Khái niệm quản trị tài chính doanh nghiệp Quản trị tài chính DN là việc lựa chọn và đưa ra các quyết định tài chính, tổchức thực hiện các quyết định đó nhằm đạt được mục tiêu hoạt động t
Trang 1ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG
QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
(TÀI LIỆU DÙNG CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH - HỆ CHÍNH QUY)
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
CHƯƠNG 1: Tổng quan về quản trị tài chính doanh nghiệp 1
Tiết 1 2
1.1 Khai niêm và vai trò quản trị tài chính doanh nghiệp 2
1.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp 2
1.1.2 Khái niệm quản trị tài chính doanh nghiệp 3
1.1.3 Vai trò của quản trị tài chính doanh nghiệp 4
Tiết 2 6
1.2 Nội dung và các nhân tố ảnh hưởng tới quản trị tài chính doanh nghiệp 6
1.2.1 Nội dung quản trị tài chính doanh nghiệp 6
1.2.2 Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới quản trị tài chính doanh nghiệp 8
CHƯƠNG 2: Quản trị vốn cố định của doanh nghiệp 13
Tiết 3 14
2.1 Tài sản cố định và vốn cố định của doanh nghiệp 14
2.1.1 Khái niệm tài sản cố định của doanh nghiệp 14
2.1.2 Phân loại tài sản cố định của doanh nghiệp 15
2.1.3 Khái niệm và đặc điểm của vốn cố định 18
Tiết 4 19
2.2 Khấu hao tài sản cố định 19
2.2.1 Hao mòn TSCĐ 19
2.2.2 Khấu hao và các phương pháp tính khấu hao tài sản cố định 22
Tiết 5 26
2.2.3 Lập kế hoạch khấu hao tài sản cố định và quản lý sử dụng quỹ khấu hao tài sản cố định 26
2.3 Quản trị và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp 29
2.3.1 Nội dung quản trị vốn cố định 29
2.3.2 Khai thác và tạo lập nguồn vốn cố định của doanh nghiệp 29
2.3.3 Quản lý và sử dụng vốn cố định 29
Tiết 6 31
2.3.4 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp 31
Tiết 7- 8 (Bài tập) 35
Trang 3CHƯƠNG 3: Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 39
Tiết 9 40
3.1 Vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng kết cấu vốn lưu động 40
3.1.1 Khái niệm tài sản lưu động và vốn lưu động của doanh nghiệp 40
3.1.2 Phân loại vốn lưu động 40
3.1.3 Kết cấu vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng 45
3.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 45
Tiết 10 47
3.2 Nhu cầu vốn lưu động và các phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp 47
3.2.1 Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên, cần thiết của doanh nghiệp 47
3.2.2 Phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên, cần thiết của doanh nghiệp 49
3.3 Quản trị vốn tồn kho dự trữ 50
3.3.1 Khái niệm và các nhân tố ảnh hưởng đến tồn kho dự trữ 50
Tiết 11 52
3.3.2 Các phương pháp quản trị vốn tồn kho dự trữ 52
3.4 Quản trị vốn tiền mặt và các khoản phải thu, phải trả 54
3.4.1 Quản trị vốn tiền mặt 54
Tiết 12 56
3.4.2 Quản trị các khoản phải thu, phải trả 58
3.5 Nguồn tài trợ ngắn hạn của doanh nghiệp 59
3.5.1 Các mô hình tài trợ vốn lưu động của doanh nghiệp 59
3.5.2 Các nguồn tài trợ ngắn hạn vốn lưu động 60
Tiết 13 – 14 (Bài tập) 61
CHƯƠNG 4: Chi phí, doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp 66
Tiết 15 67
4.1 Chi phí của doanh nghiệp 67
4.1.1 Khái niệm chi phí của doanh nghiệp 67
4.1.2 Phân loại chi phí của doanh nghiệp 67
4.1.3 Giá thành sản phẩm của doanh nghiệp 69
4.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng và biện pháp để tiết kiệm chi phí, giá thành sản phẩm 70
Tiết 16 72
4.2 Doanh thu của doanh nghiệp 73
Trang 44.2.1 Doanh thu của doanh nghiệp 73
4.2.2 Doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ 74
4.2.3 Các nhân tố ảnh hướng đến doanh thu 74
4.2.4 Lập kế hoạch doanh thu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp 77
Tiết 17 78
4.3 Các loại thuế chủ yếu đối với doanh nghiệp 78
4.3.1 Thuế giá trị gia tăng 78
4.3.2 Thuế tiêu thụ đặc biệt 79
4.3.3 Thuế tài nguyên 80
4.3.4 Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 80
4.3.5 Tiền thu về sử dụng vốn ngân sách 81
4.3.6 Thuế thu nhập doanh nghiệp 82
4.4 Lợi nhuận và phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp 82
4.4.1 Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận 82
Tiết 18 82
4.4.2 Lập kế hoạch lợi nhuận của doanh nghiệp 83
4.4.3 Phân phối và sử dụng lợi nhuận của doanh nghiệp 84
4.4.4 Các loại quỹ của doanh nghiệp 84
Tiết 19 – 20 (Bài tập) 86
CHƯƠNG 5: Đầu tư dài hạn của doanh nghiệp 91
Tiết 21 92
5.1 Đầu tư dài hạn và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư dài hạn của doanh nghiệp 92
5.1.1 Đầu tư dài hạn của doanh nghiệp 92
5.1.2 Ý nghĩa của đầu tư dài hạn và các yếu tố tác động đến quyết định đầu tư dài hạn của doanh nghiệp 93
5.2 Yếu tố lãi suất trong các quyết định đầu tư dài hạn của doanh nghiệp và giá trị thời gian của tiền 94
5.2.1 Yếu tố lãi suất trong các quyết định đầu tư dài hạn của doanh nghiệp 94
5.2.2 Giá trị thời gian của tiền 94
Tiết 22 95
5.3 Chi phí và thu nhập của dự án đầu tư 96
5.3.1 Dòng tiền của dự án đầu tư 96
5.3.2 Chi phí và thu nhập của dự án đầu tư 99
Tiết 23 100
Trang 55.4 Đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư dài hạn của doanh nghiệp 101
5.4.1 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả đầu tư dài hạn của doanh nghiệp 101
5.4.2 Các phương pháp chủ yếu đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư 102
Tiết 24 105
5.4.3 Một số trường hợp đặc biệt trong đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư 108
Tiết 25 – 26 (Bài tập) 111
CHƯƠNG 6: Huy động vốn qua thị trường tài chính 114
Tiết 27 115
6.1 Cổ phiếu thường 115
6.1.1 Cổ phiếu và các hình thức huy động tăng thêm vốn bằng phát hành cổ phiếu 115
6.1.2 Những lợi thế và bất lợi khi huy động vốn bằng phát hành cổ phiếu thường (cổ phiếu phổ thông) 117
6.1.3 Quyền ưu tiên mua cổ phiếu mới của cổ đông 118
6.2 Cổ phiếu ưu đãi 118
6.2.1 Những đặc trưng của cổ phiếu ưu đãi 118
6.2.2 Những lợi thế và bất lợi khi huy động vốn bằng phát hành cổ phiếu ưu đãi 119
Tiết 28 120
6.3 Trái phiếu doanh nghiệp 120
6.3.1 Những loại trái phiếu chủ yếu của doanh nghiệp 120
6.3.2 Những lợi thế và bất lợi khi huy động vốn bằng phát hành trái phiếu 121
6.4 Thuê tài sản 122
6.4.1 Thuê vận hành 122
6.4.2 Thuê tài chính 123
Tiết 29 124
6.5.1 Lợi tức cổ phần và các nhân tố ảnh hưởng đến phân chia lợi tức cổ phần 125
6.5.2 Lý thuyết ổn định lợi tức cổ phần và lý thuyết thặng dư lợi tức cổ phần 126
6.6 Thị trường chứng khoán từ góc nhìn của doanh nghiệp 127
6.6.1 Những điểm lợi và bất lợi đối với doanh nghiệp được niêm yết chứng khoán ở Sở giao dịch chứng khoán 127
6.6.2 Chi phí phát hành chứng khoán mới 129
Tiết 30 – 31 (Bài tập) 130
CHƯƠNG 7: Cơ cấu nguồn vốn và chi phí sử dụng vốn 133
Tiết 32 134
7.1 Cơ cấu nguồn vốn và hệ thống đòn bẩy trong doanh nghiệp 134
7.1.1 Cơ cấu nguồn vốn và các nhân tố ảnh hưởng 135
Trang 67.1.2 Hệ thống đòn bẩy trong doanh nghiệp 137
7.2.1 Khái niệm 137
7.2.2 Chi phí sử dụng vốn vay 138
Tiết 33 139
7.2.3 Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu 139
7.2.4 Chi phí sử dụng vốn bình quân 140
7.2.5 Chi phí cận biên về sử dụng vốn 141
