Bài giảng dành cho sinh viên y khoa, bác sĩ đa khoa, sau đại học. ĐH Y Dược TP Hồ Chí Minh. bệnh án minh hoạ lý thuyết về bệnh lao màng phổi hành chínhlý do nhập việnbệnh sử tiền căncận lâm sàng biện luậnchẩn đoánđiều trị
Trang 1BỆNH ÁN MINH HỌA
Trang 3 II LÝ DO NHẬP ViỆN: khó thở
Trang 4 BN không điều trị gì, vận động bình thường, không đau ngực, nặng ngực, khó thở
Trang 5 BN đi khám tại BV Phạm Ngọc Thạch ∆ TDMP do lao
MP, AFB (-) chọc ra 20ml dịch màu vàng chanh được cho về nhà, điều trị bằng phác đồ:
2SEHRZ/1HRZE/5H3R3E3 (RHZ:4, E:3, S:1) (từ 22/05 ) BN cảm thấy bớt nặng ngực, khó thở hơn nhưng
không hết
Trang 6 BN đột ngột thấy khó thở nhiều hơn, khó thở 2 thì,
nằm nghiêng (P) bớt khó thở hơn, kèm cảm giác nặng ngực nhiều hơn, tăng khi hít sâu, ho nhiều BN chỉ đi
bộ được 10m là khó thở nhiều hơn, phải ngồi nghỉ
BN vẫn sốt nhẹ về chiều, ho khạc đàm trong, mệt mỏi nhiều hơn, ăn ngủ kém
BN đi tái khám ở BV PNT được chẩn đoán TDMP do lao MP chọc dò MP rút ra được 300ml dịch vàng
trong BN bớt khó thở, nặng ngực BN được cho về nhà uống thuốc tiếp
Trang 7 Ngày NV, BN cảm thấy khó thở, nặng ngực trở lại đi khám NV BV Phạm Ngọc Thạch
Quá trình bệnh, BN sụt 4kg/2th (22/05: 61kg 29/8: 57kg), tiêu bình thường, tiểu đỏ sau khi uống thuốc, kg), tiêu bình thường, tiểu đỏ sau khi uống thuốc, sau vài lần tiểu thì nước tiểu vàng trong, không gắt buốt, vận động tứ chi trong giới hạn bình thường
Trang 8Tình trạng lúc NV:
• BN tỉnh, tiếp xúc tốt
• Nặng ngực, ho nhiều có đàm
• T = 37kg), tiêu bình thường, tiểu đỏ sau khi uống thuốc, , HA = 120/80, M = 96 l/ph, SpO2 = 96%, CN
= 57kg), tiêu bình thường, tiểu đỏ sau khi uống thuốc, kg
• Khám RRPN giảm ở phổi (P)
• BN vẫn còn nặng ngực, khó thở, ho đàm
Trang 9 IV TiỀN CĂN
1- Bản thân
Đã chủng ngừa BCG lúc nhỏ (tay trái có sẹo lành tốt)
BN đã được chẩn đoán và điều trị lao phổi-màng phổi (T) cách 14 năm, tại BV Nguyễn Tri Phương, uống thuốc 8 tháng, đã khỏi hẳn, phác đồ điều trị lao cũ 2RZE/6HE
Thoát vị đĩa đệm cách 1 tháng, ∆ tại BV CTCH Chỉ định mổ nhưng phải điều trị xong lao mới mổ được được BS cho thuốc về nhà
uống, dặn hạn chế vận động
Chưa ghi nhận tiền căn bệnh lý nội ngoại khoa khác: ĐTĐ, THA, HIV, Bệnh gan, thận
Không hút thuốc lá, không tiền căn dị ứng thuốc/thức ăn
Uống rượu bia: thỉnh thoảng
Trang 102- Gia đình
Người thân, bạn bè xung quanh không có ai nhiễm lao
Chưa ghi nhận bất thường khác: ung thư
Trang 11 V LƯỢC QUA CÁC CƠ QUAN
Tim mạch: nặng ngực, không hồi hộp, không đánh trống ngực
Hô hấp: khó thở, ho đàm trắng trong, không hôi, đàm không vấy máu
