1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

NGÂN HÀNG TỰ LUẬN BÀI TẬP MÔN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

92 2K 22

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 644,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGÂN HÀNG TỰ LUẬN, BÀI TẬP MÔN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VERSION MAN3102011 1114 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỬ NHÂN TRỰC TUYẾN TOPICA Tên file: MAN310_Cac dang bai tap_V2011111420111114 2 Bài 1: Câu MAN310_00201 (6 điểm) Giả sử có số liệu sau đây của 1 DN: (ĐVT: trđ) Chỉ tiêu Kỳ trước Kỳ PT Giá trị sản lượng hàng hóa thực hiện 19.000 22.000 Giá trị sản lượng hàng hóa 26.000 25.000 Giá trị tổng sản lượng 29.000 30.000 Yêu cầu: Sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố: giá trị tổng sản lượng, hệ số sản xuất hàng hoá và hệ số tiêu thụ sản lượng hàng hoá tới sự biến động của chỉ tiêu “giá trị sản lượng hàng hóa thực hiện” giữa kỳ phân tích so với kỳ trước và rút ra nhân tố ảnh hưởng chủ yếu? Trả lời Mức độ bài: Trung bình Kiến thức liên quan: Mục…… Bài 1 Đáp án kèm barem điểm Bài giải Tiêu chí chấm Điểm CTPT: Giá trị sản lượng hàng hóa thực hiện: Qht (triệu đồng) Qht1 = 22.000 triệu đồng. (1 điểm) CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỬ NHÂN TRỰC TUYẾN TOPICA Tên file: MAN310_Cac dang bai tap_V2011111420111114 3 Qht0 = 19.000 triệu đồng.  ∆Qht = 22.000 – 19.000 = +3.000 triệu đồng (+15,79%) KQ cho thấy giá trị SLhh thực hiện kỳ phân tích tăng so với kỳ trước 3.000 trđ (hay 15,79%). Sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn, phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới ∆Qht bằng PTKT: Qht = Q × Hs × Ht ∆Qht < 3 NT: Q, Hs, Ht ( 1 điểm)  Lập bảng tính Chỉ tiêu Kỳ Trước Kỳ PT Qht (trđ) 19.000 22.000 Q (trđ) 29.000 30.000 Hs = QhQ 0,9 0.83 Ht = QhtQh 0.73 0.88 (0,5 điểm)  Xác định các nhân tố trung gian Qht0 = 29.000 × 0,9 × 0,73 ≈ 19.000 trđ TG (Q) = 30.000 × 0,9 × 0,73 = 19.710 trđ TG (Hs) = 30.000 × 0,83 × 0,73 = 18.177 trđ Qht1 = 30.000 × 0,83 × 0,88 ≈ 22.000 trđ

Trang 1

NGÂN HÀNG TỰ LUẬN, BÀI TẬP MÔN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

VERSION MAN310-20111114

Trang 2

Bài 1:

Câu MAN310_00201 (6 điểm)

Giả sử có số liệu sau đây của 1 DN: (ĐVT: trđ)

Giá trị sản lượng hàng hóa thực hiện 19.000 22.000

Yêu cầu:

Sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố: giá trị tổng sản lượng, hệ số sản xuất hàng hoá và hệ số tiêu thụ sản lượng hàng hoá tới sự biến động của chỉ tiêu “giá trị sản lượng hàng hóa thực hiện” giữa kỳ phân tích so với kỳ trước và rút ra nhân tố ảnh hưởng chủ yếu?

Trang 3

 Xác định các nhân tố trung gian

Qht0 = 29.000 × 0,9 × 0,73 ≈ 19.000 trđ

TG (Q) = 30.000 × 0,9 × 0,73 = 19.710 trđ

TG (Hs) = 30.000 × 0,83 × 0,73 = 18.177 trđ Qht1 = 30.000 × 0,83 × 0,88 ≈ 22.000 trđ

0.5 điểm

 Lượng hoá mức độ ảnh hưởng:

∆Qht (Q) = 19.710 – 19.000 = + 710 trđ (hay +3,74%)

1 điểm

Trang 4

∆Qht (Hs) = 18.177 – 19.710 = -1.533 trđ (hay + 8,07 %)

∆Qht (Ht) = 22.000– 18.177 = +3.823 trđ (hay +20,12 %)

 Kiểm tra kết quả tính toán ta có:

∑AH (trđ) = 710-1.533 +3823 = +3.000 = ∆Qht kết quả chính xác

∑AH (%) = 3,74 + 8,07 +20,12 = +15,79 = ∂Qht  kết quả chính xác

1 điểm

 Nhận xét:

Từ kết quả phân tích trên có thể nhận thấy rằng hệ số tiêu thụ sản lượng hàng hóa của doanh

nghiệp kỳ phân tích tăng so với kỳ trước là nhân tố ảnh hưởng chủ yếu đã tác động làm

tăng giá trị sản lượng hàng hóa thực hiện của DN kỳ PT so với kỳ trước

1 điểm

Bài 2:

Câu MAN310_00202 (6 điểm)

Có số liệu sau đây của 1 DN: (Đvt: triệu đồng)

Yêu cầu:

Trang 5

Dựa vào tài liệu trên hãy phân tích sự biến động chất lượng sản phẩm sản xuất của doanh nghiệp kỳ phân tích so với kỳ trước?

(ĐVT: %)

Kết quả trên cho thấy:

 CL sp A kỳ phân tích giảm so với kỳ trước vì tỷ lệ sai hỏng cá biệt tăng 0,5% so với kỳ trước =>

DN lãng phí một lượng chi phí sản xuất là:

∆C = (Thc1 – Thc0) Cpsx1 = (2,5% – 2%) × 200 = +1 triệu đồng

 CLsp B kỳ phân tích giảm so với kỳ trước vì tỷ lệ sai hỏng cá biệt tăng 1 % => DN lãng phí một

lượng chi phí sản xuất là:

(1,5 điểm)

Trang 6

∆Thb >0=>Kết quả trên cho thấy tỷ lệ sai hỏng bình quân kỳ PT tăng so với kỳ trước =

> Chất lượng chung các loại sp giảm so với kỳ trước

(1 điểm)

 AH của cơ cấu: ∆Thb(cc) = Thb1* – Thb0

Thb1*=

∑ (CPsxsp 1 x Thco)

Trang 7

trước 0,84%  Chất lượng sản phẩm SX chung các mặt hàng kỳ PT giảm so với kỳ

Tỷ lệ sai hỏng cá biệt(%) Chi phí sản xuất sản phẩm(trđ)

Trang 8

Bài giải: Tiêu

chí chấ

Kết quả trên cho thấy:

 CL sp A năm 2008 giảm so với năm 2007 vì tỷ lệ sai hỏng cá biệt tăng 1% so với năm

2007 => DN lãng phí một lượng chi phí sản xuất là:

∆C = (Thc1 – Thc0) Cpsx1 = (2% – 1%) × 400 = +4 triệu đồng

 CLsp B năm 2008 tăng so với năm 2007 vì tỷ lệ sai hỏng cá biệt giảm 1 % => DN tiết kiệm

một lượng chi phí sản xuất là:

∆C = (Thc1 – Thc0) Cpsx1 = (1% – 2%) × 600 = -6 triệu đồng

 CL sp A năm 2008 giảm so với năm 2007 vì tỷ lệ sai hỏng cá biệt tăng 2 % so với năm

2007 => DN lãng phí một lượng chi phí sản xuất là:

1,5 điểm

Trang 9

2% x 400+1% x 600+5% x 1.200

400+600+1.200 = 3,36 %

∆Thb = 3,36 – 2,79 = + 0,57 %

∆Thb >0=>Kết quả trên cho thấy tỷ lệ sai hỏng bình quân năm 2008 tăng so với năm 2007 = >

Chất lượng chung các loại sp giảm so với kỳ trước

1,5 điểm

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới ∆Thb:

∆Thb < –2NT: cc, Thc

0,5 điểm

 AH của cơ cấu: ∆Thb(cc) = Thb1* – Thb0 1 điểm

Trang 10

 ∆Thb (Thc) >0=> Chất lượng spsx thay đổi đã tác động làm tăng tỷ lệ sai hỏng bình quân

so với năm 2007 : 1%  Chất lượng sản phẩm SX chung các mặt hàng năm 2008 giảm so với

năm 2007

0,5 điểm

Xác định mức lãng phí chi phí sản xuất do chất lượng sản phẩm giảm:

∆C = (Thb1 – Thb0) ∑Cpsx1 = (3,36% – 2,79%) × 2.200 = +12,54 triệu đồng

1 điểm

Trang 11

KQ cho thấy giá trị SLhh kỳ phân tích giảm so với kỳ trước 1000 trđ (hay 3,85%)

Sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn, phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới ∆Qh bằng

PTKT:

Qh = Q × Hs

∆Qh<- 2 NT: Q, Hs

 Lập bảng tính

Trang 12

Bài 5:

Câu MAN310_00205 (6 điểm)

Có số liệu sau đây của 1 DN:

Bậc chất Khối lượng spsx (đvsp) Giá bán sp (1000đ/đvsp)

 Lượng hoá mức độ ảnh hưởng:

Do hệ số sxsản lượng hàng hóa giảm so với kỳ trước là nhân tố ảnh hưởng chủ yếu đã tác động làm giảm giá

trị sản lượng hàng hóa so với kỳ trước

Trang 13

lượng Kỳ trước Kỳ PT Kỳ Trước Kỳ PT

Yêu cầu:

Phân tích sự biến động chất lượng sản phẩm sản xuất của Doanh nghiệp kỳ phân tích so với kỳ trước bằng phương pháp hệ

số phẩm cấp tính theo giá bán bình quân của sản phẩm

Gbq1= ∑ G0Q1 = 1500x1100+820x500+510x300 = 1.164,74 ngđ/sp

2 điểm

Trang 14

=> Giá bán bình quân kỳ phân tích giảm so với kỳ trước 21,93 ngđ/sp hay 1,85% => chất

lượng sản phẩm giảm dẫn đến giá trị sản phẩm hàng hoá giảm:

∆Qh = (Gbq1 – Gbq0) ∑Q1 = (1.164,74– 1.186,67) × 1.900 = +41.667ngđ

2 điểm

Bài 6:

Câu MAN310_00301 (6 điểm)

Giả sử có số liệu sau đây của một Doanh nghiệp:

Trước

Kỳ PT

Giá trị sản lượng sản xuất triệu đồng 16.000 17.000

Số công nhân sx bình quân Người 200 250 Tổng số ngày công làm việc

thực tế

Ngày công

Trang 15

a- Sử dụng phương pháp so sánh đánh giá tình hình biến động năng suất lao động bình quân công nhân,năng suất lao động bình quân một ngày công và năng suất lao động bình quân một giờ công kỳ phân tích so với kỳ trước? b- Sử dụng phương pháp so sánh, phân tích tình hình sử dụng số lượng công nhân của doanh nghiệp kỳ phân tích

a- Sử dụng phương pháp so sánh đánh giá tình hình biến động năng suất lao động bình quân

công nhân,năng suất lao động bình quân một ngày công và năng suất lao động bình quân một

giờ công kỳ phân tích so với kỳ trước?

=> Kết quả trên cho thấy năng suất lao động bình quân 1 công nhân kỳ phân tích giảm so

với kỳ trước là 12 trđ/ng (hay 15%)

Trang 16

∆Wngc = 0,2125 – 0,19= + 0,0225 ngđ/ngày

∂WCN = +11,84%

=> Kết quả trên cho thấy năng suất lao động bình quân 1 ngày công kỳ phân tích tăng so

với kỳ trước là 0,0225 trđ/ngày (hay 11,84%)

=> Kết quả trên cho thấy năng suất lao động bình quân 1 giờ công kỳ phân tích tăng so với

kỳ trước là 0,0005 trđ/giờ (hay 3,07%)

1 điểm

b- Sử dụng phương pháp so sánh, phân tích tình hình sử dụng số lượng công nhân của doanh

nghiệp kỳ phân tích so với kỳ trước?

- CTPT: Số lượng công nhân sx bình quân (S):người

So = 200 người S1 = 250 người + So sánh trực tiếp: S1 – So:

∆S = 250 – 200 = +50 người

∂S = 50/200 × 100 = +25%

Kết quả này cho thấy trong kỳ PT, DN đã sử dụng số lượng công nhân nhiều hơn so với kỳ

trước là 50 người hay 25%

Trang 17

kc= IQ = Q1/Q0 = 17.000/16.000 = 1,0625

=> S0dc = 200 x 1,0625 ≈ 213 người

∆S* = 250 – 213 = +37 người

∂S* =( 37 /213) × 100 = +17,37%

=> Kết quả này cho thấy, với việc DN tuyển dụng thêm 50 người công nhân (hay 25%)