Tiết 34 – 35 (Bài tập) 143
CHƯƠNG 8: Phân tích và dự báo nhu cầu tài chính của doanh nghiệp 151
Tiết 36 152
8.1 Phân tích hoạt động tài chính của doanh nghiệp 152
8.2 Phân tích khái quát tình hình tài chính qua hệ thống báo cáo tài chính 153
Tiết 37 153
8.3 Phân tích các chỉ tiêu tài chính 153
8.3.1 Phân tích cơ cấu nợ ngắn hạn 153
8.3.2 Phân tích các tỷ lệ thanh toán 153
Tiết 38 153
8.4 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn 153
8.5 Dự báo nhu cầu vốn kinh doanh của doanh nghiệp 153
8.5.1 Phương pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh thu 153
8.5.2 Phương pháp hồi quy 153
8.5.3 Dự báo nhu cầu vốn bằng các chỉ tiêu tài chính đặc trưng 153
8.5.4 Dự báo nhu cầu vốn bằng tiền 153
8.6 Kế hoạch hóa tài chính ở các doanh nghiệp 153
Tiết 39 (Bài tập) 153
CHƯƠNG 9: Định giá doanh nghiệp 153
Tiết 40 153
9.1 Sự cần thiết định giá doanh nghiệp và các căn cứ để định giá doanh nghiệp 153
9.1.1 Sự cần thiết định giá doanh nghiệp 153
9.1.2 Giá trị doanh nghiệp và căn cứ để định giá doanh nghiệp 153
Tiết 41 153
9.2 Các phương pháp định giá doanh nghiệp 153
9.2.1 Phương pháp định giá theo giá trị nội tại (giá trị tài sản ròng) 153
9.2.2 Phương pháp định giá căn cứ vào khả năng sinh lời của doanh nghiệp 153
9.2.3 Phương pháp kết hợp 153
Trang 7Tiết 42 (Bài tập) 153
CHƯƠNG 10: Những giải pháp tài chính trong quá trình sáp nhập, hợp nhất hoặc phá sản doanh nghiệp 153
Tiết 43 153
10.1 Những căn cứ và giải pháp tài chính để đi đến quyết định sáp nhập, hợp nhất 153
10.1.1 Sự tăng trưởng của doanh nghiệp 153
10.1.2 Các hình thức mua lại, sáp nhập hay hợp nhất doanh nghiệp 153
Tiết 44 153
10.2 Chu kỳ sống của doanh nghiệp và cơ cấu tài chính 153
10.2.1 Chu kỳ sống của doanh nghiệp 153
10.2.2 Kết cấu tài chính trong quá trình phát triển của doanh nghiệp 153
10.3 Những giải pháp tài chính khi doanh nghiệp lâm vào tình trạng bị phá sản và vấn đề tài chính khi thực hiện phá sản doanh nghiệp 153
10.3.1 Những giải pháp tài chính khi doanh nghiệp lâm vào tình trạng bị phá sản 153
10.3.2 Những giải pháp tài chính khi doanh nghiệp bị phá sản 153
TÀI LIỆU THAM KHẢO 153
Trang 9CHƯƠNG 1 Tổng quan về quản trị tài chính doanh nghiệp
Số tiết: 02 tiết ( Lý thuyết:02 tiết )
A MỤC TIÊU:
- Kiến thức:
Trang bị cho sinh viên chuyên ngành quản trị kinh doanh những kiến thức cơ bản
về quản trị tài chính Hiểu được nội dung, vai trò, khái niệm và các nhân tố ảnh hưởng đếnquản trị tài chính doanh nghiệp
- Kỹ năng:
Sinh viên có thể hiểu được các nội dung, vai trò và các nhân tố ảnh hưởng đếnquản trị tài chính doanh nghiệp Ứng dụng phân tích, so sánh các nhân tố ảnh hưởngđến quản trị tài chính doanh nghiệp
Có kỹ năng tìm kiếm, lựa chọn thông tin và kiến thức để dùng vào những mụcđích riêng biệt
- Thái độ:
Sinh viên yêu thích bài học, chủ động tìm tòi, sưu tầm các tài liệu liên quan đếnbài học
Hăng hái tham gia phát biểu ý kiến xây dựng bài, thảo luận một cách sôi nổi, đưa
ra được các ý kiến chủ quan mình và phát huy tính sáng tạo của sinh viên
Trang 10B) NỘI DUNG:
Tiết 1
1.1 Khai niêm và vai trò quản trị tài chính doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp
Tài chính DN là một khâu của hệ thống tài chính trong nền kinh tế, là mộtphạm trù khách quan gắn liền với sự ra đời của nền kinh tế hàng hoá tiền tệ
Để tiến hành hoạt động kinh doanh, bất cứ một DN nào cũng phải có mộtlượng vốn tiền tệ nhất định, đó là một tiền đề cần thiết Quá trình hoạt động kinhdoanh của DN cũng là quá trình hình thành, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ củadoanh nghiệp Trong quá trình đó, đã phát sinh các luồng tiền tệ gắn liền với hoạtđộng đầu tư vào các hoạt động kinh doanh thường xuyên của doanh nghiệp, các luồngtiền tệ đó bao hàm các luồng tiền tệ đi vào và các luồng tiền tệ đi ra khỏi doanhnghiệp, tạo thành sự vận động của các luồng tài chính của doanh nghiệp
Gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các vốn tiền tệ của DN làcác quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thức giá trị tức là các quan hệ tài chính trongdoanh nghiệp
Trong các doanh nghiệp, có những quan hệ tài chính sau:
- Quan hệ giữa DN với nhà nước, được thể hiện qua việc nhà nước cấp vốncho DN hoạt động (đối với các DN nhà nước) và DN thực hiện các nghĩa vụ tài chínhđối với nhà nước như nộp các khoản thuế và lệ phí v.v
- Quan hệ giữa các DN đối với các chủ thể kinh tế khác như quan hệ về mặtthanh toán trong việc vay và cho vay vốn, đầu tư vốn, mua hoặc bán tài sản, vật tư,hàng hoá và các dịch vụ khác
- Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp, được thể hiện trong DN thanh toán tiềnlương, tiền công và thực hiện các khoản tiền thưởng, tiền phạt với công nhân viên củadoanh nghiệp; quan hệ thanh toán giữa các bộ phận trong doanh nghiệp, trong việcphân phối lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp; việc phân chia lợi tức cho các cổđông, việc hình thành các quỹ của doanh nghiệp
Trang 11Từ những vấn đề trên có thể rút ra:
“Tài chính DN là quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ phát
sinh trong quá trình hoạt động của DN nhằm góp phần đạt tới các mục tiêu của doanhnghiệp”
Các hoạt động có liên quan đến việc tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹtiền tệ thuộc các hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với việc tạo lập, phân phối và sử dụngcác quỹ tiền tệ của DN hợp thành các quan hệ tài chính của doanh nghiệp Tổ chứctốt các mối quan hệ tài chính trên cũng nhằm đạt tới các mục tiêu hoạt động củadoanh nghiệp
1.1.2 Khái niệm quản trị tài chính doanh nghiệp
Quản trị tài chính DN là việc lựa chọn và đưa ra các quyết định tài chính, tổchức thực hiện các quyết định đó nhằm đạt được mục tiêu hoạt động tài chính củadoanh nghiệp, đó là tối đa hoá lợi nhuận, không ngừng làm tăng giá trị DN và khảnăng cạnh tranh của DN trên thị trường
Quản trị tài chính có quan hệ chặt chẽ với quản trị DN và giữ vị trí quantrọng hàng đầu trong quản trị doanh nghiệp Hầu hết mọi quyết định khác đều dựatrên những kết quả rút ra từ những đánh giá về mặt tài chính trong quản trị tài chínhdoanh nghiệp
Trong hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư của doanh nghiệp, có nhiều vấn
đề tài chính nảy sinh đòi hỏi các nhà quản lý phải đưa ra những quyết định tài chínhđúng đắn và tổ chức thực hiện các quyết định ấy một cách kịp thời và khoa học, cónhư vậy DN mới đứng vững và phát triển
Để tồn tại và phát triển trong hoạt động kinh doanh thì các hoạt động của DNphải được đặt trên cơ sở về mặt chiến lược và mặt chiến thuật, về mặt chiến lược,phải xác định ra mục tiêu kinh doanh, các hoạt đông dài hạn nhằm phát triển DN vàchính sách tài chính của doanh nghiệp Ví dụ: việc quyết định đưa ra thị trường sảnphẩm mới vào một thời điểm nào đó, việc tham ra liên doanh, việc sử dụng vốn cổ
Trang 12phần của công ty thay vì sử dụng nguồn vốn vay để tài trợ cho hoạt động kinhdoanh, việc quyết định phát hành thêm cổ phiếu để huy động vốn góp đều là nhữngquyết định có tính chiến lược.
