• Chủ nghĩa trọng thươngLý thuyết về lợi thế tuyệt đối Adam Smith • Lý thuyết về lợi thế tương đối David Ricardo • Lý thuyết về sự dồi dào các nhân tố sản xuất • Lý thuyết về đời sống sả
Trang 1KINH DOANH QUỐC TẾ
CH ƯƠNG 2: CÁC LÝ THUYẾT VỀ MẬU NG 2: CÁC LÝ THUYẾT VỀ MẬU
DỊCH QUỐC TẾ
Trang 2• Chủ nghĩa trọng thương
Lý thuyết về lợi thế tuyệt đối (Adam Smith)
• Lý thuyết về lợi thế tương đối David Ricardo)
• Lý thuyết về sự dồi dào các nhân tố sản xuất
• Lý thuyết về đời sống sản phẩm quốc tế: kỹ
thuật là yếu tố quyết định trong hình thành và phát triển sản phẩm mới, qui mô và cấu trúc thị trường quyết định chiều hướng mậu dịch.
• Những yếu tố khác: giá trị tiền tệ, thị hiếu người
tiêu dùng
Trang 3CHỦ NGHĨA TRỌNG THƯƠNG
• Ra đời vào cuối thế kỷ XV đầu thế kỷ XVI ở Anh và Pháp,
Vai trò của giới thương nhân được đề cao và chính họ đề ra lý thuyết cơ bản của trường phái trọng thương
• Coi trọng xuất nhập khẩu và cho rằng chính xuất nhập khẩu
là con đường đem lại phồn vinh cho đất nước Tuy nhiên, quan điểm của phái trọng thương còn hạn chế và rất cực đoan khi coi thương mại quốc tế là một trò chơi có tổng lợi ích bằng không (Zero-sum game),
Trang 4CHỦ NGHĨA TRỌNG THƯƠNG
• Chủ trương bảo vệ mậu dịch và sản xuất trong nước
bằng các hàng rào thuế quan và cấm ngặt việc xuất
khẩu nguyên liệu, bảo đảm độc quyền kinh doanh nội dịa để dành ưu thế cạnh tranh với nước ngoài, tăng
xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu, …
•
• Nêu lên được quan điểm rất tiến bộ là biết coi trọng thương mại quốc tế và cho rằng Chính phủ có vai trò can thiệp nhất định vào hoạt động kinh tế, nhất là hoạt động ngoại thương mở đường cho các tư tưởng tiến bộ trong thương mại quốc tế sau này
Trang 5Chủ nghĩa trọng thương
– Chủ trương khuyến khích xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu
– Lý do: Chế độ vàng bản vị (thặng dư về mậu dịch sẽ dẫn đến thặng dư và tích lũy vàng, và vàng được xem là tài sản quốc gia)
– Lợi ích từ mậu dịch: Lợi ích của bên nầy là thiệt hại của bên kia (Zero-sum-game)
Trang 6LỢI THẾ TUYỆT ĐỐI
Đến giữa thế kỷ XVIII công nghiệp phát triển mạnh ở Châu Âu, mậu dịch phát triển sâu rộng, tiền tệ được phát hành và hệ thống ngân hàng ra đời
Adam Smith đã đưa ra quan điểm mới về thương mại quốc tế đó là lý thuyết về lợi thế tuyệt đối
Quan điểm của A.Smith đề cao vai trò của cá nhân
“Thuyết bàn tay vơ hình” – invisible hand
Trang 7LỢI THẾ TUYỆT ĐỐI
• A.Smith cho rằng 2 quốc gia giao thương với nhau thì hai bên
đều có lợi trên cơ sở lợi thế tuyệt đối của mỗi quốc gia
• Lợi thế tuyệt đối được coi là sự khác biệt tuyệt đối về năng
suất lao động (cao hơn) hay chi phí lao động (thấp hơn) để cùng sản xuất ra một loại sản phẩm
• Mỗi quốc gia chỉ nên xuất khẩu các sản phẩm mà mình có
lợi thế tuyệt đối và nhập khẩu các sản phẩm mà mình không có lợi thế tuyệt đối
Trang 8• Theo lý thuyết này, sự chuyên môn hóa sản xuất các sản
phẩm mà mình có lợi thế tuyệt đối sẽ giúp tài nguyên kinh tế của một đất nước được khai thác hợp lý hơn và thông qua trao đổi mậu dịch quốc tế, tổng khối lượng sản phẩm tiêu dùng sẽ tăng cao hơn và chi phí rẻ hơn so với các trường hợp phải tự sản xuất toàn bộ trong nước
Trang 9LỢI THẾ TUYỆT ĐỐI
• Ưu điểm : mỗi quốc gia phải chuyên môn hoá sản xuất
các sản phẩm có lợi thế tuyệt đối, đồng thời trao đổi sản phẩm có lợi thế tuyệt đối của các nước khác, thông qua đó để nâng cao hiệu quả của nền kinh tế
• Điểm cốt lõi của khái niệm này cho rằng các quốc gia
giao thương đều có lợi trong các hoạt động thương mại quốc tế.
