1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

CHĂM SÓC LAO cho TRẺ EM

33 342 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 3,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Do đó việc chẩn đoán bệnh lao ở trẻ em chủ yếu dựa vào ba yếu tố: 1 tiền sử tiếp xúc với nguồn lây trong vòng 1 năm, 2 các dấu hiệu lâm sàng nghi lao và 3 tổn thương nghi lao trên phim

Trang 1

CHĂM SÓC

LAO TRẺ EM

BS CKI Nguyễn Phú Đoan Trinh

Trang 2

Mục tiêu bài học

1 Trình bày được nguyên nhân,các phương pháp chuẩn đoán lao trẻ em

2 Trình bày được các phác đồ điều trị lao trẻ em

3 Trình bày được các cách phòng bệnh.

4 Lập kế hoạch chăm sóc người bệnh.

Trang 3

Đại cương

 Đa số trẻ em mắc bệnh lao ở phổi (chiếm 70 - 80%), trong đó chủ yếu là lao sơ nhiễm, lao ngoài phổi chỉ chiếm 20-30%

 Xét nghiệm tìm AFB hoặc vi khuẩn lao trong các bệnh phẩm lấy từ trẻ em

thường cho tỷ lệ dương tính rất thấp

 Do đó việc chẩn đoán bệnh lao ở trẻ em chủ yếu dựa vào ba yếu tố: (1) tiền sử tiếp xúc với nguồn lây trong vòng 1 năm, (2) các dấu hiệu lâm sàng nghi lao và (3) tổn thương nghi lao trên phim Xquang

Trẻ có ít nhất 2 trong 3 yếu tố trên có thể chẩn đoán và cho điều trị lao để phòng mắc lao tiến triển khi trẻ lớn.

Trang 4

1 Nguyên nhân

 Vi khuẩn lao người là nguyên nhân chính gây bệnh lao sơ nhiễm

 Vi khuẩn lao bò gây bệnh với tỷ lệ thấp hơn Trực khuẩn lao bò có trong sữa của những con bò bị lao vú.

 Trực khuẩn kháng cồn kháng acid không điển hình cũng có thể gây bệnh, nhất là ở trẻ có HIV/AIDS.

Trang 5

2 Đường lây bệnh

- Đường hô hấp: Do hít phải các giọt nước bọt có chứa vi khuẩn lao mà người bị lao phổi ho khạc bắn ra

- Đường tiêu hoá: phần lớn là do uống phải sữa tươi của những con bò bị lao vú chưa tiệt trùng Do nuốt phải vi khuẩn lao lẫn trong thức ăn, đồ uống khác Thể đặc biệt là lao sơ nhiễm bẩm sinh, do thai nhi nuốt phải nước ối hoặc dịch âm đạo có vi khuẩn lao do người mẹ bị lao nội mạc tử cung hoặc lao âm đạo

- Đường da – niêm mạc: hiếm gặp

Trang 6

3 Điều kiện thuận lợi

Khi trẻ em có một trong các yếu tố sau sẽ làm tăng khả năng mắc lao khi có triệu chứng

lâm sàng nghi lao:

- Có tiền sử tiếp xúc gần gũi với nguồn lây lao.

- Trẻ em dưới 5 tuổi.

- Trẻ em nhiễm HIV.

- Trẻ em suy dinh dưỡng nặng.

- Trẻ em ốm yếu kéo dài sau khi mắc sởi

 

Trang 7

1 Khai thác tiền sử

- Tiền sử tiếp xúc với nguồn lây: Trẻ có tiền sử sống cùng nhà với người mắc bệnh

lao phổi trong vòng 1 năm trở lại là một trong 3 yếu tố quan trọng chẩn đoán lao.

- Tiền sử các triệu chứng lâm sàng nghi lao: sút cân hoặc không tăng cân, hoặc

hay tái diễn các triệu chứng viêm nhiễm đường hô hấp (ho/khò khè, có thể sốt nhẹ ) và các triệu chứng khác tùy theo cơ quan bị lao.

