Quản trị doanh nghiệp:Quản trị doanh nghiệp là tổng thể những nhiệm vụ cần có của chủ thể quản trị nhằm tác động vào doanh nghiệp cũng như môi trường doanh nghiệp đưa doanh ng
Trang 1QUẢN TRỊ KINH DOANH
Giảng viên: Hoàng Thu Hương Bộ môn: Quản trị
Khoa: Kinh tê
Trang 213/01/17 Hoàng Thu Hương
2
GIỚI THIỆU CHUNG
2 tín chỉ/15 tuần (60 giờ tự học)
Đánh giá: 10% điểm chuyên cần
30% điểm kiểm tra giữa kỳ 60% điểm thi giữa kỳ
Tài liệu:
– Bài giảng Quản trị kinh doanh, Ths Nguyễn Thị Thanh Hương,
Khoa Kinh tê, trường ĐH Công nghiệp Quảng Ninh
– Giáo trình kinh tê công nghiệp mỏ - Trường ĐH Mỏ địa chất
– Giáo trình tổ chức sản xuất – Trường ĐH Mỏ địa chất
– Bài tập Quản trị kinh doanh
Trang 3NỘI DUNG
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP
CHƯƠNG II: CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ CHỦ YẾU CỦA DOANH NGHIỆP
CHƯƠNG III: QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
Trang 413/01/17 Hoàng Thu Hương
4
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ DN
Luật doanh nghiệp 2005:
“Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”
Trang 5Các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam
Căn cứ vào hình thức sở hữu:
– Doanh nghiệp nhà nước
– Công ty TNHH 1 thành viên
– Công ty TNHH 2 thành viên
– Công ty cổ phần
– Công ty hợp danh
– Doanh nghiệp tư nhân
Trang 613/01/17 Hoàng Thu Hương
6
Các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam
Căn cứ vào quy mô doanh nghiệp
– Doanh nghiệp lớn: > 300 lao động (WB), >300 lđ, quy mô vốn > 100
Trang 7Các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam
Căn cứ theo chức năng hoạt động
– Doanh nghiệp sản xuất
– Doanh nghiệp dịch vu
– Doanh nghiệp sản xuất và dịch vu
Trang 813/01/17 Hoàng Thu Hương
8
1.3 Quản trị doanh nghiệp
Quản trị là sự tác động của chủ thể quản trị lên đối
tượng bị quản trị nhằm đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường.
Trang 9 Quản trị doanh nghiệp:
Quản trị doanh nghiệp là tổng thể những nhiệm vụ cần có của chủ thể quản trị nhằm tác động vào doanh nghiệp cũng như môi trường doanh nghiệp đưa doanh nghiệp đến trạng thái môi trường định trước.
Trang 1013/01/17 Hoàng Thu Hương
10
Bản chất của quản trị doanh nghiệp
1 Quản trị là một khoa học
2 Quản trị là một nghệ thuật
3 Quản trị là một nghê
Trang 111 Quản trị là một khoa học
Dựa trên sự hiểu biết sâu sắc các quy luật khách quan chung và riêng (tự nhiên, kỹ thuật và xã hội)
Vận dụng các phương pháp khoa học (đo lường, định lượng, dự đoán, xử lý dữ liệu, tâm lý xh…) vào giải quyết trong các hoàn cảnh cụ thể.
