1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 4 . Phương trình tích

13 814 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 674 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIẾT 45: Trong bài này, chúng ta cũng chỉ xét các phương trình mà hai vế của nó là hai biểu thức hữu tỉ của ẩn và không chứa ẩn ở mẫu... TIẾT 45: PHƯƠNG TRÌNH TÍCHI.. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH

Trang 1

Giáo viên: Đặng Kim Thanh

Trường: THCS Lộc Hưng

4

8

Trang 2

KIỂM TRA MIỆNG:

2/ Phân tích đa thức sau thành nhân tử:

2

Giải P x ( )  ( x2  1) (  x  1)( x  2)

P(x) = (x+1)(x-1) + (x+1) (x-2) P(x)=(x+1) (x-1+x-2)

P(x)=(x+1) (2x-3)

1/ Giải phương trình:

3x 6 5 x

Giải

2(3x-6) = 3(5-x)

6x – 12 = 15 – 3x

9x = 27x = 27

x = 3

Vậy S =

  3

Trang 3

TIẾT 45:

Trong bài này, chúng ta cũng chỉ xét các phương trình mà hai

vế của nó là hai biểu thức hữu tỉ của ẩn và không chứa ẩn ở mẫu

Trang 4

TIẾT 45: PHƯƠNG TRÌNH TÍCH

I PHƯƠNG TRÌNH TÍCH VÀ CÁCH GIẢI:

?2 2/ Hãy nhớ lại một tính chất của phép nhân các số,

phát biểu tiếp các khẳng định sau:

- Trong một tích, nếu có một thừa số bằng 0 thì

- Ngược lại, nếu tích bằng 0 thì ít nhất một trong các thừa số của tích .

tích đó bằng 0.

bằng 0.

a.b = 0  a = 0 hoặc b = 0 (a và b là 2 số)

Câu hỏi: 1/ Một tích bằng 0 khi nào?

Trả lời: Một tích bằng 0 khi trong tích đó có ít nhất một thừa

số

bằng 0

Trang 5

TIẾT 45: PHƯƠNG TRÌNH TÍCH

I PHƯƠNG TRÌNH TÍCH VÀ CÁCH GIẢI:

a.b = 0  a = 0 hoặc b = 0

?2

VD1: Giải phương trình: (2x – 3)(x + 1) = 0

PHƯƠNG PHÁP GIẢI:

Ta có ( 2x – 3 )( x +1) = 0

 2x – 3 = 0 hoặc x + 1 = 0

Vậy tập nghiệm của phương trình là S = { 1,5; -1 }

 2x = 3

 x = 1,5

1) 2x – 3 = 0

2) x + 1 = 0

 x = -1

Trang 6

TIẾT 45: PHƯƠNG TRÌNH TÍCH

I PHƯƠNG TRÌNH TÍCH VÀ CÁCH GIẢI:

a.b = 0  a = 0 hoặc b = 0

?2

Phương trình tích là phương trình

có dạng: A(x)B(x ) = 0

 A(x) = 0 hoặc B(x) = 0

II ÁP DỤNG:

Ví dụ 2: Giải phương trình :

(x - 1)( 5x + 3) = ( 3x - 8)(x - 1)

 (x - 1)(5x + 3) - (3x - 8)(x - 1) = 0

 (x – 1)

 x – 1 = 0 hoặc 2x + 11 = 0

2) 2x + 11 = 0

Phương trình có tập nghiệm

S = {1;- 5,5 }

Hãy nêu các bước giải pt

ở VD 2?

(5x + 3 – 3x + 8) = 0

1) x – 1 = 0

(2x + 11) = 0

(x – 1)

 x = 1

 x = - 5,5

 2x = - 11

( Ta chuyển vế, đưa pt về dạng

tổng quát : A(x)B(x) = 0 )

Trang 7

TIẾT 45: PHƯƠNG TRÌNH TÍCH

I PHƯƠNG TRÌNH TÍCH VÀ CÁCH GIẢI:

a.b = 0  a = 0 hoặc b = 0

?2

Phương trình tích có dạng :

A(x)B(x) = 0  A(x) = 0 hoặc B(x) = 0

II ÁP DỤNG:

Ví dụ 2 : Giải phương trình :

(x - 1)( 5x + 3) = ( 3x - 8)( x- 1)

 (x – 1)(5x + 3) – (3x - 8 )(x - 1) = 0

 (x - 1 )(5x + 3 – 3x +8) = 0

 (x - 1 )( 2x + 11 ) = 0

 x - 1 = 0 hoặc 2x + 11 = 0

1) x – 1 = 0  x = 1

2) 2x + 11 = 0  2x = - 11  x = - 5,5

Vậy phương trình có tập nghiệm S = { 1; - 5,5 }

Hãy nêu các bước giải pt ở VD 2?

( Đưa pt đã cho về dạng pt tích.) ( Giải pt tích rồi kết luận.)

