Triệu chứng lâm sàng Tóm lại lao màng não có thể khái quát bằng các hội chứng và dấu hiệu sau: - Toàn thân thường biểu hiện hội chứng nhiễm trùng nhiễm độc lao và suy kiệt.. Những bệnh
Trang 1CHĂM SÓC BỆNH NHÂN
LAO MÀNG NÃO
BS CKI Nguyễn Phú Đoan Trinh
Trang 2Mục tiêu bài học
1 Trình bày được các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng của lao màng não.
2 Nêu được các yếu tố chẩn đoán lao màng não.
3 Kể được các biện pháp điều trị và phòng bệnh lao màng não
4 Lập kế hoạch chăm sóc
Trang 4MÀNG NÃO: MÀNG BAO PHỦ QUANH NÃO VÀ DÂY THẦN KINH TỦY SỐNG
Trang 5MÀNG NÃO: MÀNG BAO PHỦ QUANH NÃO VÀ DÂY THẦN KINH TỦY SỐNG
Trang 6Một số đặc điểm sinh bệnh học của lao màng não
1 Nguyên nhân gây bệnh:
- Chủ yếu vẫn do vi khuẩn lao người
- Vai trò gây bệnh của các loại vi khuẩn lao khác cũng được đề cập đến.
- Cần chú ý đến khả năng gây bệnh lao của những chủng vi khuẩn lao kháng thuốc từ đầu, cho tiên lượng bệnh nặng.
Trang 7Một số đặc điểm sinh bệnh học của lao màng não
2 Đường gây bệnh:
- Vi khuẩn lao chủ yếu theo đường máu và bạch huyết đến gây bệnh ở màng não và não nên lao màng não nằm chung trong bệnh cảnh bệnh lao lan tràn theo đường máu
và lao màng não hay có phối hợp với tổn thương lao kê
- Trong một số rất ít trường hợp, có thể gây bệnh do đường kế cận từ lao cột sống, lao xương sọ xâm nhập vào.
Trang 8Triệu chứng lâm sàng
1.1 Tiền triệu: các triệu chứng kín đáo không điển hình cho chẩn đoán bệnh như:
- Sốt nhẹ, kém ăn, người mệt mỏi, thay đổi tính tình (cáu gắt, lãnh đạm) Rối loạn ý thức, rối loạn giấc ngủ, ngủ gà, mất ngủ, giảm khả năng làm việc, học tập Nhìn chung các triệu chứng bệnh ở giai đoạn này ít nhận biết được, dễ bỏ qua, thường do hồi cứu mà biết được.
Trang 9Triệu chứng lâm sàng
1.2 Giai đoạn bệnh phát
- Sốt: Sốt có tính chất giao động, kéo dài, tăng lên về
chiều tối.
- Nhức đầu: khu trú hoặc lan tỏa, liên tục hoặc thành
từng cơn, âm ỉ hoặc dữ dội và tăng lên khi có những
kích thích tiếng động hoặc ánh sáng
Triệu chứng này kết hợp với tình trạng tăng trương lực
cơ làm bệnh nhân hay nằm ở tư thế đặc biệt: Nằm co người, quay mặt vào trong tối ( tư thế cò súng).
-Nôn: nôn tự nhiên, nôn vọt không liên quan tới bữa ăn.
- Rối loạn tiêu hoá: táo bón ở người lớn, trẻ em có thể
ỉa chảy.
Tam chứng màng não : Nhức đầu – Nôn – Táo bón
Trang 10Triệu chứng lâm sàng
1.2 Giai đoạn bệnh phát (tt)
- Đau là triệu chứng có thể có trong quá trình bệnh
+ Đau ở cột sống phối hợp với đau ở các chi,
+ Đau ở các khớp thường gặp ở trẻ em
+ Đau bụng cấp tính khu trú hoặc lan tỏa, dễ chẩn đoán nhầm với một số bệnh cấp cứu ngoại khoa ở bụng.
- Các dấu hiệu tổn thương thần kinh:
+ Rối loạn cơ vòng gây bí đái, tiểu tiện hoặc đại tiện không tự chủ
+ Liệt các dây thần kinh sọ (rối loạn vận nhãn, liệt mặt, nuốt nghẹn ), liệt các chi.
- Các cơn động kinh cục bộ hoặc toàn thể.
- Các biểu hiện rối loạn tâm thần.
- Các biểu hiện rối loạn ý thức có thể có với mức từ nhẹ đến nặng (hôn mê)
.
Trang 11.
Trang 12Triệu chứng lâm sàng
Tóm lại lao màng não có thể khái quát bằng các hội chứng và dấu hiệu sau:
- Toàn thân thường biểu hiện hội chứng nhiễm trùng nhiễm độc lao và suy kiệt.
- Hội chứng màng não gồm: dấu hiêu chỉ điểm quan trọng:
+Tam chứng màng não (nhức đầu, nôn, táo bón) +Vạch màng não (+), cổ cứng (+), Kernig(+).
