- Hệ thống đợc một số điều cần ghi nhớ về tên bài, tên tác giả, nội dung chính, nhân vật của các bài tập đọc là truyện kể trong 2 chủi điểm Có chí thì nên và Tiếng sáo diều.. II- Đồ dùng
Trang 1Thứ 4 ngày 24 tháng 12năm 2008
môn : tập đọc Bài : ôn tập ( tiết -2 )
I- Mục tiêu
- Kiểm tra đọc - hiểu
* Nội dung : Các bài tập đọc từ tuần 11 đến tuần 17, các bài học thuộc lòng từ tuần 1-17
* Kĩ năng đọc thành tiếng: Phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 120 chữ / phút biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật
* Kĩ năng đọc - hiểu : Trả lời đợc 1-2 câu hỏi về nội dung bài đọc
- Hệ thống đợc một số điều cần ghi nhớ về tên bài, tên tác giả, nội dung chính, nhân vật của các bài tập đọc là truyện kể trong 2 chủi điểm Có chí thì nên và Tiếng sáo diều.
II- Đồ dùng dạy - học chủ yếu
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng theo đúng yêu cầu
- Giấy khổ to kẻ sẵn bảng nh BT2
III- Các hoạt động dạy-học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- Trong tuần này các em sẽ ôn tập và
kiểm tra lấy điểm HK1
2 Kiểm tra tập đọc
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội
dung bài đọc
- Gọi HS nhận xét bạn vừa đọc và trả lời
câu hỏi
- Cho điểm trực tiếp HS
3 Lập bảng tổng kết
- Các BT đọc là truyện kể hai chủ điểm
Có chí thì nên và Tiếng sáo diều
- Gọi HS đọc yêu cầu
+ Những BT đọc nào là truyện kể trong 2
chủ điểm trên ?
- Yêu cầu HS tự làm bài trong nhóm
- Nhóm làm xong dán phiếu lên bảng, đọc
phiếu các nhóm khác, nhận xét, bổ sung
4 Củng cố, dặn dò
- Nhanạ xét tiết học
- Lắng nghe
- Lần lợt từng HS gắp thăm bài, HS về cjỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1 HS kiểm tra xong, thì tiếp nối 1 HS lên gắp thăm
- Đọc và trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc thành tiếng
+ BT đọc: Ông trạng thả diều/"Vua tàu thủy" Bạch Thái Bởi/ Vẽ trứng/ Ngời tìm
đờng lên các vì sao/ văn hay chữ tốt/ Chú Đất nung/ Trong quán ăn " Ba các bống"/ Tất nhiều mặt trăng/
- Chữa bài
Tiết 1
Trang 2- Dặn HS về nhà học các bài tập và học
thuộc lòng, chuẩn bị tiết sau
Thứ 3 ngày 23 tháng 12 năm 2005
môn : luyện từ và câu Bài : ôn tập ( tiết 3 )
I- Mục tiêu
- Kiểm tra đọc-hiểu
- Ôn luyện kĩ năng đặt câu, kiểm tra sự hiểu biết của HS về nhân vật
- Sử dụng các thành ngữ, tục ngữ phù hợp với các tình huống cụ thể
II- Đồ dùng dạy - học chủ yếu
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng
III- Các hoạt động dạy-học chủ yếu
1 Giới thiệu bài
- Nêu mục tiêu tiết học và ghi lên bảng
2 Kiểm tra đọc
- Tiến hành tơng tự tiết trớc
3 Ôn luyện về kĩ năng đặt câu
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu
- Gọi HS trình bày, GV sửa lỗi dùng từ,
diễn đạt cho từng HS
- Nhận xét, khen ngợi những HS đặt câu
đúng, hay
4 Sử dụng thành ngữ, tục ngữ
- Gọi HS đọc yêu cầu BT3
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận cặp đôi
và viết các thành ngữ, tục ngữ vào vở
- Gọi HS trình bày và nhận xét
- Nhận xét chung, kết luận lời giải đúng
- 1 HS đọc thành tiếng
- Tiếp nối nhau đọc câu văn đã đặt
- 1 HS đọc thành tiếng
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận
và viết các thành ngữ, tục ngữ
Tiết1
a) Nếu bạn em có quyết tâm học tập, rèn luyện cao ?
- Có chí thì nên.