Trang 1213/01/17 Hoàng Thu Hương
Là các thái độ, cách ứng xử của NQT trong các tình huống cu thể nhằm đảm bảo hiệu quả hoạt động của DN
Trang 132 Quản trị là một nghệ thuật
1. Tài năng trí lực: Tư duy lô gíc, khả năng tổ chức v.v
2. Tài năng về kinh doanh: Làm việc hiệu quả & tích cực
3. Năng lực về xã hội: tự kiềm chế tham vọng, linh hoạt
4. Xử lý các mối liên hệ xung quanh: tác phong thuyết phục & cư xử khéo léo, khuyến khích nhân viên
Đòi hỏi ở nhà quản trị:
- Trình độ chuyên môn
- Nghệ thuật kinh doanh
Trang 142 Quản trị là một nghệ thuật
Một số nghê thuật quản trị con người:
1 Nghệ thuật tự quản trị
- Suy nghĩ chín chắn trước khi làm việc
- Hình thành mong muốn, niềm tin và tính kiên trì
- Đưa việc quan trọng nhất lên trước
- Tự đánh giá năng lực bản thân
14
Trang 152 Quản trị là một nghệ thuật
2 Nghệ thuật giao tiếp
- Nghệ thuật cư xử với cấp dưới: quan tâm, hiểu, nguyên tắc
thưởng phạt
- Nghệ thuật giao tiếp đối ngoại: chuẩn bị kỹ, hình thành kỹ
năng giao tiêp, nghệ thuật gây thiện cảm khi g.tiêp, nghệ thuật thuyêt phuc
Trang 1613/01/17 Hoàng Thu Hương
16
3 Quản trị là một nghê
Là chức năng đặc biệt hình thành từ sự phân công chuyên môn hóa lao động xh, hoạt động quản lý phải do một số người được đào tạo, có chuyên môn và làm việc chuyên nghiệp thực hiện.
Trang 173 Quản trị là một nghê
Người làm nghề QTKD cần có các điều kiện: năng khiếu quản lý, ý chí làm giàu, học vấn cơ bản, được đào tạo, tích lũy kinh nghiệm, năng động, thận trọng, ứng xử tốt…
Trang 1813/01/17 Hoàng Thu Hương
Quản trị DN
Chức năng
Trang 19Chức năng kế hoạch
Chức năng kế hoạch là quá trình xác định mục tiêu của DN và là phương thức tốt nhất để đạt được mục tiêu.
Công việc hoạch định bao gồm:
Trang 2013/01/17 Hoàng Thu Hương
20
Chức năng tổ chức
Bao gồm việc xác định cơ cấu và liên kết các hoạt động khác nhau của một DN
Trang 21Chức năng lãnh đạo (điêu hành)
Là quá trình khởi động và duy trì sự hoạt động của DN theo kế hoạch đề ra bằng cách tác động lên động cơ và hành vi của con người trong DN.
Khi bộ máy đã hình thành, nguồn lực đảm bảo cho bộ máy hoạt động => vận hành bộ máy hoạt động đó.
Trang 2213/01/17 Hoàng Thu Hương
22
Chức năng kiểm tra
Kiểm tra là quá trình xem xét, đo lường, đánh giá và chấn chỉnh việc thực hiện nhằm đảm bảo cho các mục tiêu, kế hoạch của DN được hoàn thành một cách hiệu quả.
Trang 23Một số nguyên tắc quản trị doanh nghiệp
Nguyên tắc quản trị là các quy tắc chỉ đạo những tiêu chuẩn, hành vi mà các cơ quan quản trị và các nhà lãnh đạo phải tuân thủ trong quá trình quản trị
Trang 2413/01/17 Hoàng Thu Hương
24
Các nguyên tắc
Thống nhất lãnh đạo chính trị và kinh tế
Nguyên tắc tập trung dân chủ
Nguyên tắc kết hợp hài hòa giữa các lợi ích
Nguyên tắc tiết kiệm hiệu quả
Nguyên tắc kết hợp quản lý ngành với quản lý lãnh thổ
Trang 25Phương pháp quản trị doanh nghiệp
Phương pháp giáo dục
Phương pháp hành chính
Phương pháp kinh tế
Trang 26Phương pháp hành chính
PP hành chính dựa vào các mối quan hệ tổ chức của hệ thống quản lý và kỷ luật của DN để tác động
Là quan hệ điều khiển – phục tùng, dùng uy lực để bắt buộc đối tượng chấp hành các quyết định quản lý, tác động đến tập thể người lao động theo 2 hướng:
– Tác động về mặt tổ chức: ban hành các quy định của DN, điều lệ hoạt động, nội quy… làm chuẩn mực để xử lý các mối quan hệ trong nội bộ DN.
– Tác động điều chỉnh hành vi: các quyêt định phải rõ ràng, dứt khoát, dễ hiểu, có địa chỉ người thực hiện và thời hạn, không thể hiểu sai hoặc chậm trễ.
26
Trang 27Phương pháp giáo dục
PP giáo dục tác động vào nhận thức và tâm lý tình cảm của người lao động, nhằm nâng cao tính tự nguyện tự giác và nhiệt tình lao động.