Trang 10Lợi thuyết tuyệt đối (Adam Smith, 1776)
– Cơ sở để tiến hành mậu dịch: mỗi bên phải có lợi thế
tuyệt đối về một mặt hàng
– Cơ sở để có lợi thế tuyệt đối: năng suất lao động phải
cao hơn quốc gia còn lại
– Sử dụng mô hình 2x2 để giải thích 3 câu hỏi về mậu
dịch quốc tế: chiều hướng mậu dịch, cơ sở của mậu
dịch, và phúc lợi từ mậu dịch
– Hạn chế: không giải thích được hiện tượng mậu dịch
giữa một quốc gia đã phát triển và một quốc gia đang phát triển
Trang 11Lợi thế tuyệt đối (Absolute
Khi có mậu dịch quốc tế:
Pw (Một đơn vị hàng x đổi được bao nhiêu y)
0.6 < Pw < 2
Phúc lợi từ mậu dịch Giả sử chỉ có hai lao động tại mỗi quốc gia
Không có MD QT : 14x and 14y
Có MDQT : 20x and 16y
Trang 12LỢI THẾ SO SÁNH
• Trong tác phẩm “Những nguyên lý kinh tế chính trị và
thuế” xuất bản năm 1817, David Ricardo cho rằng trong mối quan hệ thương mại quốc tế không nên đặt vấn đề lợi ích hai bên phải bằng nhau, mà căn bản là hai bên có lợi hơn so với trường hợp không có trao đổi mậu dịch
Trang 13LỢI THẾ SO SÁNH
• Cơ sở của luận điểm là: “mỗi quốc gia sẽ chuyên môn hóa sản xuất để xuất khẩu các sản phẩm mà mình có lợi thế so sánh và nhập khẩu trở lại các sản phẩm mà mình không có lợi thế so sánh”
• Khác với lợi thế tuyệt đối của A.Smith, lợi thế so sánh của D.Ricardo được hiểu là sự khác biệt tương đối về năng suất lao động (cao hơn) hay chi phí lao động (thấp hơn) để làm ra cùng một loại sản phẩm
Trang 14LỢI THẾ SO SÁNH
• Lý thuyết chỉ ra rằng: dù một quốc gia dù không có lợi
thế tuyệt đối, nhưng lại có lợi thế so sánh (tương đối) về một số loại sản phẩm nhất định và biết cách khai thác tốt các lợi thế này thông qua việc chuyên môn hóa sản xuất và thương mại quốc tế thì vẫn có thể nâng cao hiệu quả nền kinh tế của mình.
• Điều này đã khắc phục được nhược điểm cơ bản về lợi
thế tuyệt đối của A.Smith và được coi là một trong những qui luật quan trọng nhất của kinh tế học phát triển.
Trang 15Lợi thế so sánh (David Ricardo, 1836)
– Cơ sở tiến hành mậu dịch: mỗi quốc gia phải có lợi thế
so sánh cho một mặt hàng
– Lợi thế so sánh: chi phí cơ hội để sản xuất ra mặt hàng đó là nhỏ so với quốc gia còn lại
– Chi phí cơ hội để sản xuất 1 mặt hàng: thể hiện số lượng mặt hàng khác phải hy sinh để sản xuất thêm một đơn vị hàng hóa đang xét
Trang 16Lợi thế so sánh
– Lợi thế so sánh được
xác định bởi:
– Năng suất tương đối của
mặt hàng đó cao hơn
quốc gia còn lại
– Chi phí cơ hội để sản
xuất mặt hàng đó thấp
hơn so với quốc gia còn
Trang 17Lý thuyết hiện đại về thương mại quốc
tế của Heckscher – Ohlin:
Lý thuyết hiện đại về thương mại quốc
tế của Heckscher – Ohlin:
• Mơ hình Heckscher-Ohlin được xây dựng thay thế cho
mơ hình cơ bản về lợi thế so sánh của Ricardo Mơ hình Hechscher-Ohlin lập luận rằng cơ cấu thương mại quốc tế được quyết định bởi sự khác biệt giữa các yếu
tố nguồn lực
• Lý Thuyết dự đốn rằng một nước sẽ xuất khẩu những
sản phẩm sử dụng nhiều yếu tố nguồn lực mà nước đĩ
cĩ thế mạnh, và nhập khẩu những sản phẩm sử dụng nhiều yếu tố nguồn lực mà nước đĩ khan hiếm.