Về mặt chiến thuật, phải xác định công việc trong thời hạn ngắn những tácnghiệp thể để phục vụ cho kế hoạch chiến lược của doanh nghiệp Ví dụ việc đưa ranhững quyết định thay thế một tài sản cố định mới, việc lựa chọn địa điểm thuê cửahàng, việc xem xét giữa đi thuê hay mua một căn nhà, xem xét giá cả của hàng hoálúc mới bán ra ở thời điểm đầu vụ, việc hạ giá theo mùa đều là những quyết định
về mặt chiến thuật
Các quyết định về mặt chiến lược và chiến thuật được lựa chọn chủ yếu dựa trên
cơ sở phân tích, cân nhắc về mặt tài chính
Từ những vấn đề trên có thể rút ra
- Quản trị tài chính DN là một bộ phận của quản trị DN thực hiện những nộidung cơ bản của quản trị tài chính đối với các quan hệ tài chính nảy sinh trong hoạtđộng sản xuất - kinh doanh nhằm thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp
Quản trị tài chính DN được hình thành để nghiên cứu, phân tích và sử lý các mốiquan hệ tài chính trong doanh nghiệp, hình thành những công cụ quản lý tài chính vàđưa ra những quyết định tài chính đúng đắn và có hiệu quả
1.1.3 Vai trò của quản trị tài chính doanh nghiệp
Quản trị tài chính DN có vai trò to lớn trong hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp Trong hoạt động kinh doanh hiện nay, tài chính DN giữ những vai tròchủ yếu sau:
- Huy động đảm bảo đầy đủ và kịp thời vốn cho hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp
Trong quá trình hoạt động của DN thường nảy sinh các nhu cầu vốn ngắn hạn
và dài hạn cho hoạt động kinh doanh thường xuyên của DN cũng như cho đầu tư pháttriển Vai trò của tài chính DN trước hết thể hiện ở chỗ xác định đúng đắn các nhucầu về vốn cho hoạt động kinh doanh của DN trong thời kỳ và tiếp đó phải lựa
Trang 13chọn các phương pháp và hình thức thích hợp huy động nguồn vốn từ bên trong vàbên ngoài đáp ứng kịp thời các nhu cầu vốn cho hoạt động của doanh nghiệp Ngàynay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế đã nảy sinh nhiều hình thức mới cho phépcác DN huy động vốn từ bên ngoài Do vậy, vai trò của tài chính DN ngày càngquan trọng hơn trong việc chủ động lựa chọn các hình thức và phương pháp huyđộng vốn đảm bảo cho DN hoạt động nhịp nhàng và liên tục với chi phí huy độngvốn ở mức thấp.
- Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả
Hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN phụ thuộc rất lớn vào việc tổ chức
sử dụng vốn Tài chính DN đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá và lựa chọn
dự án đầu tư trên cơ sở phân tích khả năng sinh lời và mức độ rủi ro của dự án từ đógóp phần chọn ra dự án đầu tư tối ưu Việc huy động kịp thời các nguồn vốn có ýnghĩa rất quan trọng để DN có thể chớp được các cơ hội kinh doanh Mặt khác,việc huy động tối đa số vốn hiện có vào hoạt động kinh doanh có thể giảm bớt vàtránh được những thiệt hại do ứ đọng vốn gây ra, đồng thời giảm bớt được nhu cầuvay vốn, từ đó giảm được các khoản tiền trả lãi vay.Việc hình thành và sử dụng tốtcác quỹ của doanh nghiệp, cùng với việc sử dụng các hình thức thưởng, phạt vật chấthợp lý sẽ góp phần quan trọng thúc đẩy cán bộ công nhân viên gắn liền với DN từ đónâng cao năng suất lao động, góp phần cải tiến sản xuất kinh doanh nâng cao hiệu quả
Tiết 2
Trang 141.2 Nội dung và các nhân tố ảnh hưởng tới quản trị tài chính doanh nghiệp
1.2.1 Nội dung quản trị tài chính doanh nghiệp
Quản trị tài chính DN thường bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
- Tham gia đánh giá, lựa chọn, các dự án đầu tư và kế hoạch kinh doanh
Việc xây dựng và lựa chọn các dự án đầu tư do nhiều bộ phận trong DN cùnghợp tác thực hiện Trên góc độ tài chính, điều chủ yếu cần phải xem xét là hiệu quảchủ yếu của tài chính tức là xem xét, cân nhắc giữa chi phí bỏ ra, những rủi ro có thểgặp phải và khả năng có thể thu lợi nhuận, khả năng thực hiện dự án Trong việc phântích lựa chọn, đánh giá các dự án tối ưu, các dự án có mức sinh lời cao, người quảntrị tài chính là người xem xét việc sử dụng vốn đầu tư như thế nào; trên cơ sở thamgia đánh giá, lựa chọn dự án đầu tư, cần tìm ra định hướng phát triển doanh nghiệp,khi xem xét việc bỏ vốn thực hiện dự án đầu tư, cần chú ý tới việc tăng cường tínhkhả năng cạnh tranh của DN để đảm bảo đạt được hiệu quả kinh tế trước mắt cũngnhư lâu dài
- Xác định nhu cầu vốn, tổ chức huy động các nguồn vốn để đáp ứng chohoạt động của doanh nghiệp
Mọi hoạt động của DN đòi hỏi phải có vốn Bước vào hoạt động kinh doanh,quản trị tài chính DN cần phải xác định các nhu cầu vốn cấp thiết cho các hoạt độngcủa DN ở trong kỳ Vốn hoạt động gồm có vốn dài hạn và vốn ngắn hạn, và điềuquan trọng là phải tổ chức huy động nguồn vốn đảm bảo đầy đủ cho các nhu cầu hoạtđộng của doanh nghiệp Việc tổ chức huy động các nguồn vốn ảnh hưởng rất lớn đếnhiệu quả hoạt động của một doanh nghiệp Để đi đến việc quyết định lựa chọn hìnhthức và phương pháp huy động vốn thích hợp DN cần xem xét, cân nhắc trên nhiềumặt như: kết cấu vốn, chi phí cho việc sử dụng các nguồn vốn, những điểm lợi vàbất lợi của các hình thức huy động vốn
- Tổ chức sử dụng tốt các số vố hiện có, quản lý chặt chẽ các khoản thu, chi,đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Quản trị tài chính DN phải tìm ra các biện pháp góp phần huy động tối đa các
Trang 15số vốn hiện có vào hoạt động kinh doanh, giải phóng các nguồn vốn bị ứ đọng Theodõi chặt chẽ và thực hiện tốt việc thu hồi bán hàng và các khoản thu khác, quản lýchặt chẽ các khoản chi tiêu phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.Tìm các biện pháp lập lại sự cân bằng giữa thu và chi bằng tiền để đảm bảo cho DNluôn có khả năng thanh toán Mặt khác, cũng cần xác định rõ các khoản chi phítrong kinh doanh của doanh nghiệp, các khoản thuế mà DN phải nộp, xác định cáckhoản chi phí nào là chi phí cho hoạt động kinh doanh và những chi phí thuộc về cáchoạt động khác Những chi phí vượt quá định mức quy định hay những chi phíthuộc về các ngành kinh phí khác tài trợ, không được tính là chi phí hoạt động kinhdoanh.
