ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ SỐ 1 QUẢN TRỊ KINH DOANH ÔN THI TỐT NGHIỆP (MAN411) Thời gian làm bài: 60 phút (Không kể thời gian phát đề) (Thí sinh không sử dụng tài liệu khi làm bài; cán bộ coi thi không giải thích gì thêm) I. LÝ THUYẾT A. TRẮC NGHIỆM Hãy chọn phương án chính xác nhất trong các phương án trả lời dưới đây? Câu 1: Nhu cầu là gì? (A) Là trạng thái tâm lý căng thẳng khiến con người cảm thấy thiếu thốn về một cái gì đó và mong được đáp ứng nó. (B) Là trạng thái tâm lý căng thẳng khiến con người cảm thấy thiếu thốn. (C) Là hình thức thể hiện sự tồn tại của con người. (D) Là hình thức sự vận động của con người trong cuộc sống. Đáp án đúng là A: Là trạng thái tâm lý căng thẳng khiến con người cảm thấy thiếu thốn về một cái gì đó và mong được đáp ứng nó. Vì: Nhu cầu là khái niệm cơ bản để hình thành nên khái niệm kinh doanh. Nhu cầu được hiểu là trạng thái tâm lý căng thẳng khiến con người cảm thấy thiếu thốn về một cái gì đó và mong được đáp ứng nó. Tham khảo: Bài 1 – Cơ sở lý luận về kinh doanh và quản trị kinh doanh, I. Các khái niệm cơ bản về thị trường, mục 1. Nhu cầu – Giáo trình Quản trị kinh doanh Chủ biên: GS.TS Đỗ Hoàng Toàn, NXB lao động xã hội, 2010. Câu 2: Sản phẩm có các đặc điểm sau đây: (A) Có giá trị, tính thay thế của sản phẩm, tính đa năng công dụng. (B) Có giá trị, tính thay thế của sản phẩm, tính đa năng công dụng, giá trị sản phẩm luôn thay đổi. (C) Có giá trị, tính thay thế của sản phẩm, tính đa năng công dụng, giá trị sản phẩm luôn thay đổi, đem lại lợi ích cho người bán. (D) Có giá trị, dùng để trao đổi, có tính thay thế của sản phẩm, tính đa năng công dụng, giá trị sản phẩm luôn thay đổi. Đáp án đúng là D: Có giá trị, dùng để trao đổi, có tính thay thế của sản phẩm, tính đa năng công dụng, giá trị sản phẩm luôn thay đổi. Vì: Một sản phẩm phải có các đặc điểm dưới đây: Sản phẩm phải có giá trị. Tính thay thế của sản phẩm. Tính đa năng công dụng của sản phẩm. Giá trị của sản phẩm luôn thay đổi. Sản phẩm là một phương tiện đem lại lợi ích cho người bán chứ không phải là mục tiêu của người bán Sản phẩm dùng để trao đổi Tham khảo: Bài 1 – Cơ sở lý luận về kinh doanh và quản trị kinh doanh, I. Các khái niệm cơ bản về thị trường, mục 4. Sản phẩm – Giáo trình Quản trị kinh doanh Chủ biên: GS.TS Đỗ Hoàng Toàn, NXB lao động xã hội, 2010. VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI TRUNG TÂM ĐÀO TẠO ELEARNING Trang 2 4 Câu 3: Giá cả là một công cụ cạnh tranh quan trọng. Do vậy giá cả phải thỏa mãn các yêu cầu cơ bản: (A) Hoàn đủ chi phí tạo ra sản phẩm và thu được một lượng lãi nhất định. (B) Hoàn đủ chi phí tạo ra sản phẩm; thu được một lượng lãi nhất định và có được một nhóm khách hàng đủ lớn. (C) Hoàn đủ chi phí tạo ra sản