Các phương pháp chẩn đoán

Trang 8

2 Khám lâm sàng

- Đánh giá tình trạng dinh dưỡng: cân trẻ và hỏi tuổi để đối chiếu trên biểu đồ cân nặng xem trẻ có nhẹ cân hoặc suy dinh dưỡng không Trẻ mắc lao có sút cân hoặc không tăng cân, suy dinh dưỡng

- Triệu chứng cơ năng nghi lao phổi: Ho dai dẳng, khò khè, có thể sốt nhẹ,…các triệu chứng này không cải thiện khi điều trị bằng kháng sinh phổ rộng 5-7 ngày (không điều trị bằng Rifampixin và các kháng sinh thuộc nhóm Fluoroquinolones) hoặc hay tái diễn các triệu chứng hô hấp

Các phương pháp chẩn đoán

Trang 9

2 Khám lâm sàng

- Khám thực thể cơ quan nghi bị lao: phổi, màng não, hạch, xương

khớp

- Nghe phổi: có thể thấy ran ẩm, ran nổ, đôi khi chỉ nghe thấy ran rít

phế quản, ran ngáy.

- Hạch lớn gây chèn ép phế quản, chèn ép trung thất, tắc phế quản gây xẹp phổi rộng: bệnh nhân thở khò khè, khó thở Nếu hạch, ổ loét vỡ vào khí quản sẽ khạc ra đờm có lẫn chất hoại tử bã đậu

Các phương pháp chẩn đoán

Trang 10

- Viêm kết – giác mạc phỏng nước: Là một đám tổn thương nốt nhú xung quanh đỏ nằm ở nơi tiếp giáp củng – giác mạc, có thể loét tạo thành sẹo để lại một “vảy cá” giác mạc

Các phương pháp chẩn đoán

Trang 12

1 Phản ứng Mantoux

- Phản ứng có giá trị chẩn đoán lao sơ nhiễm khi dương tính ở những trẻ chưa tiêm BCG

- Phát hiện được hiện tượng chuyển phản ứng từ (-) (+) giá trị chẩn đoán càng cao

- Trẻ đã được tiêm BCG phải có phản ứng dương tính mạnh: đường kính của cục > 15mm mới có ý nghĩa

Cận lâm sàng

Trang 13

2. Xét nghiệm vi khuẩn

- Xét nghiệm tìm AFB hoặc vi khuẩn lao bất kỳ khi nào, với bất kỳ bệnh phẩm

gì có thể lấy được, ưu tiên xét nghiệm Xpert MTB/RIF, hoặc nuôi cấy nhanh (nếu có điều kiện).

- Kết quả xét nghiệm vi khuẩn lao thường là âm tính Bởi vậy, chẩn đoán bệnh

lao ở trẻ em không nhất thiết phải dựa vào bằng chứng vi khuẩn.

Cận lâm sàng

Trang 14

3 Chụp Xquang

- Cần chụp Xquang cơ quan nghi ngờ bị lao như: Phổi, xương khớp, cột sống,

- Những hình ảnh bất thường trên phim Xquang lồng ngực thường quy (thẳng và nghiêng)

gợi ý về lao phổi trẻ em:

+ Hạch bạch huyết cạnh khí phế quản hoặc hạch rốn phổi to, hoặc điển hình của “phức hợp nguyên thủy” trên Xquang ngực

+ Nốt, thâm nhiễm ở nhu mô phổi

+ Các hạt kê ở nhu mô phổi

+ Hang lao (có thể thấy ở trẻ em lớn)

+ Tràn dịch màng phổi hoặc màng tim – có xu hướng gặp ở trẻ lớn

+ Viêm rãnh liên thùy phổi

Cận lâm sàng

Trang 15

Một số kỹ thuật can thiệp hỗ trợ chẩn đoán lao trẻ em

- Hút dịch dạ dày ở trẻ nhỏ.

- Lấy đờm kích thích (khí dung nước muối ưu trương 5%).

- Chẩn đoán hình ảnh: CT, MRI, siêu âm.

- Chọc hút, sinh thiết các tổ chức nghi lao như hạch ngoại vi, áp xe lạnh, chọc tuỷ sống lấy

dịch xét nghiệm sinh hoá, tế bào, tổ chức học và vi khuẩn học

- Nội soi phế quản hút rửa phế quản lấy bệnh phẩm xét nghiệm.

