản ánh

A) quy mô sản xuất chung

của doanh nghiệp (đ) B) quy mô sản xuất hàng hóa của doanh nghiệp

C) quy mô sản xuất hàng hóa được thị trường chấp nhận của doanh nghiệp

D) vừa phản ánh quy mô sản xuất chung vừa phản ánh quy

mô sản xuất hàng hóa

Đáp án đúng là: Quy mô sản xuất chung của doanh nghiệp Vì:

Giá trị tổng sản lượng bao gồm toàn bộ kết quả sản xuất hàng hóa trong kỳ bao gồm cả thành phẩn và sản phẩm sản xuất dở dang

2

2

Giải thích vì sao hệ số

phẩm cấp bình quân

càng gần tới 1 thì chất

lượng sản phẩm càng

tốt?

A) Hệ số phẩm cấp càng gần tới 1,giá bán càng cao chất lượng sản phẩm càng tốt

B) Hệ số phẩm cấp càng gần tới 1,số lượng sản phẩm sản xuất ra càng nhiều,doanh thu bán hàng càng lớn chứng tỏ chất lượng sản phẩm càng cao

C) Hệ số phẩm cấp càng gần

tới 1, giá bán các bậc chất lượng khác càng gần tới giá bán bậc I, chất lượng sản phẩm

càng tốt (đ) D) Vì không có phế phẩm

Đáp án đúng là: Hệ số phẩm cấp càng gần tới 1, giá bán các bậc chất lượng khác càng gần tới giá bán bậc I, chất lượng sản phẩm càng tốt

Vì:

Hệ số phẩm cấp luôn nằm trong khoảng từ 0 đến 1 Hệ số càng gần tới 1, tử số càng gần tới mẫu số, số lượng sản phẩm

cố định, giá bán giá bán các bậc chất lượng khác càng gần tới giá bán bậc I (thường là bậc chất lượng cao nhất), chất lượng sản phẩm càng tốt

Trang 6

3

Khi phân tích khái

quát về tình hình thực

hiện kế hoạch tiêu thụ

sản phẩm của doanh

nghiệp,cần đánh giá

các chỉ tiêu

A) Đánh giá chỉ tiêu doanh thu, doanh thu thuần, khối

lượng sản phẩm tiêu thụ (đ) B) Đánh giá chỉ tiêu doanh thu thuần

C) Đánh giá tình tình thực hiện kế hoạch về khối lượng sản phẩm tiêu thụ

D) Đánh giá tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp

Đáp án đúng là: Đánh giá chỉ tiêu doanh thu, doanh thu thuần, khối lượng sản phẩm tiêu thụ

Vì:

Khi phân tích tình hình tiêu thu cần xét đến doanh thu bán hàng,doanh thu thuần và khối lượng sản phẩm

2

4

Khi xác định chỉ tiêu

chi phí/1000 đồng, 1

triệu đồng, 1 tỷ

đồng…giá trị sản

lượng hàng hóa phải:

A) Đổi đơn vị tính cho phù hợp với đầu bài

B) Thống nhất đơn vị tính của

tử số và mẫu số về cùng đơn vị tính (đ)

C) Chọn đơn vị tính đúng theo đơn vị tính của giá trị sản lượng hàng hóa

D) Đổi đơn vị tính của tử và mẫu số về “đồng”

Đáp án đúng là: Thống nhất đơn vị tính của tử số và mẫu số

về cùng đơn vị tính

Vì:

Khi đó coi như đơn vị tính của chỉ tiêu chi phí/1000đồng, 1 triệu đồng, 1 tỷ đồng …giá trị sản lượng hàng hóa không còn đơn vị tính và quy ước cho nó

có đơn vị tính phù hợp với đơn

vị tính của giá trị sản lượng hàng hóa

đ/đ=ngđ/ngđ=trđ/trđ=tỷ đ/tỷ đ

2

5

Nếu thay đổi vị trí sắp

xếp trật tự của các

nhân tố ảnh hưởng ở

phương pháp thay

thế liên hoàn có ảnh

hưởng gì tới kết quả

của phương pháp này?