Dựa vào vận dụng các quy luật tâm lý – XH giúp người lđ phân biệt đúng – sai, phải – trái, lợi - hại, tốt – xấu… từ đó người lđ tự giác làm việc tốt và gắn bó với DN.
Trang 28Phương pháp kinh tế
PP kinh tế tác động vào đối tượng quản trị thông qua các lợi ích kinh tế, tạo động lực vật chất để kích thích lao động tích cực, sử dụng các đòn bẩy để thúc đẩy kinh doanh có hiệu quả
Các pp kinh tế:
– Đưa ra chỉ tiêu cho từng bộ phần làm căn cứ thưởng, phạt.
– Sử dung định mức KT – Kỹ thuật gắn với đòn bầy kinh tê
– …
28
Trang 29Bộ máy quản trị doanh nghiệp
Cơ cấu trực tuyến
Cơ cấu chức năng
Cơ cấu trực tuyến – chức năng
Trang 3013/01/17 Hoàng Thu Hương
30
Trang 31CHƯƠNG II: CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ
CHỦ YẾU CỦA DOANH NGHIỆP
2.1 Khái niệm và phân loại các chỉ tiêu kinh tế
2.2 Vốn kinh doanh
2.3 Giá thành sản phẩm
2.4 Một số chỉ tiêu khác
Trang 3213/01/17 Hoàng Thu Hương
32
2.1 Khái niệm và phân loại các chỉ tiêu kinh tế
Chỉ tiêu kinh tế là những thông tin phản ánh mặt lượng của một phạm trù kinh tế nào đó
Chỉ tiêu kinh tế gồm: Khái niệm + con số + đơn vị tính.
Phân loại:
– Căn cứ về chất: chỉ tiêu số lượng và chỉ tiêu chất lượng
– Căn cứ đơn vị tính: Chỉ tiêu hiện vật, chỉ tiêu giá trị, chỉ tiêu hao phí lao động, chỉ tiêu hỗn hợp.
– Căn cứ vào công dung: Chỉ tiêu thực tê, chỉ tiêu kê hoạch, chỉ tiêu
dự báo.
Trang 332.2 Vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là tổng thể các yếu tố mang hình thái vật chất và phi vật chất mà chủ thể kinh doanh cần phải có để tạo ra sản phẩm hàng hóa và tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa.
Trang 3413/01/17 Hoàng Thu Hương
Theo mục đích
vô hình
Vốn
cố định
Vốn lưu động
Vốn chủ
sở
hữu
Vốn vay Vốn sản
xuất thường xuyên
Vốn xây dựng
cơ bản
Vốn tham gia các quy
Trang 3613/01/17 Hoàng Thu Hương
36
Phân loại TSCĐ
Căn cứ vào hình thái vật chất của TSCĐ
– Tài sản cố định hữu hình
– Tài sản cố định vô hình
Trang 37Phân loại TSCĐ
Căn cứ vào công dụng của TSCĐ trong sản xuất
– TSCĐ dùng trong SXKD:
Loại 1: Nhà cửa, vật kiên trúc
Loại 2: Máy móc thiêt bị
Loại 3: Phương tiện vận tải, thiêt bị truyền dẫn
Loại 4: Thiêt bị, dung cu quản lý
Loại 5: Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm
Loại 6: các loại TSCĐ khác
Trang 3813/01/17 Hoàng Thu Hương
38
Tiêu chuẩn nhận biết TSCĐ
Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng TSCĐ
Nguyên giá phải được xác định một cách đáng tin cậy, chính xác
Thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên (≥ 1 năm)
Nguyên giá lớn hơn 10 triệu đồng
Trang 39Hao mòn TSCĐ
Hao mòn TSCĐ là sự giảm dần giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ do tham gia vào hoạt động sxkd, do bào mòn tự nhiên, do tiến bộ của khoa học kỹ thuật… trong quá trình hoạt động của TSCĐ.
Hao mòn TSCĐ gồm:
– Hao mòn hữu hình
– Hao mòn vô hình
Trang 4013/01/17 Hoàng Thu Hương
40
Khấu hao TSCĐ
Khấu hao TSCĐ là việc tính toán và phẩn bổ một cách chính xác nguyên giá TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong thời gian dùng TSCĐ nhằm thu hồi lại giá trị của TSCĐ đã hao mòn để duy trì và phục hồi giá trị của TSCĐ trong thời gian sử dụng nhằm bồi hoàn giá trị TSCĐ đã đầu tư.