- Thực hiện tốt việc phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ của doanh
nghiệp
Thực hiện việc phân phối hợp lý lợi nhuận sau thuế cũng như trích lập và sửdụng tốt các quỹ của DN sẽ góp phần quan trọng vào việc phát triển DN và cảithiện đời sống của công nhân viên chức Lợi nhuận là mục tiêu của hoạt động kinhdoanh là một chỉ tiêu mà DN phải đặc biệt quan tâm vì nó liên quan đến sự tồn tại,phát triển mở rộng của doanh nghiệp Không thể nói DN hoạt động kinh doanh tốthiệu quả cao trong khi lợi nhuận hoạt động lại giảm DN cần có phương pháp tối
ưu trong việc phân chia lợi tức doanh nghiệp Trong việc xác định tỷ lệ và hìnhthức các quỹ của DN như: quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khenthưởng và quỹ phúc lợi
- Đảm bảo kiểm tra,kiểm soát thường xuyên đối với tình hình hoạt động của
DN và thực hiện tốt việc phân tích tài chính
Thông qua tình hình thu chi tiền tệ hàng ngày, tình hình thực hiện các chỉ tiêutài chính cho phép thường xuyên kiểm tra, kiểm soát tình hình hoạt động của DN.Mặt khác, định kỳ cần phải tiến hành phân tích tình hình tài chính DN Phân tích tàichính nhằm đánh giá điểm mạnh và những điểm yếu về tình hình tài chính và hoạtđộng kinh doanh của DN, qua đó có thể giúp cho lãnh.đạo DN trong việc đánh giá
Trang 16tổng quát tình hình hoạt động của DN, những mặt mạnh và những điểm còn hạn chếtrong hoạt động kinh doanh như khả năng thanh toán, tình hình luân chuyển vật tư,tiền vốn, hiệu quả hoạt động kinh doanh, từ đó có thể đưa ra những quyết định đúngđắn về sản xuất và tài chính, xây dựng được một kế hoạch tài chính khoa học, đảmbảo mọi tài sản tiền vốn và mọi nguồn tài chính của DN được sử dụng một cách cóhiệu quả nhất.
- Thực hiện tốt việc kế hoạch hoá tài chính
Các hoạt động tài chính của DN cần được dự kiến trước thông qua việc lập
kế hoạch tài chính Thực hiện tốt việc lập kế hoạch tài chính là công cụ giúp cho
DN có thể chủ động đưa ra các giải pháp kịp thời khi có sự biến động của thị trường.Thực hiện kế hoạch tài chính cũng là quá trình ra quyết định tài chính thích hợpnhằm đạt tới các mục tiêu của DN
1.2.2 Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới quản trị tài chính doanh nghiệp
Quản trị tài chính ở những DN khác nhau đều có những điểm khác nhau sựkhác nhau đó ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố như: Sự khác biệt về hình thức pháp lý tổchức doanh nghiệp, đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành và môi trường kinh doanhcủa doanh nghiệp
1.2.2.1 Hình thức pháp lý của tổ chức doanh nghiệp
Theo tổ chức pháp lý của DN hiện hành, ở nước ta hiện có các loại hình thức
- DN có vốn đầu tư nước ngoài
Những đặc điểm riêng về hình thức pháp lý tổ chức DN giữa các DN trên cóảnh hưởng đến quản trị tài chính DN như việc tổ chức, huy động vốn, sản xuất kinhdoanh, việc phân phối lợi nhuận
Trang 171.2.2.2 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành kinh doanh
Đặc điểm kinh tế và kỹ thuật của ngành kinh doanh có ảnh hưởng không nhỏ tớiquản trị tài chính doanh nghiệp Mỗi ngành kinh doanh có những đặc điểm về mặtkinh tế và kỹ thuật khác nhau Những ảnh hưởng đó thể hiện:
- Ảnh hưởng của tính chất ngành kinh doanh
Ảnh hưởng này thể hiện trong thành phần và cơ cấu vốn kinh doanh của doanhnghiệp, ảnh hưởng tới quy mô của vốn sản xuất kinh doanh, cũng như tỷ lệ thích ứng
để hình thành và sử dụng chúng, do đó ảnh hưởng tới tốc độ luân chuyển vốn (vốn cốđịnh và vốn lưu động) ảnh hưởng tới phương pháp đầu tư, thể thức thanh toán chi trả
- Ảnh hưởng của tính thời vụ và chu kỳ sản xuất kinh doanh
Tính thời vụ và chu kỳ sản xuất có ảnh hưởng trước hết đến nhu cầu vốn sửdụng và doanh thu tiêu thụ sản phẩm Những DN sản xuất có chu kỳ ngắn thì nhucầu vốn lưu động giữa các thời kỳ trong năm thường không có biến động lớn, DNcũng thường xuyên thu được tiền bán hàng, điều đó giúp cho DN dễ dàng đảm bảo
sự cân đối giữa thu và chi bằng tiền; cũng như trong việc tổ chức đảm bảo nguồn vốncho nhu cầu kinh doanh Những DN sản xuất ra những loại sản phẩm có chu kỳ sảnxuất dài, phải ứng ra một lượng vốn lưu động tương đối lớn, DN hoạt động trongngành sản xuất có tính chất thời vụ, thì nhu cầu vốn lưu động giữa các quý trong nămthường có sự biến động lớn, tiền thu về bán hàng cũng không được đều, tình hìnhthanh toán, chi trả, cũng thường gặp những khó khăn Cho nên việc tổ chức đảm bảonguồn vốn cũng như đảm bảo sự cân đối giữa thu và chi bằng tiền của DN cũng khókhăn hơn
1.2.2.3 Môi trường kinh doanh
Bất cứ một DN nào cũng hoạt động trong một môi trường kinh doanh nhấtđịnh Môi trường kinh doanh bao gồm tất những điều kiện bên ngoài ảnh hưởngmọi hoạt động của doanh nghiệp Môi trường kinh doanh có tác động mạnh mẽ đếnmọi hoạt động của DN trong đó có hoạt động tài chính
Dưới đây chủ yếu xem xét tác động của môi trường kinh doanh đến các hoạt
Trang 18động quản trị tài chính doanh nghiệp.
- Sự ổn định của nền kinh tế.