- Các dấu hiệu làm tổn thương thần kinh khu trú và rối loạn ý thức
Trang 13Triệu chứng lâm sàng
1.3 Giai đoạn cuối:
- Nếu chẩn đoán bệnh muộn, điều trị không có hiệu quả bệnh tiến triển nặng dần, bệnh nhân thường tử vong trong tình trạng hôn mê sâu và suy kiệt.
Những bệnh nhân sống sót có nhiều di chứng về thần kinh và tâm thần
+ Những di chứng về tâm thần: thay đổi tính tình, nhân cách, các trạng thái hoang tưởng, thiểu năng trí tuệ
+ Di chứng làm tổn thương các dây thần kinh sọ, liệt vận động
Trang 18
◦ Tổng lượng bạch cầu thường trong khoảng 100 – 500/µL.
◦ Lympho chiếm ưu thế
PCR lao: dương tính với độ nhạy 80-90%
AFB trực tiếp, nuôi cấy MGIT và Xpert dịch não tủy
Trang 19Triệu chứng cận lâm sàng
2 X quang phổi thẳng: có thể thấy
- Lao kê
- Tổn thương lao phổi, màng phổi…
3 Xét nghiệm AFB đàm, dịch dạ dày
4 Chụp cắt lớp não
5 MRI não: có giá trị hơn
Trang 20Triệu chứng cận lâm sàng
5 Các xét nghiệm khác:
- VS tăng
- Mantoux dương tính
6 Xét nghiệm tầm soát nhiễm HIV
Xét nghiệm thường qui ở BN nghi ngờ có lao màng não.
Trang 21Chẩn đoán
Cần nghi ngờ lao màng não khi:
1 Sốt kéo dài > 14 ngày không chẩn đoán được nguyên nhân
2 Có triệu chứng tâm thần kinh xuất hiện âm thầm, từ từ và mờ nhạt: NGỦ GÀ, MẤT NGỦ
3 Những trường hợp triệu chứng màng não + sốt cấp tính nhưng không đáp ứng với kháng sinh thường
4 Tìm hiểu kỹ tiền căn tiếp xúc nguồn lây lao, nếu có rất quan trọng cho hướng chẩn đoán
5 Có lao ở một cơ quan khác chẩn đoán được
Trang 22Chẩn đoán
Chẩn đoán xác định:
Lâm sàng: khởi bệnh bán cấp hoặc > 14 ngày
DNT nghĩ nhiều đến lao: đạm tăng vừa, đường giảm nặng, tế bào tăng vừa ưu thế lympho
Cộng với
1. PCR lao dương tính, hoặc
2. AFB dương tính, hoặc
3. Nuôi cấy dương tính hoặc
4. Xpert dương tính
Trang 23Chẩn đoán
4.2 Chẩn đoán phân biệt
−Lâm sàng của lao màng não ở những trường hợp không điển hình có thể nhầm với các bệnh thần kinh và tâm thần như: Viêm màng não do vi khuẩn, do virus, áp xe não, u não và một số thể bệnh tâm thần khác.
−Về tính chất thay đổi của dịch não tủy dễ nhầm với các nguyên nhân gây viêm màng não nước trong khác như viêm màng não mủ đã điều trị dở dang, viêm màng não do virus, do xoắn khuẩn
Trang 24 Có thể dùng Streptomycin trong giai đoạn tấn công
- Chỉ định: điều trị lao màng não người lớn
Trang 25
Có thể sử dụng Streptomycin trong giai đoạn tấn công.
- Chỉ định: Cho lao màng não trẻ em
Trang 26
ĐIỀU TRỊ
2. Điều trị hỗ trợ:
Chống phù não, hạ sốt điều chỉnh rối loạn nước điện giải, co giật, suy hô hấp, chống loét, dinh dưỡng tích cực…
Trang 27Phòng bệnh
- Tiêm phòng BCG cho trẻ em và điều trị tốt các thể lao tiên phát, đặc biệt là lao sơ nhiễm và lao phổi mạn tính, đó là biện phát chủ động, tích cực nhất để làm giảm mắc lao màng não.
- Chẩn đoán bệnh sớm điều trị bệnh đúng phương pháp và tích cực là biện pháp có hiệu quả làm giảm tỷ lệ tử vong và di chứng của lao màng não
Trang 28Chăm sóc bệnh nhân lao màng não
1.Nhận định tình hình
1.1 Hỏi bệnh nhân:
- Bệnh nhân có nhức đầu không?
- Buồn nôn, nôn không, tính chất của nôn?
- Có táo bón hay tiêu chảy không?
- Có đau cột sống hay các khớp không
- Có đau bụng không?
- Có khó thở không?
Trang 29Chăm sóc bệnh nhân lao màng não
1 2 Quan sát:
Tình trạng toàn thân: thể trạng, tình trạng tinh thần
Tình trạng nhiễm trùng: Sốt?
Tình trạng nôn, đặc điểm của nôn?
Đại tiểu tiên thế nào, có táo bón không?
Biểu hiện nhức đầu và mức độ nhức đầu?
Bệnh nhân có nằm tư thế cò súng không?
Bệnh nhân có liệt không?
