Đại cươngTất cả các xương, khớp đều có thể bị tổn thương, nhưng những xương xốp, khớp lớn và chịu trọng lực nhiều thường dễ bị bệnh hơn Tổn thương thường khu trú ở một vị trí, rất ít kh
Trang 1CHĂM SÓC BỆNH NHÂN LAO XƯƠNG KHỚP
BS.CKI NGUYỄN PHÚ ĐOAN TRINH
Trang 2Đại cương
Tất cả các xương, khớp đều có thể bị tổn thương, nhưng những xương xốp,
khớp lớn và chịu trọng lực nhiều thường dễ bị bệnh hơn
Tổn thương thường khu trú ở một vị trí, rất ít khi ở nhiều vị trí
Nhờ những tiến bộ về mặt chẩn đoán và điều trị, hiện nay bệnh lao nói chung và viêm xương khớp do lao nói riêng có thể được chữa khỏi hoàn toàn với điều kiện chẩn đoán sớm và điều trị sớm đúng nguyên tắc
Trang 3Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh
1.Nguyên nhân gây bệnh chủ yếu do vi khuẩn lao người, có thể gặp vi khuẩn
lao bò, rất hiếm gặp vi khuẩn kháng cồn kháng toán không điển hình.
2.Đường lan truyền: Thông thường vi khuẩn lao tới khớp chủ yếu theo
đường máu, ít trường hợp vi khuẩn theo đường bạch huyết, có thể theo
đường tiếp cận như lao khớp háng do lan từ ổ áp xe lạnh của cơ thắt lưng.
Trang 4Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh
3 Các yếu tố thuận lợi :
-Trẻ nhỏ chưa được tiêm phòng lao bằng vaccin BCG.
-Có tiếp xúc với nguồn lây đặc biệt là nguồn lây chính, nguy
hiểm, tiếp xúc thường xuyên liên tục.
-Đã và đang điều trị lao sơ nhiễm, lao phổi hay một lao ngoài phổi khác.
-Có thể mắc một số bệnh có tính chất toàn thân như: nhiễm
HIV/AIDS, đái tháo đường, loét dạ dày - tá tràng, suy thận
mạn….
-Cơ thể suy giảm miễn dịch, còi xương, suy dinh dưỡng, suy kiệt nặng.
Trang 5Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh
4 Vị trí tổn thương: theo thống kê của nhiều tác giả thấy:
Trang 6Lâm sàng
Triệu chứng chung
1.Triệu chứng toàn thân
Có hội chứng nhiễm trùng, nhiễm độc mạn tính: Sốt vừa và nhẹ, thường tăng cao về chiều và tối, sốt kéo dài Bệnh nhân mệt mỏi, ăn ngủ kém, gầy sút cân,
da xanh tái, ra mồ hôi trộm
2 Triệu chứng cơ năng
- Đau tại vị trí tổn thương, đau tăng khi vận động, khi gắng sức.
- Hạn chế cử động: cúi, ngửa, nghiêng, quay và gấp, duỗi các chi
Trang 7Lâm sàng
Triệu chứng chung (tt)
3 Triệu chứng thực thể
Gù, vẹo cột sống, đi lệch người, đi tập tễnh.
Các khớp sưng to, đau.
Rò mủ có thể gặp tại chỗ hoặc ở xa vị trí tổn thương.
Có thể có teo cơ.
Hạch gốc chi sưng to cùng bên với vị trí tổn thương.
Có thể liệt mềm hai chi dưới, rối loạn cơ tròn trong lao cột sống có chèn ép tuỷ.
Trang 8Cận lâm sàng
1.Sinh thiết (đầu xương, màng hoạt dịch)
- Xét nghiệm tế bào, tìm vi khuẩn lao
2 Xét nghiệm tìm AFB:(trực tiếp, nuôi cấy)
- Trong chất bã đậu qua lỗ rò của áp xe lạnh, dịch ổ khớp…
- Trong đàm nếu có lao phổi phối hợp
Trang 9Cận lâm sàng
3 Chụp X quang:
-Màng xương dày, có hiện tượng huỷ xương, mảnh xương hoại tử
- Khe khớp hẹp, nham nhở, có trường hợp mất khe khớp.
- Xương có hiện tượng mất chất vôi thường rõ ở đầu xương, có thể thấy hình hốc nhỏ ở đầu xương (hang).
- Phần mềm xung quanh sưng lên làm hình khớp trở nên mờ, tổn thương nặng có thể thấy trật khớp và dính khớp.