Sự ổn định hay không ổn định của nền kinh tế, của thị trường có ảnh hưởngtrực tiếp tới mức doanh thu của DN, từ đó ảnh hưởng tới nhu cầu về vốn của DN.Những biến động của nền kinh tế có thể gây nên những rủi ro trong kinh doanh màcác nhà quản trị tài chính phải lường trước, những rủi ro đó có ảnh hưởng tới cáckhoản chi phí về đầu tư, chi phí trả lãi hay tiền thuê nhà xưởng, máy móc thiết bịhay nguồn tài trợ cho việc mở rộng sản xuất hay việc tăng tài sản
- Ảnh hưởng về giá cả thị trường, lãi suất và tiền thuế
Giá cả thị trường, giá cả sản phẩm mà DN tiêu thụ có ảnh hưởng lớn tớidoanh thu, do đó cũng có ảnh hưởng lớn tới khả năng tìm kiếm lợi nhuận Cơ cấutài chính của DN cũng được phản ảnh nếu có sự thay đổi về giá cả Sự tăng, giảmlãi suất và giá cổ phiếu cũng ảnh hưởng tới sự chi phí tài chính và sự hấp dẫn của cáchình thức tài trợ khác nhau Mức lãi suất cũng là một yếu tố đo lường khả năng huyđông vốn vay Sự tăng hay giảm thuế cũng ảnh hưởng trực tiếp tới tình hình kinhdoanh, tới khả năng tiếp tục đầu tư hay rút khỏi đầu tư
Tất cả các yếu tố trên có thể được các nhà quản trị tài chính sử dụng để phântích các hình thức tài trợ và xác định thời gian tìm kiếm các nguồn vốn trên thị trườngtài chính
- Sự cạnh tranh trên thị trường và sự tiến bộ kỹ thuật, công nghệ
Sự cạnh tranh sản phẩm đang sản suất và các sản phẩm tương lai giữa các DN
có ảnh hưởng lớn đến kinh tế, tài chính của DN và có liên quan chặt chẽ đến khảnăng tài trợ để DN tồn tại và tăng trưởng trong một nền kinh tế luôn luôn biến đổi vàngười giám đốc tài chính phải chịu trách nhiệm về việc cho DN hoạt động khi cầnthiết
Cũng tương tự như vậy, sự tiến bộ kỹ thuật và công nghệ đòi hỏi DN phải rasức cải tiến kỹ thuật, quản lý, xem xét và đánh giá lại toàn bộ tình hình tài chính, khảnăng thích ứng với thị trường, từ đó đề ra những chính sách thích hợp cho doanh
Trang 19- Chính sách kinh tế và tài chính của nhà nước đối với doanh nghiệp.
- Sự hoạt động của thị trường tài chính và hệ thống các tổ chức tài chính trunggian
Trang 20C) TÀI LIỆU HỌC TẬP
1 PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm, (2006), Quản trị tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất tài
chính, Hà Nội
2 PGS.TS Nguyễn Minh Kiều, (2006), Tài chính Doanh nghiệp, Nhà xuất bản thống
kê, Hà Nội
2 PGS.TS Lưu Thị Hương, PGS.TS Vũ Duy Hào, (2006), Quản trị Tài chính Doanh
nghiệp, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội
D) CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1
Câu 1 Khái niệm tài chính DN và quản trị tài chính doanh nghiệp? và các mối quan
hệ tài chính doanh nghiệp?
Câu 2 Nội dung cơ bản của quản trị tài chính doanh nghiệp?
Câu 3 Trình bày và cho ví dụ minh hoạ các quyết định tài chính chủ yếu của doanhnghiệp?
Câu 4 Trình bày các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị tài chính doanh nghiệp?
Câu 5 Trình bày các loại tổ chức tài chính trong hệ thống tài chính quốc gia?
Câu 6 Trình bày các loại thị trường tài chính trong hệ thống tài chính của một quốcgia?
Trang 21CHƯƠNG 2 Quản trị vốn cố định của doanh nghiệp
Số tiết: 06 tiết (Lý thuyết: 04 tiết, bài tập: 02 tiết )
A MỤC TIÊU:
- Kiến thức:
Chương này nhằm trang bị cho sinh viên chuyên ngành quản trị kinh doanh nhữngkiến thức cơ bản về quản trị vốn cố định của doanh nghiệp Hiểu được nội dung, kháiniệm, cách phân loại tài sản cố định và vốn cố định Hiểu được cách tính khấu hao, biếtcách lập kế hoạch khấu hao TSCĐ, hiểu được công tác quản trị và nâng cao hiệu quả sửdụng vốn cố định của doanh nghiệp
- Kỹ năng:
Sinh viên có thể ứng dụng cách tính khấu hao, lập kế hoạch khấu hao, quản lý
và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định Thông qua các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
sử dụng vốn cố định để phân tích và ra quyết định tài chính Có các kỹ năng pháthiện, phân tích và ra quyết định
- Thái độ:
Sinh viên yêu thích bài học, chủ động tìm tòi, sưu tầm các tài liệu liên quan đếnbài học
Hăng hái tham gia phát biểu ý kiến xây dựng bài, thảo luận một cách sôi nổi, đưa
ra được các ý kiến chủ quan mình và phát huy tính sáng tạo của sinh viên
Trang 22B) NỘI DUNG:
Tiết 3
2.1 Tài sản cố định và vốn cố định của doanh nghiệp
2.1.1 Khái niệm tài sản cố định của doanh nghiệp
Tài sản đượ coi là tài sản cố định khi thỏa mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn sau:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai
- Nguyên giá tài sản cố định phải được xác định một cách đáng tin cậy
- Phải có thời gian sử dụng tối thiểu, thường từ một năm trở lên
- Phải đạt giá trị tối thiểu ở một mức quy định
Tuy nhiên trong thực tế việc nhận biết TSCĐ của DN là phức tạp hơn
Một là: Việc phân biệt giữa đối tượng lao động và tư liệu lao động mang tính
chất tương đối Để nhận biết TSCĐ của DN không chỉ đơn thuần dựa vào tính hiệnvật mà còn phải dựa vào tính chất và công dụng của chúng trong quá trình sản xuấtkinh doanh Vì vậy, cùng một tài sản ở trường hợp này được coi là TSCĐ song ởtrường hợp khác chỉ được coi là đối tượng lao động
Ví dụ máy móc thiết bị, nhà xưởng dùng trong sản xuất là các TSCĐ nhưngnếu nó là các sản phẩm trong kho hoặc là công trình xây dựng cơ bản chưa bàn giao,thì được coi là đối tượng lao động Tương tự như vậy trong sản xuất nông nghiệp,những gia súc được sử dụng làm sức kéo, làm giống hoặc cho sản phẩm thì được coi
là các TSCĐ, nhưng nếu vật nuôi để lấy thịt thì gọi là đối tượng lao động
Hai là: Một số các tư liệu lao động nếu xét riêng lẻ, từng bộ phận thì không
đủ bốn tiêu chuẩn trên nhưng được tập hợp sử dụng đồng bộ như một hệ thống thì cả
hệ thống đó được coi như một TSCĐ
Ví dụ như trang thiết bị cho một phòng thí nghiệm, một văn phòng, một phòng
ở của khách sạn, một vườn cây lâu năm
Ba là: Trong điều kiện phát triển và mở rộng các quan hệ hàng hoá tiền tệ, sự
phát triển và ứng dụng nhanh chóng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ
Trang 23cũng như nét đặc thù trong hoạt động đầu tư nên một số khoản chi phí mà DN đã chi
ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nếu đồng thờithoả mãn bốn tiêu chuẩn cơ bản trên và không hình thành các TSCĐ hữu hình thìđược coi là TSCĐ vô hình của doanh nghiệp
Ví dụ các chi phí mua bằng sáng chế, phát minh, bản quyền tác giả, các chi phíthành lập doanh nghiệp, chi phí về đất sử dụng, chi phí chuẩn bị cho khai thác
Đặc điểm chung của các TSCĐ trong DN là tham gia vào nhiều chu kỳ sảnxuất sản phẩm với vai trò là các công cụ lao động Trong quá trình đó hình thái vậtchất và đặc tính sử dụng ban đầu của TSCĐ là không thay đổi Song giá trị của nólại được chuyển dịch dần từng phần vào giá trị sản phẩm sản xuất ra Bộ phận giá trịchuyển dịch từ cấu thành một yếu tố chi phí sản xuất kinh doanh của DN và được bùđắp mỗi khi sản phẩm được tiêu thụ
Vậy tài sản cố định trong các DN là những tư liệu lao động chủ yếu có giá trị lớn tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, giá trị của nó được chuyển dịch dần từng phần vào giá trị sản phẩm trong các chu kỳ sản xuất.
