1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bai 4. Phương trình tích

5 1K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương trình tích
Tác giả Cao Thị Thờm
Người hướng dẫn Trần Thu Hà
Trường học Trường Phổ Thông Năng Khiếu, Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Bài giảng giáo dục
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 114,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về kiến thức - HS nắm vững khái niệm và phương pháp giải phương trình tích.. - Ôn tập các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử.. - Biết cách đưa một phương trình về dạng phương tr

Trang 1

Tiết 45 Bài 4 PHƯƠNG TRÌNH TÍCH

Người soạn : Cao Thị Thêm

Người dạy : Cao Thị Thêm Lớp : 8A

GV hướng dẫn : Trần Thu Hà

I Mục tiêu

1 Về kiến thức

- HS nắm vững khái niệm và phương pháp giải phương trình tích

- Ôn tập các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử

- Biết cách đưa một phương trình về dạng phương trình tích

- Biết vận dụng phương trình tích để giải các phương trình bậc cao

2 Về kĩ năng

Rèn luyện kĩ năng phân tích đa thức thành nhân tử, biết cách giải phương trình tích

3 Về tư duy

Phát triển tư duy lôgic

4 Về thái độ

Thái độ cẩn thận, chính xác

II Chuẩn bị

- HS: Chuẩn bị tốt bài tập ở nhà, sách vở đầy đủ, bảng nhóm, bút dạ.

- GV: Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo, bút dạ.

III Tiến trình bài dạy

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ (4')

GV nêu câu hỏi: Em đã được học những

phương pháp phân tích đa thức thành

nhân tử nào? Hãy phân tích đa thức sau

thành nhân tử: P(x)= (x2 -1) +(x +1)(x -2)

-Gọi 1 HS lên bảng

-Yêu cầu HS nhận xét

-GV nhận xét và cho điểm

HS lên bảng trả lời

P(x) =(x2 -1) +(x +1)(x -2) = (x -1)(x +1) +(x +1)(x -2) = (x +1)(x -1 +x -2)

= (x -1)(2x -3)

HS nhận xét

III Bài mới

Đặt vấn đề: Các em đã được học cách giải phương trình bậc nhất một ẩn, hôm nay côâ sẽ giới thiệu với các em một loại phương trình mới, đố là " Phương trình tích"

Hoạt động 1: (15')

“Giới thiệu dạng phương 1 Phương trình tích và cách giải

Trang 2

trình tích và cách giải”.

-Hỏi: Một tích bằng 0 khi

nào?

-GV: Vận dụng các em

hãy làm ?2 trong SGK

-Gọi 1 HS đứng lên trả

lời

-GV: Ta có thể cụ thể hơn

khẳng định trên như sau:

-GV: Để hiểu rõ hơn ta

xét ví dụ 1

-Hỏi: PT trên xảy ra khi

nào?

-Hỏi: Để GPT ban đầu ta

cần giải mấy PT, là PT

nào?

-GV: yêu cầu 1 HS đứng

lên giải 2 PT, cả lớp làm

vào vở

-Hỏi: -1 và 23có là

nghiệm của phương trình

ban đầu không?

-Hỏi: PT đã cho có mấy

nghiệm, là những nghiệm

nào?

-GV giới thiệu PT như

trong ví dụ 1 là PT tích

-Hỏi: Vậy em hiểu thế

nào là PT tích?

-GV khẳng định: PT tích

là PT có 1 vế là tích các

biểu thức của ẩn, vế kia

bằng 0

-Hỏi: Hãy lấy ví dụ về PT

- HS trả lời

- HS làm ?2

- HS trả lời

- HS trả lời ( khi 2x -3

=0 hoặc x+1 =0)

- HS trả lời ( ta phải đi giải 2 PT 2x -3 =0 và x+1 =0)

- HS trả lời

- HS : Có

- HS trả lời

- HS trả lời

- HS lấy ví dụ về PT tích

?2 : Với 2 số a, b

Ta có: a.b =0  a =0 hoặc b =0 hay : a.b =0  éêê =êa b=00

Ví dụ 1: GPT Cách 1:

(2x -3)(x +1) =0

 2x -3 =0 hoặc x+1 =0

2x =3 x = -1

x =23

Vậy tập nghiệm của PT đã cho là: S = { }1;3

2

-Cách 2:

(2x -3)(x +1) =0

 éêê + =ê2x x-13=00

1

x x

= é ê

ê = -ê

3 2 1

x x

é = ê ê

ê = -ê Vậy tập nghiệm của PT đã cho là: S = { }3

1;

2

-a) Định nghĩa

Ví du: (x -1)(x -3) =0 là PT

tích

Trang 3

-GV lưu ý: Trong bài này

ta chỉ xét các PT mà 2 vế

của nó là các biểu thức

hữu tỉ của ẩn( không chứa

căn) và không chứa ẩn ở

mẫu

- Hỏi: Dựa vào ví dụ 1

hãy đưa ra cách giải PT

tích ở dạng tổng quát?

- GV khẳng định lại:Muốn

GPT A(x).B(x) =0, ta giải

hai PT A(x)=0 và B(x)=0

rồi lấy tất cả các nghiệm

của chúng

Hoạt động 2:(15')

“Áp dụng”

Xét ví dụ 2: GPT

(x +1)(x +4) =(2 -x)(2 +x)

-Hỏi: Em đã học những

PT nào rồi?