Biểu hiện co giật, rối loạn tâm thần
1 3 Thu thập các dữ kiện:
Qua hồ sơ bệnh án, các phiếu xét nghiệm và điều trị trước đây.
Qua gia đình bệnh nhân.
Trang 30Chăm sóc bệnh nhân lao màng não
2 Chẩn đoán điều dưỡng
Một số chẩn đoán điều dưỡng có thể có đối với bệnh nhân lao màng não
- Nhức đầu, nôn liên quan đến tăng áp lực nội so.
- Liệt, rối loạn tâm thần liên quan đến tổn thương thần kinh.
3 Lập kế hoạch chăm sóc
3.1 Chăm sóc cơ bản:
Chế độ nghỉ ngơi và vệ sinh.
Trấn an bệnh nhân: giảm lo lắng bệnh tật.
Chế độ ăn uống, dinh dưỡng
Đảm bảo thông thoáng đường hô hấp
Chăm sóc giảm đau đớn, khó chịu.
Trang 31Chăm sóc bệnh nhân lao màng não
3 Lập kế hoạch chăm sóc
3.2 Thực hiện các y lệnh của bác sĩ:
Thực hiện các y lệnh về thuốc, các xét nghiệm.
3.3 Theo dõi:
Theo dõi các dấu hiệu sinh tồn
Theo dõi bệnh nhân về tình trạng tinh thần.
Theo dõi tình trạng tiêu hóa: nôn, táo bón, tiêu chảy Theo dõi tình trạng đau đầu, đau khớp, cột sống
Theo dõi tình trạng liệt
Theo dõi các biến chứng và tiến triển.
3.4.Giáo dục sức khỏe:
Giáo dục bệnh nhân về nguyên nhân
Quá trình điều trị và các biến chứng có thể xảy ra.
Trang 32Chăm sóc bệnh nhân lao màng não
4 Thực hiện kế hoạch chăm sóc
4.1 Chăm sóc cơ bản:
- Cần nâng cao thể trạng : chế độ ăn phải giàu protein, giàu vitamin, ăn nhiều hoa quả tươi, đảm bảo đủ năng lượng
- Giữ buồng bệnh yên tĩnh, thoải mái
- Làm giảm sự đau đớn khó chịu của bệnh nhân: phòng tối, tránh gây tiếng động
- Làm giảm sự lo lắng của bệnh nhân: Động viên, an ủi ngườibệnh
- Cung cấp những thông tin cần thiết về bệnh tật, quá trình diễn biến bệnh, những thủ thuật có thể cần can thiệp để điều trị ( chọc dịch não tủy)
Trang 33Chăm sóc bệnh nhân lao màng não
4 Thực hiện kế hoạch chăm sóc
4.2 Thực hiện y lệnh:
- Cho bệnh nhân uống thuốc
- Chăm sóc và thực hiện các y lệnh khi bệnh nhân sốt cao
- Cho bệnh nhân thở oxy theo y lệnh
- Chăm sóc trăn trở bệnh nhân nếu có liệt để tránh loét
- Chăm sóc khi bệnh nhân tiểu tiện, đại tiện không tự chủ
- Thực hiện các xét nghiệm: X quang, công thức máu, dịch não tủy…
- Chuẩn bị dụng cụ phụ giúp bác sĩ chọc dịch não tủy (nếu có chỉ định)Chuẩn bị bệnh nhân
Trang 34Chăm sóc bệnh nhân lao màng não
4 Thực hiện kế hoạch chăm sóc
4.3 Theo dõi:
- Các dấu hiệu sinh tồn: nhịp thở, nhiệt độ, mạch, huyết áp
- Theo dõi biểu hiện sốt,khó thở, đau đầu, nôn, táo bón
- Theo dõi biểu hiện đau bụng, cột sống, khớp của bệnh nhân
- Theo dõi các dấu thần kinh khu trú: liệt chi, liệt mặt, mắt…
- Theo dõi các biểu hiện rối loạn ý thức
- Thường xuyên đánh giá hiệu quả điều trị và chăm sóc Nếu có những dấu hiệu bất thường phải báo ngay để bác sĩ biết
Trang 35Chăm sóc bệnh nhân lao màng não
4 Thực hiện kế hoạch chăm sóc
Trang 36Chăm sóc bệnh nhân lao màng não
5 Đánh giá kết quả chăm sóc
Bệnh nhân bị lao màng não đáp ứng với điều trị và chăm sóc khi:
- Bệnh nhân giảm bớt lo lắng , đỡ đau đớn và khó chịu
- Bệnh nhân hết đau đầu, nôn, rối loạn tiêu hóa
- Bệnh nhân hết sốt, không có dấu hiệu và triệu chứng của nhiễm khuẩn toàn thân hay tại chỗ
- Trạng thái tinh thần ổn định bình thường
- Các biểu hiện liệt cải thiện dần
- Bệnh nhân ăn uống ngon miệng và ngủ được
-Không xuất hiện các biến chứng
-Bệnh nhân, người nhà bệnh nhân hiểu và thực hiện được những lời khuyên
về giáo dục sức khỏe