2.1.2 Phân loại tài sản cố định của doanh nghiệp
2.1.2.1 Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện kết hợp với tính chất đầu tư
Tài sản cố định của DN được chia làm 2 loại:
- Tài sản cố định hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vậtchất thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳkinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu
Ví dụ: nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải
- Tài sản cố định vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiệnmột lượng giá trị đã được đầu tư thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình,tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh
Ví dụ: như chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bảnquyền tác giả
Trang 242.1.2.2 Phân loại TSCĐ theo mục đích sử dụng
Theo tiêu thức này toàn bộ TSCĐ của DN được chia thành 3 loại:
a Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh
Là TSCĐ do DN quản lý, sử dụng cho các mục đích kinh doanh của DN:
- Đối với tài sản cố định hữu hình, DN phân loại như sau:
Loại 1: Nhà cửa, vật kiến trúc: là tài sản cố định của DN được hình thành sauquá trình thi công xây dựng như trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nước, sânbãi, các công trình trang trí cho nhà cửa, đường xá, cầu cống, đường sắt, đường băngsân bay, cầu tầu, cầu cảng
Loại 2: Máy móc, thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong hoạtđộng kinh doanh của DN như máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, giàn khoan
trong lĩnh vực dầu khí, cần cẩu, dây truyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ.
Loại 3: Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phương tiện vận tảigồm phương tiện vận tải đường sắt, đường thuỷ, đường bộ, đường không, đường ống
và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thống điện, đường ống nước,băng tải
Loại 4: Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tácquản lý hoạt động kinh doanh của DN như máy vi tính phục vụ quản lý, thiết bị điện
tử, thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng, máy hút ẩm,
Loại 5: Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm: là các vườn câylâu năm như vườn cà phê, vườn chè, vườn cao su, vườn cây ăn quả, thảm cỏ, thảmcây xanh ; súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm như đàn voi, đàn ngựa, đàn trâu, đànbò…
Loại 6: Các loại tài sản cố định khác: là toàn bộ các tài sản cố định khác chưaliệt kê vào năm loại trên như tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật,
- Tài sản cố định vô hình như quyền sử dụng đất, quyền phát hành, bằng sángchế phát minh, tác phẩm văn học, kết quả của cuộc biểu diễn nghệ thuật, bản ghi âm,ghi hình, chương trình phát sóng, kiểu dáng công nghiệp, bí mật kinh doanh, nhãnhiệu, tên thương mại,
b Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng
Những tài sản cố định do DN quản lý sử dụng cho các mục đích phúc lợi, sự
Trang 25nghiệp, an ninh, quốc phòng trong doanh nghiệp.
c Tài sản cố định bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ
Những tài sản cố định DN bảo quản hộ, giữ hộ cho đơn vị khác hoặc cất giữ hộNhà nước theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
Tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp, DN tự phân loại chi tiết hơncác tài sản cố định của DN trong từng nhóm cho phù hợp
2.1.2.3 Phân loại TSCĐ theo công dụng kinh tế
Căn cứ vào công dụng kinh tế của TSCĐ, toàn bộ TSCĐ của D N có thểchia thành các loại sau:
Trang 262.1.2.4 Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng
Căn cứ vào tình hình sử dụng TSCĐ người ta chia tài sản cố định của DN thànhcác loại:
- Tài sản cố định đang sử dụng
- Tài sản cố định chưa cần dùng
- Tài sản cố định không cần dùng chờ thanh lý
Cách phân loại này cho thấy mức độ sử dụng có hiệu quả các TSCĐ của DNnhư thế nào, từ đó có biện pháp nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng chúng
Mỗi cách phân loại trên đây cho phép đánh giá, xem xét kết cấu TSCĐ của DNtheo các tiêu thức khác nhau Kết cấu TSCĐ là tỷ trọng giữa nguyên giá của một loạiTSCĐ nào đó so với tổng nguyên giá các loại TSCĐ của DN tại một thời điểm nhấtđịnh
2.1.3 Khái niệm và đặc điểm của vốn cố định
2.1.3.1 Khái niệm
Vốn cố định của DN là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước để hình thànhTSCĐ mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ sảnxuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi TSCĐ hết thời gian sử dụng
2.1.3.2 Đặc điểm
- Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm, điều này do đặcđiểm của TSCĐ được sử dụng lâu dài, trong nhiều chu kỳ sản xuất quyết định
- VCĐ được luân chuyển dần dần từng phần trong các chu kỳ sản xuất
- VCĐ hoàn thành một vòng luân chuyển sau nhiều chu kỳ sản xuất
Trang 27Tiết 4
2.2 Khấu hao tài sản cố định
2.2.1 Hao mòn TSCĐ
2.2.1.1 Hao mòn tài sản cố định hữu hình
Hao mòn tài sản cố định là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của tài sản cố
định do tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên, do tiến
bộ kỹ thuật trong quá trình hoạt động của tài sản cố định
Hao mòn hữu hình của TSCĐ là sự hao mòn về vật chất, về giá trị sử dụng
và giá trị của TSCĐ trong quá trình sử dụng
Việc nhận thức rõ các nguyên nhân ảnh hưởng đến mức hao mòn hữu hìnhTSCĐ sẽ giúp các DN có biện pháp cần thiết, hữu hiệu để hạn chế nó
Phương pháp tính hao mòn tài sản cố định hữu hình:
Mức hao mòn hàng năm của từng tài sản cố định được tính như sau:
Mức hao mòn hàng năm
của từng TSCĐ
Nguyên giácủa TSCĐ
Tỷ lệ tính hao mòn (% năm)
Hàng năm, trên cơ sở xác định số hao mòn tăng và số hao mòn giảm phát sinhtrong năm, đơn vị tính tổng số hao mòn của tất cả tài sản cố định tại cơ quan, đơn vịcho năm đó theo công thức:
Số hao mònTSCĐ tăngtrong năm (n)
Số hao mònTSCĐ giảm trongnăm (n)
-Ví dụ: Đơn vị A mua một tài sản cố định (mới 100%) với giá ghi trên hoá đơn
là 10.000.000 đồng, chiết khấu (khuyến mãi) mua hàng là 1.000.000 đồng, chi phí vậnchuyển là 300.000 đồng, chi phí lắp đặt, chạy thử tới khi dưa vào sử dụng là2.000.000 đồng Thời gian sử dụng của tài sản cố định là 10 năm (phù hợp với quiđịnh tại phụ lục số 1) tài sản được đưa vào sử dụng vào ngày 01-01-2000
Trang 28Nguyên giá tài sản cố định = 10.000.000 đ - 1.000.000 đ + 300.000đ +2.000.000 đ = 11.300.000 đ
Mức tính hao mòn trung bình hàng năm = 11.300.000 đ x 10% = 1.130.000đồng/năm
Hàng năm đơn vị tính hao mòn 1.130.000 đồng ghi giảm kinh phí đã hình thànhtài sản cố định
Trong năm sử dụng thứ 5, đơn vị nâng cấp tài sản cố định với tổng chi phí là5.000.000 đồng, thời gian sử dụng được đánh giá lại là 7 năm (tăng 2 năm so với thờigian sử dụng đã đăng ký ban đầu), ngày hoàn thành đưa vào sử dụng là 01/01/2005
Nguyên giá tài sản cố định = 11.300.000 đ + 5.000.000 đ = 16.300.000 đ
Số hao mòn luỹ kế đã tính = 1.130.000 đ x 5 năm = 5.650.000 đồng
Giá trị còn lại trên sổ kế toán = 16.300.000 đ - 5.650.000 đ = 10.650.000 đMức hao mòn năm = 10.650.000 đồng: 7 năm = 1.521.000 đ
Từ năm 2005 trở đi, đơn vị tính hao mòn mỗi năm 1.521.000 đồng đối với tàisản cố định vừa được nâng cấp (Riêng năm cuối cùng sẽ tính hao mòn toàn bộ giá trịcòn lại)
2.2.1.2 Hao mòn tài sản cố định vô hình
Hao mòn vô hình là sự hao mòn về giá trị trao đổi của TSCĐ do tiến bộ của khoa
học kỹ thuật Có thể phân chia hao mòn vô hình thành các loại sau
- Hao mòn vô hình loại 1: TSCĐ bị giảm giá trị trao đổi do đã có những TSCĐnhư cũ song giá mua lại rẻ hơn Do đó trên thị trường các TSCĐ cũ bị mất đi mộtphần giá trị của mình
V1 = Gd – Gh x100 % (2.1)
Gd
Trong đó:
V1: tỷ lệ hao mòn vô hình loại 1
Gd: giá mua ban đầu của TSCĐ
Gh: giá mua hiện tại của TSCĐ
Trang 29Ví dụ: Một chiếc xe vận tải chuyên dụng Kamaz 65117 có giá 1,535 tỷ đồngvào ngày 12/12/2010 đến ngày 5/12/12012 có báo giá 1,368 tỷ đồng Biết rằng tínhnăng và chất lượng của chiếc xe vẫn không thay đổi.