(ý dài I)

A) Việc xác định nhân tố trung gian cho kết quả không chính xác

B) Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố không chính xác

C) Việc xác định trong các

nhân tố ảnh hưởng,nhân tố nào

là nhân tố ảnh hưởng chủ yếu không chính xác (đ)

D) Không ảnh hưởng

Đáp án đúng là: Việc xác định trong các nhân tố ảnh hưởng, nhân tố nào là nhân tố ảnh hưởng chủ yếu không chính xác

Vì:

Mỗi vị trí của các nhân tố ảnh hưởng khi lượng hóa sẽ có công thức xác định khác nhau.Nếu thay đổi vị trí sẽ cho kết quả không chính xác

2

6

Nhân tố chủ quan tác

động tới kết quả hoạt

động kinh doanh của

doanh nghiệp là những

nhân tố

A) phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của doanh nghiệp (đ)

B) do ý muốn chủ quan của một số nhóm người nào đó trong doanh nghiệp

C) ảnh hưởng tới kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp một cách tự nhiên theo quy luật kinh tế

D) do các nhà quản lý doanh nghiệp quyết định

Đáp án đúng là: Là những nhân

tố phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của doanh nghiệp

Vì:

Các nhân tố này thường là những nhân tố doanh nghiệp tự tạo ra để phục vụ cho kết quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp mình.VD: chiến lược kinh doanh,chiến lược giá cả,chất lượng,số lượng,mẫu mã sản phẩm…

Trang 7

7

Nội dung của phân

tích hoạt động kinh

doanh là:

(Bài 1)

A) phân tích các chỉ tiêu về kết quả kinh doanh: doanh thu, lợi nhuận, giá thành,

B) các chỉ tiêu kết quả kinh doanh trong mối quan hệ với các chỉ tiêu điều kiện

C) phân tích các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp

D) phân tích các chỉ tiêu về kết quả kinh doanh: doanh thu, lợi nhuận, giá thành, và các

chỉ tiêu kết quả kinh doanh trong mối quan hệ với các chỉ tiêu điều kiện (đ)

Đáp án đúng là: Phân tích các chỉ tiêu về kết quả kinh doanh: doanh thu, lợi nhuận, giá thành, và các chỉ tiêu kết quả kinh doanh trong mối quan hệ với các chỉ tiêu điều kiện Vì:

Nội dung phân tích là các kết quả sản xuất (doanh thu, lợi nhuận, ) trong mối quan hệ với các nhân tố ảnh hưởng và xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố

2

8

Phân biệt giá trị

nguyên vật liệu sử

dụng vào s ản xuất và

giá trị nguyên vật liệu

sử dụng vào s ản xuất

sản phẩm.

A) Nguyên vật liệu dùng vào sản xuất bao gồm cả phần thành phẩm bán ra và tồn kho

Nguyên vật liệu dùng vào sản xuất sản phẩm chỉ bao gồm phần thành phẩm

B) Nguyên vật liệu dùng vào

sản xuất bao gồm cả nguyên vật

liệu nằm trong thành phẩm và sản phẩm dở dang Nguyên

vật liệu dùng vào sản xuất sản phẩm chỉ bao gồm nguyên vật liệu trong thành phẩm (đ) C) Giá trị nguyên vật liệu sử dụng vào sản xuất nằm trong tất

cả các sản phẩm của doanh nghiệp còn giá trị nguyên vật liệu sử dụng vào sản xuất sản phẩm nằm trong sản phẩm đã được tiêu thụ

D) Giá trị nguyên vật liệu sử dụng vào sản xuất được theo dõi trên số nguyên vật liệu còn giá trị nguyên vật liệu sử dụng vào sản xuất sản phẩm không được theo dõi

Đáp án đúng là: Nguyên vật liệu dùng vào sản xuất bao gồm

cả nguyên vật liệu nằm trong thành phẩm và sản phẩm dở dang Nguyên vật liệu dùng vào sản xuất sản phẩm chỉ bao gồm nguyên vật liệu trong thành phẩm

Vì:

Nguyên vật liệu trong giá trị sản xuất = Nguyên vật liệu trong Giá trị thành phẩm + Nguyên vật liệu trong Giá trị sản phẩm dở dang

2

9

Sản phẩm so sánh

được phải là:

A) Thành phẩm (đ)

B) Sản phẩm dở dang C) Bàn thành phẩm D) Thành phẩm và sản phẩm

dở dang

Đáp án đúng là: Thành phẩm Vì:

Thành phẩm mới thỏa mãn điều kiện: có số liệu hạch toán giá thành kỳ trước

3

0 Số vòng quay hàng tồn

kho và số ngày một

vòng quay hàng tồn

kho có mối quan hệ:

A) Tỷ lệ nghịch với nhau (đ)

B) Tỷ lệ thuận với nhau C) Không liên quan tới nhau

D) Ảnh hưởng nghịch chiều với nhau

Đáp án đúng là:Tỷ lệ nghịch với nhau

Vì:

Khoảng cách giữa hai lần xuất bán hàng tồn kho càng lớn thì

số lần xuất bán hàng tồn kho

Trang 8

càng nhỏ và ngược lại

3

1

Thay đổi cơ cấu sản

lượng sản xuất là nhân

tố

A) khách quan của doanh nghiệp

B) chủ quan của doanh nghiệp (đ)

C) thứ yếu của doanh nghiệp

D) chủ yếu của doanh nghiệp

Đáp án đúng là: chủ quan của doanh nghiệp

Vì:

Việc thay đổi cơ cấu sản lượng thuộc về chiến lược kinh doanh

do chính doanh nghiệp tạo ra

3

2

Thế nào là nhân tố tác

động tích cực tới kết

quả hoạt động kinh

doanh của doanh

nghiệp?