Trang 18Lý thuyết Heckscher – Ohlin:
• Một quốc gia sẽ chuyên môn hóa sản xuất để xuất khẩu các sản phẩm thâm dụng yếu tố sản xuất mà quốc gia đó dư thừa tương đối và nhập khẩu sản phẩm thâm dụng yếu tố sản xuất mà quốc gia đó khan hiếm tương đối, một quốc gia hoàn toàn có thể dựa vào các lợi thế so sánh của mình để xây dựng chiến lược phát triển cho phù hợp
• Tuy nhiên trên thực tế cần phải nghiên cứu khai thác các lợi thế so sánh của mình thông qua hoạt động thương mại quốc tế sao cho hợp lý và hiệu quả nhất trong từng giai đoạn phát triển kinh tế để duy trì và phát huy lợi thế so sánh một các triệt để nhất, đặc biệt là đối với các nước đang phát triển như Việt Nam.
Trang 19Sự dồi dào của các yếu tố sản xuất (Heckscher, Ohlin,
• Phân nhóm hàng hóa : thâm dụng vốn hoặc thâm
dụng lao động
– (K/L) x > (K/L)y: hàng x thâm dụng vốn, và hàng y thâm
dụng lao động
Trang 20LÝ THUYẾT VỀ ĐỜI SỐNG SẢN PHẨM
• Lý thuyết này giải thích được hiện tượng vì sao một quốc gia ban đầu là một nước sản xuất và xuất khẩu một sản
phẩm nào đó nhưng sau này nó trở thành nước nhập khẩu chính sản phẩm đó.
• Lý thuyến này nhất mạnh vào hai vấn đề:
– Kỹ thuật là một yếu tố quyết định trong việc hình thành và phát triển sản phẩm mới.
– Qui mô và cấu trúc thị trường quyết định chiều hướng mậu dịch.
Trang 21Đời sống của sản phẩm quốc tế (Vernon, 1977)
– Phân nhóm các quốc gia: có phát minh (USA),
Đã phát triển (Japan, EU), và đang phát triển
– Chu kỳ đời sống của sản phẩm mới: bắt đầu từ
quốc gia có phát minh trước, sau đó chuyển dịch sang quốc gia đã phát triển, cuối cùng là quốc gia đang phát triển
– Khi sản phẩm đến giai đoạn bão hòa việc đầu tư vào quốc gia đang phát triển tạo điều kiện cho các công ty khai thác lợi thế cạnh tranh
Trang 22NHỮNG YẾU TỐ KHÁC
• Giá trị tiền tệ: khi xem xét một quốc gia tiến hành mậu dịch với một quốc gia khác chúng ta cầu khảo sát tỷ giá hối đoái giữa hai quốc gia này
• Thị hiếu người tiêu dùng: mậu dịch quốc tế không chỉ đơn thuần dựa trên giá cả, một số người tiêu dùng sẵn sàng trả giá cao cho một loại hàng hoá thậm chí trong trường hợp họ có thể mua một món hàng tương tự với giá thấp hơn
• Việc sẵn sàng trả một giá cao hơn này dựa trên yếu tố tự khẳng định, sự cảm nhận về chất lượng, và những yếu tố tâm lý khác
Trang 23LÝ DO THIẾT LẬP RÀO CẢN MẬU DỊCH
1 Bảo vệ công ăn việc làm trong nước
2 Khuyến khích sản xuất thay thế nhập khẩu
3 Bảo vệ ngành công nghiệp non trẻ
4 Giảm bớt sự phụ thuộc vào nhà cung cấp
5 Khuyến khích dầu tư trong nước và ĐTNN
6 Giảm thâm thụt trong cán cân thanh toán
7 Khuyến khích hoạt động xuất khẩu
8 Ngăn chặn các công ty nước ngoài bán phá giá
9 Thực hiện mục tiêu chính trị…
Trang 24CÁC RÀO CẢN MẬU DỊCH
• Rào cản thuế quan
• Rào cản phi thuế quan