Cần tìm thêm tổn thương lao tiên phát hay lao phổi, ngoài phổi phối hợp
Trang 10Cận lâm sàng
4 Phản ứng Mantoux: thường dương tính và dương tính mạnh.
5 Các xét nghiệm khác: ELISA, kháng thể kháng lao, PCR, Xpert
Trang 11Một số thể lao xương khớp thường gặp
1 Lao cột sống
- Được Percival Pott mô tả từ năm 1779 nên bệnh còn có tên là bệnh Pott.
- Thường gặp nhất trong các thể lao xương khớp (60 –70%).
- Tuổi thường gặp hiện nay từ 16 - 45 (62,4%).
- Tổn thương chủ yếu ở phần đĩa đệm và thân đốt sống (bệnh lao cột sống phần trước); rất hiếm gặp tổn thương lao ở phần vòng cung sau và mỏm gai (bệnh lao cột sống phần sau).
Trang 12Bogota, Colombia - lao cột sống ngực T10-11
Trang 13Bệnh Pott
Trang 14Một số thể lao xương khớp thường gặp
Triệu chứng toàn thân:
Nhiễm trùng, nhiễm độc mạn tính: Sốt nhẹ hoặc sốt vừa về chiều tối, kéo dài, mệt mỏi ăn ngủ kém, gầy sút cân, da xanh tái, ra mồ hôi trộm
Trang 15Một số thể lao xương khớp thường gặp
1 Lao cột sống
Triệu chứng cơ năng:
- Đau ở vùng cột sống bị tổn thương, đau cố định, cường độ ít nhiều tuỳ từng trường hợp, đau tăng lên khi vận động, mang vác, đau giảm khi nghỉ ngơi
- Đau tăng dần, dùng các thuốc giảm đau không bớt
- Đau lan kiểu rễ rất rõ rệt
- Đau có tính chất dai dẳng, kéo dài
- Hạn chế vận động (cúi, nghiêng, ngửa, quay).
Trang 16Một số thể lao xương khớp thường gặp
Trang 17Một số thể lao xương khớp thường gặp
1 Lao cột sống
Triệu chứng thực thể:
- Dấu hiệu chèn ép tuỷ: Do đốt sống và đĩa đệm bị phá huỷ nặng, di lệch và
chèn ép vào tuỷ sống gây liệt Thường liệt mềm hai chi dưới, liệt từ từ tăng dần, kèm theo giảm cảm giác và rối loạn cơ tròn.
- Có thể thấy triệu chứng lao các bộ phận khác của cơ thể: các màng, nội tạng, hạch
Trang 18Một số thể lao xương khớp thường gặp
1. Lao cột sống
Cận lâm sàng
X quang: có 3 biểu hiện chủ yếu:
- Đĩa đệm hẹp nhiều, gần như mất.
- Thân đốt sống bị phá huỷ nhiều, nhất là phần trước, tạo nên hình chêm và tụt ra phía sau (phim nghiêng).
- Có thể có hình áp xe lạnh trên phim thẳng quanh vùng tổn thương
- CT, MRI có giá trị chẩn đoán
Trang 19Một số thể lao xương khớp thường gặp
- Xét nghiệm tìm AFB: trong dịch mủ áp xe lạnh
- Xét nghiệm máu: Tốc độ máu lắng tăng cao
Trang 20Một số thể lao xương khớp thường gặp
Chẩn đoán phân biệt
- Ung thư cột sống nguyên phát hay thứ phát do di căn:
- Viêm xương do vi khuẩn, thường gặp do tụ cầu.
- U tuỷ xương.
- Thoái hoá cột sống
- Gai đôi cột sống
- Viêm cột sống dính khớp
Trang 21MRI Hình ảnh lao cột sống
Trang 23Một số thể lao xương khớp thường gặp
2 Lao các khớp khác
2.1 Khớp háng: Bệnh nhân đau, đi đứng hạn chế nhiều, các cơ ở đùi và
mông teo rõ rệt, hạch nổi ở bẹn
- Khám thấy các điểm đau của khớp háng, hạn chế các động tác, có thể có các
ổ áp xe lạnh ở phần bẹn và mông, có khi thấy lỗ rò, Xquang thấy rõ nhất là phần trên ngoài của thân xương đùi
Trang 24Một số thể lao xương khớp thường gặp
2 Lao các khớp khác
2.2 Khớp gối: Sưng to nhiều, hạn chế vận động, đau và nóng, khám thấy
da vùng khớp gối nổi nhiều tĩnh mạch, có thể thấy lỗ rò, bao khớp dày, ổ khớp có nhiều dịch; động tác gấp duỗi hạn chế
Cần khám kỹ để tìm các ổ áp xe lạnh ở dưới cơ tứ đầu đùi, hõm khoeo, phía sau cơ tam đầu cẳng chân
- Trên hình ảnh X quang thấy rõ nhất tổn thương phần mâm chày và phía sau lồi cầu dưới xương đùi.