Vậy tỷ lệ hao mòn vô hình loại 1 của chiếc xe là:
V1 = 1,535 - 1,368 100 % = 10,879%
1,535
- Hao mòn vô hình loại 2: TSCĐ bị giảm giá trị trao đổi do có những TSCĐmới tuy mua với giá cũ nhưng lại hoàn thiện hơn về mặt kỹ thuật Như vậy, do cóTSCĐ mới tốt hơn mà TSCĐ cũ bị mất đi một phần giá trị của mình
V2 = Gk x100% (2.2)
Gh
Trong đó:
V2: tỷ lệ hao mòn vô hình loại 2
Gk: giá trị của TSCĐ cũ không chuyển dịch được vào giá trị sản phẩm
Ví dụ: Một chiếc xe vận tải chuyên dụng có giá 1 tỷ đồng vào ngày 12/12/2010đến ngày 2/12/12012 có báo giá 1 tỷ đồng Biết rằng chiếc xe hoàn thiện hơn về mặt
kỹ thuật và chiếc xe cũ của công ty khấu hao hết 60% giá
Vậy tỷ lệ hao mòn vô hình loại 2 của chiếc xe là:
V2 = 0,41 100 % = 40%
- Hao mòn vô hình loại 3: TSCĐ bị mất giá hoàn toàn do chấm dứt chu kỳ sốngcủa sản phẩm, do đó TSCĐ dùng để chế tạo ra sản phẩm đó cũng bị lạc hậu, mất tácdụng
2.2.2 Khấu hao và các phương pháp tính khấu hao tài sản cố định
2.2.2.1 Khái niệm khấu hao tài sản cố định
Khấu hao tài sản cố định là là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống
nguyên giá của tài sản cố định vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian sửdụng của tài sản cố định
Trang 30Mục đích của KH TSCĐ là nhằm tích lũy vốn để tái sản xuất giản đơn hay táisản xuất mở rộng TSCĐ.
Việc tính khấu hao TSCĐ phải phù hợp với mức độ hao mòn của TSCĐ, đảmbảo thu hồi đầy đủ giá trị vốn đầu tư ban đầu và tuân theo quy định của pháp luật hiệnhành
2.2.2.2 Các phương pháp tính khấu hao tài sản cố định
a Khấu hao theo đường thẳng
Biết rằng tài sản cố định có tuổi thọ kỹ thuật là 12 năm, thời gian sử dụng củatài sản cố định DN dự kiến là 10 năm, tài sản được đưa vào sử dụng vào ngày1/1/2004
Nguyên giá tài sản cố định = 119 triệu - 5 triệu + 3 triệu+ 3 triệu = 120
Mức trích khấu hao trung bình hàng năm = 120 triệu : 10 năm =12
Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng = 12 triệu đồng: 12 tháng = 1
Hàng năm, DN trích 12 triệu đồng chi phí trích khấu hao tài sản cố định đó vàochi phí kinh doanh
Trang 31b KH theo số dư giảm dần có điều chỉnh
Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theophương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh phải thoả mãn đồng thời các điều kiệnsau:
+ Là tài sản cố định đầu tư mới (chưa qua sử dụng);
+ Là các loại máy móc, thiết bị; dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm
Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh được áp dụng đối vớicác DN thu c các l nh v c có công ngh òi h i ph i thay ĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi, phát triển nhanh ực có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi, phát triển nhanh ệ đòi hỏi phải thay đổi, phát triển nhanh đòi hỏi phải thay đổi, phát triển nhanh ỏi phải thay đổi, phát triển nhanh ải thay đổi, phát triển nhanh đòi hỏi phải thay đổi, phát triển nhanh ổi, phát triển nhanh i, phát tri n nhanh ển nhanh Mức trích KH hàng
Giá trị còn lạicủa TSCĐ x Tỷ lệ KH nhanh (2.4)
Tỷ lệ KH nhanh (%) = KHTSCĐTỷ lệ x Hệ số điều chỉnh x 100% (2.5)
Tỷ lệ KH TSCĐ = Thời gian sử dụng dự tính của TSCĐ1 (2.6)
Hệ số điều chỉnh được quy định theo bảng dưới đây:
Bảng 2.1 Hệ số điều chỉnh Thời gian sử dụng của TSCĐ (năm) Hệ số điều chỉnh (lần)
Xác định mức khấu hao hàng năm như sau:
- Tỷ lệ khấu hao hàng năm của tài sản cố định theo phương pháp khấu haođường thẳng là 20%
Trang 32- Tỷ lệ khấu hao nhanh theo phương pháp số dư giảm dần bằng 20% x 2 (hệ sốđiều chỉnh) = 40%
- Mức trích khấu hao hàng năm của tài sản cố định trên được xác định cụ thểtheo bảng dưới đây:
- Xác định tổng sản lượng sản xuất thiết kế theo hồ sơ kinh tế-kỹ thuật
Mức trích KH BQ
cho đơn vị khối lượng/slg =
Nguyên giá TSCĐ
(2.7)Tổng sản lượng sản xuất thiết kế
Ví dụ: Công ty A mua máy ủi đất (mới 100%) với nguyên giá 450 triệu đồng.Công suất thiết kế của máy ủi này là 30m3/giờ Sản lượng theo công suất thiết kế củamáy ủi này là 2.400.000 m3 Khối lượng sản phẩm đạt được trong năm thứ nhất củamáy ủi này là:
Trang 33Tháng Khối lượng SP hoàn thành (m 3 ) Tháng Khối lượng SP hoàn thành (m 3 )
- Mức trích khấu hao của máy ủi được tính theo bảng sau:
Tháng Sản lượng thực tế tháng (m 3 ) Mức trích khấu hao tháng (đồng)
Trang 34Tiết 5
2.2.3 Lập kế hoạch khấu hao tài sản cố định và quản lý sử dụng quỹ khấu hao tài sản
cố định
2.2.3.1 Lập kế hoạch khấu hao tài sản cố định
Ý nghĩa: đây là nội dung quan trọng để quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng
VCĐ của DN, thông qua kế hoạch khấu hao tài sản của DN có thể thấy được nhu cầutăng giảm vốn trong năm kế hoạch và khả năng tài chính để đáp ứng nhu cầu đó Vì thếlập kế hoạch khấu hao cũng là 1 căn cứ quan trọng để DN xem xét lựa chọn quyết địnhđầu tư trong tương lai
Trình tự và nội dung lập kế hoạch KH TSCĐ:
- Xác định phạm vi TSCĐ phải tính KH và tổng nguyên giá TSCĐ phải tính KHđầu kỳ kế hoạch
- Xác định giá trị TSCĐ tăng, giảm trong kỳ kế hoạch và nguyên giá bình quânTSCĐ phải trích KH trong kỳ
Nguyên giá bình quân TSCĐ tăng, giảm trong kỳ:
NGT = NG12t x Tsd (2.8)
Trong đó:
NGT: Nguyên giá bình quân TSCĐ phải tính KH tăng trong kỳ kế hoạch
NGG:Nguyên giá bình quân TSCĐ phải tính KH giảm trong kỳ kế hoạch
NGt: Nguyên giá TSCĐ phải tính KH tăng trong kỳ kế hoạch
NGg: Nguyên giá TSCĐ phải tính KH giảm trong kỳ kế hoạch
Tsd: Số tháng sử dụng TSCĐ trong kỳ kế hoạch
- Nguyên giá bình quân TSCĐ phải tính KH trong kỳ kế hoạch:
NG = NGđ + NGT - NGG (2.10)(NGđ: Nguyên giá TSCĐ đầu kỳ kế hoạch)
Trang 35- Tổng giá trị TSCĐ phải tính khấu hao: 900
- Dự kiến quý IV DN sẽ mua sắm lắp đặt thêm một số TSCĐ mới có nguyên giá
150 Đồng thời thanh lý 1 TSCĐ có nguyên giá: 50
- Toàn bộ TSCĐ của DN đều được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách cấp
Dự kiến tình hình biến động của TSCĐ trong năm báo cáo của DN như sau:
- Tháng 2 DN sẽ đưa vào sử dụng một phân xưởng lắp ráp bằng vốn tự bổ sungcủa DN có giá trị: 792
- Tháng 3 DN sẽ mua sắm lắp đặt một dây chuyền sản xuất mới bằng vốn vayngân hàng có giá trị là: 1000 thời gian hoàn trả vốn và lãi vay là 6 năm bằng tiền KH vàlợi nhuận
- Tháng 5 DN sẽ được bàn giao và đưa vào sử dụng 1 phân xưởng sửa chữa vớigiá trị: 1200 bằng nguồn vốn ngân sách cấp bổ sung cho DN
- Tháng 6 DN sẽ thanh lý một nhà kho có nguyên giá: 120 đã khấu hao hết
- Tháng 8 DN sẽ thanh lý 2 xe tải không cần dùng có tổng nguyên giá: 90
- Tỷ lệ KH bình quân tổng hợp của DN năm kế hoạch cũng như năm báo cáo vàbằng 10%
Yêu cầu:
Hãy lập kế hoạch khấu hao TSCĐ của DN đồng thời nêu cách sử dụng có hiệuquả quỹ khấu hao của DN
Trang 36- Số tiền còn lại: 302 – 75 = 227 được DN sử dụng để tái đầu tư TSCĐ.