phẩm và có được một nhóm khách hàng đủ lớn. (D) Thu được lượng lãi nhất định. Đáp án đúng là B : Hoàn đủ chi phí tạo ra sản phẩm; thu được một lượng lãi nhất định và có được một nhóm khách hàng đủ lớn. Vì: Giá cả phải thỏa mãn 03 yêu cầu cơ bản sau: Hoàn đủ chi phí tạo ra sản phẩm để đảm bảo tái sản xuất giản đơn. Thu được một lượng lãi nhất định để đảm bảo tái sản xuất mở rộng. Có được một nhóm khách hàng đủ lớn để đảm bảo cho người bán tồn tại và phát triển. Tham khảo: Bài 1 – Cơ sở lý luận về kinh doanh và quản trị kinh doanh, I. Các khái niệm cơ bản về thị trường, mục 9. Giá cả – Giáo trình Quản trị kinh doanh Chủ biên: GS.TS Đỗ Hoàng Toàn, NXB lao động xã hội, 2010. Câu 4: Căn cứ vào tính chất cạnh tranh thì cạnh tranh được chia thành các loại sau: (A) Cạnh tranh hoàn hảo, cạnh tranh không hoàn hảo. (B) Cạnh tranh hoàn hảo, cạnh tranh không hoàn hảo, cạnh tranh độc quyền. (C) Cạnh tranh không hoàn hảo và cạnh tranh đôc quyền. (D) Cạnh tranh hoàn hảo và cạnh tranh độc quyền
Trang 1Trang 1 / 4
ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ SỐ 1 QUẢN TRỊ KINH DOANH ÔN THI TỐT NGHIỆP (MAN411)
Thời gian làm bài: 60 phút (Không kể thời gian phát đề) (Thí sinh không sử dụng tài liệu khi làm bài; cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
I LÝ THUYẾT
A TRẮC NGHIỆM
Hãy chọn phương án chính xác nhất trong các phương án trả lời dưới đây?
Câu 1: Nhu cầu là gì?
(A) Là trạng thái tâm lý căng thẳng khiến con người cảm thấy thiếu thốn về một cái gì
đó và mong được đáp ứng nó
(B) Là trạng thái tâm lý căng thẳng khiến con người cảm thấy thiếu thốn
(C) Là hình thức thể hiện sự tồn tại của con người
(D) Là hình thức sự vận động của con người trong cuộc sống
Đáp án đúng là A: Là trạng thái tâm lý căng thẳng khiến con người cảm thấy thiếu thốn về một
cái gì đó và mong được đáp ứng nó
Vì: Nhu cầu là khái niệm cơ bản để hình thành nên khái niệm kinh doanh Nhu cầu được hiểu là
trạng thái tâm lý căng thẳng khiến con người cảm thấy thiếu thốn về một cái gì đó và mong được đáp ứng nó
Tham khảo: Bài 1 – Cơ sở lý luận về kinh doanh và quản trị kinh doanh, I Các khái niệm cơ bản
về thị trường, mục 1 Nhu cầu – Giáo trình Quản trị kinh doanh Chủ biên: GS.TS Đỗ Hoàng Toàn, NXB lao động xã hội, 2010
Câu 2: Sản phẩm có các đặc điểm sau đây:
(A) Có giá trị, tính thay thế của sản phẩm, tính đa năng công dụng
(B) Có giá trị, tính thay thế của sản phẩm, tính đa năng công dụng, giá trị sản phẩm luôn thay đổi
(C) Có giá trị, tính thay thế của sản phẩm, tính đa năng công dụng, giá trị sản phẩm luôn thay đổi, đem lại lợi ích cho người bán
(D) Có giá trị, dùng để trao đổi, có tính thay thế của sản phẩm, tính đa năng công dụng, giá trị sản phẩm luôn thay đổi
Đáp án đúng là D: Có giá trị, dùng để trao đổi, có tính thay thế của sản phẩm, tính đa năng công