6.2.6 Xét nghiệm HIV Tất cả trẻ em chẩn đoán mắc bệnh lao cần được xét nghiệm HIV

Cận lâm sàng

Trang 17

Hạch vùng carina không thấy trên phim thẳng Hạch vùng carina thấy rõ trên phimnghiêng

trái

Trang 18

Trung thất hình ống khói

Trang 20

Hạch rốn phổi Phải 

Hạch rốn phổi trái 

Trang 21

Xẹp phân thùy 2,3 phổi phải và hạch cạnh khí

quản phải

Xẹp phân thùy 2,3 trên phim nghiêng phải

Trang 22

1.Chẩn đoán lao phổi ở trẻ em

Ba yếu tố cần tìm để chẩn đoán lao phổi ở trẻ em:

+Tiền sử tiếp xúc với nguồn lây lao trong vòng 1 năm trở lại.

+Triệu chứng lâm sàng nghi lao (không đáp ứng với điều trị thông thường) +Hình ảnh tổn thương trên Xquang phổi nghi lao.

Chẩn đoán lao phổi khi trẻ có ít nhất 2 trong 3 yếu tố trên

Chẩn đoán

Trang 23

2 Chẩn đoán lao ngoài phổi: 

Ba yếu tố cần tìm để chẩn đoán lao ngoài phổi ở trẻ em:

+ Có tiền sử tiếp xúc với nguồn lây trong vòng 1 năm.

+ Triệu chứng lâm sàng nghi lao (tùy theo từng bộ phận bị lao).

+ Dấu hiệu nghi lao trên phim chụp Xquang tùy theo bộ phận bị lao (cần chụp

cả Xquang phổi, nếu thấy có tổn thương nghi lao trên phim chụp phổi rất có giá trị hỗ trợ cho chẩn đoán lao ngoài phổi).

Quyết định chẩn đoán lao ngoài phổi khi trẻ có ít nhất 2 trong 3 yếu

tố trên

Chẩn đoán

Trang 24

1 Thuốc kháng lao theo Phác đồ IB: 2RHZE/4RH

+ Giai đoạn tấn công kéo dài 2 tháng, gồm 4 loại thuốc dùng hàng ngày

+ Giai đoạn duy trì kéo dài 4 tháng, gồm 2 loại thuốc là R và H dùng hàng ngày

- Chỉ định: cho các trường hợp bệnh lao mới trẻ em (chưa điều trị lao bao giờ hoặc đã

từng điều trị lao nhưng dưới 1 tháng

2 Điều trị triệu chứng

3 Dinh dưỡng tốt: nhằm khôi phục và nâng cao thể trạng, tăng cường sức đề kháng

Điều trị

Trang 25

- Những biện pháp xã hội và kinh tế

Cải thiện những điều kiện sống.

Phát hiện kịp thời và thanh toán nguồn lây lao phổi.

Kiểm soát chặt chẽ lao ở bò, các sản phẩm sữa. 

Phòng chống các bệnh khác: suy dinh dưỡng, nhiễm khuẩn, nhiễm virus v.v

- Tiêm vaccin BCG

- Điều trị lao tiềm ẩn:

Trẻ em dưới 5 tuổi và trẻ 0-14 tuổi có HIV sống cùng nhà với người bệnh lao phổi, những trẻ này được xác định không mắc lao

Phòng bệnh  

Trang 26

1 Nhận định

a) Nhận định qua hỏi bệnh:

- Bệnh nhân có sốt không? Sốt mấy ngày rồi, sốt nhẹ về chiều không?

- Bệnh nhân có gầy sút cân, không lên cân, suy dinh dưỡng

- Bệnh nhân có ra mồ hôi đêm không?