(Bài 1)

A) nhân tố ảnh hưởng theo chiều hướng có lợi đối với

doanh nghiệp (đ) B) nhân tố đem lại hiệu quả kinh tế cao cho doanh nghiệp

C) nhân tố phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của doanh nghiệp

D) nhân tố tác động theo chiều hướng bất lợi cho doanh nghiệp

Đáp án đúng là; nhân tố ảnh hưởng theo chiều hướng có lợi đối với doanh nghiệp

Vì:

Các nhân tố này thường là những nhân tố có lợi, doanh nghiệp có thể khai thác phục vụ cho kết quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp mình VD: chính sách hỗ trợ giá của Chính phủ,chính sách miễn giảm thuế của Nhà Nước,năng lực của người lãnh đạo,ý thức của người lao động

3

3

Thế nào là sản phẩm so

sánh được?

A) Là sản phẩm thỏa mãn 2 điều kiện: Kỳ trước đã được sản xuất,kỳ phân tích được sản xuất

B) Là sản phẩm thỏa mãn điều kiện: Có số liệu hạch toán giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm thực hiện kỳ trước

C) Là sản phẩm thỏa mãn 1 trong 3 điều kiện: Kỳ trước đã được sản xuất,kỳ phân tích được sản xuất, có số liệu hạch toán giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm thực hiện kỳ trước

D) Là sản phẩm thỏa mãn

được 3 điều kiện: Được sản

xuất trong kỳ phân tích; kỳ trước đã được sản xuất; đã có

số liệu hạch toán giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm thực hiện

kỳ trước (đ)

Đáp án đúng là: Là sản phẩm thỏa mãn được 3 điều kiện: Được sản xuất trong kỳ phân tích; kỳ trước đã được sản xuất;

đã có số liệu hạch toán giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm thực hiện kỳ trước

Vì:

Sản phẩm so sánh được phải có

số liệu giá thành ở hai kỳ để so sánh

Trang 9

4

Theo anh chị một

người lãnh đạo có

năng lực chuyên môn

tốt nhưng có năng lực

lãnh đạo kém được

gọi là nhân tố tích cực

hay tiêu cực ảnh hưởng

tới kết quả hoạt động

kinh doanh của doanh

nghiệp?

A) Là nhân tố tích cực B) Là nhân tố tiêu cực

C) Vừa là nhân tố tích cực vừa là nhân tố tiêu cực (đ)

D) Không ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Đáp án đúng là: Vừa là nhân tố tích cực vừa là nhân tố tiêu cực

Vì:

Ở vị trí của người lãnh đạo,năng lực lãnh đạo là quan trong nhất mà người lãnh đạo lại không đạt được.Đó là yếu tố tiêu cực Năng lực chuyên môn cần thiết cho người trưởng phòng hơn là người lãnh đạo nhưng nếu người lãnh đạo có được cũng là yếu tố tích cực ,tuy ảnh hưởng không nhiều

3

5

Theo anh chị phương

pháp so sánh trong

Phân tích hoạt động

kinh doanh có tác

dụng gì?

(ý dài I)

A) lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới sự biến động của chỉ tiêu phân tích

B) đánh giá khái quát chiều hướng biến động của chỉ tiêu phân tích

C) nhận định tình hình biến động của chỉ tiêu phân tích là tốt hay không tốt, hiệu quả hay không hiệu quả, tiết kiệm hay lãng phí

D) đánh giá khái quát chiều

hướng biến động của chỉ tiêu phân tích đồng thời nhận định tình hình biến động của chỉ tiêu phân tích là tốt hay không tốt, hiệu quả hay không hiệu quả,

tiết kiệm hay lãng phí (đ)

Đáp án đúng là: đánh giá khái quát chiều hướng biến động của chỉ tiêu phân tích đồng thời nhận định tình hình biến động của chỉ tiêu phân tích là tốt hay không tốt,hiệu quả hay không hiệu quả,tiết kiệm hay lãng phí Vì:

So sánh là xác định chênh lệch giữa chỉ tiêu phân tích kỳ phân tích so với kỳ gốc để đánh giá mức tăng giảm của chỉ tiêu và

so sánh chỉ tiêu phân tích kỳ phân tích với kỳ gốc đã được điều chỉnh theo một chỉ tiêu kinh tế nào đó của DN để xác định mức tăng giảm đó hợp lý hay không