dụng, giá trị sản phẩm luôn thay đổi
Vì: Một sản phẩm phải có các đặc điểm dưới đây:
- Sản phẩm phải có giá trị
- Tính thay thế của sản phẩm
- Tính đa năng công dụng của sản phẩm
- Giá trị của sản phẩm luôn thay đổi
- Sản phẩm là một phương tiện đem lại lợi ích cho người bán chứ không phải là mục tiêu của người bán
- Sản phẩm dùng để trao đổi
Tham khảo: Bài 1 – Cơ sở lý luận về kinh doanh và quản trị kinh doanh, I Các khái
niệm cơ bản về thị trường, mục 4 Sản phẩm – Giáo trình Quản trị kinh doanh Chủ biên: GS.TS Đỗ Hoàng Toàn, NXB lao động xã hội, 2010
Trang 2Trang 2 / 4
Câu 3: Giá cả là một công cụ cạnh tranh quan trọng Do vậy giá cả phải thỏa mãn các yêu cầu cơ bản:
(A) Hoàn đủ chi phí tạo ra sản phẩm và thu được một lượng lãi nhất định
(B) Hoàn đủ chi phí tạo ra sản phẩm; thu được một lượng lãi nhất định và có được một nhóm khách hàng đủ lớn
(C) Hoàn đủ chi phí tạo ra sản phẩm và có được một nhóm khách hàng đủ lớn
(D) Thu được lượng lãi nhất định
Đáp án đúng là B : Hoàn đủ chi phí tạo ra sản phẩm; thu được một lượng lãi nhất định và có được
một nhóm khách hàng đủ lớn
Vì: Giá cả phải thỏa mãn 03 yêu cầu cơ bản sau:
- Hoàn đủ chi phí tạo ra sản phẩm để đảm bảo tái sản xuất giản đơn
- Thu được một lượng lãi nhất định để đảm bảo tái sản xuất mở rộng
- Có được một nhóm khách hàng đủ lớn để đảm bảo cho người bán tồn tại và phát triển
Tham khảo: Bài 1 – Cơ sở lý luận về kinh doanh và quản trị kinh doanh, I Các khái
niệm cơ bản về thị trường, mục 9 Giá cả – Giáo trình Quản trị kinh doanh Chủ biên: GS.TS Đỗ Hoàng Toàn, NXB lao động xã hội, 2010
Câu 4: Căn cứ vào tính chất cạnh tranh thì cạnh tranh được chia thành các loại sau:
(A) Cạnh tranh hoàn hảo, cạnh tranh không hoàn hảo
(B) Cạnh tranh hoàn hảo, cạnh tranh không hoàn hảo, cạnh tranh độc quyền
(C) Cạnh tranh không hoàn hảo và cạnh tranh đôc quyền
(D) Cạnh tranh hoàn hảo và cạnh tranh độc quyền
Đáp án đúng là: B Cạnh tranh hoàn hảo, cạnh tranh không hoàn hảo, cạnh tranh độc quyền Vì: Căn cứ và tính chất của cạnh tranh thì cạnh tranh được chia thành: Canh tranh hoàn hảo, cạnh
tranh không hoàn hảo, cạnh tranh độc quyền
Tham khảo: Bài 2 Quy luật và nguyên tắc trong quản trị kinh doanh, mục I Tổng quan về quy
luật – mục 4 Những quy luật cần chú ý trong kinh doanh - Giáo trình Quản trị kinh doanh Chủ biên: GS.TS Đỗ Hoàng Toàn, NXB lao động xã hội, 2010
Câu 5: Thực chất, định hướng kinh doanh giải quyết sẽ trả lời được câu hỏi sau:
(A) Phải làm gì ?, Làm như thế nào ?, Khi nào làm ?
(B) Phải làm gì ?, Làm như thế nào ?, Khi nào làm ? Ai làm ?
(C) Làm như thế nào ?, Khi nào làm ? Ai làm ?
(D) Làm như thế nào ?, Khi nào làm ?
Đáp án đúng là B: Phải làm gì ?, Làm như thế nào ?, Khi nào làm ? Ai làm ?
