GIÁO ÁN TOÁN LỚP 8 – ĐẠI SỐ.Tiết 45: Phương trình tích A- Mục tiêu - HS cần nắm vững khái niệm và phương pháp giải p/t tích có 2 hay 3 nhân tử bậc nhất - Ôn tập các phương pháp phân tích
Trang 1GIÁO ÁN TOÁN LỚP 8 – ĐẠI SỐ.
Tiết 45: Phương trình tích A- Mục tiêu
- HS cần nắm vững khái niệm và phương pháp giải p/t tích (có 2 hay 3 nhân
tử bậc nhất)
- Ôn tập các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử, áp dụng giải p/t tích
B- Chuẩn bị của GV và HS
* GV: - Bảng phụ hoặc đèn chiếu, giấy trong ghi đề bài
- Máy tính bỏ túi, bút dạ
* HS: - Ôn tập các hằng đảng thức đáng nhớ, các p/p phân tích đa thức thành
nhân tử
- Bảng phụ nhóm, bút dạ, máy tính bỏ túi
C- Tiến trình dạy – học
Hoạt động 1 Kiểm tra
GV nêu yêu cầu kiểm tra
HS1 chữa bài 24(c) tr.6 SBT
Tìm các giá trị của x sao cho biểu thức A
và B sau đây có giá trị bằng nhau
A=(x-1)(x2+x+1)-2x
B=x(x-1)(x+1)
HS2 chữa bài 25(c) tr.7 SBT
Giải p/t: 2 1 1
Bài này GV đã hướng dẫn ở tiết trước và
nên gọi HS khá chữa bài
2 HS lên bảng kiểm tra HS1:
Rút gọn: A=(x-1)(x2+x+1)-2x A=x3-1-2x
B=x(x-1)(x+1)=x(x2-1)=x3-x Giải p/t A=B
x3-1-2x=x3-x
x3-2x-x3+x=1 -x=1 x=-1 Với x=-1 thì A=B
-HS2 giải p/t
Trang 2GV yêu cầu HS2 giải thích:
Từ p/t 2003 . 1 1 1 0
2001 2002 2003
Tại sao có 2003-x=0
GV khẳng định giải thích như vậy là đúng,
đó là một t/c của phép nhân và là cơ sở để
giải các p/t tích
0
2001 2002 2003 2003
x x
Tập nghiệm của p/t S={2003}
HS2 giải thích: Vì một tích bằng 0 khi trong tích ấy có ít nhất một thừa số bảng 0
2001 2002 2003
2003-x=0
HS lớp chữa bài
Hoạt động 2
1 Phương trình tích và cách giải
GV nêu ví dụ 1:
Giải p/t: (2x-3)(x+1)=0
GV hỏi: Một tích bằng 0 khi nào?
GV yêu cầu HS thực hiện ? 2
GV ghi: ab=0 a=0 hoặc b=0 với a và b là
2 số
Tương tự, đối với p/t thì (2x-3)(x+1)=0 khi
nào?
-P/t đã cho có mấy nghiệm?
GV giới thiệu: p/t ta vừa xét là 1 p/t tích
Em hiểu thế nào là một p/t tích?
GV lưu ý HS: Trong bài này, ta chỉ xét các
HS: Một tích bằng 0 khi trong tích có thừa số bằng 0
HS phát biểu: Trong 1 tích, nếu có 1 thừa số bằng 0 thì tích bằng 0 Ngược lại, nếu tích bằng 0 thì ít nhất 1 trong các thừa số của tích bằng 0
HS: (2x-3)(x+1)=0
2x-3=0 hoặc x+1=0
x=1,5 hoặc x=-1 -P/t đã cho có 2 nghiệm x=1,5 và x=-1 Tập nghiệm của p/t là S={1,5; 1}
HS: P/t tích là một p/t có một vế là tích các biểu thức của ẩn, vế kia bằng 0
Trang 3p/t mà 2 vế của nó là 2 iểu thức hữu tỷ và
không chứa ẩn ở mẫu
Ta có A(x).B(x)=0 A(x)=0 hoặc B(x)=0
Vậy muốn giải p/t A(x).B(x)=0 ta giải 2 p/t
A(x)=0 và B(x)=0 rồi lấy tất cả các nghiệm
của chúng
HS nghe GV trình bày và ghi bài
Hoạt động 3
2 Áp dụng
Ví dụ 2: Giải p/t:
(x+1)(x+4)=(2-x)(x+2)
GV: Làm thế nào để đưa p/t trên về dạng
tích?