đồng nghĩa với việc DN đã sử dụng lãng phí so với kỳ trước 37 người công nhân hay

Giá trị sản lượng sản xuất triệu đồng 16.000 14.625

Số công nhân sản xuất bình quân Người 320 325 Tổng số ngày công làm việc thực

Trả lời

Trang 18

=> Kết quả trên cho thấy năng suất lao động bình quân 1 công nhân kỳ phân tích giảm so

với kỳ trước là 5 trđ/ng (hay 10%)

1,5 điểm

- Sử dụng phương pháp số chênh lệch, phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới ∆WCN bằng

PTKT:

WCN = T × Wng Trong đó T = Tngc/S

Wg = Q/Tngc Phát hiện nhân tố ảnh hưởng:

∆WCN <-2 NT: T,Wngc

0,5 điểm

-Xác định số chênh lệch của các nhân tố ảnh hưởng 1,5

Trang 19

Kết quả phân tích trên cho thấy năng suất lao động bình quân một ngày công kỳ

phân tích giảm so với kỳ trước là nhân tố ảnh hưởng chủ yếu đã tác động làm giảm năng

suất lao động bình quân 1 công nhân kỳ phân tích so với kỳ trước

0,5 điểm

Bài 8:

Câu MAN310_00303 (6 điểm)

Giả sử có số liệu sau đây của một DN

Giá trị SL sx(Q) Trđ 15.027 15.243 Tổng giá trị VLsử dụng vào sx(V) Trđ 7.513 6.097 Tổng số giờ MMTB tham gia sx(Tgm) Giờ máy 2.590.931 1.905.399

Trang 20

Tổng số giờ công lđ tgia sx(Tgc) Giờ công 628.425 672.204

Trang 21

Sử dụng PTKT: Q=a.b.c.d Trong đó: a=Tgc

b= Tgm Tgc c= V Tgm

Trang 22

NX: Qua kết quả tính toán trên cho thấy giá trị SLsx tăng 216trđ ( hay 1.43%) là do ảnh

hưởng của nhân tố hiệu suất nguyên vật liệu là chủ yếu

1 điểm

Trang 23

II-Bài tập:

Giả sử có số liệu sau đây của một Doanh nghiệp:

Giá trị sản lượng sx triệu đồng 18.000 19.000

Trang 24

Kết quả phân tích trên cho thấy số công nhân sản xuất bình quân kỳ PT tăng so với kỳ

trước là nhân tố ảnh hưởng chủ yếu đã tác động làm tăng giá trị sản lượng sx kỳ PT so với

Trang 25

1 DN sx nhà khung thép tiền chế có các số liệu sau đây về tình hình sx

Số lượng thép tiêu dùng cho sxsp(Qv)

Kg 360.000 640.000

Số lượng spsx(Q) Bộ 1200 2.000 Giá 1 kg thép(Pv) 1000đ 10 8 Yêu cầu:

a- Xác định giá trị VL thép dùng vào sxsp kỳ PT và kỳ trước

b- Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới mức tăng giảm giá trị VL thép sử dụng vào sxsp kỳ PT so với KTrước

Vh=Qv.Pv

1 điểm

Trang 28

Tổng giá trị vật liệu sử dụng vào sx trđ 7.000 6.000 Tổng số giờ máy móc thiết bị tham gia

-NX: Kết quả trên cho thấy ,chỉ tiêu số lượng sản phẩm hàng hóa sản xuất kỳ PT tăng

so với KT là nhân tố ảnh hưởng chủ yếu làm tăng giá trị vật liệu thép sử dụng vào sản

xuất sản phẩm của DN

1 điểm

Trang 29

- Kiến thức liên quan: Mục…… Bài 1

- Phát hiện nhân tố ảnh hưởng:

Trang 30

- Lượng hoá mức độ ảnh hưởng:

- Tổng hợp ảnh hưởng => Kiểm tra kết quả

Kết quả phân tích trên cho thấy hiệu suất nguyên vật liệu tăng so với kế hoạch là

nhân tố ảnh hưởng chủ yếu đã tác động làm tăng giá trị sản lượng sản xuất của DN thực

hiện so với kế hoạch

0,5 điểm

Trang 31

B 4.000 - - 1.640 - -

Yêu cầu:

1- Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hoá kỳ phân tích của Doanh nghiệp

2- Đánh giá khái quát tình hình thực hiện kế hoạch hạ thấp giá thành sản phẩm so sánh được của doanh nghiệp trong kỳ phân tích?