- Có công mài sắt , có ngày nên kim.
- Ngời có chí thì nên.
- Nhà có nền thì vững.
b) Nếu bạn em nản lòng khi gặp khó khăn?
- Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo.
- Lửa thử vàng, gian nan thử sức.
- Thất bại là mẹ thành công.
- Thua keo này , bày keo khác.
c) Nếu bạn em dễ thay đổi ý định theo ngời khác ?
- Ai ơi đã quyết thì hành.
- Đã đan thì lận tròn vành mới thôi!
- Hay lo bền chí câu cua.
Dù ai câu chạch, câu rùa mặc ai!
- Đứng núi này trông núi nọ.
Trang 33 Củng cố, dặn dò.
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ các thành ngữ vừa tìm
đợc và chuẩn bị bài sau
môn : tập làm văn Bài : ôn tập
I- Mục tiêu
- Kiểm tra đọc ( lấy điểm ), yêu cầu nh tiết 1
- Ôn luyện về các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện
II- Đồ dùng dạy - học chủ yếu
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc, học thuộc lòng
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài trang 113 và 2 cách kết bài trang 122
III- Các hoạt động dạy-học chủ yếu
1 Giới thiệu bài
2 Kiểm tra bài cũ
- Tiến hành nh tiết 1
Tiết 2
Trang 43 Ôn luyện về các kiểu mở bài, kết bài
trong bài văn kể chuyện
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc truyện Ông trạng thả
diều
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc phần Ghi
nhớ trên bảng phụ
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân
- Gọi HS trình bày
3 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại BT2 và chuẩn bị
bài sau
- 1 HS đọc thành tiếng
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
- 2 HS tiếp nối nhau đọc
+ Mở bài trực tiếp : kể ngay vào sự việc
mở đầu câu chuyện
+ Mở bài gián tiếp: nói chuyện khác để dẫn vào câu chuyện định kể
+ Kết bài mở rộng: sau khi cho biết kết cục của câu chuyện, có lời bình luận thêm
về câu chuyện
+ Kết bài không mở rộng: chỉ cho biết kết cục của câu chuyện, không bình luận gì thêm
- HS viết phần mở bài gián tiếp và kết bài
mở rộng cho câu chuyện về ông Nguyễn Hiền
- 3 - 5 HS trình bày
Thứ ngày tháng năm 2005
môn : chính tả
Bài : ôn tập ( tiết 2 )
I- Mục tiêu
- Kiểm tra đọc, hiểu
- Nghe - viết chính xác, đẹp bài thơ Đôi que đan
II- Đồ dùng dạy - học chủ yếu
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc, học thuộc lòng
III- Các hoạt động dạy-học chủ yếu
1 Giới thiệu bài
- Nêu mục tiêu tiết học và ghi lên bảng
Tiết
18
Trang 52 Kiểm tra đọc.
- Tiến hành tuơng tự nh tiết 1
3 Nghe-viết chính tả
a) Tìm hiểu nội dung bài thơ
- Đọc bài thơ Đôi que đan
- Yêu cầu HS đọc
- Hỏi: Từ đôi que đan và bàn tay của chị
em những gì hiện ra?
+ Theo em, hai chị em trong bài là ngờ
nh thế nào ?
b) Hớng dẫn viết từ khó
- HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính
tả và luyện viết
c) Nghe-viết chính tả
d) Soát lỗi- chấm bài
3 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- dặn HS về nhà học thuộc bài thơ Đôi
que đan và chuẩn bị bài sau
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Những đồ dùng hiện ra từ đôi que đan
và bàn tay của chị em: mũ len, khăn, áo của bà, của bé, của mẹ cha
+ Hai chị em trong bài rất chăm chỉ, yêu thơng những ngời thân trong gia đình
- Các từ ngữ: mũ, chăm chỉ, giản dị, đỡ ngợng, que tre, ngọc ngà,
môn : luyện từ và câu
Bài : ôn tập
I- Mục tiêu
- Kiểm tra đọc - hiểu
- Ôn luyện về danh từ, động từ, tính từ và đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm
II- Đồ dùng dạy - học chủ yếu
- Phiếu ghi sẵn tên các BT đọc, học thuộc lòng
Tiết 2
Trang 6- Bảng lớp viết sẵn đoạn văn BT2.
