2.Nguyên nhân và cơ chế sinh bệnh Yếu tố thuận lợi - Người tiếp xúc trực tiếp với nguồn lây chính, đặc biệt trẻ em - Trẻ em không tiêm phòng BCG - Một số bệnh tạo điều kiện thuận lợi dễ
Trang 1ĐIỀU DƯỠNG CHĂM SÓC
BỆNH LAO PHỔI
BS CK I NGUYỄN PHÚ ĐOAN TRINH
Trang 2Mục tiêu bài học
1 Trình bày được nguyên nhân, triệu chứng lâm sàng
và cận lâm sàng của lao phổi
2 Kể các biến chứng của lao phổi
3 Trình bày được các nguyên tắc và phác đồ điều trị
lao phổi
4 Lập kế hoạch chăm sóc người bệnh
Trang 4-2.Nguyên nhân và cơ chế sinh bệnh
bị lao phổi, nguyên nhân gây bệnh còn có thể do các trực khuẩn kháng cồn kháng toan không điển hình (Mycobacterium Atipiques)
Trang 52.Nguyên nhân và cơ chế sinh bệnh
Vị trí tổn thương
Lao phổi hay bắt đầu từ vùng đỉnh phổi và vùng dưới đòn Tuổi mắc bệnh
- Lao phổi thường gặp ở người lớn;
- Ở trẻ em lao phổi hay gặp ở trẻ 10 – 14 tuổi
- Do sức đề kháng giảm nên tỷ lệ lao phổi ở người già cũng gặp nhiều hơn.
Trang 62.Nguyên nhân và cơ chế sinh bệnh
Yếu tố thuận lợi
- Người tiếp xúc trực tiếp với nguồn lây chính, đặc biệt trẻ em
- Trẻ em không tiêm phòng BCG
- Một số bệnh tạo điều kiện thuận lợi dễ mắc bệnh lao:
+ Trẻ em: Suy dinh dưỡng, còi xương, giảm sức đề kháng của cơ thể.
+ Người lớn: Người nhiễm HIV, loét dạ dày-tá tràng, đái tháo đường, bụi phổi, bệnh phổi do virus
+ Người sử dụng các thuốc giảm miễn dịch kéo dài như Corticoid, hoá chất điều trị ung thư …
+ Người nghiện ma túy, nghiện rượu, thuốc lá…
- Mức sống thấp, chiến tranh, thiên tai…
Trang 73.Triệu chứng lâm sàng
3.1 Thời kỳ khởi phát :
3.1.1 Khởi phát từ từ: đa số trường hợp bệnh khởi phát từ từ với các triệu chứng sau:
a) Triệu chứng toàn thân:
- Sốt: thường sốt nhẹ 37,5-38,5 0 C, sốt kéo dài, về chiều
- Ra mồ hôi đêm.
- Chán ăn, mệt mỏi.
- Gầy sút cân, da xanh.
Thường gọi là Hội chứng nhiễm trùng, nhiễm độc lao
Trang 83.Triệu chứng lâm sàng
3.1 Thời kỳ khởi phát (tt)
b) Triệu chứng cơ năng:
- Ho, khạc đờm kéo dài: mới đầu ho khan, sau có đờm, đờm
nhầy, màu vàng nhạt, có thể xanh hoặc mủ đặc
- Ho ra máu: khoảng 10% bệnh nhân bắt đầu bằng triệu chứng
ho ra máu, thường ho ra máu ít, có đuôi khái huyết
- Đau ngực: là triệu chứng không gặp thường xuyên, thường đau ngực tương ứng với vị trí tổn thương, thường khu trú ở một vị trí cố định.
- Khó thở: chỉ gặp khi có tổn thương rộng ở phổi
Trang 93.Triệu chứng lâm sàng
3.1 Thời kỳ khởi phát (tt)
c) Triệu chứng thực thể: các dấu hiệu thực thể nghèo nàn,
thường không có triệu chứng gì rõ rệt.Có thể nghe rì rào phế nang giảm, hoặc ran nổ ở vị trí cao của phổi.
