Đọc đúng các từ ngữ: Ngăn cản, hích vai, lao tới, lo lắng, hung dữ, nhanh trí… - Biết phân biệt lời kể chuyện với lời các nhân vật.. * Tập kể lại chuyện cho mọi ngời xung quanh Kiểm tra
Trang 1Bạn của Nai Nhỏ (tiết 1) Bạn của Nai Nhỏ (tiết 2) Kiểm tra
Gấp máy bay phản lực (tiết 2 )
Ba
9/9/08
T KC MT CT TD
Phép cộng có tổng bằng 10 Bạn của Nai Nhỏ
(GVBM) Tập chép :Bạn của Nai Nhỏ Quay trái , quay phải.
Trò chơi ; “ Nhanh lên bạn ơi “
Tư
10/9/08
TĐ T LT-C TN-XH
Luyện tập Biết nhận lỗi và sửa lỗi (tiết 1 ) Chữ hoa B
Oân tập bài hát : “Thật là hay”
Sáu
12/9/08
T TC TLV TD HĐTT
9 cộng với một số : 9 + 5 (Nghe viết) : Gọi bạn Sắp xếp câu trong bài Quay phải , quay trái, động tác vươn thở và
tay
Trang 2Thửự hai, ngaứy 8 thaựng 9 naờm 2008
Tieỏt 1 CHAỉO Cễỉ
Tieỏt 2,3: TAÄP ẹOẽC
Bài dạy: Baùn cuỷa Nai Nhoỷ (tiết 1)
I Mục đích - Yêu cầu:
- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ ngữ: Ngăn cản, hích vai, lao tới, lo lắng, hung dữ, nhanh trí…
- Biết phân biệt lời kể chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu các từ đã chú giải SGK Thấy đợc đức tính của Nai Nhỏ: Khoẻ mạnh, nhanh nhẹn, dám liều mình cứu ngời.
- Rút ra đợc NX: Ngời bạn đáng tin cậy là ngời sẵn sàng giúp ngời, cứu ời.
ng-II Đồ dùng học tập:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
- Bảng phụ
III Hoạt động dạy - học chủ yếu:
32’ II Bài mới:
1 Giới thiệu bài: “Bạn của Nai Nhỏ” - GV nêu và ghi đầu bài lên bảng
Từ tuần 3 các em lại đợc học 1 chủ điểm mới
– Bạn bè Đây là chủ điểm chắc các em đều
rất thích Vì ai cũng thích có bạn, ai cũng yêu
quí bạn bè Bài học mở đầu chủ điểm có tên
là “Bạn của Nai Nhỏ” Nội dung bài nói gì…
- HS quan sát tranh minh hoạ chủ
điểm
2 Luyện đọc: Lời Nai nhỏ hồn nhiên, ngây
thơ, lời của Nai Nhỏ lúc đầu lo ngại, sau vui
vẻ, hài lòng
- GV đọc mẫu toàn bài
* Hớng dẫn HS đọc, kết hợp giải nghĩa từ - HS đọc nối từng câu trong bài
a Đọc từng câu: (có thể đọc 2, 3 câu cho trọn vẹn
lời nhân vật)
- Các từ khó: Nai Nhỏ, chặn lối, lao tới, chút
nào nữa, đôi gạc…
b Đọc từng đoạn trớc lớp. - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
* Cách ngắt nghỉ hơi và giọng đọc; - GV treo bảng phụ hớng dẫn đọc câu
khó
- 1 số HS đọc chú giải SGK
Sói sắp tóm đợc Dê Non/ thì bạn con đã kịp
lao tới,/ dùng đôi gạc chắc khoẻ/ húc Sói
ngã ngửa.//
* Con trai bé bỏng của cha,/ con có một ng- - Từ ngữ khác: rình (nấp một chỗ
Trang 3một chút nào nữa//
c Đọc từng đoạn trong nhóm.
d Thi đọc giữa các nhóm. - Thi đọc cá nhân
- Đọc từng đoạn, cả bài - Đọc đồng thanh 2 lần
e Đọc đồng thanh. - Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1, 2
hoặc cả bài
- 1 HS trả lời NX bạn
Câu 1: Nai nhỏ xin phép cha đi đâu?
(Đi chơi xa cùng các bạn) - 1 HS trả lời
? Cha Nai Nhỏ nói gì? - Cả lớp đọc đoạn 2, 3, 4
Câu 2: Nai Nhỏ đã kể cho cha nghe những
+ Hành động 2: Nhanh trí kéo Nai Nhỏ chạy
khỉ lão Hổ đang rình sau bụi cây.