- Bệnh nhân có ho không? Ho khan hay ho có đàm thời gian

Trang 27

c) Nhận định bằng thu thập các thông tin đã có:

- Qua gia đình bệnh nhân

- Qua hồ sơ bệnh án : để biết chẩn đoán, y lệnh thuốc, xét nghiệm, chế độ chăm sóc, ăn uống…

2 Chẩn đoán điều dưỡng:

- Sốt liên quan đến nhiễm trùng

- Ho liên quan đến tổn thương phổi

- Khó thở liên quan đến chèn ép, do xẹp phổi

- Hồng ban nút liên quan đến phản ứng dị ứng với vi khuẩn lao

- Viêm kết mạc – giác mạc phỏng nước liên quan đến phản ứng dị ứng với vi khuẩn lao

Chăm sóc

Trang 28

3 Lập kế hoạch chăm sóc

3.1 Chăm sóc cơ bản:

- Để bệnh nhân nghỉ ngơi, đảm bảo thông khí

- An ủi động viên bệnh nhân

- Ăn đầy đủ năng lượng và nhiều hoa quả tươi

Trang 29

- Theo dõi tình trạng hồng ban nút.

- Theo dõi viêm kết mạc-giác mạc phỏng nước

- Theo dõi tác dụng phụ của thuốc

3.4 Giáo dục sức khoẻ:

- Bệnh nhân và gia đình cần phải biết về nguyên nhân, tiến triển, cách phòng bệnh

- Biết theo dõi các tác dụng phụ của thuốc

Chăm sóc

Trang 30

4 Thực hiện kế họach chăm sóc

4.1 Chăm sóc cơ bản

- Động viên, trấn an gia đình bệnh nhân

- Thay quần áo, tắm giặt hàng ngày, phơi đồ dùng cá nhân ra nắng

- Vệ sinh da, niêm mạc

- Nuôi dưỡng: chế độ ăn đầy đủ chất dinh dưỡng, bổ sung vitamin

Chăm sóc

Trang 31

4 Thực hiện kế họach chăm sóc (tt)

4.2 Thực hiện các y lệnh:

- Thực hiện đầy đủ các y lệnh thuốc

- Thực hiện các xét nghiệm

4.3 Theo dõi

- Dấu hiệu sinh tồn: mạch, nhiệt, huyết áp, nhịp thở .

- Theo dỏi cân nặng của trẻ hàng tháng để điều chỉnh liều lượng thuốc

- Theo dõi tình trạng sốt

- Theo dõi tình trạng ho

- Theo dõi tình trạng tiến triển hồng ban nút

- Theo dõi tình trạng tiến triển viêm kết – giác mạc

- Theo dõi tác dụng phụ của thuốc

+ Báo BS những dấu hiệu bất thường

Chăm sóc

Trang 32

4.4 Giáo dục sức khỏe

Khi nằm viện:

Tuân thủ chế độ điều trị: uống thuốc đầy đủ, đúng giờ, đúng liều lượng

Khi ra viện:

- Động viên gia đình bệnh nhân an tâm điều trị

- Căn dặn người nhà cho bệnh nhân uống thuốc theo đơn, theo dõi các tác dụng phụ của thuốc, tái khám đúng ngày

hay khi có biểu hiện bất thường

- Tuân thủ chế độ điều trị: uống thuốc đầy đủ, đúng giờ,đúng liều lượng, không được bỏ thuốc , thay thuốc

- Hướng dẫn người nhà cho bệnh nhân chế độ ăn uống hợp lý , đầy đủ chất dinh dưỡng, bổ sung vitamin, không ăn

thức ăn nhiều dầu mỡ

Chăm sóc

Trang 33

5 Đánh giá:

Được đánh giá chăm sóc tốt nếu:

- Tổng trạng chung khá dần, hết sốt, hết ho, lên cân

- Tiếp tục điều trị đủ liệu trình qui định

Chăm sóc

Ngày đăng: 31/10/2017, 21:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Trực khuẩn kháng cồn kháng acid khơng điển hình cũng cĩ thể gây bệnh, nhất là ở trẻ cĩ HIV/AIDS. - CHĂM SÓC LAO cho TRẺ EM
r ực khuẩn kháng cồn kháng acid khơng điển hình cũng cĩ thể gây bệnh, nhất là ở trẻ cĩ HIV/AIDS (Trang 4)
Trung thất hình ống khĩi - CHĂM SÓC LAO cho TRẺ EM
rung thất hình ống khĩi (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w