III- Các hoạt động dạy-học chủ yếu
1 Giới thiệu bài
- Nêu mục tiêu bài học và ghi bài lên
bảng
2 Kiểm tra đọc
3 Ôn luyện về danh từ, động từ, tính từ
và đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Yêu cầu HS tự đặt câu hỏi cho bộ phận
in đậm
- Gọi HS nhận xét, chữa câu cho bạn
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
3 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài
sau
- 1 HS đọc thành tiếng
- 1 HS làm bảng lớp, HS cả lớp viết cách dòng để gạch chân dới DT, ĐT, TT
- 1 HS nhận xét, chữa bài
- 3 HS lên bảng đặt câu hỏi Cả lớp làm vào vở
- Nhận xét, chữa bài
Thứ ngày tháng năm 2005
Buổi chiều, xe dừng lại ở một thị trấn nhỏ Nắng phố huyện vàng hoe Những em bé Hmông
DT DT DT DT DT TT DT DT DT TT DT DT
mắt một mí, những em bé Tu Di, Phù Lá cổ đeo móng hổ, quần áo sặc sỡ đáng chơi đùa
DT DT DT DT DT DT ĐT DT DT DT TT ĐT trớc sân.
DT
Trang 7môn : tập làm văn Bài : ôn tập
I- Mục tiêu
- Kiểm tra đọc-hiểu
- Ôn luyện về văn miêu tả đồ vật
II- Đồ dùng dạy - học chủ yếu
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc, học thuộc lòng
- Bảng phụ ghi sẵn phần Ghi nhớ trang 145 và 170
III- Các hoạt động dạy-học chủ yếu
1 Giới thiệu bài
2 Kiểm tra đọc
3 Ôn luyện về văn miêu tả
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trên bảng
phụ
- Yêu cầu HS tự làm bài, GV nhắc HS
+ Đây là bài văn miêu tả đồ vật
+ Hãy quan sát thật kĩ chiếc bút, tìm
những đặc điểm riêng mà không thể lẫn
với bút của bạn khác
+ Không nên tả quá chi tiết, rờm rà
- Gọi HS trình bày, GV ghi nhanh ý chính
của dàn ý lên bảng
- 1 HS đọc thành tiếng
- 1 HS đọc thành tiếng
- Tự lập dàn bài, viết mở bài, kết thúc
- 3 đến 5 HS trình bày
a) Mở bài : Giới thiệu cây bút : đợc tặng nhận dịp năm học mới
b) Thân bài :
- Tả bao quát bên ngoài
+ Hình dáng thon, mảnh, tròn nh cái đũa, vát ở tên,
+ Chất liệu: bằng sắt rất vừa tay
+ Màu nâu đen không lẫn với bút của ai
+ Nắp bút cũng bằng sắt, đậy rất kín
+ Hoa văn trang trí là hình chiếc lá tre
+ Cái cài bằng thép trắng
- Tả bên trong:
+ Ngòi bút rất thanh, sáng loáng
+ Nét trơn đều
c) Kết bài: Tình cảm của mình với chiếc bút
- Gọi HS đọc phần mở bài và kết bài GV sửa lỗi dùng từ, diễn đạt cho từng HS
Tiết 2
Trang 83 Cñng cè, dÆn dß.
- NhËn xÐt tiÕt häc
- DÆn HS vÒ nhµ hoµn chØnh bµi v¨n t¶ c©y bót
m«n : to¸n Bµi : dÊu hiÖu chia hÕt cho 9
TiÕt2
Trang 9I- Mục tiêu
Giúp HS :
- Biết dấu hiệu chia hết cho 9
- Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 để làm các bài tập
II- Các hoạt động dạy-học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
2 Dạy-học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hớng dẫn HS phát hiện ra dấu hiệu
chia hết cho 9
- GV cho HS nêu các ví dụ về các số chia
hết cho 9, các số không chia hết cho 9,
viết thành 2 cột
- GV hớng sự chú ý của HS vào cột bên
trái để tìm ra đặc điểm của các số chia hết
cho 9 Theo xu hớng của bài trớc, HS chú
ý đến chữ số tận cùng
- GV cho HS tự nêu, có thể HS nêu ý kiến
nhận xét là : " Các số có chữ số tận cùng
là 9; 8; 7; thì chia hết cho 9"
- GV có thể lấy các ví dụ đơn giản nh số
19; 28; 17 không chia hết cho 9 để bác bỏ
ý kiến đó
- GV gợi ý để HS đi đến tính nhẩm tổng
các chữ số của các số ở cột bên trái
- GV cho HS nhận xét về quan hệ của các
chữ số, HS bàn luận và đi đến kết luận
- GV cho HS tìm các số lớn hơn co 3 chữ
số, thấy có tổng các chữ số chia hết cho 9
và đi đến dấu hiệu chia hết cho 9
- GV nêu tiếp: Bây giờ ta xét xem các số
không chia hết cho 9 có đặc điểm gì?
