Màng phổi thành Màng phổi tạngMạch bạch huyết mô kẽ Mạch bạch huyết mô kẽ Stoma mạch bạch huyết Sơ đồ trình bày những dịng dịch sinh lý xuyên màng phổi thỏ Eur Respir J 2002; 20:1545-155
Trang 1CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ
LAO MÀNG PHỔI
TS NGUYỄN HUY DŨNG
BV PHẠM NGỌC THẠCH
Trang 2Màng phổi thành Màng phổi tạng
Mạch bạch huyết mô kẽ
Mạch bạch huyết mô kẽ
Stoma mạch bạch huyết
Sơ đồ trình bày những dịng dịch sinh lý xuyên màng phổi thỏ
Eur Respir J 2002; 20:1545-1558
SINH LÝ LƯU THƠNG DỊCH MÀNG PHỔI
Trang 3Màng phổi thành Khoang màng phổi Màng phổi tạng
Light RW: Pleural diseases, 2007:8-17
SINH LÝ LƯU THƠNG DỊCH MÀNG PHỔI
Trang 4BỆNH LÝ CĂN NGUYÊN TDMP DỊCH THẤM
2 Bệnh màng ngoài tim co thắt 11 Sarcoidosis
4 Hội chứng thận hư 13 Kích thích buồng trứng
5 Thẩm phân phúc mạc 14 Ác tính (5% dịch thấm)
6 Thuyên tắc phổi (10-20% dịch thấm) 15 Xẹp phổi
8 Tràn nước tiểu khoang màng phổi 17 Thủ thuật Fontan
9 Nhược giáp
Eur Respir J 1997;10:476-481
Postgrad Med J 2005; 81:702-710 British Medical Bulletin 2004; 72:31-47.
Broaddus VC, Light RW: Textbook of Respiratory Medicine, 2000:1995-2112
Trang 5BỆNH LÝ CĂN NGUYÊN TDMP DỊCH TIẾT
7 Phẫu thuật bắc cầu động mạch vành 18 Chấn thương do thầy thuốc
11 Hội chứng Meigs
Eur Respir J 1997;10:476-481
Postgrad Med J 2005;81:702-710 British Medical Bulletin 2004;72:31-47.
Broaddus VC, Light RW: Textbook of Respiratory Medicine, 2000:1995-2112
Trang 6TẦN SUẤT CĂN NGUYÊN TDMP TẠI MỸ
7 Bệnh lý đường tiêu hóa (dạ dày – ruột) 25.000
8 Bệnh mạch máu do bệnh tạo keo 6.000
Light RW: Pleural Diseases, 3 rd edition, 1995:76
Trang 7TDMP TẠI VÙNG CÓ TẦN SUẤT BỆNH LAO CAO
Nguyên nhân Số lượng (%) Tuổi (năm)
Trang 9 Năm 2013, tỷ lệ mắc lao là 122/100.000 dân (8,6 triệu người mắc lao)
Robert Koch (1843-1910)
DỊCH TỄ HỌC
Global Tuberculosis Report 2013
Trang 10 Năm 2012, tần suất HIV (+) trong số những người mắc lao mới là 13%
DỊCH TỄ HỌC
Global Tuberculosis Report 2013
Trang 11Bệnh nhân có hệ miễn dịch bình thường
PTB: lao phổi
EPTB: lao ngoài phổi
GUTB: lao sinh dục-niệu
MTB: lao kê
TBM: lao màng não
ABDTB: lao bụng
Sharma et al., Sharma et al., Indian Indian J Med J Med Res Res 2005 2005
DỊCH TỄ HỌC
Trang 12Bệnh nhân nhiễm hiễm HIV HIV
DỊCH TỄ HỌC
Trang 15• tổn thương hay tắc nghẽn các stoma do MP thành
bị nhiễm trùng lao lan toả.