GV cho HS đọc “nhận xét” tr6 SGK
-GV yêu cầu HS làm ?3
Giải p/t: (x-1)(x2+3x-2)-(x3-1)=0
GV: Hãy phát hiện hằng đẳng thức trong p/
t rồi phân tích vế trái thành nhân tử
GV yêu cầu HS làm ví dụ 3
Giải p/t: 2x3=x2+2x-1
và ? 4
(x3+x2)+(x2+x)=0
GV nhận xét bài làm của HS, nhắc nhở
cách trình bày cho chính xác và lưu ý HS:
Nếu vế trái của p/t là tích của nhiều hơn 2
HS: Ta phải chuyển tất cả các hạng tử sang vế trái, khi đó vế phải bằng 0, rút gọn rồi phân tích vế trái thánh nhân tử, sau đó giải p/t tích
và kết luận (x+1)(x+4)=(2-x)(x+2)
(x+1)(x+4)-(2-x)(x+2)=0
x2+4x+x+4-4+x2=0
2x+5x=0 x(2+5x)=0
x=0 hoặc 2x+5=0
x=0 hoặc x=-2,5 Tập nghiệm của p/t là S={0; -2,5}
HS thực hiện: (x-1)(x2+3x-2)-(x3-1)=0
(x-1)(x2+3x-2)-(x-1)(x2+x+1)=0
(x-1)(x2+3x-2-x2-x-1)=0
(x-1)(2x-3)=0 x-1=0 hoặc 2x-3=0
x=1 hoặc 3
2
x
Tập nghiệm của p/t 1;3
2
S
HS cả lớp giải p/t
2 HS lên bảng trình bày
Ví dụ 3: Trình bày như tr.16 SGK ? 4
(x3+x2)+(x2+x)=0
x2(x+1)+x(x+1)=0
x(x+1)(x+1)=0
x(x+1)2=0
x=0 hoặc x=-1
Trang 4nhân tử, ta cũng giải tương tự, cho lần lượt
từng nhân tử bằng 0 rồi lấy tất cả các
nghiệm của chúng
Tập nghiệm của p/t S={0;-1}
HS nhận xét, chữa bài
Hoạt động 4
3 Luyện tập
Bài 21 (b,c) tr17 SGK
Giải các p/t:
b)(2,3x-6,9)(0,1x+2)=0
c)(4x+2)(x2+1)=0
Bài 22 tr17 SGK
HS hoạt động theo nhóm
1/2 lớp làm câu b, c
1/2 lớp làm câu e, f
Bài 26(c) tr 7 SBT
Giải p/t: (3 2). 2( 3) 4 3 0
x x
x
GV yêu cầu HS nêu cách giải và cho biết
kết quả
Bài 27(a) tr 7 SBT
Dùng máy tính bỏ túi để tính giá trị gần
đúng các nghiệm của p/t sau, làm tròn đến
chữ số thập phân thứ 3
3 x 5 2 x 2 1 0
GV hướng dẫn HS dùng máy tính bỏ túi
HS cả lớp làm bài tập
2 HS lên bảng trình bày b) kết quả S={3;-20}
2
S
HS hoạt động theo nhóm b)Kết quả S={2;5}
c)Kết quả S={1}
e) Kết quả S={1;7}
f) Kết quả S={1;3}
Sau thời gian khoảng 5 phút, đại diện 2 nhóm trình bày bài
HS lớp nhận xét, chữa bài
HS nêu cách giải
3x-2=0 hoặc 2( 3) 4 3 0
x x
Kết quả 2 17;
3 6
S
HS nêu cách giải
3 x 5 0 hoặc 2x 2 1 0
5
x hoặc x=-0,354 P/t có 2 nghiệm x10,775; x2-0,354
Hoạt động 5 Hướng dẫn về nhà
Bài về nhà: số 21 (a,d), 22, 23 tr17 SGK
Bài số 26, 27, 28 tr7 SBT
Tiết sau luyện tập
Trang 5Tiết 46: Luyện tập A- Mục tiêu
- Rèn cho HS kĩ năng phân tích đa thức thành nhân tử, vận dụng vào giải p/t tích