3.1.2 Khởi phát cấp tính: (10-20%) với sốt cao, ho , đau ngực nhiều, kèm theo khó thở Đôi khi có:
- Ho ra máu
- Tràn dịch màng phổi
Trang 103.Triệu chứng lâm sàng
3.2 Thời kỳ toàn phát
Các triệu chứng lâm sàng trên nặng dần lên
a)Triệu chứng toàn thân: người bệnh suy kiệt, da xanh, niêm mạc nhợt nhạt, sốt dai dẵng về chiều tối
b)Triệu chứng cơ năng:
- Ho ngày càng tăng, có thể ho ra máu.
Trang 124 Cận lâm sàng
4.2 Xét nghiệm Xpert MTB/RIF ( nếu có thể)
Cho kết quả sau 2 giờ với độ nhạy và độ đặc hiệu cao 4.3 Nuôi cấy tìm vi khuẩn lao:
- Nuôi cấy trên môi trường đặc cho kết quả dương tính sau 3 - 4 tuần.
- Nuôi cấy trong môi trường lỏng (MGIT - BATEC) cho kết quả dương tính sau 2 tuần.
Trang 134 Cận lâm sàng
4.4 Xquang phổi thường quy:
Hình ảnh trên phim Xquang gợi ý lao phổi tiến triển là thâm nhiễm, nốt, xơ hang, có thể co kéo ở 1/2 trên của phế trường,
có thể 1 bên hoặc 2 bên.
Ở người có HIV, hình ảnh Xquang phổi ít thấy hình hang, hay gặp tổn thương khoảng kẽ nhiều hơn và có thể ở vùng thấp của phổi.
Trang 204.5 Các xét nghiệm khác
- Phản ứng Tuberculin (Mantoux): Phản ứng Mantoux
chỉ có ý nghĩa hỗ trợ trong chẩn đoán, nhất là chẩn
đoán lao ở trẻ em khi phản ứng dương tính mạnh (≥ 15
mm đường kính cục phản ứng với Tuberculin PPD)
- Xét nghiêm máu:
CTM: BC, Lympho
VS 5-10 lần
60% có thiếu máu
Trang 215.Chẩn đoán Lao phổi
Trang 225.1 Người nghi lao phổi
5.1.1 Người nghi lao phổi khi có các triệu chứng sau
- Ho khạc kéo dài trên 2 tuần (ho khan, ho có đờm, ho
ra máu) là triệu chứng nghi lao quan trọng nhất
Có thể kèm theo:
- Gầy sút, kém ăn, mệt mỏi
- Sốt nhẹ về chiều
- Ra mồ hôi “trộm” ban đêm
- Đau ngực, đôi khi khó thở
Trang 235.1 Người nghi lao phổi
5.1.2 Nhóm nguy cơ cao cần chú ý:
- Người nhiễm HIV
- Người tiếp xúc trực tiếp với nguồn lây chính ( bệnh
nhân lao phổi ho khạc ra vi khuẩn) đặc biệt trẻ em
- Người mắc các bệnh mạn tính: loét dạ dày-tá tràng, đái tháo đường, suy thận mạn
- Người nghiện ma tuý, rượu, thuốc lá, thuốc lào
- Người sử dụng các thuốc ức chế miễn dịch kéo dài như Corticoid, hoá chất điều trị ung thư …
5.1.3 Các trường hợp có bất thường trên Xquang
phổi: đều cần xem xét đến chẩn đoán lao phổi
Trang 245.2 Chẩn đoán xác định
- Xác định sự có mặt của vi khuẩn lao trong
đờm, dịch phế quản, dịch dạ dày.
- Khi có đủ các triệu chứng lâm sàng mà
không xác định được sự có mặt của vi khuẩn lao, cần có ý kiến thầy thuốc chuyên khoa lao để quyết định chẩn đoán.