Trang 25Một số thể lao xương khớp thường gặp
2 Lao các khớp khác
2.3 Khớp cổ chân:
- Sưng to ở trước và sau của hai mắt cá, bàn chân ở tư thế hơi duỗi, vận động hạn chế
- Thường thấy áp xe ở sau mắt cá ngoài
- Hình ảnh X quang thường thấy tổn thương phần trên xương sên và phần đầu dưới xương chày.
Trang 2710 tháng gồm 3 loại thuốc là RHE dùng hàng ngày.
- Chỉ định: Cho lao màng não và lao xương khớp người lớn
Phác đồ III B: 2RHZE/10RH
- Hướng dẫn: Giai đoạn tấn công kéo dài 2 tháng, gồm 4 loại thuốc (HRZE) dùng hàng ngày Giai đoạn duy trì kéo dài
10 tháng gồm 2 loại thuốc là RH dùng hàng ngày.
- Chỉ định: Cho lao màng não và lao xương khớp trẻ em
Trang 28
Điều trị
2 Cố định và vận động
- Cố định trong suốt thời gian bệnh tiến triển, nhưng không hoàn toàn và không liên tục, tốt nhất là sử dụng các giường bột, máng bột hoăc áo cố định có thể nằm trên nền phẳng cứng để bệnh nhân thay đổi tư thế nhiều lần trong ngày, tránh được các hiện tượng cứng khớp và teo cơ
- Trường hợp nặng, tổn thương ở cột sống cổ cần phải cố định bằng bột để tránh tai biến
ép tuỷ.
- Những trường hợp tổn thương nhẹ được chẩn đoán sớm, chỉ cần nằm nhiều, tránh vận động và gắng sức là đủ, không cần cố định bằng bột.
Trang 29Điều trị
3 Điều trị ngoại khoa
Chỉ định
- Lao cột sống có nguy cơ chèn ép tuỷ sống hoặc đã ép tuỷ.
- Lao có ổ áp xe lạnh ở tại chỗ hoặc di chuyển ở xa.
- Tổn thương lao phá huỷ đầu xương nhiều.
Khớp bị di lệch có ảnh hưởng nhiều đến chức năng sau này.
4 Vật lý trị liệu
Được chỉ định khi những triệu chứng viêm hết Sau khi bất động, vật lý trị liệu giúp phục hồi hoạt động sinh lý của khớp.
Trang 30Chăm sóc bệnh nhân lao xương khớp
1 Nhận định
1.1 Nhận định qua hỏi bệnh:
- Bệnh nhân có sốt, gầy sút cân, mệt mõi, ra mồ hôi đêm không?
- Bệnh nhân đau cột sống, đau khớp, tính chất đau?
- Đau có tăng lên khi vận động và giảm khi nghỉ ngơi không?-Đau có lan xa đi đâu?
- Có hạn chế vận động không?
-Tiền sử bệnh tật
Trang 31Chăm sóc bệnh nhân lao xương khớp
1 Nhận định
1.2 Nhận định qua quan sát bệnh nhân:
- Quan sát thể trạng chung của bệnh nhân
- Tư thế giảm đau của bệnh nhân
- Vận động có bị hạn chế không?
- Tại khớp hoặc cột sống có hiện tượng viêm hay không?
- Có gù vẹo cột sống, có biến dạng khớp hay không?
- Có liệt chi không?
- Có teo cơ không?
- Có đi tập tểnh không?
- Có hạch không?
Trang 32Chăm sóc bệnh nhân lao xương khớp
1 Nhận định
1.3 Nhận định bằng cách thăm khám bệnh nhân:
- Tìm dấu hiệu đau, đây là dấu chứng quan trọng nhất (đau tăng khi vận động, đứng lâu, lao động, giảm hoặc hết khi nghỉ ngơi, ngày đau nhiều hơn đêm)
- Đánh giá vận động các khớp: hạn chế vận động
- Khám cơ: teo cơ
- Khám ở cột sống có thể thấy gù , vẹo, ở một vài khớp có thể sưng
- Khám khớp gối có thể thấy tràn dịch
- Khám các túi áp xe lạnh, có thể có lỗ dò dịch, bã đậu
- Khám các hạch lận cận
1.4 Nhận định bằng thu thập các thông tin đã có:
- Qua gia đình bệnh nhân
- Qua hồ sơ bệnh án và cách thức điều trị
Trang 33Chăm sóc bệnh nhân lao xương khớp
2.Chẩn đoán điều dưỡng
- Đau liên quan đến tổn thương cột sống, các khớp
- Hạn chế vận động liên quan đến đau
- Gù vẹo cột sống liên quan đến tổn thương đốt sống
- Sưng khớp liên quan đến viêm
- Teo cơ liên quan đến ít vận động
- Liệt liên quan đến chèn ép tủy
Trang 34Chăm sóc bệnh nhân lao xương khớp
3 Lập kế hoạch chăm sóc điều dưỡng
3.1 Chăm sóc cơ bản:
- Để bệnh nhân nghỉ ngơi, nằm ở tư thế dễ chịu nhất và tránh tư thế gây tổn thương khớp.