Trang 32

của toàn bộ sản phẩm hàng hoá sản xuất trong kỳ (Nếu chất lượng sx đảm bảo)

Do hoàn thành vượt mức kế hoạch giá thành nên DN đã tiết kiệm so với kế hoạch 1 lượng

chi phí sản xuất (1 lượng giá thành) (∆gt) được xác định như sau:

∆gt = 2.142 – 2.353,5 = – 211,5 trđ

0,5 điểm

2- Đánh giá khái quát tình hình thực hiện kế hoạch hạ thấp giá thành sản phẩm so sánh được

của doanh nghiệp trong kỳ phân tích?

Từ số liệu đã cho ta thấy có hai sản phẩm so sánh được là: A và C

Trang 33

∆M < 0, ∆T<0 => chứng tỏ rằng trong kỳ PT, DN đã hoàn thành vượt mức kế hoạch hạ giá 0,5

Trang 34

thành sản phẩm với mức vượt là 200 trđ hay 7,92% so với kế hoạch điểm

Trang 35

chấm 1- Đánh giá khái quát tình hình thực hiện kế hoạch hạ thấp giá thành sản phẩm so sánh được

của doanh nghiệp trong kỳ phân tích?

Từ số liệu đã cho ta thấy có hai sản phẩm so sánh được là: M và P

Trang 36

∆M < 0, ∆T<0 => chứng tỏ rằng trong kỳ PT, DN đã hoàn thành vượt mức kế hoạch hạ giá

thành sản phẩm với mức vượt là 268 trđ hay 10,6% so với kế hoạch

0,5 điểm b- Xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố: cơ cấu sản lượng sản xuất tới chỉ tiêu mức hạ giá thành

của doanh nghiệp trong kỳ phân tích

+Ảnh hưởng của cơ cấu:

∆M (cc) = M02 – M01

Trong đó : M01 = KS*  M0

KS*= ∑Q1Zt = 2.020 =1,35

∑Q0Zt 1.492 M01 = 1.35  (–152) = –205,2 trđ

M02 = ∑Q1Z0 – ∑Q1Zt

2 điểm

Trang 38

1-Xác định chi phí trên 1 triệu đồng giá trị sản lượng hàng hoá (chung cho các loại sp và

riêng cho từng sản phẩm) kế hoạch và thực hiện của DN trong kỳ phân tích

- CTPT: Chi phí /1trđ giá trị sản lượng hàng hoá:

F = ∑QZ/∑QG

F0 = ∑Q0Z0/∑Q0G0

F1 = ∑Q1Z1/∑Q1G1

Nhìn vào bảng trên ta thấy khi xác định chỉ tiêu F theo công thức nói trên ta thấy đơn vị tính

của tử và mẫu số trùng nhau là trđ Đầu bài yêu cầu xác định chi phí/1trđ giá trị sản lượng

hàng hoá Vậy đơn vị tính của F là trđ/trđ

Kết quả trên cho thấy

+ Đối với sản phẩm A: tính cho 1 trđ giá trị sản lượng hàng hoá chi phí sx thực hiện tăng so

1 điểm

Trang 39

với kế hoạch: 0,228 trđ hay 34,97 %

+ Đối với sản phẩm B tính cho 1trđ giá trị sản lượng hàng hoá, chi phí sản xuất thực hiện

giảm so với kế hoạch 0,04 trđ hay 5%

Xét chung các loại sản phẩm sx tính cho 1trđ giá trị sản lượng hàng hoá,chi phí sản xuất

thực hiện tăng so với kế hoạch 0,055 trđ hay 7,47%

2- Xác định ảnh hưởng của nhân tố:cơ cấu sản lượng sản xuất và giá thành sản xuất đơn vị sản

phẩm tới số chênh lệch chi phí trên 1 triệu đồng giá trị sản lượng hàng hoá (chung cho các loại sản

phẩm) giữa thực hiện và kế hoạch

+ AH của cơ cấu: Ta có ∆F(cc) = F02 – F0

Do cơ cấu sản lượng hàng hoá sx thay đổi so với kế hoạch đã tác động làm tăng chi