- Cuối cùng GV cho HS nêu căn cứ để
nhận biết các số chia hết cho 2; cho 5;
căn cứ để nhận biết các số chia hết cho 9
2.3 Thực hành:
Bài 1
- GV yêu cầu HS nêu cách làm và HS tự
làm bài
- HS lên bảng thực hiện kiểm tra bài cũ
- Lắng nghe
- 1 HS lên bảng ghi các số chia hết cho 9
- 1 HS lên bảng ghi các số không chia hết cho 9
- 1 HS tự nêu
- Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9
- HS tính nhẩm tổng các chữ số của các
số ghi ở cột bên phải và nêu nhận xét:" Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì không hcia hết cho 9 "
- Muốn biết một số có chia hết cho 2 hay cho 5 không, ta căn cứ vào chữ số tận cùng bên phải; muốn biết số có chia hết cho 9 không, ta căn cứ vào tổng các chữ
số của số đó
- Số 99 có tổng các chữ số là 18 chia hết
Trang 10Bài 2.
- HS tự làm bài
Bài 3
- GV cho HS làm và nêu kết quả GV
kiểm tra và cho điểm những HS làm bài
tốt
Bài 4
- Hớng dẫn HS cả lớp cùng làm một vài
số đầu, chẳng hạn : 31 ; điển số thích
hợp để có số chia hết cho 9
Củng cố, dặn dò:
- HS về nhà ôn bài cũ
- Làm các bài tập rèn luyện thêm
cho 9, ta chọn số 99 Số 108 có tổng các chữ số là 9 chia hết cho 9, ta chọn số
108
- Điền số 5 vào ô trống ta đợc tổng các chữ số là 9 chia hết cho 9 Số đó là 315
Thứ ngày tháng năm 2005
môn : toán Bài : dấu hiệu chia hết cho 3.
I- Mục tiêu
Giúp HS:
- Biết dấu hiệu chia hết cho 3
- Vận dụng dấu hiệu để nhận biết các số chia hết cho 3 và các số không chia hết cho 3 II- Các hoạt động dạy-học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
2 Dạy-học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 GV hớng dẫn để HS tìm ra dấu hiệu
chia hết cho 3
- GV yêu cầu HS chọn các số chia hết cho
3 và các số không chia hết cho 3 tơng tự
nh bài học trớc
- GV hớng dẫn HS chú ý đến các số ở cột
bên trái trớc để nêu đặc điểm của các số
này Vì vừa học xong dấu hiệu chia hết
- HS thực hiện kiểm tra bài cũ
- Lắng nghe
- HS lên bảng ghi
- HS thực hiện theo hớng dẫn
- Số 27 có tổng các chữ số là 9, mà 9 chia
Tiết 2
Trang 11cho 9 nên hS nghĩ ngay đến việc xét tổng
các chữ số GV ghi bảng cách xét tổng
các chữ số của 1 vài số
- Nêu nhận xét
- GV cho HS nêu dấu hiệu của các số chia
hết cho 3 nh phần b) của bài học
2.3 Thực hành
Bài 1
- GV cho HS nêu lại đề bài
- HS làm bài, GV đi kiểm tra và giúp
những HS gặp khó khăn
Bài 2
- GV cho HS tự làm bài, sau đó chữa bài
Bài 3
- GV cho HS tự làm HS kiểm tra chéo,
vài HS nêu kết quả; cả lớp nhận xét
Bài 4
- HS tự làm bài
Củng cố, dặn dò
- HS ôn bài ở nhà
hết cho 3 Số 15 có tổng các chữ số là 6,
mà 6 chia hết cho 3
- Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3
- HS nêu đề bài
- Số 231 có tổng các chữ số là 6, mà 6 chia hết cho 3 nên 231 chia hết cho 3
- Số 109 có tổng các chữ số là 10, 10 không chia hết cho 3, nên ta không chọn
số 109
- HS tự làm bài
- HS tự làm bài
môn : toán Bài : luyện tập
I- Mục tiêu
- Giúp HS củng cố về các dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5; 9
II- Các hoạt động dạy-học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- GV lần lợt yêu cầu HS nêu các ví dụ về
các số chia hết cho 2, các số chia hết cho
3, các số chia hết cho 5, các số chia hết
cho 9, HS có thể nêu nhiều ví dụ rồi giải
- 4 HS trả lời 4 dấu hiệu
Tiết 3
Trang 12thích chung.