Tiêu hóa: ăn uống được, không nôn ói, tiêu dễ, không đau bụng
Tiết niệu, sinh dục: tiểu đỏ buổi sáng, chiều nước tiểu vàng dần, không đục, không kèm buốt rát, lượng nước tiểu bình thường
Thần kinh: không đau đầu, không nhức đầu
Cơ, xương, khớp: tay chân vận động, cảm giác bình thường, cột sống lưng hơi đau nhức, tăng khi vận động
Trang 121) Khám toàn thân
Tri giác: tỉnh, tiếp xúc tốt
Mạch: 96 l/ph HA: 13/8 NT: 20 l/ph T: 36,5
Thể trạng: BMI = 20,4 (CC= 167kg), tiêu bình thường, tiểu đỏ sau khi uống thuốc, cm)
Da niêm hồng, không phù, không xuất huyết dưới da
Hạch: cổ, nách, bẹn, thượng đòn, dưới đòn không
sờ thấy
Trang 13 TM cổ nổi (-) (tư thế Fowler)
Môi không khô, lưỡi không dơ
Trang 14 Lồng ngực:
• Cân đối 2 bên, không biến dạng
• Không ổ đập bất thường, không THBH, không sẹo
• Di động đều theo nhịp thở, di động đều 2 bên
• Không co kéo cơ hô hấp phụ
Trang 16 Bụng mềm, không điểm đau
Gan, lách, thận không sờ chạm
D- Tứ chi, cột sống:
Tứ chi và cột sống cân đối, không gãy xương, không biến dạng
Vận động, cảm giác nông sâu tứ chi bình thường
E- Thần kinh:
Dấu màng não (-)
Không dấu hiệu thần kinh định vị.
Trang 19 Đọc phim:
Mô mềm: không tràn khí dưới da, không u bướu, không áp xe
Khung xương: không gãy xương, không biến dạng xương
Màng phổi:, tổn thương dạng bóng mờ đồng nhất bên phổi (P), giới hạn rõ, không hình ảnh khí nội phế quản, mất góc sườn hoành (P), không đẩy lệch trung thất, khí quản
Vòm hoành: Vòm hoành (P) bị xóa bờ, vòm hoành (T) thấy độ cong sinh lý
Trung thất: Bóng tim không to, bờ tim rõ, khí quản không lệch, không thấy hạch trung thất
Rốn phổi: Rốn phổi 2 bên không đậm, tuần hoàn phổi không tăng/2 phế trường
Nhu mô phổi:
• Nhiều tổn thương dạng nốt mờ không đồng nhất, giới hạn không rõ, ở phổi (P)
nghĩ nhiều là do tổn thương lao
• Nhiều hình ảnh dải xơ ở phổi (P) và ½ trên phổi (T) nghĩ do tổn thương lao cũ
• Không hình ảnh dày dãn phế quản
Trang 20dạng nốt mờ/ lao phổi cũ, theo dõi lao phổi – màng phổi (P)/ lao phổi cũ
Trang 22 Bệnh nhân nam 42 tuổi,nhập viện vì khó thở, bệnh 5 tháng.
• HC 3 giảm ½ dưới phổi (P)
Xquang phổi thẳng: TDMP (P) tự do, lượng ít kèm tổn
thương dạng nốt mờ/ lao phổi cũ,
Trang 23VIII ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Khó thở, nặng ngực
2 HC 3 giảm ½ dưới phổi (P)
3 HC Nhiễm lao chung
Trang 24IX- CHẨN ĐOÁN SƠ BỘ
TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI (P) TỰ DO, LƯỢNG ÍT
DO LAO PHỔI-MÀNG PHỔI (P)
X- CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI (P) TỰ DO, LƯỢNG ÍT
DO K MÀNG PHỔI.