+ Hành động 3: Lao vào gã Sói, dùng gạc
húc Sói ngã ngửa để cứu Dê Non.
Mỗi hành động của bạn Nai Nhỏ nói lên một
điểm tốt của bạn ấy. Em thích nhất điểm
Câu 4: Theo em, ngời bạn tốt là ngời nh
thế nào? Có sức khoẻ, thông minh, nhanh
nhẹn, sẵn sàng giúp bạn, cứu ngời.
- Đọc xong câu chuyện, em biết đợc vì sao
Cha Nai Nhỏ vui lòng cho con trai bé bỏng
của mình đi chơi xa?
- 2 HS trả lời
Kết luận: Đi chơi xa mà cùng đi với một
ng-ời bạn tốt, đáng tin cậy, dám liều mình giúp
ngời, cứu ngời thì cha mẹ sẽ rất yên tâm
không còn phải lo lắng gì
- GV chốt lại
- Dặn dò: Về nhà đọc lại truyện nhiều lần. - GV nêu
Trang 4Bài dạy: Baùn cuỷa Nai Nhoỷ (tiết 2)
+ Hành động 2: Nhanh trí kéo Nai Nhỏ chạy khỉ
lão Hổ đang rình sau bụi cây.
+ Hành động 3: Lao vào gã Sói, dùng gạc húc
Sói ngã ngửa để cứu Dê Non.
Mỗi hành động của bạn Nai Nhỏ nói lên một điểm
tốt của bạn ấy
- 1 số HS nêu ý kiến riêng của mình
Em thích nhất điểm nào?
- Đọc xong câu chuyện, em biết đợc vì sao Cha
Nai Nhỏ vui lòng cho con trai bé bỏng của mình đi
chơi xa?
- 2 HS trả lời
Trang 5Kết luận: Đi chơi xa mà cùng đi với một ngời bạn
tốt, đáng tin cậy, dám liều mình giúp ngời, cứu
ng-ời thì cha mẹ sẽ rất yên tâm không còn phải lo
lắng gì
- GV chốt lại
- Dặn dò: Về nhà đọc lại truyện nhiều lần - GV nêu
* Tập kể lại chuyện cho mọi ngời xung quanh
Kiểm tra kết quả ụn tập đầu năm học của HS, tập trung vào :
+ Đọc, viết số cú hai chữ số ; viết số liền trước, số liền sau
+ Giải bài toỏn bằng một phộp tớnh (cộng hoặc trừ, chủ yếu là dạng thờm hoặcbớt một số đơn vị từ số đó biết)
+ Đo và viết số đo độ dài đoạn thẳng
Baứi 2 : a, Số liền trước của 61 là
b, Số liền sau của 99 là
Bài 2 : 1 điểm Mỗi số viết đỳng được 0,5 điểm.
Bài 3 : 2, 5 điểm Mỗi phộp tớnh đỳng được 0,5 điểm.
Bài 4 : 2 điểm.Viết cõu lời giải đỳng 0,5điểm Phộp tớnh đỳng 1điểm Đỏp số đỳng 0,5
điểm
Bài 5 : 1 điểm.
Bài 6 : 1 điểm.
Trang 6Tiết 5: Thủ công
Gấp máy bay phản lực (tiết 1)
I Mục tiêu:
- Học sinh biết cách gấp máy bay; gấp được máy bay
- Học sinh yêu thích và hứng thú gấp hình
II Đồ dùng học tập:
- Giáo viên: Mẫu máy bay bàn giấy
- Học sinh: Giấy màu, kéo, …
III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh nộp sản phẩm của giờ trước
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị của học
sinh
* Hoạt động 2: Quan sát mẫu
- Cho học sinh quan sát mẫu máy bay gấp sẵn
- Gợi ý cho học sinh nắm được hình dáng, kích
thước tờ giấy để gấp máy bay
* Hoạt động 3: Hướng dẫn cách làm
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm trình tự theo
các bước như sách giáo khoa
- Bước 1: Gấp tạo mũi và thân máy bay
- Bước 2: Tạo máy bay và sử dụng
* Hoạt động 4: Hướng dẫn thực hành
- Cho học sinh làm theo nhĩm
- Đánh giá sản phẩm của học sinh
* Hoạt động 5: Củng cố - Dặn dị:
- Nhận xét giờ học
- Học sinh về tập gấp lại
- Học sinh quan sát và nhận xét
- Học sinh theo dõi
- Học sinh nhắc các bước gấp máy bay
- Học sinh tập làm theo hướng dẫn của giáo viên
Trang 7- Biết đọc giờ đúng trên đồng hồ.