Trang 8

Chú ý: Khi giải phương trình, sau khi biến đổi:

- Nếu số mũ của x là 1 thì đưa phương trình về dạng ax + b = 0

- Nếu số mũ của x lớn hơn 1 thì đưa phương trình về dạng phương trình tích

để giải: A(x)B(x) = 0  A(x) = 0 hoặc B(x) = 0

- Nếu vế trái là tích của nhiều hơn 2 nhân tử, cách giải tương tự

Ví dụ: Giải phương trình sau ( x -3) (x + 2) ( 2x- 4) = 0

Giải Ta có : ( x -3) (x + 2) ( 2x- 4) = 0

1) x – 3 = 0  x = 3

 x -3 = 0 hoặc x +2 = 0 hoặc 2x – 4 = 0

2) x + 2 = 0  x = -2

3) 2x - 4 = 0  2x = 4  x = 2

Vậy pt đã cho có tập nghiệm là S = { 3 ; -2 ; 2 }

Trang 9

TIẾT 45: PHƯƠNG TRÌNH TÍCH

I PHƯƠNG TRÌNH TÍCH VÀ

CÁCH GIẢI:

a.b = 0  a = 0 hoặc b = 0

?2

Phương trình tích có dạng :

A(x)B(x)=0  A(x)=0 hoặc B(x)=0

II ÁP DỤNG:

Giải phương trình :

?3

*Chú ý: Khi giải pt, sau khi biến đổi:

- Nếu số mũ của ẩn x là 1 thì đưa

phương trình về dạng ax + b = 0

- Nếu số mũ của ẩn x lớn hơn 1 thì

đưa phương trình về dạng pt tích:

A(x)B(x) = 0

- Nếu vế trái là tích của nhiều hơn 2

nhân tử, cách giải tương tự

?4 Giải phương trình:

( x 3 + x 2 ) + ( x 2 + x ) = 0 ( x - 1)( x 2 + 3x - 2) - ( x 3 - 1) = 0

Hoạt động nhóm:

+ Nh óm 1, 3 và nh óm 5 làm bài ?3

(trong thời gian 5 phút )

Trang 10

TIẾT 45: PHƯƠNG TRÌNH TÍCH

I PHƯƠNG TRÌNH TÍCH VÀ CÁCH GIẢI:

a.b=0  a=0 hoặc b=0

?2

Phương trình tích có dạng :

A(x)B(x)=0  A(x)=0 hoặc B(x)= 0

II ÁP DỤNG:

Giải phương trình :

?3

2/ 2x - 3 = 0  x = 1,5

(x-1)( x 2 + 3x - 2)- (x-1)(x 2 + x +1) = 0

 ( x - 1 )( x 2 + 3x - 2- x 2 – x - 1) = 0

 ( x – 1 )( 2x – 3 ) = 0

 x - 1 = 0 hoặc 2x - 3 = 0

Vậy: S = { 1; 1,5 }

*Chú ý :

( x - 1)( x 2 + 3x - 2 ) - ( x 3 - 1) = 0

Giải phương trình :

?4 ( x 3 + x 2 ) +( x 2 + x ) = 0

x 2 ( x + 1) + x ( x + 1) = 0

 ( x + 1)( x 2 + x) = 0

 x( x + 1) 2 = 0

 ( x + 1)( x + 1) x = 0

 x = 0 hoặc x + 1 = 0

1) x = 0

Vậy: S = { 0; -1 } 2) x +1 = 0  x = - 1

1/ x – 1 = 0  x = 1

Trang 11

4- CÂU HỎI, BÀI TẬP CỦNG CỐ:

Bài 22-(SGK-17)

x -1 =0 hoặc x –3 = 0

2x 7 0

x 2 0

7 x

2

x 2

 

Bằng cách phân tích vế trái

thành nhân tử giải phương trình:

d/ x (2x – 7) - 4x + 14 = 0

(2x – 7)( x – 2 ) = 0

x(2x-7) – (4x – 14) = 0 x(2x – 7) -2(2x – 7) = 0

Trang 12

HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC:

- Học kỹ bài , nhận dạng được phương trình tích và cách

giải phương trình tích.

- Làm bài tập 21, 22 còn lại / SGK / 17

+ Đối với bài học ở tiết học này:

+ Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:

- Ôn lại phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử ( Bằng cách đặt nhân tử chung) nắm chắc các hằng đẳng thức đáng nhớ, cách giải pt bậc nhất một ẩn

- Tiết sau “ LUYỆN TẬP ”

HD: Bài 21c) Ta có a2    0, a a2   1 0, a 

Trang 13

Kính chúc:

CÁC THẦY CÔ GIÁO MẠNH KHOẺ-HẠNH PHÚC-THÀNH ĐẠT!

CHÚC CÁC EM HỌC GIỎI CHĂM NGOAN!

GIỜ HỌC KẾT THÚC.

XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN CÁC

THẦY CÔ GIÁO, CÁC EM HỌC SINH

ĐÃ THAM GIA VÀO GIỜ HỌC!

Ngày đăng: 21/06/2015, 07:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w