Trang 255.2 Chẩn đoán xác định
Tiêu chuẩn chẩn đoán dựa theo xét nghiệm soi đờm trực tiếp tìm AFB
- Lao phổi AFB(+): Có ít nhất 1 mẫu đờm hoặc
dịch phế quản, dịch dạ dày có kết quả soi trực tiếp AFB(+)
-
Trang 265.2 Chẩn đoán xác định
-Lao phổi AFB(-): Khi có ít nhất 2 mẫu đờm AFB(-)
-Người bệnh được chẩn đoán lao phổi AFB (-) cần thỏa mãn 1 trong 2 điều kiện sau:
+ Có bằng chứng vi khuẩn lao trong đờm, dịch phế quản, dịch dạ dày bằng phương pháp nuôi cấy hoặc các kỹ thuật mới như Xpert MTB/RIF
+ Được thầy thuốc chuyên khoa chẩn đoán
và chỉ định một phác đồ điều tị lao đầy đủ dựa trên:
1.Lâm sàng
2.Bất thường nghi lao trên X quang
3.Và thêm 1 trong 2 tiêu chuẩn sau: HIV(+) hoặc không đáp ứng với điều trị kháng sinh
Trang 275.2 Chẩn đoán xác định
- Lao kê: Là một trong các thể lao phổi.
Lâm sàng: Triệu chứng cơ năng thường rầm rộ: sốt cao,
khó thở, tím tái Triệu chứng thực thể tại phổi nghèo nàn (có thể chỉ nghe thấy tiếng thở thô) Ở những người bệnh suy kiệt triệu chứng lâm sàng có thể không rầm rộ
Chẩn đoán xác định:
+ Lâm sàng: cấp tính với các triệu chứng ho, sốt cao, khó thở, có thể tím tái Xquang phổi có nhiều nốt mờ, kích
thước đều, đậm độ đều và phân bố khắp 2 phổi (3 đều)
+ Xét nghiệm đờm thường âm tính Ngoài ra xét nghiệm
vi khuẩn trong dịch phế quản, dịch não tủy, máu có thể
(+)
Ngoài tổn thương tại phổi, lao kê thường có lao ngoài phổi, trong đó cần chú ý đến lao màng não, nhất là ở trẻ em và người nhiễm HIV
Trang 285.3 Chẩn đoán phân biệt
Chẩn đoán phân biệt với một số bệnh:
- Ở người có HIV cần phân biệt chủ yếu với viêm phổi, nhất
là viêm phổi do Pneumocystis carinii (PCP).
Trang 296.Tiến triển và biến chứng:
6.1.Tiến triển
- Tiến triển tốt
Khi bệnh nhân được phát hiện sớm và chữa kịp thời, các triệu chứng lâm sàng sẽ giảm và hết (trung bình 1- 2 tuần) Vi khuẩn ở trong đờm sẽ âm hoá sau 1 – 2 tháng điều trị Tổn
thương trên X quang thường thay đổi chậm hơn Tổn thương
có thể xoá hết hoặc để lại một số nốt vôi hoặc dải xơ.
- Tiến triển không tốt
Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời thì đa số trường hợp bệnh diễn biến từng đợt, các triệu chứng ngày càng nặng lên và có thể có các biến chứng.
6.2 Biến chứng: Ho ra máu, tràn khí màng phổi, bội nhiễm phổi, tâm phế mạn, giãn phế quản, lao các bộ phận khác trong
cơ thể
Trang 307.Điều trị
7.1 Nguyên tắc điều trị
7.1.1 Phối hợp các thuốc chống lao:: Mỗi loại thuốc chống lao có
tác dụng khác nhau trên vi khuẩn lao (diệt khuẩn, kìm khuẩn), do vậy phải phối hợp ít nhất 3 loại thuốc chống lao trong giai đoạn tấn công và ít nhất 2 loại trong giai đoạn duy trì
7.1.2 Phải dùng thuốc đúng liều
7.1.3 Phải dùng thuốc đều đặn: Các thuốc chống lao phải được
uống cùng một lần vào thời gian nhất định trong ngày và xa bữa ăn
để đạt hấp thu thuốc tối đa
7.1.4 Phải dùng thuốc đủ thời gian và theo 2 giai đoạn tấn công
và duy trì: Giai đoạn tấn công kéo dài 2, 3 tháng nhằm tiêu diệt
nhanh số lượng lớn vi khuẩn có trong các vùng tổn thương để ngăn chặn các đột biến kháng thuốc Giai đoạn duy trì kéo dài 4 đến 6
tháng nhằm tiêu diệt triệt để các vi khuẩn lao trong vùng tổn thương
để tránh tái phát
Trang 31
- Chỉ định: cho các trường hợp bệnh lao mới người lớn (chưa điều
trị lao bao giờ hoặc đã từng điều trị lao nhưng dưới 1 tháng
Trang 32- Chỉ định: cho các trường hợp bệnh lao mới trẻ em (chưa điều trị
lao bao giờ hoặc đã từng điều trị lao nhưng dưới 1 tháng)
Trang 33- Giai đoạn duy trì kéo dài 5 tháng với 3 loại thuốc H, R và E dùng hàng ngày (hoặc dùng cách quãng 3 lần/tuần).