2.2.3.2 Quản lý và sử dụng quỹ khấu hao tài sản cố định
Đối với TSCĐ được đầu tư bằng nguồn vốn chủ sở hữu thì các DN được chủ động
sử dụng số tiền KH lũy kế thu được để tái đầu tư đổi mới TSCĐ Khi chưa có nhu cầuđầu tư đổi mới TSCĐ DN có thể sử linh hoạt số tiền này để phục vụ cho nhu cầu kinhsao cho có hiệu quả
Đối với tài TSCĐ được mua sắm bằng nguồn vốn đi vay, về nguyên tắc DN phải
sử dụng số tiền này để trả vốn và lãi vay Tuy nhiên, khi chưa đến kỳ hạn thanh toán thì
DN có thể tạm thời sử dụng số vốn này vào mục đích kinh doanh để nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn
Trang 372.3 Quản trị và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp
2.3.1 Nội dung quản trị vốn cố định
Quản trị vốn cố định có ba nội dung cơ bản sau:
- Khai thác tạo lập vốn
- Quản lý sử dụng vốn và phân cấp quản lý
- Sử dụng vốn cố định
2.3.2 Khai thác và tạo lập nguồn vốn cố định của doanh nghiệp
Tạo lập nguồn vốn cố định đáp ứng nhu cầu kinh doanh của DN là khâu đầu tiêntrong công tác quản trị vốn cố định của doanh nghiệp
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường DN có thể khai thác nguồn vốn đầu tư vàoTSCĐ từ nhiều nguồn khác nhau Mỗi nguồn có ưu, nhược điểm riêng và điều kiện thựchiện và chi phí sử dụng khác nhau Vì vậy, trong khai thác, tạo lập các nguồn vốn cốđịnh các DN cần chú ý đa dạng hóa các nguồn tài trợ và cân nhắc kỹ ưu nhược điểm củatừng nguồn để lựa chọn cơ cấu hợp lý và hiệu quả nhất cho DN
Để dự báo các nguồn vốn đầu tư vào TSCĐ các DN có thể dựa vào các căn cứ sau:
- Quy mô và khả năng sử dụng quỹ đầu tư phát triển và quỹ khấu hao để mua sắmTSCĐ hiện tại cà các năm tiếp theo
- Khả năng ký kết các hợp đồng liên doanh với các DN khác
- Khả năng huy động vốn vay dài hạn
- Các dự án TSCĐ tiền khả thi và khả thi đã được các cấp có thẩm quyền phêduyệt
2.3.3 Quản lý và sử dụng vốn cố định
Kinh doanh là một hoạt động kiếm lời, lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu của mọidoanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Để đạt tới lợi nhuận tối đa các doanhnghiệp phải không ngừng nâng cao trình độ sản xuất – kinh doanh, trong đó, quản lý
và sử dụng vốn là một bộ phận rất quan trọng, có ý nghĩa quyết định kết quả và hiệuquả sản xuất kinh doanh
Trang 38Để sử dụng có hiệu quả vốn cố định trong các hoạt động đầu tư dài hạn, DN phảithực hiện đúng các quy chế quản lý đầu tư và xây dựng từ khâu đầu tiên.
Để sử dụng có hiệu quả vốn cố định trong hoạt động kinh doanh thường xuyên,cần thực hiện các biện pháp để bảo toàn vốn và phát triển vốn sau mỗi chu kỳ kinhdoanh
Bảo toàn vốn cố định bao gồm hai nôi dung: bảo toàn vốn cố định về mặt hiện vật
và giá trị
Thông thường có ba phương pháp đánh giá chủ yếu:
+ Đánh giá tài sản theo giá nguyên thủy hay nguyên giá: là toàn bộ các chi phíthực tế mà DN đã chi ra để có được TSCĐ cho đến khi TSCĐ vào hoạt động
+ Đánh giá lại TSCĐ hay giá khôi phục: là giá trị để mua sắm TSCĐ ở thời điểmđánh giá
+ Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại: là giá trị của TSCĐ khi chưa chuyển vào giá trịcủa sản phẩm
- Lựa chọn phương pháp khấu hao và mức khấu hao thích hợp, không để mất vốn
và hạn chế các tác động bất lợi của hao mòn vô hình
- Chú trọng đổi mới trang thiết bị và công nghệ đông thời nâng cao hiệu quả sửdụng TSCĐ hiện có của DN về mặt thời gian và công suất
- Thực hiện tốt các chế độ bảo dưỡng, sửa chữa TSCĐ không để xảy ra trườnghợp hư hỏng trước thời hạn hay bất ngờ
- DN nên chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa các rủi ro trong kinhdoanh để hạn chế tổn thất VCĐ do nguyên nhân khách quan
Trang 39Tiết 6
2.3.4 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp
Kiểm tra tài chính đối với hiệu quả sử dụng vốn cố định là một nội dung quantrọng trong quản trị tài chính doanh nghiệp thông qua kiểm tra tài chính DN có đượcnhững căn cứ xác đáng để điều chỉnh quy mô cơ cấu vốn đầu tư hay đầu tư đổi mớihay hiện đại hóa tài sản cố định nhờ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp baogồm hiệu suất sử dụng vốn cố định, hàm lượng vốn cố định, tỷ suất lợi nhuận trên vốn
cố định hay doanh lợi vốn cố định, hệ số hao mòn tài sản cố định, Hệ số trang bị tàisản cố định cho công nhân trực tiếp sản xuất, hiệu suất sử dụng tài sản cố định, hệ sốhao mòn tài sản cố định
Các khoản giảmtrừ doanh thu
Trong đó các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:
- Thuế gián thu: thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt,
Trang 40Số tiền KHgiảm trong kỳ (2.15)
2.3.4.3 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định hay doanh lợi vốn cố định
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố đinh bình quân có thể tạo ra bao nhiêuđồng lợi nhuận trước (sau) thuế trong kỳ