- HS biết cách giải quyết 2 dạng bài tập khác nhau của giải p/t
Biết 1 nghiệm, tìm hệ số bằng chữ của p/t
Biết hệ số bằng chữ, giải p/t
B- Chuẩn bị của GV và HS
* GV: - Bảng phụ hoặc đèn chiếu, giấy trong ghi bài tập, bài giải mẫu
- Các đề toán tổ chức trò chơi (giải toán tiếp sức)
* HS: - Ôn tập các p/p phân tích đa thức thành nhân tử
- Bảng phụ nhóm, bút dạ
- Giấy làm bài để tham gia trò chơi
C- Tiến trình dạy – học
Hoạt động 1 Kiểm tra
GV nêu yêu cầu kiểm tra
HS1 chữa bài 23(a,b) tr.17 SGK
HS2 chữa bài 23(c,d) tr 17 SGK
2 HS lên bảng kiểm tra HS1 chữa bài 23 SGK a)x(2x-9)=3x(x-5)
2x2-9x-3x2+15x=0
-x2+6x=0 x(-x+6)=0
x=0 hoặc –x+6=0
x=0 hoặc x=6 Tập nghiệm của p/t S={0;6}
b)0,5(x-3)=(x-3)(1,5x-1)
0,5(x-3)-(x-3)(1,5x-1)=0
(x-3)(0,5x-1,5x+1)=0
(x-3)(-x+1)=0 x-3=0 hoặc –x+1=0
x=3 hoặc x=1 Tập nghiệm của p/t S={3;1}
HS2 chữa bài 23 SGK c)3x-15=2x(x-5)
3(x-5)-2x(x-5)=0
(x-5)(3-2x)=0
x-5=0 hoặc 3-2x=0
x=5 hoặc 3
2
x
Tập nghiệm của p/t 5;3
2
S
Trang 6GV nhận xét, cho điểm HS
d)3 1 1 (3 7)
7x 7x x
3x-7=x(3x-7)
3x-7-x(3x-7)=0
(3x-7)(1-x)=0
3x-7=0 hoặc 1-x=0 Tập nghiệm của p/t 7;1
3
S
HS nhận xét, chữa bài
Hoạt động 2 Luyện tập
Bài 24 tr 17 SGK
Giải các p/t:
a)(x2-2x+1)-4=0
-Cho biết trong p/t có những dạng hằng
đẳng thức nào?
Sau đó GV yêu cầu HS giải p/t
d) x2-5x+6=0
-Làm thế nào để phân tích vế trái thành
nhân tử
-Hãy nêu cụ thể
Bài 25 tr 17 SGK
Giải các p/t
a)2x2+6x2=x2+3x
HS: Trong p/t có hằng đảng thức
x2-2x+1=(x-1)2 Sau khi biến đối (x-1)2-4=0
Vế trái lại là hằng đảng thức hiệu 2 bình phương của 2 biểu thức
HS giải p/t, 1 HS lên bảng làm (x2-2x+1)-4=0
(x-1)2-22=0
(x-1-2)(x-1+2)=0
(x-3)(x+1)=0
x-3=0 hoặc x+1=0
x=3 hoặc x=-1 S={3;-1}
HS: Dùng p/p tách hạng tử
x2-5x+6=0
x2-2x-3x+6=0
x(x-2)-3(x-2)=0
(x-2)(x-3)=0
x-2=0 hoặc x-3=0
x=2 hoặc x=3 S={2;3}
HS lớp giải p/t, 2 HS lên bảng làm a)2x2+6x2=x2+3x
2x2(x+3)=x(x+3)
2x2(x+3)-x(x+3)=0
x(x+3)(2x-1)=0
x=0 hoặc x+3=0 hoặc 2x-1=0
x=0 hoặc x=-3 hoặc 1
2
x
Trang 7Bài 33 tr8 SBT
Biết rằng x=-2 là 1 trong các nghiệm của p/
t: x3+ã2-4x-4=0
a)Xác định giá trị của a
b)Với a vừa tìm được ở câu a) tìm các
nghiệm còn lại của p/t đã cho về dạng p/t
tích (Đề bài đưa lên bảng phụ hoặc màn
hình)
GV: Làm thế nào để xác định được giá trị
của a?