Trang 25XI- BIỆN LUẬN
Bệnh nhân khám có hội chứng ba giảm, có thể do:
TDMP, dày dính MP, xẹp phổi
Khám thấy Lồng ngực cân đối, khoảng gian sườn không hẹp, kèm theo Xquang có hình ảnh tràn dịch MP, không có dấu xẹp phổi, không kéo lệch trung thất + SÂ chọc dịch MP ra 300 ml dịch TDMP (P)
Nguyên nhân tràn dịch màng phổi là: dịch thấm hoặc dịch tiết
-Dịch thấm : thường 2 bên, do các nguyên nhân : tim,thận,
gan, suy dinh dưỡng.Ở bệnh nhân này, tràn dịch đáy phổi P , khám lâm sàng không phát hiện bất thường ở các cơ quan trên không phù hợp.
Trang 26phổi, Viêm mủ màng phổi,…
lao màng phổi:bệnh nhân có $ nhiễm lao chung, nên nghĩ nhiều.
Tuy nhiên K màng phổi không thể loại trừ vì các dấu hiệu mệt mỏi, chán ăn, sốt nhẹ của $ nhiễm lao chung không đặc hiệu,
Trang 27BN có HC nhiễm lao chung, ho đàm kéo dài, XQ phổi phát hiện nhiều tổn thương dạng nốt mờ/ nền lao phổi cũ nghĩ có thể có lao phổi
đề nghị soi đàm trực tiếp tìm AFB, cấy đàm, làm KSĐ, CTM
Trang 28XII- ĐỀ NGHỊ CẬN LÂM SÀNG
CLS chẩn đoán:
Chọc dịch MP, làm XN sinh hóa, đặc điểm TB, TB học, cấy dịch
Soi đàm trực tiếp tìm AFB, cấy đàm, làm KSĐ
Protein máu, LDH máu
Trang 31Sinh hóa máu
Trang 32(bt/ht =230-460 UI/L) + Protein tăng cao (bt/ht =
65-80 g/l) dịch tiết Dịch tiết này có đặc điểm:
Trang 33Soi cấy đàm
BKTT (12/09)
1. AFB: 1+
2. AFB: 4/100
AFB (+) kết hợp LS, XQ có tổn thương lao ở phổi (P)
kết hợp với lao màng phổi (P)
Trang 34Cận lâm sàng khác
Công thức máu
WBC 7.04 K/uL 4.6-10.2 Neu 87 % 37-60 Lym 8.12 % 10-50 Mono 4.2 % 0-12 Eos 0.3 % 2-7 Baso 0.332 % 0-2 RBC 4.69 M/uL 4.04-6.13
Hb 12.6 g/dL 12.2-16.5 Hct 38.7 % 37.7-53.7 MCV 82.4 fL 85-95 MCH 26.8 pg 26-32 MCHC 32.5 g/dL 32-36 RDW 12.3% 11-14 PLT 371 K/uL 150-450
Không phát hiện bất thường
Trang 36Chẩn đoán xác định
TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI (P) TỰ DO, LƯỢNG ÍT
DO LAO PHỔI-MÀNG PHỔI (P)
Trang 37Điều trị
Điều trị đặc hiệu : TDMP trên BN diễn tiến dai dẳng, đã phải
rút dịch 1 lần để giải áp, tổng trạng hồi phục chậm Tình trạng này có thể nghi do lao kháng thuốc
Sử dụng lại phác đồ II: 2SHRZE/1HRZE/5H3R3E3
Nhưng bắt đầu điều trị lại từ giai đoạn tấn công, không uống thuốc tiếp theo giai đoạn củng cố nữa
Đồng thời chờ kết quả cấy đàm và KSĐ để quyết định điều trị tiếp theo
Theo dõi tác dụng phụ của thuốc
Tăng men gan
Khám thị lực, thính lực, tiền đình
Bun, creatinine máu