Trang 16TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI DO LAO
• Biểu hiện lâm sàng (tại các nước phát triển ):
• LMP: dạng tái hoạt động hơn là nguyên phát
• Tuổi trung bình trên 50 tuổi
• Không có các triệu chứng lâm sàng đặc hiệu
• Sốt, đau ngực, sụt cân và các triệu chứng khác có thể gặp ở TDMP dịch tiết do nguyên nhân khác
• LMP/HIV (+): có triệu chứng kéo dài hơn, có nhiều hơn các triệu chứng khó thở, thở nhanh, sốt, đổ mồ hôi về đêm, mệt mỏi, tiêu chảy, thường gặp gan,
lách to, phì đại hạch ngoại vi hơn là bệnh nhân HIV (-)
Trang 20TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI DO LAO
• Test lao da:
• Dân số có tần suất nhiễm lao cao:
• Test lao da (+) TDMP dịch tiết gợi ý nhiều đến lao
• Dân số có tần suất nhiễm lao thấp:
• Test lao da (+) có giá trị chẩn đđoán thấp
• Test lao da (-): không thể loại trừ lao màng phổi
Trang 21TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI DO LAO
• Chẩn đoán xác định lao màng phổi:
• Mycobacterium tuberculosis (+) trong đàm hay dịch màng phổi
• Có mô hạt viêm bả đậu hóa + tế bào Langhan/mẫu mô màng phổi
• Cấy BK/đàm (+) trong:
• 30-50% lao phổi-màng phổi
• 4% lao MP không có tổn thương phổi
• Cấy BK/dịch màng phổi (+) trong 10-35% lao màng phổi
• XN mô học STMPK (+) trong 56-82% lao màng phổi
• Cấy BK/mô sinh thiết màng phổi kín (+) trong 39-65% lao màng phổi
• Cấy BACTEC:
• cấy (+) nhận được trong 18 ngày
• độ nhậy của cấy mycobacterium có thể đạt đến 50%
Trang 22TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI DO LAO
• Chẩn đoán xác định lao màng phổi:
• Sinh thiết màng phổi nên lấy ít nhất 4 mẫu mô riêng biệt:
• 3 mẩu mô dùng làm xét nghiệm mô học
• 1 mẫu mô cấy tìm mycobacterium
• Mô học + vi trùng học mẫu mô STMPK (+): 86%
lao màng phổi
• Mô học + vi trùng học mẫu mô STSLN (+): 98% lao màng phổi
Trang 23TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI DO LAO
• Adenosine deaminase (ADA)/dịch màng phổi:
• Không tăng trong hầu hết tràn dịch màng phổi không do lao:
• ADA/dịch màng phổi < 40 IU/L:
• * Gần như loại trừ nguyên nhân lao ở TDMP tăng tế bào lympho
• Tăng cao trong hầu hết tràn dịch màng phổi do lao:
• Theo Valdés, tại vùng có độ lưu hành lao cao:
• * tất cả lao màng phổi: ADA/dịch màng phổi > 47 IU/L
• chỉ sinh thiết màng phổi cho bệnh nhân ≤ 35 tuổi:
– ADA/dịch màng phổi < 47 IU/L
– tế bào học/dịch màng phổi: lành tính
– nghi do bệnh lý tăng sinh
• Thỉnh thoảng tăng: mủ màng phổi, ung thư hạch, bệnh bạch cầu
• Lao màng phổi/AIDS: ADA/dịch màng phổi < 40 IU/L
Trang 24TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI DO LAO
• Interferon gamma:
• Hầu như chỉ tăng trong lao màng phổi
• Độ đặc hiệu cao hơn ADA trong chẩn đoán lao màng phổi
• Giữ nguyên giá trị chẩn đoán lao màng phổi/AIDS
• Đắt tiền hơn nhiều so với đo ADA/DMP
• PCR lao/DMP:
• Độ nhậy thấp, thường nhỏ hơn cấy
• Giá thành xét nghiệm cao
• Không thể làm kháng sinh đồ chủng lao kháng thuốc
Trang 25TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI DO LAO
Bộ Y tế Hướng dẫn chẩn đốn và điều trị HIV/AIDS 2009
Gợi ý chẩn đốn lao
• Tràn dịch một bên
• Dịch trong, vàng chanh
Gợi ý loại trừ lao
• Tràn dịch 2 bên (cĩ thể là suy tim hay viêm phổi)
• Lâm sàng của ung thư
(sinh hố, tế bào)
• Sinh thiết màng phổi, soi
màng phổi (nếu cần)
Xử trí ngay
• Lao
Bắt đầu điều trị lao
• Chưa chẩn đốn lao
Tìm nguyên nhân khác
Dịch vàng chanh, sau 7 ngày khơng cĩ chẩn đốn khác → Điều trị như lao.