III/ Các hoạt động dạy - học :
TG Các hoạt động dạy Các hoạt động học
Hôm nay chúng ta sẽ học bài “Phép cộng có tổng
bằng 10” Ghi đầu bài.
2) Hướng dẫn bài mới :
Giới thiệu phép cộng 6 + 4 = 10
- Lấy 6 que tính (gài lên bảng)
- Viết 6 vào cột đơn vị hay cột chục ?
- Thêm 4 que tính (gài lên bảng)
- Viết tiếp số mấy vào cột đơn vị ?
- Gộp rồi đếm xem có bao nhiêu que tính ?
- 6 cộng 4 bằng bao nhiêu ?
+ GV viết dấu + lên bảng, sau khi HS trả lời 6 cộng
4 bằng 10, viết trên bảng sao cho 0 thẳng cột với 6
và 4, 1 ở cột chục
+ Cho HS nêu : 6 cộng 4 bằng 10 viết 0 thẳng cột
với 6 và 4, viết 1 ở cột chục.
- Viết cho cô phép tính
- Hãy viết phép tính theo cột dọc
- Tại sao em viết như vậy ?
3, Luyện tập :
* Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm :
- Yêu cầu đọc đề bài
- Viết lên bảng phép tính 9 + = 10 và hỏi 9 cộng
mấy bằng 10 ?
- Điền số mấy vào chỗ chấm ?
- Yêu cầu HS đọc phép tính vừa hoàn thành
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS đọc chữa bài
* Bài 2 : Tính
7 5 2 1 4
+ 3 + 5 + 8 9+ + 6
10 10 10 10 10
- Yêu cầu đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- 6 cộng 4 bằng 10
- Lấy 6 que tính để trên bàn
- Viết 6 vào cột đơn vị
- Lấy 4 que tính để trên bàn
Trang 8* Bài 4: Trũ chơi : Đồng hồ chỉ mấy giờ ?
- Sử dụng mụ hỡnh đồng hồ để quay kim đồng hồ
Chia lớp thành hai đội chơi, 2 đội lần lượt đọc cỏc
giờ mà GV quay trờn mụ hỡnh Tổng kết, sau 5 đến
7 lần chơi đội nào núi đỳng nhiều hơn thỡ thắng
- 5 cộng 5 bằng 10 viết 0 thẳngcột với 5 và 5, viết 1 ở cộtchục
- HS đọc theo yờu cầu
- 1HS lờn bảng làm bài, cả lớplàm bài vào vở
- Vỡ 7 cộng 3 bằng 10, 10 cộng
6 bằng 16
- HS chơi trũ chơi
- 2HS nờu
Tieỏt 2 : Keồ chuyeọn
Baứi daùy: Baùn cuỷa Nai Nhoỷ
I Mục đích yêu cầu:
- Rèn kĩ năng nói: - Dựa vào tranh nhắc lại đợc lời của Nai Nhỏ và cha
- Biết kể lại toàn bộ câu chuyện với giọng kể tự nhiên phù hợp với nội dung
- Rèn kĩ năng nghe: - Biết lắng nghe bạn kể chuyện
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học:Tranh minh hoạ theo sách giáo khoa (phóng to).
Băng giấy nhỏ ghi tên nhân vật để tập kể theo vai.
III Các hoạt động dạy học:
Trang 9a.Giới thiệu bài:
Yêu cầu HS nhắc lại tên bài tập đọc trớc, nêu
mục đích, YC tiết học GV ghi tên truyện
3 Hớng dẫn kể chuyện:
a Dựa vào tranh nhắc lại lời kể của Nai Nhỏ
về bạn mình:
-Yêu cầu học sinh kể chuyện theo nhóm:
- Treo tranh trớc lớp yêu cầu kể chuyện trớc
lớp:
- Yêu cầu học sinh nhận xét theo nội dung:
- Giáo viên nhận xét, khen nhóm có lời kể
*Lần 1: GV là ngời dẫn chuyện- 2HS đóng vai
*Lần 2:Yêu cầu HS kể phân vai theo nhóm
Chú ý HS: Lời NV nói kết hợp với động tác,
điệu bộ nh đóng kịch.
- Nhận xét nhóm kể hay nhất,
4 Củng cố dặn dò:
- Có nhận xét gì từ câu chuyện trên?