Vì: Thực chất, định hướng là quyết định trước xem: Phải làm gì ?, Làm như thế nào ?, Khi nào
làm ? Ai làm ? Nhằm hoàn thành những mục đích và mục tiêu của doanh nghiệp đặt ra
Tham khảo: Bài 3 Định hướng kinh doanh, mục I Các khái niệm cơ bản về định hướng kinh
doanh - Giáo trình Quản trị kinh doanh Chủ biên: GS.TS Đỗ Hoàng Toàn, NXB lao động xã hội,
2010
B TỰ LUẬN
Câu 1 : Bạn hiểu như thế nào về giám đốc có phong cách lãnh đạo tốt và uy tín cao ?
Phong cách lãnh đạo và uy tín của giám đốc phụ thuộc vào những điều gì ?
Gợi ý :
Giám đốc có phong cách lãnh đạo tốt và uy tín cao được hiểu là :
Trang 3Trang 3 / 4
Có toàn quyền xây dựng và vận hành bộ máy doanh nghiệp
Có khả năng dẫn dắt tập thể lao động theo đúng luật pháp, tạo đủ công ăn việc làm
và đời sống tốt đẹp cho mọi thành viên
Có thể chọn và đào tạo, huấn luyện một e kíp lãnh đạo, vận hành doanh nghiệp theo đúng dự kiến của mình
Khơi thông được thời cơ, vận hội phát triển doanh nghiệp
…………
Uy tín cao của giám đốc có thể được thể hiện qua tính:
Khách quan, chính xác, công bằng, thực hiện tốt nhiệm vụ, trách nhiệm của mình
Tôn trọng, hòa đồng với nhân viên
Kết quả công việc tốt, giảm các tệ nạn xảy ra trong doanh nghiệp
Nhanh chóng tạo được thắng lợi ban đầu cho doanh nghiệp và tạo ra thắng lợi liên tục
Tạo được sự nhất trí cao độ trong doanh nghiệp
Biết sử dụng tốt cán bộ cấp dưới
Mẫu mực về đạo đức, được quần chúng tin tưởng, bảo vệ
………
Phong cách lãnh đạo và uy tín của giám đốc phụ thuộc vào những điều:
- Các biện pháp, các thói quen, các cách ứng xử đặc trưng mà giám đốc thường sử dụng trong giải quyết công việc hàng ngày để hoàn thành nhiệm vụ
- Ngoài ra, phong cách lãnh đạo của giám đốc còn phụ thuộc vào đặc điểm, tính cách, đạo đức của nhân viên dưới quyền, vào từng tình huống kinh doanh cụ thể…
II BÀI TẬP
Câu 1 : Vẽ sơ đồ mạng lưới PERT và tìm đường găng của mạng các công việc phải làm sau cho doanh nghiệp
Trang 4Trang 4 / 4
Hướng dẫn:
Đường găng:
X2 X4 X7 X 8 X9 X10
Tổng thời gian nhỏ nhất phải sử dụng là: 19 tháng, sơ đồ Găng như sau:
1
0
0
0
6
9
9
0
X 2
3
2
5
3
2
3
3
3
0
4
10
8
2
5
6
6
0
8
19
19
0
7
14
14
0
X 1
X 5
X 8
X 4
X 7
X 3
X 9
X 10
X 6
5 4
3
4
5
3
3
5
4
Trang 5Trang 1 / 4
ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ SỐ 2 QUẢN TRỊ KINH DOANH ÔN THI TỐT NGHIỆP (MAN411)
Thời gian làm bài: 60 phút (Không kể thời gian phát đề) (Thí sinh không sử dụng tài liệu khi làm bài; cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
I LÝ THUYẾT
A TRẮC NGHIỆM
Hãy chọn phương án chính xác nhất trong các phương án trả lời dưới đây?