3

6

Tổng luân chuyển

thuần bao gồm:

(ý dài I)

A) Doanh thu thuần hoạt

động bán hàng, doanh thu tài

chính,thu nhập khác (đ)

B) Doanh thu thuần hoạt động bán hàng,doanh thu tài chính

C) Doanh thu thuần hoạt động bán hàng, thu nhập khác

D) Doanh thu thuần hoạt động bán hàng

Đáp án đúng là: Doanh thu thuần hoạt động bán hàng, doanh thu tài chính,thu nhập khác

Vì:

Cả 3 hoạt động của doanh nghiệp đều tạo ra đầu ra của doanh nghiệp

Trang 10

7

Trong ba chỉ tiêu phản

ánh quy mô sản xuất

của doanh nghiệp, chỉ

tiêu nào thường có giá

trị lớn nhất, chỉ tiêu

nào thứ hai và chỉ tiêu

nào có giá trị nhỏ nhất?

A) Chỉ tiêu Giá trị sản lượng hàng hóa lớn nhất,giá trị tổng sản lượng lớn thứ hai và giá trị sản lượng hàng hóa tiêu thụ nhỏ nhất

B) Chỉ tiêu Giá trị tổng sản lượng lớn nhất,giá trị sản lượng

hàng hóa lớn thứ hai và giá trị sản lượng hàng hóa tiêu thụ nhỏ nhất (đ)

C) Giá trị sản lượng hàng hóa tiêu thụ lớn nhất,giá trị sản lượng hàng hóa lớn thứ hai,giá trị tổng sản lượng nhỏ nhất

D) Cả ba chỉ tiêu có giá trị bằng nhau

Đáp án đúng là: Chỉ tiêu Giá trị tổng sản lượng lớn nhất,giá trị sản lượng hàng hóa lớn thứ hai

và giá trị sản lượng hàng hóa tiêu thụ nhỏ nhất

Vì:

Giá trị tổng sản lượng=Giá trị sản lượng hàng hóa+ giá trị thành phẩm dở dang = Giá trị sản lượng hàng hóa tiêu thụ+ giá trị sản lượng hàng hóa chưa được tiêu thụ+ giá trị thành phẩm dở dang

3

8

Trong các nhân tố

sau,nhân tố nào

không ảnh hưởng tới

chỉ tiêu doanh thu

thuần?

A) Chiết khấu thương mại B) Giảm giá hàng bán C) Hàng bán bị trả lại

D) Chiết khấu thanh toán

(đ)

Đáp án đúng là: Chiết khấu thanh toán

Vì:

Khoản chiết khấu thanh toán là

do khách hàng thanh toán trước thời hạn, được tình vào chi phí hoạt động tài chính

3

9

Tỷ lệ sai hỏng bình

quân chịu ảnh hưởng

của các nhân tố

(ý dài I)

A) Cơ cấu sản lượng sản xuất

B) Tỷ lệ sai hỏng cá biệt C) Số lượng sản phẩm sản xuất

D) Cơ cấu sản lượng sản xuất và tỷ lệ sai hỏng cá biệt

(đ) (Vì : Ta có công thức : Thb = ∑ Chi phí sản phẩm hỏng x 100

∑ Chi phí sản xuất sản phẩm

Đáp án đúng là: Cơ cấu sản lượng sản xuất và tỷ lệ sai hỏng

cá biệt

Vì :

Ta có công thức Thb = ∑ Chi phí sản phẩm hỏng x100

∑ Chi phí sản xuất sản phẩm

4

0 Vì sao chỉ tiêu mức hạ

giá thành kế hoạch

luôn < 0?

A) Vì nhiệm vụ của doanh

nghiệp là hạ thấp giá thành sản phẩm so sánh được nên giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm

kế hoạch kỳ phân tích luôn <

giá thành sản xuất đơn vị sản

phẩm thực hiện kỳ trước mà số lượng sản phẩm cố định ở kế hoạch (đ)

B) Vì giá thành thực hiện kỳ phân tích luôn nhỏ hơn kế hoạch kỳ phân tích Không đúng C) Vì giá thành thực hiện kỳ trước luôn nhỏ hơn kế hoạch kỳ trước Không đúng

D) Vì số lượng sản phẩm ở kỳ

Đáp án đúng là: Vì nhiệm vụ của doanh nghiệp là hạ thấp giá thành sản phẩm so sánh được nên giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm kế hoạch kỳ phân tích luôn < giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm thực hiện kỳ trước mà số lượng sản phẩm cố định ở kế hoạch

Vì:

Chỉ tiêu hạ giá thành kế hoạch thể hiện nhiệm vụ của doanh nghiệp đối với chỉ tiêu giá thành

Ngày đăng: 29/10/2017, 15:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w