phí tính trên 1trđ giá trị sản lượng hàng hoá là 0,029 trđ hay 3,94%

1 điểm

Trang 40

Do giá thành sx đơn vị sản phẩm thay đổi so với kế hoạch đã tác động làm giảm chi

phí tính trên 1tr đ giá trị sản lượng hàng hoá 0,102 trđ hay 13,86%

Trang 41

thu Mức hoàn thành KH chỉ đạt 86.71% làm cho tổng doanh thu giảm so với KH ∆ DT

Trang 42

Kết quả IQ cho thấy trong kỳ DN không hoàn thành kế hoạch tiêu thụ.Về mặt số

lượng, mức hoàn thành chung chỉ đạt 90.9% trong đó đáng chú ý là 2 sp Bvà D không

hoàn thành KH tiêu thụ Đặc biệt là sp D, mức hoàn thành thấp

Do không hoàn thành tiêu thụ về mặt khối lượng đã làm giảm giá trị KL sản phẩm tiêu

thụ tính theo giá bán KH là:

14.863.000 -16.350.000 = -1.487.000 ngđ( hay -9.09%)

Trang 43

Câu MAN310_00502 (6 điểm)

1-Đánh giá khái quát tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm theo mặt hàng của DN?

2- Đánh giá khái quát tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ theo kết cấu mặt hàng của DN?

Trang 44

-CTPT: Mức hoàn thành kế hoạch tiêu thụ theo mặt hàng(IQm)

Trang 45

2- Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ theo kết cấu mặt hàng

-CTPT: Mức hoàn thành KH tiêu thụ SP theo kết cấu mặt hàng(IQk)

IQK=

Sản lượng hh thực hiện trong phạm vi kc KH

x100 Sản lượng hàng hóa thực hiện theo phạm vi kc KH

Sản lượng tiêu thụ thực hiện trong phạm

Trang 46

Bài 17:

Câu MAN310_00503 (6 điểm)

II-Bài tập:

Có tài liệu sau đây của một Doanh nghiệp:

Tổng doanh thu tiêu thu

hh (trđ)

30.000 40.000

Giảm giá hàng bán(trđ) 600 400 Giá trị hàng bán bị trả

lại(trđ)

Các khoản giảm trừ khác(trđ)

 Tỷ suất giảm giá hàng bán trên tổng doanh thu

IQK<100%=> DN không hoàn thành KH tiêu thụ theo kết cấu mặt hàng

Trang 47

 Tỷ suất hàng bán bị trả lại trên tổng doanh thu

 Tỷ suất các khoản giảm trừ khác trên tổng doanh thu

Trang 48

Chỉ tiêu Năm gốc Năm PT ∆

Trang 49

sp tiêu thụ

Kế hoạch tiêu thụ ở các khu vực thị trường

SP ĐVT Giá bán Khối Kế hoạch tiêu thụ ở các khu

=> Từ KQ trên ta thấy DT tiêu thụ hàng hoá tăng so với năm gốc là nhân tố chủ yếu đó

tỏc động làm tăng DTT của DN năm PT so với năm gốc

Trang 50

sp(1000 đ/sp)

lượng sp tiêu thụ

Toàn DN KVI KVII KVIII KVIV

A 110 50 133.33 150 200

C 113.33 125 110 83.33 133.33

2 điểm

Trang 51

Kết quả tính toán bảng phân tích trên cho thấy:

+ Xét riêng từng loại sản phẩm hàng hóa tiêu thụ (Số liệu bảng 1)

*Đối với sp A: Toàn DN vượt mức KH tiêu thụ 10%

Theo các khu vực thị trường cho thấy,3 khu vực thị trường II,III,IV vượt mức KH tiêu

thụ rất lớn, đặc biệt khu vực thị trường IV vượt mức KH tiêu thụ 100% trong khi đó ở khu

vực thị trường I chỉ đạt mức tiêu thụ 50%KH

*Đối với sp B: Toàn DN chỉ hoàn thành 80% KH tiêu thụ Theo các khu vực thị trường có

thể nhận thấy 3khu vực TT I,III,IV không hoàn thành KH tiêu thụ đặc biệt KH IV chỉ đạt

20% KH Doanh thu trong khi đó KV TT lại vượt mức KH tiêu thụ 16.67%

3 điểm

Ngày đăng: 29/10/2017, 15:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w