GV thay a=1 vào p/t rồi biến đổi vế trái
thành tích
GV cho HS biết trong bài tập này có 2 dạng
bài khác nhau:
-Câu a biết 1 nghiệm, tìm hệ số bằng chữ
của p/t
-Câu b, biết hệ số bằng chữ, giải p/t
1 0;3;
2
S
b)(3x-1)(x2+2)=(3x-1)(7x-10)
(3x-1)(x2+2)-(3x-1)(7x-10)=0
(3x-1)(x2-7x+12)=0
(3x-1)(x2-3x-4x+12)=0
(3x-1)[x(x-3)-4(x-3)]=0x(x-3)-4(x-3)]=0
(3x-1)(x-3)(x-4)=0
3x-1=0 hoặc x-3=0 hoặc x-4=0
3
x hoặc x=3hoặc x=4
1
;3; 4 3
S
HS nhận xét, chữa bài HS: Thay x=-2 vào p/t từ đó tính a (-2)3+a(-2)2-4(-2)-4=0
-8+4a+8-4=0 4a=4 a=1 HS: Thay a=1 vào p/t ta được:
x3+x2-4x-4=0
x2(x+1)-4(x+1)=0
(x+1)(x2-4)=0
(x+1)(x-2)(x+2)=0
x+1=0 hoặc x+2=0 hoặc x-2=0
x=-1 hoặc x=-2 hoặc x=2 S={-1;2;-2}
HS nhận xét, chữa bài
Hoạt động 3 Trò chơi “Giải toán tiếp sức”
Luật chơi:
Mỗi nhóm học tập gồm 4 HS tự đánh số
Đề thi
Có thể chọn 1 bộ gòm 4 bài giải p/t như tr18
Trang 8thứ tự từ 1 đến 4
Mỗi HS nhận 1 đề bài giải p/t theo thứ tự
của mình trong nhóm Khi có lệnh, HS1
của nhóm giải p/t tìm được x, chuyển giá trị
này cho HS2 HS2 khi nhận giá trị của x,
mở đề số 2 thay x vào p/t 2 tính y, chuyển
giá trị y tìm được cho HS3 HS4 tìm giá
trị của t thì nộp bài cho GV
Nhóm nào có kết quả đúng đầu tiên đạt giải
nhất, nhì, ba
GV có thể cho điểm khuyến khích các
nhóm đạt giải cao
SGK Hoặc bộ đề như sau:
Bài 1: Giải p/t: 3x+1=7x-11 Bài 2 Thay giá trị x bạn số 1 tìm được vào rồi giải p/t:
3
1
x
y y
Bài 3: Thay giá trị y bạn số 2 tìm được vào rồi giải p/t: z2-yz-z=-9
Bài 4: Thay giá trị z bạn số 3 tìm được vào rồi giải p/t: t2-zt+2=0
Kết quả x=3; y=5; z=3; t1=1; t2=2
HS toàn lớp tham gia trò chơi
Hoạt động 4 Hướng dẫn về nhà
Bài về nhà: số 29, 30, 31, 32, 34 tr.8 SBT
Ôn: Đ/k của biến để giá trị của phân thức được xác định, thế nào là 2 p/t tương đương