– Hạn ngạch nhập khẩu
– Tự nguyên hạn chế xuất khẩu
– Rào cản hành chính: thủ tục, tiêu chuẩn chất lượng, chính sách mua hàng nội địa
– Các giới hạn về tài chính: kiểm soát ngoại hối, – Trợ cấp cho nhà sản xuất trong nước
Trang 25Các nhược điểm của chính sách bảo
hộ mậu dịch
Các nhược điểm của chính sách bảo
hộ mậu dịch
– Làm tăng giá cả
– Không tạo động lực cải tiến kỹ thuật, nâng cao chất lượng sản phẩm
– Không đạt hiệu quả kinh tế theo quy mô
– Nguồn lực hạn chế của xã hội bị sử dụng lãng
phí
– Tạo đặc quyền cho một số thành phần trong nền kinh tế
Trang 26LÝ DO THIẾT LẬP HÌNH THỨC CÔNG HỮU
Hỗ trợ quá trình phát triển kinh tế
Tạo nguồn thu cho nhà nước
Bảo vệ một số công ty quan trọng khỏi sự phá sản
Thực hiện các chương trình vì lợi ích kinh tế quốc gia
Tạo một sức mạnh kinh tế và chính trị cho những
thành phần đang nắm quyền lực tại quốc gia
Bảo đảm sự phân phối công bằng mọi hàng hóa dịch vụ cho mọi công dân
Trang 27LÝ DO ĐƯA RA ĐỂ TƯ NHÂN HÓA
LÝ DO ĐƯA RA ĐỂ TƯ NHÂN HÓA
cho tư nhân
Trang 28CÁC MỨC ĐỘ HỘI NHẬP KINH TẾ
Trang 29KHU VỰC MẬU DỊCH TỰ DO
• Là hình thức hợp nhất kinh tế mà trong đó
rào cản mậu dịch giữa các nước thành viên được xóa bỏ.
• Khu vực mậu dịch tự do châu âu(EFTA)
(Áo, Phần lan, Iceland, Thụy điển, thuỵ
sỹ ), khu vực mậu dịch tự do bắc Mỹ
(NAFTA): Mỹ Canada, Mehico, AFTA…
Trang 30LIÊN HIỆP THUẾ QUAN
• Là hình thức hợp nhất kinh tế trong đó hàng rào mậu dịch giữa các nước trong cùng một khối được xóa bỏ và các nước trong khối đều áp dụng một chính sách thương mại giống
cho các nước bên ngoài.
• Các nước bị mất độc lập trong việc kiểm
soát và hình thành các chính sách kinh tế
riêng của mình.
Trang 31THỊ TRƯỜNG CHUNG
• Không còn rào cản mậu dịch giữa các nước,
• Aùp dụng một chính sách mậu dịch chung cho các
nước ngoài khối.
• Sự chuyển dịch tự do các yếu tố sản xuất giữa
các nước thành viên.
• Cho phép tái phân bố lại các nguồn lực lao động,
vốn, kỹ thuật một cách hiệu quả hơn dựa trên lý thuyết về lợi thế cạnh tranh tương đối.
Trang 32LIÊN HIỆP KINH TẾ
• Là hình thức hợp nhất kinh tế cao nhất, nó đặc
trưng bởi sự tự do dịch chuyển của hàng hóa, dịch vụ các nhân tố sản xuất giữa các quốc gia và thiết lập chính sách kinh tế chung cho mọi quốc gia
Trang 33Liên hiệp chính trị
– Xóa bỏ rào cãn
– Đồng nhất về chính sách mậu dịch
– Đồng nhất về chính sách tài chính, tiền tệ
– Hình thành đồng tiền chung
– Xây dựng hệ thống hành pháp, tư pháp, và lập pháp chung
Trang 34MỘT SỐ LƯU Ý
• Không nhất thiết phải hội nhập theo thứ tự từ thấp đến cao
• Sự hợp nhất kinh tế dẫn đến tự do mậu dịch luôn tạo ra lợi thế và hiệu quả cho các nước thành viên nhưng
cũng tạo ra sự chệch hướng mậu dịch
• Hợp nhất dẫn đến hiệu quả kinh tế theo qui mô
• Trong phạm vi ngắn hạn một số quốc gia sẽ bị thiệt