- An ủi động viên bệnh nhân.
- Ăn đầy đủ năng lượng và nhiều hoa quả tươi.
- Vệ sinh sạch sẽ hàng ngày.
3.2.Thực hiện các y lệnh.
- Cho bệnh nhân uống thuốc và tiêm thuốc theo chỉ định.
- Làm các xét nghiệm cơ bản.
Trang 35Chăm sóc bệnh nhân lao xương khớp
3 Lập kế hoạch chăm sóc điều dưỡng
3.3 Theo dõi:
- Mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở
- Theo dõi tình trạng đau
- Theo dõi tình trạng hạn chế vân động, liệt
- Theo dõi tình trạng thương tổn các khớp: gù cột sống, sưng khớp
- Theo dõi tình trạng các ổ áp xe lạnh
- Theo dõi một số hình ảnh thoái khớp trên X-quang
- Theo dõi tác dụng phụ của thuốc
3.4 Giáo dục sức khoẻ:
- Bệnh nhân và gia đình cần phải biết về nguyên nhân, các tổn thương và tiến triển của bệnh để có thái độ điều trị và chăm sóc chu đáo Biết theo dõi các tác dụng phụ của thuốc
- Giải thích cho bệnh nhân phải cần cố định trên giường bột , máng bột hoặc áo
cố định Biết cách vân động nhẹ nhàng để tranh teo cơ cứng khớp
Trang 36Chăm sóc bệnh nhân lao xương khớp
4.Thực hiện kế hoạch chăm sóc
4.1 Thực hiện chăm sóc cơ bản:
- Bệnh nhân được nghỉ ngơi ở tư thế cơ năng trên giường bột , máng bột hoặc nẹp, áo cố định, thường xuyên thay đổi tư thế tránh teo cơ
- Hướng dẫn bệnh nhân cách tự phục vụ mình, các đồ dùng của bệnh nhân phải được sắp xếp ở vị trí thích hợp và tiện sử dụng khi cần thiết
- Động viên, trấn an bệnh nhân an tâm điều trị
- Ăn uống đầy đủ năng lượng, nhiều sinh tố
- Vệ sinh sạch sẽ: vệ sinh cá nhân, vệ sinh buồng bệnh
4.2 Thực hiện các y lệnh:
- Thực hiện đầy đủ các y lệnh thuốc
- Thực hiện các xét nghiệm: chụp X-quang, siêu âm khớp, CT, MRI
Trang 37Chăm sóc bệnh nhân lao xương khớp
4 Thực hiện kế hoạch chăm sóc
4.3.Theo dõi:
- Dấu hiệu sinh tồn: mạch, nhiệt, huyết áp, nhịp thở
- Theo dõi tình trạng đau
- Theo dõi tình trạng hạn chế vân động, liệt
- Theo dõi tình trạng thương tổn các khớp: gù cột sống, sưng khớp
- Theo dõi tình trạng các ổ áp xe lạnh
- Tình trạng sử dụng thuốc, tác dụng không mong muốn
Trang 38Chăm sóc bệnh nhân lao xương khớp
Trang 39Chăm sóc bệnh nhân lao xương khớp
5 Đánh giá quá trình chăm sóc
Tình trạng bệnh nhân sau khi đã thực hiện y lệnh, thực hiện kế hoạch chăm sóc so với lúc ban đầu, dựa vào:
- Tổn thương tại khớp: tình trạng đau và vận động các khớp cải thiện
- Các biến chứng: biến dạng khớp, teo cơ
- Khả năng hợp tác điều trị của bệnh nhân và gia đình
- Công tác chăm sóc điều dưỡng được thực hiện tốt và đáp ứng yêu cầu của người bệnh
-Những vấn đề sai sót hoặc thiếu cần bổ sung vào kế hoạch chăm sóc
Trang 40XIN CÁM ƠN