Câu 1: Phân loại khách hàng theo mức độ và phương thức mua, khách hàng bao gồm:
(A) Cá nhân, hộ gia đình, tập thể
(B) Khách hàng tiềm ẩn, khách hàng thực tế, khách hàng suy giảm
(C) Cá nhân, hộ gia đình, tập thể, xã hội
(D) Cá nhân, hộ gia đình, tập thể, xã hội, các xã hội
Đáp án đúng là B : Khách hàng tiềm ẩn, khách hàng thực tế, khách hàng suy giảm
Vì:
- Phân loại theo quy mô thì khách hàng bao gồm: Cá nhân, hộ gia đình, tập thể, xã hội, các
xã hội
- Phân loại khách hàng theo mức độ và phương thức mua thì khách hàng bao gồm: Khách hàng tiềm ẩn, khách hàng thực tế, khách hàng suy giảm
Tham khảo: Bài 1 – Cơ sở lý luận về kinh doanh và quản trị kinh doanh, I Các khái niệm cơ bản
về thị trường, mục 6 Khách hàng – Giáo trình Quản trị kinh doanh Chủ biên: GS.TS Đỗ Hoàng Toàn, NXB lao động xã hội, 2010
Câu 2: Theo khái niệm thị trường theo nghĩa rộng thì các chủ thể tham gia thị trường bao gồm: (A) Khách hàng, nhà sản xuất, nhà cung ứng, nhà môi giới
(B) Khách hàng, nhà sản xuất, nhà cung ứng
(C) Khách hàng, nhà sản xuất, nhà cung ứng, người bán sản phẩm trung gian, người bán trung gian, Nhà nước
(D) Khách hàng, nhà sản xuất, nhà môi giới, Nhà nước
Đáp án đúng là C: Khách hàng, nhà sản xuất, nhà cung ứng, người bán sản phẩm trung gian,
người bán trung gian, Nhà nước
Vì: Thị trường là nơi chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm và tiền tệ trong trao đổi, nhằm mục đích
thỏa mãn nhu cầu của hai phía cung và cầu theo các thông lệ hiện hành, từ đó xác định rõ số lượng
và giá cả cần có của sản phẩm Do vậy có 6 chủ thể có bản tham gia thị trường bao gồm: Khách hàng, nhà sản xuất, nhà cung ứng, người bán sản phẩm trung gian, người bán trung gian, Nhà nước
Tham khảo: Bài 1 – Cơ sở lý luận về kinh doanh và quản trị kinh doanh, I Các khái niệm cơ
bản về thị trường, mục 10 Thị trường – Giáo trình Quản trị kinh doanh Chủ biên: GS.TS Đỗ Hoàng Toàn, NXB lao động xã hội, 2010
Câu 3: Trong các công ty dưới đây công ty nào được phát hành cổ phiếu:
(A) Công ty cổ phần
(B) Công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân
(C) Doanh nghiệp Nhà nước, công ty hợp danh, công ty TNHH
(D) Công ty TNHH, công ty hợp danh
Trang 6Trang 2 / 4
Đáp án đúng là A : Công ty cổ phần
Vì: Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn
Tham khảo: Bài 1 – Cơ sở lý luận về kinh doanh và quản trị kinh doanh, II Kinh doanh, mục
2 Doanh nghiệp – Giáo trình Quản trị kinh doanh Chủ biên: GS.TS Đỗ Hoàng Toàn, NXB lao động xã hội, 2010
Câu 4 : Quy luật tăng lợi nhuận đòi hỏi doanh nghiệp phải tìm mọi cách tăng lợi nhuận bằng các giải pháp:
(A) Đổi mới kỹ thuật, quản trị
(B) Đổi mới kỹ thuật và các giải pháp về giá cả
(C) Đổi mới kỹ thuật và các giải pháp về giá cả, các giải pháp quản trị
(D) Quản trị
Đáp án đúng là: C Đổi mới kỹ thuật và các giải pháp về giá cả, các giải pháp quản trị
Vì: Quy luật tăng lợi nhuận đòi hỏi doanh nghiệp phải tìm mọi cách tăng lợi nhuận bằng các giải
pháp:
- Đổi mới kỹ thuật đã được sử dụng phổ cập trong cạnh tranh
- Các giải pháp quản trị nhằm loại bỏ các sơ hở, yếu kém trong quá trình tổ chức và vận hành doanh nghiệp nhờ đó mà hạ giá thành sản phẩm