Chỉ định:
Cho các trường hợp bệnh lao tái phát, thất bại, điều trị lại sau bỏ trị, tiền sử điều trị khác, không rõ tiền sử điều trị mà không có điều kiện làm xét nghiệm chẩn đoán lao đa kháng nhanh
Trang 347 Điều trị
7.3 Theo dõi điều trị
Trong quá trình điều trị người bệnh cần được:
- Theo dõi kiểm soát việc dùng thuốc.
- Theo dõi đánh giá đáp ứng lâm sàng, Xquang và tác dụng phụ của
thuốc Đối với trẻ em phải cân hàng tháng để điều chỉnh liều thuốc theo cân nặng.
- Xét nghiệm đờm theo dõi: người bệnh lao phổi cần phải xét nghiệm đờm theo dõi 3 lần
+ Phác đồ 6 tháng: Xét nghiệm đờm vào cuối tháng thứ 2, 5 và 6 + Phác đồ 8 tháng: Xét nghiệm đờm vào cuối tháng thứ 3, 5,7 (hoặc 8).
Trang 35+ Phơi nắng đồ dùng cá nhân.
Trang 369 Chăm sóc bệnh nhân lao phổi
- Có ho ra máu không? Số lượng, màu sắc
- Có khó thở không? Khó thở thường xuyên hay khi
gắng sức
Trang 379 Chăm sóc bệnh nhân lao phổi
b) Nhận định qua quan sát bệnh nhân:
- Sốt thế nào
- Ho, Khạc đờm, tính chất số lượng đờm
- Tình trạng khó thở
- Tình trạng đau ngực
c) Nhận định bằng thu thập các thông tin đã có:
- Qua gia đình bệnh nhân
- Qua hồ sơ bệnh án : để biết chẩn đoán, y lệnh thuốc, xét nghiệm, chế độ chăm sóc, ăn uống…
Trang 389 Chăm sóc bệnh nhân lao phổi
9.2 Chẩn đoán điều dưỡng:
- Tăng thân nhiệt liên quan nhiễm trùng
- Ho ra máu liên quan đến biến chứng lao phổi
- Khó thở liên quan đến tổn thương phổi
- Ho liên quan đến tổn thương phổi
- Đau ngực liên quan đến tổn thương phổi
Trang 399 Chăm sóc bệnh nhân lao phổi
9.3 Lập kế hoạch chăm sóc
9.3.1 Chăm sóc cơ bản:
- Để bệnh nhân nghỉ ngơi, đảm bảo thông khí
- An ủi động viên bệnh nhân
- Ăn đầy đủ năng lượng và nhiều hoa quả tươi
Trang 409 Chăm sóc bệnh nhân lao phổi
- Theo dõi tình trạng đau ngực
- Theo dõi tác dụng phụ của thuốc
Trang 419 Chăm sóc bệnh nhân lao phổi
9.4 Thực hiện kế họach chăm sóc
9.4.1 Chăm sóc cơ bản:
- Nghỉ ngơi: giai đoạn bệnh tiến triển, bệnh nhân có ho ra máu
cần nghỉ ngơi tối đa tại giường Động viên, trấn an bệnh nhân.
- Mang khẩu trang khi tiếp xúc với người khác: Tránh lây lan.
- Thay quần áo, tắm giặt hàng ngày, phơi đồ dùng cá nhân ra nắng.
- Bệnh nhân ổn định có thể vận động nhẹ nhàng.