-Hỏi: Đây có phải là PT

bậc nhất 1 ẩn hay ø PT tích

không?

-Hỏi:Vậy, để GPT này

trước hết ta phải làm gì?

- Yêu cầu 1 HS lên bảng

biến đổi và GPT HS dưới

lớp làm vào vở

-Gọi HS nhận xét và nêu

các bước giải?

-GV nêu lại các bước giải

* Cho HS hoạt động nhóm

phần ?3

-Gọi 1 HS trình bày cách

giải và nhận xét bài làm

các nhóm

-GV nhận xét và yêu cầu

HS làm Ví dụ 3

1HS lên bảng, HS dưới

lớp làm vào vở

- HS trả lời

-HS: PT bậc nhất 1 ẩn và PT tích

-HS: không

-HS:Biến đổi đưa về

PT tích

- HS làm bài

-HS nhận xét và nêu các bước giải

- HS hoạt động nhóm

Kết quả: S ={ }1;3

2

- HS trình bày và nhận xét

-HS làm ví dụ 3

b) Cách giải A(x).B(x) =0  éêêA x B x( )( )==00

ê

2 Áp dụng

Ví dụ2: Giải phương trình

(x +1)(x +4) =(2 -x)(2 +x)

(x +1)(x+4)-(2 -x)(2+x) =0

 x2 +5x +4 -4 +x2 =0

 2x2 + 5x =0

 x( 2x +5) =0

 éêê + =2x x=05 0

ê  éêê = -ê2x x=0 5

0 5 2

x x

= é ê ê

ê = -ê Vậy tập nghiệm của PT đã cho là: S = { 5;0}

2

-* Nhận xét: (Sgk)

?3

Ví dụ 3: Giải phương trình: 2x3 =x2 +2x -1

 2x3 -x2 -2x +1 =0

 x2(2x -1) -(2x -1) =0

 (x2 -1)(2x -1) =0

 (x +1)(x -1)(2x -1) =0

Trang 4

- Gọi HS nhận xét

-GV lưu ý HS:Nếu vế trái

của PT là tích của nhiều

hơn 2 nhân tử, ta cũng

giải tương tự cho lần lượt

các nhân tử bằng 0 rồi lấy

tất cả các nghiệm

-GV yêu cầu HS làm ?4

-GV gọi HS nhận xét

Hoạt động 3:(10')

Luyện tập

Ví dụ 1: Giải phương trình

x3 -4x2 -x + 4 =0

1 HS lên bảng, dưới lớp

làm vào vở

-GV gọi HS nhận xét

Ví dụ 2: Giải phương trình

x2 +(x +2)(11x -7) =4

1 HS lên bảng, dưới lớp

làm vào vở

-HS nhận xét

-HS làm ?4

- HS nhận xét

-HS làm bài

-HS nhận xét

-HS làm bài

1 0

1 0

2 1 0

x x x

é + = ê

ê - = ê

ê

ê - = ë

1 1

2 1

x x x

é = -ê

ê = ê ê

ê = ë

1 1 1 2

x x x

é

ê = -ê ê

= ê ê ê

ê = ê

Vậy tập nghiệm của PT đã cho là: S = { 1 }

1; ;1 2

-? 4 Giải phương trình

(x3 +x2) +(x2 +x) =0

 x2(x +1) +x(x +1) =0

 x(x +1)(x +1) =0

 éêê + =êx x=10 0 

0 1

x x

= é ê

ê = -ê Vậy tập nghiệm của PT đã cho là: S = {- 1;0}

3 Luyện tập

* Ví dụ 1: GIải phương trình

x3 -4x2 -x + 4 =0

 x2(x -4) -(x -4) =0

 (x2 -1)(x -4) =0

 (x +1)(x -1)(x -4) =0

1 0

1 0

4 0

x x x

é + = ê

ê - = ê

ê

ê - = ë

1 1 4

x x x

é = -ê

ê = ê ê

ê = ë Vậy tập nghiệm của PT đã cho là: S = {- 1;1;4}

* Ví dụ 2: Giải phương trình

x2 +(x +2)(11x -7) =4

 x2 +(x +2)(11x -7) -4 =0

 x2+11x2 -7x+22x-14 -4 =0

 12x2 +15x -18 =0

 3(4x2 +5x -6) =0) =0

 4x2 +5x -6) =0 =0

 4x2 +8x -3x -6) =0 =0

 4x(x +2) -3(x +2) =0

Trang 5

-GV nhận xét.

 (x +2)(4x -3) =0

2 0

x x

+ = é

ê

ê - =

x x

= -é ê

ê = ê

2 3 4

x x

= -é ê ê

ê = ê

Vậy tập nghiệm của PT đã cho là: S = { 3}

2;

4

-Hoạt động 4 (1') HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Nắm vững khái niệm và phương pháp giải phương trình tích

- Làm bài tập 21, 22 trang 17 SGK, 26) =0,28 trang 7 SBT

- Chuẩn bị bài tập giờ sau luyện tập

Ngày đăng: 20/07/2013, 01:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w