Nói cách khác, khấu hao là sự phân bổ dần giá trị tài sản cố định (TSCĐ) vào giá thành sản phẩm nhằm tái sản xuất TSCĐ sau khi hết thời gian sử dụng
Trang 41Nguyên tắc trích khấu hao TSCĐ
Mọi TSCĐ của DN liên quan đến hoạt động sxkd đều phải trích khấu hao và hạch toán vào chi phí sản xuất trong kỳ.
DN không trích KH đối với TSCĐ đã hết KH mà vẫn còn sử dụng
TSCĐ chưa hết KH bị hỏng, DN xác định nguyên nhân, quy trách nhiệm bồi thường thiệt hại… tính vào chi phí khác.
Những TSCĐ không tham gia vào sxkd thì không trích KH
DN thuê TSCĐ hoạt động phải trích KH với TS đó
DN thuê TSCĐ tài chính phải trích KH và tính vào chi phí kinh doanh
Việc trích và thôi trích KH TSCĐ phải căn cứ vào ngày bắt đầu đưa TS vào hoạt động hoặc ngừng hoạt động sxkd
Quyền sử dụng đất lâu dài là TSCĐ vô hình đặc biệt DN không được trích KH.
Trang 4213/01/17 Hoàng Thu Hương
– Khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh
– Khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm
Trang 43PP1: Trích khấu khao theo đường thẳng
Là phương pháp khấu hao mà tỷ lệ trích khấu hao và số khấu hao hàng năm không thay đổi theo suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản
Trang 4413/01/17 Hoàng Thu Hương
44
Công thức
TSCĐ mới đưa vào sử dụng chưa qua nâng cấp, sửa chữa
Mức trích khấu hao năm (MKH):
Các khoản giảm giá, chiêt khấu thương mại (Nêu có)
+
Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử (Nêu
có)
+
Lãi vay đầu
tư mua sắm TSCĐ (Nêu có) +
Các khoản thuê và lệ phí trước bạ (Nêu có)
KH
NG M
T
KH KH
M = NG T
Trang 4613/01/17 Hoàng Thu Hương
46
Ví dụ
Bài 24 – Chương 2 (Trang 4)
Năm 2000, doanh nghiệp mua một tài sản cố định với giá ghi trên hoá đơn là 500 triệu đồng, chiết khấu mua hàng 3 triệu đồng, chi phí vận chuyển hết 1,5 triệu đồng, chi phí lắp đặt chạy thử hết 1 triệu đồng Dự kiến sử dụng trong 18 năm Tài sản trên được đưa vào sử dụng chính thức từ ngày 1/7/2000 Đến cuối năm 2003, doanh nghiệp tiến hành nâng cấp tài sản cố định trên với tổng chi phí nâng cấp là 18 triệu đồng Thời gian sử dụng được đánh giá lại tăng thêm 5 năm Ngày hoàn thành đưa vào sử dụng từ 1/1/2004.Bằng phương pháp khấu hao theo đường thẳng, hãy:
a Hãy tính mức khấu hao bình quân năm, tháng và tỷ lệ khấu hao trung bình hàng năm của tài sản cố định trước khi nâng cấp?
Trang 47Công thức
TSCĐ đã nâng cấp, sửa chữa
Mức trích khấu hao năm của TSCĐ sau khi nâng cấp (MKH):
M’KH = Gcl/Tcl Tcl : Thời gian sử dụng còn lại Nguyên giá TSCĐ sau nâng cấp NG’ = NG + Chi phí sửa chữa, nâng cấp.
MLK: Mức khấu hao lũy kế
Trang 4813/01/17 Hoàng Thu Hương
48
Công thức
TSCĐ đã nâng cấp, sửa chữa
Thời gian đánh giá lại (T’)
T’ = T – T1 + T2 Trong đó:
T: Thời gian sử dụng ước tính của TSCĐ
T1: Thời gian đã trích KH của TSCĐ
T2: Thời gian sử dụng của TSCĐ tăng thêm sau khi nâng cấp
⇒ Mức khấu hao năm sau khi nâng cấp?