- Nuôi dưỡng: Nên có chế độ ăn riêng tùy theo giai đoạn bệnh
- Cho bệnh nhân uống nhiều nước để làm loãng đờm và bù lại nước mất do sốt và thở nhanh.
- Hướng dẫn BN tập thở sâu và tập ho, ho có chủ động để khạc đàm.
- VLTL vùng ngực, lưng, vỗ rung để làm long đàm và dịch tiết.
- Hút đàm giải (khi cần), cho BN thở oxy (theo y lệnh)
Trang 429 Chăm sóc bệnh nhân lao phổi
9.4 Thực hiện kế họach chăm sóc (tt)
9.4.2 Thực hiện các y lệnh:
- Thực hiện đầy đủ các y lệnh thuốc
- Thực hiện các xét nghiệm: chụp X-quang, siêu âm khớp,
- Theo dõi tình trạng đau ngực
- Theo dõi tác dụng phụ của thuốc.
+ Báo BS những dấu hiệu bất thường
Trang 439 Chăm sóc bệnh nhân lao phổi
9.4 Thực hiện kế họach chăm sóc (tt)
9.4.4 Giáo dục sức khỏe
Khi nằm viện:
- Tuân thủ nội qui của Khoa, phòng
- Giải thích cho bệnh nhân hiểu rõ nguyên nhân gây bệnh, cách
phòng bệnh.
- Có ý thức ngăn ngừa đề phòng lây nhiễm cho người chung
quanh
- Khạc đàm vào giấy hoặc bô có đựng thuốc sát trùng
- Tuân thủ chế độ điều trị: uống thuốc đầy đủ, đúng giờ, đúng
liều lượng
- Hướng dẫn bệnh nhân chế độ ăn uống hợp lý , đầy đủ chất
dinh dưỡng, bổ sung vitamin, không ăn thức ăn nhiều dầu mỡ
Trang 449 Chăm sóc bệnh nhân lao phổi
9.4 Thực hiện kế họach chăm sóc (tt)
9.4.4 Giáo dục sức khỏe
Khi ra viện:
- Động viên bệnh nhân an tâm điều trị.
- Căn dặn bệnh nhân uống thuốc theo đơn, tái khám đúng ngày hay
khi có biểu hiện bất thường ( Ho ra máu, khó thở, đau ngực…).
- Dặn dò bệnh nhân về các tác dụng không mong muốn của thuốc,
nếu có tái khám ngay (Ăn uống kém, vàng mắt, vàng da, đau khớp, mờ mắt…)
- Tuân thủ chế độ điều trị: uống thuốc đầy đủ, đúng giờ,đúng liều
lượng, không được bỏ thuốc, thay thuốc.
- Hướng dẫn bệnh nhân chế độ ăn uống hợp lý , đầy đủ chất dinh
dưỡng, bổ sung vitamin, không ăn thức ăn nhiều dầu mỡ
Trang 459 Chăm sóc bệnh nhân lao phổi
9.4 Thực hiện kế họach chăm sóc (tt)
9.4.4 Giáo dục sức khỏe (tt)
Khi ra viện
- Nghỉ ngơi, sinh hoạt, làm việc nhẹ nhàng.
- Khuyên bệnh nhân bỏ thuốc lá, hạn chế bia rượu
- Giữ gìn vệ sinh, có ý thức ngăn ngừa đề phòng lây nhiễm cho gia đình người chung quanh: Ho phải che miệng, không khạc nhổ bừa bãi, nhà ở phải thông thoáng, đồ dùng cá nhân thường xuyên phơi nắng và sát trùng.
- Động viên gia đình đi kiểm tra để kịp thời phát hiện và điều trị lao nếu có
Trang 469 Chăm sóc bệnh nhân lao phổi
về tiếp tục điều trị, cách phòng lây truyền bệnh…
- Công tác chăm sóc điều dưỡng được thực hiện tốt và đáp ứng yêu cầu của người bệnh
-Những vấn đề sai sót hoặc thiếu cần bổ sung vào kế hoạch chăm sóc
Trang 47XIN CÁM ƠN
XIN CÁM ƠN