- ý nghĩa: Ngời bạn đáng tin cậy là ngời sẵn
lòng giúp ngời, cứu ngời
- Nhận xét tiết học
- Khuyến khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho ngời
thân nghe
3 HS lên : mỗi em kể một đoạn
1 HS nêu ý nghĩa câu chuyện
- 1HS đọc yêu cầu của đề
- Quan sát tranh SGK
- Tập kể theo nhóm 4
- Mỗi em lần lợt nhắc lại mộtlời của Nai Nhỏ
- Đại diện các nhóm thi kể (cóthể 2,3 nhóm nhắc lại lời củaNai Nhỏ)
- Các nhóm khác theo dõi vànhận xét bạn kể
- Làm việc theo nhóm 3:
HS1: Ngời dẫn chuyệnHS2: Cha; HS 3: con2,3 nhóm kể trớc lớp
Các nhóm khác nhận xét
2HS trả lời2Hs đọc
Tieỏt 3 : Mú Thuaọt GVBM
Tieỏt 4: Chớnh Taỷ : Taọp cheựp
Baùn cuỷa Nai Nhoỷ
I Mục đớch, yờu cầu:
- Chộp lại chớnh xỏc nội dung túm tắt truyện "Bạn của Nai Nhỏ" (thời gian 20') Biết
viết hoa chữ đầu cõu, ghi dấu chấm cuối cõu, trỡnh bày bài đỳng mẫu
-Củng cố quy tắc chớnh tả ng/ngh , làm đỳng cỏc bài tập, phụ õm đầu, hoặc dấu thanh
dễ lẫn lộn
II Đồ dựng dạy học:
Trang 10- GV: Bảng lớp viết sẵn bài tập chép.
- HS: Bảng con, phấn, bút chì
III Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảngviết : (2 tiếng bắt đầu chữ
g, 2 tiếng bắt đầu chữ gh )
- Nhận xét bài cũ
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: - Ghi đề bài.
2.Hướng dẫn tập chép:
- Treo bảng phụ viết đoạn C tả GV đọc
?Vì sao cha Nai Nhỏ yên lịng cho con đi
chơi với bạn?
- Kể cả đầu bài, bài chính tả cĩ mấy câu?
- Chữ cái đầu câu và tên nhân vật trong bài
phải viết thế nào?
G- - NX tiết học, dặn HS chuẩn bị bài sau
- Lớp viết vào bảng con
Tiết 5 : Thể dục : Quay phải, quay trái
Trò chơi “ Nhanh lên bạn ơi”
I Mục tiêu:
- Tiếp tục ơn một số đội hình đội ngũ đã học ở lớp 1 Yêu cầu thực hiện
được động tác tương đối chính xác, nhanh, trật tự
- Học quay trái quay phải
- Ơn trị chơi: Nhanh lên bạn ơi!
Trang 11- Địa điểm: Trờn sõn trường
- Phương tiện: Chuẩn bị một cũi, cờ và kẻ sõn chơi trũ chơi
III Nội dung và phương phỏp lờn lớp:
1 Khởi động:
2 Bài mới:
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1: Phần mở đầu
- Cho học sinh ra xếp hàng, phổ biến nội dung
yờu cầu giờ học
- Về ụn lại bài
Thửự tử, ngaứy 10 thaựng 9 naờm 2008 Tieỏt 1: Taọp ủoùc: Goùi baùn
I Mục đích - Yêu cầu:
- Đọc trơn toàn bài, đọc đúng các từ ngữ: thuở nào sâu thẳm, lang thang, khắpnẻo… Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí sau mỗi khổ thơ Biết đọc bài với giọng tình cảm
- Hiểu đợc nghĩa của một số từ ngữ đã chú giải ở SGK Nắm đợc ý nghĩa củamỗi khổ thơ Hiểu đợc tình bạn cảm động giữa Bê Vàng và Dê trắng
- Học thuộc lòng cả bài thơ
II Đồ dùng học tập:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK; bảng phụ
III Hoạt động dạy - học chủ yếu:
HĐH tơng ứng
5’ I Kiểm tra bài cũ: Bạn của Nai nhỏ - 2 HS lần lợt lên đọc bài
- Trả lời câu hỏi
- NX – góp ý
Trang 1232’ II Bài mới:
* Đọc mẫu: Giọng kể chậm rãi, t/c câu hỏi kết
thúc khổ thơ 2 đọc với giọng lo lắng, cao giọng ở
lời hỏi
- Nêu cách đọc
+ Lời gọi của Dê Trắng cuối bài ngân dài, tha thiết
* Hớng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
dòng thơ (hoặc 2 dòng thơ)
- Các từ khó trong bài: xa xa, thuở nào, suối cạn,
lang thang, khắp nẻo, sâu thẳm
b Đọc từng khổ thơ trớc lớp: - HS tiếp nối nhau đọc từng
khổ thơ
ngắt giọng, nhấn giọng
- Lang thang/quên đờng về/Dê trắng thơng bạn
quá
Chạy khắp nẻo/ tìm Bê/ Đến bây giờ Dê Trắng/ - 1 số HS đọc các từ chú giải
SGKVẫn gọi hoài: /”Bê!// Bê!”//
Khổ thơ 2: Vì sao Bê Vàng phải đi tìm cỏ?