- Các giải pháp về giá là các giải pháp đa dạng hóa các biểu giá bán và tăng giá bán trong khuân khổ được thị trường chấp nhận để thu được tổng mức lợi nhuận cho mỗi chu kỳ sản xuất lớn nhất
Tham khảo: Bài 2 Quy luật và nguyên tắc trong quản trị kinh doanh, mục I Tổng quan về quy
luật – mục 4 Những quy luật cần chú ý trong kinh doanh – Giáo trình quản trị kinh doanh Chủ biên: GS.TS Đỗ Hoàng Toàn, NXB lao động xã hội, 2010
Câu 5 : Định hướng kinh doanh bao gồm các nội dung sau:
(A) Quan điểm phát triển dài hạn ; đường lối dài hạn, sách lược dài hạn
(B) Quan điểm phát triển dài hạn, đường lối dài hạn ; sách lược dài hạn ; kế hoạch dài hạn (C) Đường lối dài hạn ; sách lược dài hạn ; kế hoạch dài hạn
(D) Quan điểm phát triển dài hạn, đường lối dài hạn ; kế hoạch dài hạn
Đáp án đúng là A: Quan điểm phát triển dài hạn; đường lối dài hạn, sách lược dài hạn
Vì: Nội dung của việc định hướng kinh doanh bao gồm:
- Quan điểm phát triển dài hạn: là tầm nhìn, sức nhận biết, tham vọng, mong muốn của doanh nghiệp trong việc tổ chức, vận hành và phát triển doanh nghiệp
- Đường lỗi dài hạn: là phương thức, biện pháp, nguồn lực, trình tự, nguyên tắc mà doanh nghiệp sẽ thực hiện để đạt mục đích
- Sách lược dài hạn: là phương thức, thủ thuật, mưu kế sâu sắc dài lâu mà doanh nghiệp đưa
ra để từng bước thực hiện thành công đường lối của mình
Tham khảo: Bài 3 Định hướng kinh doanh, mục 3 Nội dung của việc định hướng kinh doanh -
mục I Các khái niệm cơ bản về định hướng kinh doanh - Giáo trình Quản trị kinh doanh Chủ biên: GS.TS Đỗ Hoàng Toàn, NXB lao động xã hội, 2010
B TỰ LUẬN
Câu 1 : Trong các lĩnh vực quản lý trong quản trị kinh doanh, quản lý nguồn lực nào là quan trọng nhất ? Vì sao ?
Gợi ý : Trong các lĩnh vực quản lý trong quản trị kinh doanh : Quản trị tài chính, quản trị sản xuất,
quản trị rủi ro, quản trị sự thay đổi, quản trị nhân lực…thì Quản trị nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng nhất vì : Nguồn nhân lực của doanh nghiệp là tổng thể các tiềm năng lao động của người lao động vào hoạt động của con người Chính người lao động là một trong những nhân tố
Trang 7Trang 3 / 4
trọng tâm, nhân tố tạo nên sự khác biệt của tổ chức, và đóng vai trò tham gia chính vào quản trị các lĩnh vực khác trong quản trị kinh doanh Quản trị nguồn nhân lực thành công sẽ là nền tảng quan trọng dẫn đến việc quản trị các yếu tố khác thành công
II BÀI TẬP
Câu 1 : Tìm chỉ tiêu lợi nhuận ròng (NPV) của phương án sau:
Nội dung
1 Chi phí đầu tư xây dựng ban đầu (triệu
đồng)
- 2012
- 2013
- 2014
1.400 1.300
0
2 Khối lượng sản phẩm mỗi năm (sản
3 Chi phí sản xuất thường xuyên (triệu
4 Lãi vay ngân hàng (% năm)
10
5 Giá bán có thể (triệu đồng/sản phẩm)
20,8
6 Thời hạn sử dụng công trình (năm)
3
7 Thu hồi sau thời hạn sử dụng (triệu đồng)
500
Giải:
Áp dụng công thức :
Trang 8Trang 4 / 4
……….HẾT………
Trang 9Trang 1 / 2
ĐỀ THI THỬ SỐ 1 QUẢN TRỊ KINH DOANH ÔN THI TỐT NGHIỆP (MAN411)
Thời gian làm bài: 60 phút (Không kể thời gian phát đề) (Thí sinh không sử dụng tài liệu khi làm bài; cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
I LÝ THUYẾT
A TRẮC NGHIỆM
Hãy chọn phương án chính xác nhất trong các phương án trả lời dưới đây?