⇒ Tỷ lệ khấu hao năm sau khi nâng cấp?
Trang 49Ví dụ (tiếp)
b Hãy tính mức khấu hao bình quân năm, tháng và tỷ lệ khấu hao trung bình hàng năm của tài sản cố định sau khi nâng cấp?
Trang 5013/01/17 Hoàng Thu Hương
50
Ưu và nhược điểm
Ưu điểm:
– Tính toán đơn giản
– Tổng mức khấu hao của TSCĐ được phân bổ đều đặn trong các năm sử dung và không gây ra sự đột biên trong giá thành sản phẩm hàng năm.
Nhược điểm:
– Trong nhiều trường hợp không thu hồi vốn kịp thời do không tính hêt được sự hao mòn vô hình của TSCĐ (sự giảm thuần túy về mặt giá trị của TSCĐ mà nguyên nhân chủ yêu là do sự tiên bộ của khoa học và công nghệ).
Trang 51PP2: Trích KH theo số dư giảm dần
có điêu chỉnh
Mức trích KH năm của TSCĐ (MKH):
Trang 5213/01/17 Hoàng Thu Hương
52
Công thức
Hệ số điều chỉnh được xác định theo thời hạn sử dụng của TSCĐ được quy định:
Trang 53Ví dụ
Bài 26 – Chương 2 (Trang 4)
Năm 2000, Công ty A mua một tài sản cố định có nguyên giá là 20 triệu đồng Dự kiến sử dụng trong 8 năm Bằng phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh hãy tính mức khấu hao từng năm, từng tháng mà Công ty trích cho tài sản cố định trên?
Trang 5413/01/17 Hoàng Thu Hương
Trang 5613/01/17 Hoàng Thu Hương
56
Ưu và nhược điểm
Ưu điểm:
– Thu hồi vốn nhanh
– Giảm được tổn thất do hao mòn vô hình
– Đồng thời đây là một biện pháp “hoãn thuê” trong những năm đầu của doanh nghiệp
Trang 57PP3: Trích khấu hao theo số lượng, khối lượng
Q
=
Trang 5813/01/17 Hoàng Thu Hương
58
Ví dụ
Bài 29 – Chương 2 (Trang 5).
Công ty A mua một máy ủi đất với nguyên giá 500 triệu đồng Sản lượng theo Công suất thiết kế là 2.400 triệu m3 Khối lượng sản phẩm trong các tháng:
Tháng 1:19.000 m3 Tháng 4:16.000 m3 Tháng 2:21.000 m3 Tháng 5:17.000 m3
Tháng 3:25.000 m3 Tháng 6:28.000 m3
Bằng phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm Hãy xác định mức khấu hao hàng tháng và 6 tháng mà doanh nghiệp phải trích khấu hao cho tài sản cố định trên.
Trang 59Ưu và nhược điểm
Trang 6013/01/17 Hoàng Thu Hương
60
2.2.2 Vốn lưu động
Vốn lưu động là lượng tiền ứng trước để thỏa mãn nhu cầu về các đối tượng lao động gọi là vốn lưu động của DN (Hay là tài sản ngắn hạn của DN).
Tài sản lưu động là những đối tượng lao động dưới hình thái vật chất: NVL, CCDC, sản phẩm, bán thành phẩm, hàng hóa…
Trang 61Minh họa vốn lưu động
Trang 6213/01/17 Hoàng Thu Hương
62
Phân loại VLĐ
Căn cứ vào quá trình tuần hoàn của VLĐ
– VLĐ trong dự trữ sản xuất
– VLĐ trong sản xuất
– VLĐ trong lưu thông
Căn cứ vào đặc trưng của công tác định mức VLĐ
Trang 63Sự chu chuyển của VLĐ
Trang 6413/01/17 Hoàng Thu Hương
64
Đặc điểm của vốn lưu động
Tham gia trực tiếp vào hoạt động sxkd của DN và luôn thay đổi hình thái từ tiền tệ sang vật chất và ngược lại.
VLĐ vận động trong thời gian ngắn phụ thuộc vào chu kỳ sxkd của DN
Giá trị TSLĐ được chuyển toàn bộ, 1 lần vào giá thành sản phẩm
Tốc độ chu chuyển VLĐ nhanh