2 Thực hành
Bài 1
- Yêu cầu HS tự làm vào vở HS lần lợt
làm từng phần a),b),c)
Bài 2
- HS tự làm bài
Bài 3
- HS tự làm bài rồi cho kiểm tra chéo
Bài 4
- HS nêu đề bài, suy nghĩ cách làm
- GV hớng dẫn:
a) Số cần viết phải chia hết cho 9 nên cần
điều kiện gì?
b) Số cần viết phải thảo mãn điều kiện gì?
Củng cố, dặn dò:
- HS ôn bài
a) Các số chia hết cho 3 là : 4563; 2229; 3576; 66816
b) Các số chia hết cho 9 là : 4563; 66816 c) Các số chia hết cho 3 nhng không chia hết cho 9 là : 2229; 3576
a) 945
b) 225; 255; 285
c) 762; 768
a) Đ ; b) S ; c) S ; d) Đ
- HS tự làm theo hớng dẫn của GV
môn : toán Bài : luyện tập chung
I- Mục tiêu
Giúp HS :
- Củng cố về dấu hiệu chia hết cho2;3;5;9
- Vận dụng dấu hiệu chia hết để viết số chia hết cho 2; 3; 5; 9 và giải toán
II- Các hoạt động dạy-học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- Em hãy nêu dấu hiệu chia hết cho
2;3;5;9
- Mỗi dấu hiệu cho 1 ví dụ
2 Thực hành
- 4 HS lên bảng trả lời từng dấu hiệu và cho ví dụ
Tiết 1
Trang 13Bài 1.
- HS làm vào vở
Bài 2
- HS làm vào vở câu a)
- Câu b) GV gợi ý: Trớc hết chọn số chai
hết cho 2 Trong các số chia hết cho 2 này
lại chọn tiếp các số chia hết cho 3
- Câu c) : GV nêu cách làm và HS tự làm
Bài 3
- Cho HS tự làm vào vở và cho tự kiểm tra
chéo
Bài 4
- HS tính giá trị của từng biểu thức, sau
đó xem kết quả là số chia hết cho những
số nào trong các số 2 và 5
Bài 5
- HS đọc đề toán
- GV phân tích:
+ Nếu xếp thành 3 hàng không thừa,
không thiếu bạn nào thì số bạn chia hết
cho mấy ?
+ Nếu xếp thành 5 hàng không thừa,
không thiếu bạn nào thì số bạn chia hết
cho mấy ?
+ Các số vừa chia hết cho 3, vừa chia hết
cho 5 là ?
+ Lớp ít hơn 35HS và nhiều hơn 20HS thì
số HS phải là mấy ?
Củng cố dặn dò: HS chuẩn bị kiểm tra
HK1
a) Các số chia hết cho 2 là: 4568; 2050; 35766
b) Các số chia hết cho 3 là: 2229; 35766 c) Các số chia hết cho 5 là : 7435; 2050 d) Các số chia hết cho 9 là : 35766
a) 64620; 5270 b) 57234; 64620
c) 64620
a) 528; 558; 588 b) 603; 693 c) 240 d) 354
a) 2253+4315-173 = 6395 ; 6395 chia hết cho 5
b) 6438-2325x2=1788; 1788 chia hết cho 2
c) 480-120:4=450;450 chia hết cho 2 và 5
d) 63+24x3=135; 135 chia hết cho 5
- 1 HS đọc đề toán
- Chia hết cho 3
- Chia hết cho 5
- Là 0; 15; 30; 45;
- Vậy số HS lớp đó là 30
Thứ ngày tháng năm 2005
môn : toán Bài : kiểm tra định kì cuối kì một
I- Mục tiêu
Tiết
90