Câu 1: Nhu cầu là gì?
(A) Là trạng thái tâm lý căng thẳng khiến con người cảm thấy thiếu thốn về một cái gì
đó và mong được đáp ứng nó
(B) Là trạng thái tâm lý căng thẳng khiến con người cảm thấy thiếu thốn
(C) Là hình thức thể hiện sự tồn tại của con người
(D) Là hình thức sự vận động của con người trong cuộc sống
Câu 2: Sản phẩm có các đặc điểm sau đây:
(A) Có giá trị, tính thay thế của sản phẩm, tính đa năng công dụng
(B) Có giá trị, tính thay thế của sản phẩm, tính đa năng công dụng, giá trị sản phẩm luôn thay đổi
(C) Có giá trị, tính thay thế của sản phẩm, tính đa năng công dụng, giá trị sản phẩm luôn thay đổi, đem lại lợi ích cho người bán
(D) Có giá trị, dùng để trao đổi, có tính thay thế của sản phẩm, tính đa năng công dụng, giá trị sản phẩm luôn thay đổi
Câu 3: Giá cả là một công cụ cạnh tranh quan trọng Do vậy giá cả phải thỏa mãn các yêu cầu cơ bản:
(A) Hoàn đủ chi phí tạo ra sản phẩm và thu được một lượng lãi nhất định
(B) Hoàn đủ chi phí tạo ra sản phẩm; thu được một lượng lãi nhất định và có được một nhóm khách hàng đủ lớn
(C) Hoàn đủ chi phí tạo ra sản phẩm và có được một nhóm khách hàng đủ lớn
(D) Thu được lượng lãi nhất định
Câu 4: Căn cứ vào tính chất cạnh tranh thì cạnh tranh được chia thành các loại sau:
(A) Cạnh tranh hoàn hảo, cạnh tranh không hoàn hảo
(B) Cạnh tranh hoàn hảo, cạnh tranh không hoàn hảo, cạnh tranh độc quyền
(C) Cạnh tranh không hoàn hảo và cạnh tranh đôc quyền
(D) Cạnh tranh hoàn hảo và cạnh tranh độc quyền
Câu 5: Thực chất, định hướng kinh doanh giải quyết sẽ trả lời được câu hỏi sau:
(A) Phải làm gì ?, Làm như thế nào ?, Khi nào làm ?
(B) Phải làm gì ?, Làm như thế nào ?, Khi nào làm ? Ai làm ?
(C) Làm như thế nào ?, Khi nào làm ? Ai làm ?
(D) Làm như thế nào ?, Khi nào làm ?
Trang 10Trang 2 / 2
B TỰ LUẬN
Câu 1 : Bạn hiểu như thế nào về giám đốc có phong cách lãnh đạo tốt và uy tín cao ?
Phong cách lãnh đạo và uy tín của giám đốc phụ thuộc vào những điều gì ?
II BÀI TẬP
Câu 1 : Vẽ sơ đồ mạng lưới PERT và tìm đường găng của mạng các công việc phải làm sau cho doanh nghiệp
Công việc Thời gian chi phí
(tháng) Trình tự công việc
x4 3 Làm sau khi x2 xong
x5 4 Làm sau x1 xong
x6 5 Làm sau x1 xong
x7 3 Làm sau x2 và x4 xong
x8 4 Làm sau x6 xong
x9 5 Làm sau x3 và x7
x10 5 Làm sau x5, x8 và x9
……….HẾT………