(Trời hạn hán, cây cỏ khô héo, đôi bạn không còn
gì để ăn…)
GV giải thích: Bê vàng và DêTrắng là 2 con vật cùng ăncỏ
Khổ thơ 3: Khi Bê Vàng quên đờng về, Dê Trắng
thơng bạn và làm gì?
- 2 HS trả lời
Vì sao đến bây giờ Dê Trắng vẫn kêu “Bê! Bê!” - HS tự tìm câu trả lời GV
khen HS trả lời hay sáng tạo
- GV chấm điểm giỏi cho HSthuộc bài tại lớp
3’ III Củng cố, dặn dò:
- Đọc thuộc lòng bài thơ - 2 HS đọc cả bài
Trang 13- Giải bài toán có lời văn bằng một phép tính cộng.
III/ Các hoạt động dạy - học :
TG Các hoạt động dạy Các hoạt động học
1) Giới thiệu bài :
Hôm nay chúng ta sẽ học cách cộng qua 10 dạng 26
+ 4 và 36 + 24 Ghi đầu bài
2) Hướng dẫn bài mới :
a, Giới thiệu phép cộng 26 + 4
- Nêu bài toán : Có 26 que tính thêm 4 que tính nữa
Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính?
- Ngoài cách dùng que tính để đếm, chúng ta còn có
cách nào nữa ?
- Hướng dẫn thực hiện phép cộng 26 + 4 :
GVvừa thao tác vừa yêu cầu HS làm theo
+ Lấy 26 que tính, gài 2 bó mỗi bó 1 chục que tính
vào cột chục, gài 6 que tính rời vào bên cạnh Sau
đó viết 2 vào cột chục, 6 vào cột đơn vị như phần
Trang 14+ 6 que tính gộp với 4 que tính là 10 que tính, tức là
1 chục, 1chục với 2 chục là 3 chục hay 30 que tính,
viết 0 vào cột đơn vị, viết 3 vào cột chục ở tổng
Vậy 26 cộng 4 bằng 30
- Gọi 1HS lên bảng đặt tính và thực hiện phép tính,
lớp làm vào bảng con
- Em đã thực hiện cộng như thế nào ?
+ Cho HS nêu cách cộng.
b, Giới thiệu phép cộng 36 + 24 (tiến hành tương tự
phần a)
+ Nêu bài toán : Có 36 que tính thêm 24 que tính
Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính ?
- Hãy dùng que tính để tìm kết quả bài toán
- Hãy thực hiện phép cộng 36 + 24
- Nêu cách tính
3, Luyện tập :
* Bài 1: Tính :
35 42 81 57
+ 5 + 8 + 9 + 3
40 50 90 60
63 25 21 48
+27 + 35 + 29 + 42
90 60 50 90
- Gọi HS đọc yêu cầu bài - Yêu cầu HS làm bài - Gọi HS nhận xét chữa bài - Nêu cách thực hiện các phép tính 42 + 8 và 63 + 27 * Bài 2 : Giải toán có lời văn Tóm tắt: Nhà Mai nuôi : 22 con gà ?con gà Nhà Lan nuôi: 18 con gà. - Gọi HS đọc yêu cầu bài - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - Yêu cầu HS làm bài - Nhận xét chữa bài - Vì sao em lấy 22 + 18 ? Nêu cách tính 22 + 18 ? * Bài 3: Viết 5 phép cộng có tổng bằng 20 theo mẫu : 19 + 1 = 20 - Gọi HS đọc đề bài - Yêu cầu HS làm bài - Làm theo GV sau đó nhắc lại : 26 + 4 = 30 - HS làm bài : 26 + 4
30
- 6 cộng 4 bằng 10, viết 0 nhớ 1,
2 thêm 1 bằng 3, viết 3 vào cột chục
- 36 q.tính thêm 24 q.tính là 60 q.tính
- 6 cộng 4 bằng 10 viết 0 nhớ 1
- 2 cộng 3 bằng 5, thêm 1 là 6,
viết 6
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- 2HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
- 2HS nêu cách làm
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Nhà Mai nuôi 22 con gà, nhà Lan nuôi 18 con gà
- Hai nhà nuôi được tất cả bao nhiêu con gà
- 1HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
Số con gà cả hai nhà nuôi là :
22 + 18 = 40 (con gà) Đ/S : 40 con gà
- 2HS trả lời
- HS đọc theo yêu cầu
- 1HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở