Học phần Kĩ năng mềm 2 là môn học giới thiệu, định hướng cho sinh viên về cách thức giao tiếp, ứng xử trong môi trường công sở - nơi làm việc của sinh viên sau khi ra trường; đồng thời,
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Để có thể thành công trong công việc và cuộc sống, sinh viên ra trường không chỉ cần có kĩ năng chuyên môn vững vàng mà rất cần có kĩ năng mềm –
kĩ năng thực hành xã hội Theo nghiên cứu kĩ năng mềm quyết định 75% sự thành công của những người thành đạt Kĩ năng mềm bao gồm nhiều kĩ năng: giao tiếp, lãnh đạo, việc việc theo nhóm, quản lý thời gian, vượt qua khủng hoảng đặc biệt quan trọng là kĩ năng giao tiếp Học phần Kĩ năng mềm 2 là môn học giới thiệu, định hướng cho sinh viên về cách thức giao tiếp, ứng xử trong môi trường công sở - nơi làm việc của sinh viên sau khi ra trường; đồng thời, giúp họ nắm vững thể thức, nội dung một số loại văn bản hành chính, văn bản khoa học thường dùng giúp họ tự tin, chủ đông nhằm đạt được thành công trong quá trình giao tiếp
Môn học được thiết kết thành 2 bài: Bài 2.1 Kĩ năng giao tiếp bằng văn bản và Bài 2.2 Kĩ năng giao tiếp nơi công sở với thời lượng 1 tín chỉ
Đây là tài liệu cần thiết cho sinh viên đại học cao đẳng trong quá trình học
kĩ năng mềm Đồng thời còn là tài liệu phục vụ cho những ai quan tâm tìm hiểu
và muốn nâng cao kĩ năng giao tiếp bằng văn bản, kĩ năng giao tiếp nơi công sở
và giao tiếp trong cuộc sống
Trong quá trình biên soạn khó tránh khỏi thiếu sót, tác giả mong bạn đọc góp ý kiến nhận xét để cuốn tài liệu ngày càng hoàn thiện hơn
Xin chân thành cám ơn!
Tập thể tác giả
Trang 2MỤC LỤC
Bài 2.1: KỸ NĂNG GIAO TIẾP BẰNG VĂN BẢN 1
2.1.1 Kỹ năng soạn thảo văn bản hành chính thông thường 1
2.1.1.1 Khái quát chung về soạn thảo văn bản hành chính thông thường 1
2.1.1.2 Quy trình luyện tập 12
2.1.2 Kỹ năng trình bày văn bản khoa học 19
2.1.2.1 Khái quát chung về văn bản khoa học 19
2.1.2.2 Quy trình luyện tập 29
Câu hỏi và bài tập Bài 2.1 30
Bài 2.2 KĨ NĂNG GIAO TIẾP NƠI CÔNG SỞ 33
2.2.1 Kỹ năng chào hỏi 33
2.2.1.1 Khái quát chung về chào hỏi 33
2.2.1.2 Quy trình luyện tập 34
2.2.2 Kỹ năng bắt tay 34
2.2.2.1 Khái quát chung về bắt tay 34
2.2.2.2 Quy trình luyện tập 36
2.2.3 Kỹ năng giới thiệu làm quen 36
2.2.3.1 Khái quát chung về giới thiệu làm quen 36
2.2.3.2 Quy trình luyện tập 38
2.2.4 Kỹ năng ứng xử nơi công sở 38
2.2.4.1 Khái quát chung về ứng xử nơi công sở 38
2.2.4.2 Quy trình luyện tập kỹ năng 48
Câu hỏi và bài tập thực hành Bài 2.2 48
Trang 3-1-
MODULE 2.0: KỸ NĂNG MỀM 2 Bài 2.1: KỸ NĂNG GIAO TIẾP BẰNG VĂN BẢN
2.1.1 Kỹ năng soạn thảo văn bản hành chính thông thường
2.1.1.1 Khái quát chung về soạn thảo văn bản hành chính thông thường
* Định nghĩa và phân loại
Văn bản hành chính thông thường là những văn bản mang tính chất thông tin điều hành nhằm thực thi các văn bản quy phạm pháp luật hoặc dùng để giải quyết các công việc cụ thể, phản ánh tình hình giao dịch, trao đổi, ghi chép công việc của cơ
quan Cụ thể, văn bản hành chính thông thường gồm những loại sau:
+ Văn bản không có tên loại: công văn (công văn hướng dẫn, công văn giải thích, công văn đôn đốc nhắc nhở, công văn đề nghị yêu cầu, công văn giao dịch, công văn phúc đáp, )
+ Văn bản có tên loại: Thông báo, báo cáo, kế hoạch, quyết định, tờ trình, biên bản, hợp đồng, công điện, các loại giấy, các loại phiếu,
- Thông báo: Là văn bản để thông tin về hoạt động, thông tin nhanh các quyết
định cho đối tượng quản lý của mình biết thi hành và những thông tin về những tin tức khác mà người có liên quan cần biết
- Báo cáo: Là loại văn bản thuật lại, kể lại, đánh giá sự việc hoặc phản ánh toàn
bộ hoạt động và những kiến nghị của mình hoặc tường trình về một vấn đề, một công việc cụ thể nào đó, từ đó đề ra phương hướng, biện pháp giải quyết vấn đề nêu ra
- Kế hoạch: Là văn bản dùng để xác định mục đích yêu cầu, chỉ tiêu của nhiệm
vụ cần hoàn thành trong khoảng thời gian nhất định và các biện pháp về tổ chức, nhân
sự, cơ sở vật chất cần thiết để thực hiện nhiệm vụ đó
Học xong chương 1, người học có khả năng:
- Phân biệt được các loại văn bản hành chính thông thường
- Soạn thảo được một số văn bản hành chính thông thường theo đúng thể thức, chính tả, định dạng, đảm bảo cấu trúc nội dung;
- Phân biệt được các loại văn bản khoa học; lập dàn ý cho một số loại văn bản khoa học
Trang 4-2-
- Tờ trình: Là văn bản đề xuất với cấp trên một vấn đề mới, xin cấp trên phê
duyệt về chủ trương, phương án công tác, đề án, một vấn đề, một dự thảo văn bản,
để cấp trên xem xét, quyết định
- Đề án: Là văn bản dùng để trình bày có hệ thống về một kế hoạch, giải pháp, giải
quyết một nhiệm vụ, một vấn đề nhất định để cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Công văn: Là loại văn bản không có tên loại được dùng để thông tin trong
hoạt động giao dịch, trao đổi công tác hàng ngày trong các cơ quan như giao dịch, nhắc nhở, trả lời, đề nghị, mời họp, hướng dẫn thực hiện văn bản cấp trên, xin ý kiến, thăm hỏi, cảm ơn, phúc đáp,…
- Biên bản: Là loại văn bản hành chính ghi lại diễn biến sự việc đang xảy ra
hoặc mới xảy ra do những người chứng kiến ghi lại
Biên bản hội nghị là loại văn bản hành chính ghi lại, chép lại, phản ánh lại những ý kiến thảo luận tại hội nghị, những kết luận, quyết định của hội nghị Biên bản hội nghị là cơ sở làm các văn bản hành chính như nghị quyết, quyết định, chỉ thị, công văn hoặc thông báo Biên bản hội nghị còn là cơ sở để kiểm tra việc thực hiện các
quyết định tại hội nghị
Ngoài văn bản hành chính thông thường, còn có giấy tờ hành chính là loại giấy
tờ mang một nội dung và có một giá trị nhất định Ví dụ: giấy đề nghị vay vốn kiêm
khế ước nhận nợ, Giấy gia hạn nợ, Giấy lĩnh tiền mặt, giấy biên nhận, giấy chứng nhận, giấy ủy quyền
Trang 6-4-
Ghi chú:
Ô số : Thành phần thể thức văn bản
2 : Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản
4 : Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản
5a : Tên loại và trích yếu nội dung văn bản
5b : Trích yếu nội dung công văn hành chính
7a, 7b, 7c Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền :
8 : Dấu của cơ quan, tổ chức
13 : Ký hiệu người đánh máy và số lượng bản phát hành
14 : Địa chỉ cơ quan, tổ chức; địa chỉ E-Mail; địa chỉ
Website; số điện thoại, số Telex, số Fax
* Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính
- Quốc hiệu
Quốc hiệu ghi trên văn bản bao gồm 2 dòng chữ: “ CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” và “Độc lập - Tự do - Hạnh phúc”
- Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản
Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản bao gồm tên của cơ quan, tổ chức ban
hành văn bản và tên của cơ quan, tổ chức chủ quản cấp trên trực tiếp (nếu có)
Tên của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản phải được ghi đầy đủ theo tên gọi chính thức căn cứ văn bản thành lập, quy định tổ chức bộ máy, phê chuẩn, cấp giấy phép
Trang 7-5-
hoạt động hoặc công nhận tư cách pháp nhân của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền; tên của cơ quan, tổ chức chủ quản cấp trên trực tiếp có thể viết tắt những cụm từ thông dụng như Uỷ ban nhân dân (UBND), Hội đồng nhân dân (HĐND)
- Về kỹ thuật trình bày
+ Phông chữ (font) trình bày văn bản
Phông chữ sử dụng trình bày văn bản trên máy vi tính là phông chữ tiếng Việt của bộ mã ký tự Unicode theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001
+ Khổ giấy, kiểu trình bày, định lề trang văn bản và vị trí trình bày
Khổ giấy: Văn bản được trình bày trên khổ giấy khổ A4
Kiểu trình bày: Văn bản được trình bày theo chiều dài của trang giấy khổ A4
(định hướng bản in theo chiều dài)
Trường hợp nội dung văn bản có các bảng, biểu nhưng không được làm thành các phụ lục riêng thì văn bản có thể được trình bày theo chiều rộng của trang giấy (định hướng bản in theo chiều rộng)
Định lề trang văn bản (đối với khổ giấy A4)
+ Lề trên: cách mép trên từ 20 - 25 mm;
+ Lề dưới: cách mép dưới từ 20 - 25 mm;
+ Lề trái: cách mép trái từ 30 - 35 mm;
+ Lề phải: cách mép phải từ 15 - 20 mm
* Một số lỗi và quy tắc viết hoa
Lỗi thường gặp trong văn bản hành chính
- Các dấu ngắt câu như chấm (.); phẩy (,); hai chấm (:); chấm phảy (;); chấm
than (!); hỏi chấm (?) phải được gõ sát vào từ đứng trước nó, tiếp theo là một dấu cách sau đó vẫn còn nội dung
- Các dấu mở ngoặc đơn và mở kép đều phải được hiểu là ký tự đầu từ, do đó
ký tự tiếp theo phải viết sát vào bên phải của các dấu này Tương tự, các dấu đóng ngoặc đơn, kép phải hiểu là ký tự cuối từ và được viết sát vào bên phải của ký tự cuối
cùng của từ bên trái
Quy tắc viết hoa trong văn bản
**Viết hoa vì phép đặt câu và sử dụng dấu
Trang 8+ Viết hoa trong trường hợp liệt kê thành phần vị ngữ của câu đơn có động từ
"là", hoặc trong thành phần vị ngữ có các từ biểu thị sự liệt kê ở sau các từ "sau đây",
"như sau", "để"
Ví dụ: Một số yêu cầu khi viết bài trên diễn đàn là: Viết đúng chính tả; trình bày dễ nhìn; không sử dụng các ngôn ngữ thiếu văn hóa Họ tự hỏi: Không biết tương lai đi về đâu
+ Không viết hoa trong trường hợp cần giải thích, thuyết minh cho một phần trong câu
Ví dụ: Cầu vồng có bảy màu cơ bản: đỏ, da cam, vàng, lục, lam, chàm, tím Năm nay các loại rau như: rau muống, mồng tơi, su hào, bắp cải đều lên giá Chiến công kì diệu đã diễn ra trong thời gian rất ngắn: năm mươi lăm ngày đêm Hoa bưởi thơm rồi: đêm đã khuya
- Sau dấu phẩy (,); sau dấu chấm phẩy (;); sau dấu chấm lửng ( ) không viết hoa Trừ trường hợp dấu chấm lửng nằm ở cuối câu, trong nó có chứa một dấu chấm câu (.)
Ví dụ: Rau muống, mồng tơi, su hào, bắp cải đều lên giá Lũ trẻ cầm lên từng
thứ, coi đi coi lại, coi quyển sách, coi bức tranh, coi cái áo, coi cái quần Sau đó bỏ
tất cả vào túi và chạy ra đường
- Trong dấu ngoặc kép (" ") và dấu ngoặc đơn ( ) nói chung không viết hoa Trừ trường hợp mệnh đề trong dấu phải viết hoa vì một lý do khác, như: Sau dấu (: "); một câu trích dẫn; tên của một phong trào; tên của danh hiệu thi đua
Ví dụ 1: Chúng tôi đều được tặng danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở" Nó thành thật trả lời: "Tôi đã lấy những thứ đó" Câu "Trăm năm bia đá thì mòn, nghìn năm bia miệng vẫn còn trơ trơ" là có ý khuyên người ta cẩn trọng trong ăn ở, đừng để tiếng xấu
ở đời
Ví dụ 2: Chúng đề xướng nào là văn nghệ "chủ quan", "viễn kiến", nào là triết
lý "duy linh" Có lẽ các anh chị ở đây đều theo chiều hướng "trăm năm cô đơn" hết cả
Trang 9-7-
rồi Nhân dân ta đang trau dồi đạo đức của những người lao động "ta vì mọi người, mọi người vì ta" Tiếng trống của phìa (lí trưởng) thúc gọi nộp thuế vẫn rền rĩ Anh ấy không đến dự đám cưới của Vân (bảo là bận) nhưng mọi người đều hiểu anh ấy không tán thành đám cưới này Tôi quen anh (rất tình cờ) qua một người bạn thân
- Sau dấu gạch ngang (-) không viết hoa Trừ trường hợp phải viết hoa vì lí do khác, như dấu gạch ngang nằm ở đầu dòng
Ví dụ: Chồng chị - anh Nguyễn Văn Dậu - tuy mới hai mươi sáu tuổi nhưng đã học nghề làm ruộng đến mười bảy năm Một số biên tập viên, vì nhiều lý do - trong đó
có lý do được viện dẫn nhiều nhất là "không có thời gian" - đã để cho các sai sót xuất hiện trên mặt báo
Chú ý:
- Cuối một mệnh đề, một câu phải dùng dấu câu Hiện nay tiếng Việt dùng mười dấu câu là: dấu chấm (.); dấu hỏi (?); dấu cảm (!); dấu lửng ( ); dấu hai chấm (:); dấu chấm phẩy (;); dấu phẩy (,); dấu ngoặc kép (" "); dấu ngoặc đơn ( ); dấu ngang (-) Trước dấu chấm, dấu hỏi, dấu cảm, dấu hai chấm, dấu chấm phẩy, dấu phẩy không
có ký tự trống, sau các dấu này để trống một ký tự Trước và sau dấu ngoặc kép "", dấu ngoặc đơn ( ), dấu gạch ngang (-) có một ký tự trống (phía trong dấu ngoặc kép và dấu ngoặc đơn không có ký tự trống
Ví dụ: Chồng chị - anh Nguyễn Văn Nam - tuy mới hai mươi tuổi nhưng đã làm
thợ đến mười năm Chúng tôi được tặng danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở" Văn học
nghệ thuật là gì, xưa nay người ta định nghĩa nhiều rồi (Phạm Văn Đồng)
- Cần phân biệt dấu gạch ngang với dấu nối Dấu gạch ngang dùng để chỉ danh giới của thành phần chú thích; đặt trước những lời đối thoại; đặt ở đầu những bộ phận cần liệt kê, mỗi bộ phận cần trình bày riêng thành một dòng; đặt giữa hai hay ba, bốn tên riêng, hay ở giữa con số để ghép lại, để chỉ một liên doanh, một liên số Trước và sau dấu gạch ngang có cách một ký tự Dấu nối (-) không phải là dấu câu Dấu nối thường dùng trong trường hợp phiên âm từ tiếng nước ngoài; dùng trong trường hợp liên kết hai hoặc nhiều từ thành một từ Trước và sau dấu nối không có ký tự trống
Ví dụ 1: Cầu truyền hình Hà Nội - Huế - TP Hồ Chí Minh đã sẵn sàng Văn học Việt Nam thời kỳ 1930 - 1945 có nhiều tác phẩm đáng để đọc Các năm học trong thời kỳ 2001 - 2010 Chủ nghĩa Mác - Lê-nin
Ví dụ 2: Lê-nin; Lê-nin-grát; po-li-me; pô-pơ-lin; năm học 2010-2011
Trang 10-8-
- Có thể lược bớt một số dấu phẩy, dấu hai chấm để cho câu trong sáng, phù hợp với ngữ điệu khi đọc Trong tên của người, tên của đơn vị, tổ chức không nên dùng các dấu câu
Ví dụ 1: Lúc ấy Mai cũng vừa tới bản Đáy Hễ còn một người Việt Nam bị bóc lột thì Đảng vẫn đau thương Hầm chông hố chông trong ruộng lúa được nước lụt che, thằng giặc chẳng biết đâu mà mò (Sau các từ đậm có thể đặt dấu phẩy)
Ví dụ 2: Một đoàn cán bộ, doanh nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh gồm Sở Thương mại, Trung tâm Xúc tiến đầu tư, Ban Chủ nhiệm CLB Hàng Việt Nam chất lượng cao đã đến Hà Nội Đoàn đã đi thăm và làm việc tại các tỉnh Thái Nguyên, Cao Bằng, Lạng Sơn Ông Trần Kiều cho biết đã triển khai thực nghiệm môn Tin học tại hơn 100 trường PTTH (Sau từ đậm có thể đặt dấu hai chấm)
Ví dụ 3: Phó Giáo sư Tiến sĩ Nguyễn Văn Hưng; Giáo sư Viện sĩ Nguyễn Văn H; Phòng Hành chính Tổng hợp; Ban Khoa học Công nghệ và Môi trường; Khoa Tài chính Ngân hàng
- Trong các bài viết, thống nhất dùng cách viết chữ "một", "hai", "ba", thay cho số "1", "2", "3" trong một câu văn; trừ phi con số có đơn vị đo lường kèm theo sau hoặc con số nằm trong danh sách, bảng số liệu
Ví dụ: Trong sáu năm gần đây, đơn vị đã được tặng ba Bằng khen
** Viết hoa danh từ riêng chỉ tên người:
- Tên người Việt Nam: Viết hoa chữ cái đầu tất cả các âm tiết của danh từ riêng chỉ tên người, tên hiệu, tên gọi lịch sử
Ví dụ: Nguyễn Ái Quốc; Trần Phú; Nguyễn Thị Minh Khai; Giàng A Pao; Vua Hùng Vương; Bà Triệu; Ông Gióng; Bác Hồ; Cụ Hồ
- Tên người nước ngoài được phiên chuyển sang tiếng Việt: Trường hợp phiên
âm qua âm Hán - Việt, viết theo quy tắc viết tên người Việt Nam; trường hợp phiên
âm trực tiếp sát cách đọc của nguyên ngữ, viết hoa chữ cái đầu âm tiết thứ nhất trong mỗi thành tố
Ví dụ: Kim Nhật Thành; Mao Trạch Đông; Thành Cát Tư Hãn; Vla-đi-mia lích Lê-nin; Phri-đrích Ăng-ghen; Phi-đen Cat-xtơ-rô
I-** Viết hoa tên địa lý:
- Tên địa lý Việt Nam:
+ Thông thường, chỉ viết hoa chữ cái đầu của các âm tiết tạo thành tên riêng và không dùng gạch nối
Trang 11-9-
Ví dụ: tỉnh Nam Định; tỉnh Đắc Lắc, tỉnh Kon Tum; thành phố Đà Nẵng; thành phố Thái Nguyên; thị trấn Cầu Giát; quận Hải Châu; phường Thanh Bình; huyện Krông Pa, huyện Ea H’leo; xã Ia Rtô, xã Ia Yeng
+ Trường hợp tên đơn vị hành chính được cấu tạo danh từ chung kết hợp với chữ số, tên người, tên sự kiện lịch sử: Viết hoa cả danh từ chung chỉ đơn vị hành chính
đó
Ví dụ: Quận 1; Thành phố Hồ Chí Minh; Phường Điện Biên Phủ; Quận Lê Chân
+ Trường hợp đặc biệt Ví dụ: Thủ đô Hà Nội
+ Trường hợp tên địa lý được cấu tạo giữa danh từ chung chỉ địa hình (biển, cửa, bến, vũng, lạch, vàm, buôn, bản, v v…) với danh từ riêng (có một âm tiết) trở thành tên riêng của địa danh đó: Viết hoa tất cả các chữ cái tạo nên địa danh
Ví dụ: Cửa Lò, Bến Thành, Vũng Tàu, Lạch Trường, Vàm Cỏ, Buôn Hồ + Trường hợp tên địa lý chỉ một vùng, miền, khu vực được cấu tạo bằng từ chỉ phương hướng kết hợp với từ chỉ phương hướng khác: Viết hoa chữ cái đầu của tất cả các âm tiết tạo thành tên gọi
Ví dụ: Bắc Bộ, Nam Kỳ, Nam Trung Bộ; Đông Bắc; Tây Bắc; Miền Nam Việt Nam; Miền Bắc
- Tên địa lý nước ngoài được phiên chuyển sang tiếng Việt:
+ Tên địa danh đã phiên chuyển sang âm Hán Việt: Viết theo quy tắc viết hoa tên địa lý Việt Nam
Ví dụ: Bắc Kinh, Bình Nhưỡng, Pháp, Anh, Mỹ, Thụy Sĩ, Tây Ban Nha… + Tên địa danh phiên âm không qua âm Hán Việt (phiên âm trực tiếp sát cách đọc của nguyên ngữ): Viết hoa theo quy tắc viết hoa tên người nước ngoài
Ví dụ: Mát-xcơ-va, Men-bơn, Sing-ga-po, Cô-pen-ha-ghen, Béc-lin…
** Viết hoa tên cơ quan, tổ chức:
- Tên cơ quan, tổ chức của Việt Nam: Viết hoa chữ cái đầu của các từ, cụm từ chỉ loại hình cơ quan, tổ chức; chức năng, lĩnh vực hoạt động của cơ quan, tổ chức
Ví dụ:
+ Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Đảng uỷ Quân sự Trung ương; Bộ Tư lệnh Binh đoàn Trường Sơn
Trang 12-10-
+ Bộ Nội vụ; Tổng cục Thuế; Tổng cục Du lịch; Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước; Tổng công ty Dầu khí Việt Nam; Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam… + Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La; Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội; Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh; Ủy ban nhân dân Quận Ba Đình; Ủy ban nhân dân huyện Vụ Bản; Ủy ban nhân dân Phường Điện Biên Phủ…
+ Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh; Trường Đại học Bách khoa Hà Nội; Trường Trung học phổ thông Chu Văn An; Trường Tiểu học Thành Công
+ Trung tâm Triển lãm văn hóa nghệ thuật Việt Nam; Trung tâm Tư vấn Giám sát chất lượng công trình; Xí nghiệp Trắc địa Bản đồ 305; Công ty Đo đạc Địa chính
và Công trình; Hội đồng Thi tuyển viên chức; Hội Người cao tuổi Hà Nội
+ Trường Đại học Sư phạm; Ban Thanh tra Pháp chế và Thi đua; Phòng Nghiên cứu khoa học; Phòng Chính sách xã hội; Khoa Cơ khí; Bộ môn Công nghệ Chế tạo Máy; Bộ môn Nguyên lý Chi tiết máy; Hội Sinh viên Trường Đại học Bách khoa; Hội Cựu chiến binh Đại học Đà Nẵng
- Tên cơ quan, tổ chức nước ngoài:
+ Đối với tên cơ quan, tổ chức nước ngoài đã dịch nghĩa: Viết hoa theo quy tắc viết tên cơ quan tổ chức của Việt Nam
Ví dụ: Liên hợp quốc (UN); Tổ chức Y tế thế giới (WHO); Hiệp hội Các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)
+ Đối với tên cơ quan, tổ chức nước ngoài được sử dụng trong văn bản ở dạng viết tắt: Viết bằng chữ in hoa như nguyên ngữ hoặc chuyển tự La-tinh nếu nguyên ngữ không thuộc hệ La-tinh
Ví dụ: WTO, UNDP, UNESCO, SARBICA…
** Viết hoa các trường hợp khác:
- Tên các huân chương, huy chương, các danh hiệu vinh dự: Viết hoa chữ cái đầu của các âm tiết của các thành tố tạo thành tên riêng và các từ chỉ thứ hạng
Ví dụ: Huân chương Độc lập hạng Nhất; Huân chương Sao vàng; Huân chương Kháng chiến hạng Nhì; Huy chương Chiến sĩ vẻ vang; Bằng Tổ quốc ghi công; Giải thưởng Nhà nước; Nghệ sĩ Nhân dân; Nhà giáo Ưu tú; Anh hùng Lao động
- Viết hoa tên chức vụ, học vị nếu đi liền với tên người cụ thể
Trang 13-11-
Ví dụ: Đại tướng Võ Nguyên Giáp; Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng; Phó Thủ tướng; Phó Tổng Cục trưởng; Phó Giám đốc; Trưởng Phòng; Giáo sư Viện sĩ Nguyễn Văn H; Tiến sĩ khoa học Phạm Văn M
- Viết hoa danh từ chung đã riêng hóa
Ví dụ: Bác, Người (chỉ Chủ tịch Hồ Chí Minh), Đảng (chỉ Đảng Cộng sản Việt Nam) Chúng tôi đã đến thăm một trường đại học ở Miền Trung Đó là Trường Đại
học Bách khoa Đa số giảng viên của Trường có trình độ trên đại học
- Viết hoa tên các ngày lễ, ngày kỷ niệm
Ví dụ: ngày Quốc khánh 2-9; ngày Quốc tế Lao động 1-5; ngày Phụ nữ Việt
Nam 20-10; ngày Lưu trữ Việt Nam lần thứ Nhất
- Viết hoa tên các sự kiện lịch sử và các triều đại
Ví dụ: Phong trào Cần vương; Cách mạng tháng Tám; Phong trào Phụ nữ Ba đảm đang; Triều Lý; Triều Trần
- Viết hoa tên các loại văn bản và các điều khoản trong văn bản
Ví dụ: Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng; Bộ luật Dân sự; Luật Giao dịch điện tử; căn cứ Điều 10 Bộ luật Lao động; căn cứ Điểm a, Khoản 1, Điều 5 của Luật Giao dịch điện tử
- Viết hoa tên các tác phẩm, sách báo, tạp chí
Ví dụ: tác phẩm Đường kách mệnh; từ điển Bách khoa toàn thư; tạp chí Cộng sản
- Viết hoa tên các năm âm lịch, ngày tiết, ngày lễ, ngày và tháng trong năm
Ví dụ: năm Kỷ Tỵ; Tân Hợi; tiết Lập xuân; tết Đoan ngọ; tết Nguyên đán; tết Trung thu; thứ Hai; thứ Tư; tháng Năm; tháng Tám
- Viết hoa tên gọi tôn giáo, giáo phái, ngày lễ tôn giáo
Ví dụ: đạo Cơ Đốc; đạo Tin Lành; đạo Hòa Hảo; Nho giáo; Thiên chúa giáo; Hồi giáo; lễ Phục sinh; lễ Phật đản
Ghi chú: Một số từ có hai cách viết, được dùng trong các văn bản đang có hiệu
lực
Ví dụ: "Huân chương Lao động" hạng nhì; Huân chương Lao động hạng Nhì;
"Tập thể lao động tiên tiến"; Tập thể Lao động tiên tiến; "Tập thể lao động xuất sắc"; Tập thể Lao động xuất sắc
* Một số mẫu văn bản hành chính thông thường ( xem PHỤ LỤC 1)
Trang 14-12-
2.1.1.2 Quy trình luyện tập
a Các bước soạn thảo văn bản
Bước 1: Xác định loại văn bản cần soạn thảo
Tùy vào nội dung, mục đích của văn bản mà chúng ta sẽ chọn loại văn bản tương ứng Các cặp hay bị nhầm lẫn khi lựa chọn là công văn – tờ trình, nghị quyết – quyết định, quy chế – quy định, chương trình – kế hoạch, thông báo – chỉ thị
VD: Để soạn thảo một văn bản về việc thực hiện thông báo về việc thực hiện giờ giấc, nền nếp làm việc của cán bộ nhân viên ở công ty A, người soạn thảo trước tiên cần xác định văn bản cần biên soạn là thông báo
Bước 2: Tìm mẫu văn bản tương ứng với loại văn bản
Cố gắng tận dụng các mẫu có sẵn Bạn có thể xin hoặc tự tạo ra các mẫu văn bản hay dùng Các văn bản do Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ luôn là một gợi ý tốt vì họ là những đơn vị ban hành ra quy định về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản
Nếu bạn chưa có mẫu nào và phải soạn thảo một văn bản mới tinh thì hãy bắt đầu với Thông tư số 01/2011/TT-BNV để hoàn thiện một mẫu của riêng mình Bạn nên kiếm một bản cứng văn bản đã phát hành của cơ quan để học tập về cách trình bày Các bước để tạo một mẫu văn bản như sau:
- Định dạng khổ giấy, lề
- Tạo mẫu phần đầu của văn bản: bao gồm quốc hiệu, tên cơ quan ban hành, số,
ký hiệu, ngày tháng năm, tên loại văn bản, trích yếu, kính gửi Tất cả các yếu tố được
bố trí thành 2 cột, nên đưa vào các ô bảng (table) để dễ căn chỉnh
- Tạo mẫu phần kết của văn bản: Chức vụ, họ tên người ký, Nơi nhận
- Định dạng phần nội dung văn bản
VD: Để soạn thông báo với nội dung trên, người biên soạn cần tìm một thông báo có sẵn hoặc tự tạo ra một mẫu thông báo
Trang 15-13-
Bước 3: Viết phần nội dung văn bản
a) Mở bài:
- Phần mở bài của công văn, tờ trình thường bắt đầu bằng:
“Căn cứ Thông tư/Nghị định/công văn …” (có thể căn cứ một hoặc một số văn bản có liên quan)
“Thực hiện ý kiến chỉ đạo của …”, “Thực hiện công văn số …”
“Phúc đáp công văn số …”, “Nhận được công văn số …”,
“Ngày …, <đơn vị A> có công văn số … đề nghị triển khai …”
Tiếp theo là một câu chuyển
“sau khi nghiên cứu, <cơ quan ban hành văn bản> :”
“<cơ quan ban hành văn bản> báo cáo như sau/có ý kiến như sau:”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM CÔNG TY A Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: /TB- …
Hưng Yên, ngày 01 tháng 01 năm 2015
THÔNG BÁO
Về việc thực hiện giờ giấc, nền nếp làm việc của công ty
Căn cứ vào… người có thẩm quyền đưa ra kết luận như sau:
1…
2…
(nội dung của kết luận được thông báo được chia ra thành các điểm) (Thẩm quyền ra kết luận) thông báo cho (người chủ thể có trách nhiệm thi hành) được biết và thực hiện
-…
-…
Trang 16-14-
“<cơ quan ban hành văn bản> đã xây dựng/triển khai…”
“<cơ quan ban hành văn bản> nhận thấy…”
Đó là các cách mở đầu phổ biến, theo lối mòn, thường áp dụng với các văn bản
để trả lời, thực hiện một văn bản khác Tuy nhiên, đối với Tờ trình, đặc biệt là khi
trình các vấn đề mới, khó, phức tạp thì phần mở bài thường bắt đầu bằng cách khái quát hiện trạng, nêu ra vấn đề vướng mắc đang cần giải quyết
- Còn đối với Quyết định hành chính thì mở bài chỉ là:
“Căn cứ … <một loạt các văn bản có liên quan>;
Theo đề nghị của … (tại Tờ trình số …)”
Về việc thực hiện giờ giấc, nền nếp làm việc của công ty
Căn cứ vào tình hình phát triển của công ty A, đồng thời góp phần tạo điều kiện nâng cao văn hóa tổ chức trong công ty, ban giám đốc đưa ra kết luận như sau:
1…
2…
(nội dung của kết luận được thông báo được chia ra thành các điểm) (Thẩm quyền ra kết luận) thông báo cho (người chủ thể có trách nhiệm thi hành) được biết và thực hiện
-…
-…
Trang 17-15-
Trình bày rõ vấn đề và nêu các yêu cầu, đề xuất, kiến nghị, giải pháp Văn bản nên có bố cục rõ ràng, nên chia thành các phần, mục, đoạn để người đọc dễ nắm bắt thông tin Không nên soạn một văn bản mà cả một trang chỉ thấy duy nhất một đoạn dài lê thê
Một số bố cục văn bản có thể tham khảo như sau:
- Bố cục Báo cáo:
1 Tình hình, kết quả triển khai
2 Thuận lợi, khó khăn, bài học kinh nghiệm
3 Kiến nghị, đề xuất
- Bố cục công văn trả lời, góp ý:
1 Về vấn đề A
2 Về vấn đề B Hoặc
ưu, nhược điểm của từng giải pháp và đề xuất chọn giải pháp mình thấy hợp lý hơn
- Bố cục Quyết định: một quyết định thường được chia làm 3 điều
Điều 1: Nội dung vấn đề được quyết định
Điều 2: Trách nhiệm/nhiệm vụ của các đơn vị có liên quan
Điều 3: Tổ chức thực hiện Nội dung của Điều này thường được trình bày như sau:
“<Trưởng đơn vị văn phòng/hành chính>, <Trưởng đơn vị trực tiếp thực hiện theo Điều 1, Điều 2>, <Trưởng đơn vị có liên quan> chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.”
Trang 18-16-
Đa số các Quyết định được ngầm định là có hiệu lực kể từ ngày ký Đối với các Quyết định mà ngày hiệu lực xảy ra trước hoặc sau ngày ký thì có thể thêm Điều về hiệu lực văn bản hoặc gộp chung vào Điều 2, Điều 3
Khi soạn văn bản nên dùng câu đơn cho ngắn gọn, dễ hiểu, hạn chế dùng câu ghép, câu phức, câu có nhiều trạng ngữ, bổ ngữ dài Mỗi vấn đề độc lập nên xuống dòng, đặc biệt là đối với các kiến nghị, đề xuất, tránh gộp thành một câu dài với nhiều dấu chấm phẩy (;)
Ngôn ngữ sử dụng trong văn bản hành chính là ngôn ngữ trang trọng, lịch sự, tránh văn nói, tránh dùng những từ cảm tính Có thể sử dụng các tính từ, trạng từ để nhấn mạnh nhưng không nên lạm dụng Một văn bản với quá nhiều từ “rất”, “hết sức”,
“vô cùng” sẽ khiến người đọc mệt mỏi và giá trị nhấn mạnh của từ cũng bị giảm đi Mặt khác, văn bản hiện nay, đặc biệt là trong các báo cáo, hay sử dụng những từ giảm nhẹ như “khá”, “hơi”, “tương đối” Thực ra những từ này xuất phát từ bệnh thành tích
và bệnh hình thức Người sử dụng muốn bao che cho một kết quả chưa thực sự tốt, hoặc bản thân người đó cũng không đánh giá được mức độ thành công của kết quả
Các vấn đề liên quan đến số liệu, nhất là các số liệu lặp lại theo thời gian, theo đối tượng nên trình bày thành bảng biểu cho tiện theo dõi Các bảng biểu lớn nên đưa
ra phụ lục và mở ngoặc ghi
Trang 19“Kính trình <lãnh đạo> xem xét, chỉ đạo/phê duyệt/quyết định./.”
“Trân trọng cảm ơn./.”
“Rất mong sự hợp tác từ phía Quý cơ quan./.”
“Kính đề nghị <cơ quan A> phối hợp thực hiện./.>
“<Cơ quan ban hành> có ý kiến nhƣ trên, đề nghị <cơ quan A> nghiên cứu/xem xét, tham khảo/tổng hợp./.”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM CÔNG TY A Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: /TB-…
Hưng Yên, ngày 01 tháng 01 năm 2015
THÔNG BÁO
Về việc thực hiện giờ giấc, nền nếp làm việc của công ty
Căn cứ vào tình hình phát triển của công ty A, đồng thời góp phần tạo điều kiện nâng cao văn hóa tổ chức trong công ty, giám đốc đƣa ra kết luận nhƣ sau:
1 Thời gian bắt đầu làm việc buổi sáng là 8 giờ 00 phút…
Trang 20-18-
VD:
Bước 4: Kiểm tra lại văn bản trước khi in
Bước này rất quan trọng, nếu không kiểm tra kỹ, có thể phải in lại nhiều lần
lãng phí giấy, nguy hiểm hơn là nếu nội dung có sai sót mà được phát hành ra ngoài thì sẽ khó thu hồi lại được Cần đọc kỹ lại văn bản một lượt và kiểm tra các nội dung sau:
- Định dạng khổ giấy, lề, phông chữ, cỡ chữ, đoạn văn bản, số trang
- Trích yếu văn bản đúng chưa (nhiều khi copy văn bản sửa phần thân mà quên sửa trích yếu)
- Ngày tháng văn bản, đặc biệt là năm vì khi chuyển năm ta vẫn dùng mẫu văn bản từ năm cũ chuyển sang nên rất dễ nhầm
- Phần căn cứ đã ghi đúng và đủ chưa
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM CÔNG TY A Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: /TB-… Hưng Yên, ngày 01 tháng 01 năm 2015
THÔNG BÁO
Về việc thực hiện giờ giấc, nền nếp làm việc của công ty
Căn cứ vào tình hình phát triển của công ty A, đồng thời góp phần tạo điều kiện nâng cao văn hóa tổ chức trong công ty, ban lãnh đạo công ty A đưa ra kết luận như sau:
5 Thời gian bắt đầu làm việc buổi sáng là 8 giờ 00 phút…
-…
-…
Trang 21-19-
- Chức danh, tên người ký đúng chưa (có đôi khi sếp ta đã lên chức trưởng mà
ta lại copy văn bản từ thời sếp còn là phó, khi đó thật là nguy hiểm)
- Nơi nhận đã phù hợp chưa
- Số tiền bằng chữ và số tiền bằng số phải khớp nhau
- Số thứ tự các phần, chương, điều, khoản, mục, điểm đã liên tục chưa
- Lỗi chính tả, lỗi soạn thảo
- Điều chỉnh lại văn bản cho đẹp Tránh những lỗi sau:
+ Có 1 chữ bị xuống dòng: Ví dụ như chữ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì chữ Nam lại nhảy xuống dòng dưới Khi đó có thể chọn chức năng Character
spacing để co chữ lên dòng trên
+ Trang cuối của văn bản chả có gì ngoài phần chữ ký và Nơi nhận Khi đó, co lại vào một trang hoặc nên giãn ra để trang cuối có ít nhất một dòng kết văn bản
+ Đầu mục của đoạn nằm ở cuối trang Khi đó, nên chuyển nó sang hẳn trang sau
Bước 5: In văn bản và kiểm tra lại lần nữa trên bản cứng
2.1.2 Kỹ năng trình bày văn bản khoa học
2.1.2.1 Khái quát chung về văn bản khoa học
* Phân loại văn bản khoa học
Văn bản khoa học (báo cáo khoa học) gồm rất nhiều loại:
- Báo cáo khoa học trong nhà trường như: đồ án môn học, đồ án/khóa luận tốt nghiệp, luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ;
- Báo cáo khoa học của đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ, cấp trường;
- Các bài báo khoa học đăng trên các tạp chí chuyên ngành
* Văn phong của văn bản khoa học
Văn bản khoa học phải được viết bằng một thứ tiếng Việt chuẩn xác, rõ ràng, mạch lạc Văn phong của luận văn phải thể hiện sự nghiêm túc, giản dị, khoa học Trong đồ án/ khóa luận, người nghiên cứu chủ yếu đưa ra, trình bày các sự kiện, những luận cứ, luận chứng, một cách khách quan, rồi phân tích, lập luận, chứng minh để rút ra những kết luận có sức thuyết phục, tránh thể hiện tình cảm yêu, ghét đối với đối tượng nghiên cứu và tránh dùng nhiều tính từ, lối
so sánh, ẩn dụ, ví von …
Trang 22-20-
Lời văn trong văn bản khoa học nên được dùng ở thể bị động, nên tránh dùng đại từ nhân xưng, như tôi, chúng tôi, em… mà thay vào đó có thể dùng tác giả, người viết luận văn này…
* Định dạng văn bản khoa học
- Khổ giấy A4, in một mặt
- Phông chữ: theo mã Unicode, kiểu chữ Times New Roman (UNICODE), cỡ 13 hoặc 14
- Khoảng cách giữa các dòng trong một đoạn văn bản: 1.5 lines
- Khoảng cách giữa các đoạn: có thể dùng spacing – before 3pt, after 0pt, dòng đầu tiên của mỗi đoạn lùi vào trong 1 cm
- Căn lề đều hai bên, cách lề như sau:
lề trên 2,5 cm
lề dưới 2,5cm
- Số trang nên được đánh ở giữa, phía trên đầu hoặc cuối mỗi trang giấy
- Phông chữ có kích thước như sau: Tiêu đề chương có kích thước 16 in đậm, tiêu đề mục có kích thước 14, in đậm; tiểu mục có kích thước 14 in nghiêng; tiểu mục con có kích thước 14, gạch chân Không đánh số dưới mức tiểu mục con
- Các từ nước ngoài phải được Việt hóa Chỉ giữ các từ chuyên ngành bằng tiếng nước ngoài nếu không có từ tiếng Việt tương ứng
* Cấu trúc của văn bản khoa học
Để có được kỹ năng viết báo cáo khoa học, sinh viên cần nhận biết được cấu trúc về nội dung, hình thức trình bày của từng loại báo cáo Cụ thể:
I ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Cấu trúc đồ án môn học được trình bày gồm những phần sau:
Trang 23-21-
1).Bìa (mẫu 1 – PHỤ LỤC 2) 2).Nhiệm vụ đồ án môn học 3).Lời cảm ơn (nếu có) 4).Mục lục
5).Danh mục ký hiệu, chữ viết tắt, hình vẽ, đồ thị, bảng (nếu có)
6).Lời nói đầu 7).Phần tổng quan về đề tài 8).Phần nội dung và kết quả nghiên cứu 9).Phần kết luận và kiến nghị
10).Tài liệu tham khảo 11).Phụ lục
II ĐỒ ÁN, KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đồ án/ khóa luận tốt nghiệp được trình bày theo thứ tự các phần như sau:
1).Bìa chính (mẫu 2 – PHỤ LỤC 2) 2).Bìa phụ (mẫu 3)
3).Lời cam đoan (mẫu 4) 4).Lời cảm ơn (nếu có) (mẫu 5) 5).Mục lục (mẫu 6)
6).Danh mục các cụm từ viết tắt (mẫu 7) 7).Danh mục các bảng biểu (nếu có) (mẫu 8) 8).Danh mục các hình vẽ (nếu có) (mẫu 9) 9).Phần mở đầu:
Phần mở đầu phải nêu được tính cấp thiết của đề tài, mục đích nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu nhiệm vụ nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu
10).Phần nội dung Phần nội dung gồm các chương (thường từ 2-3 chương), cuối mỗi chương có tiểu kết Số thứ tự của các chương, mục lục được đánh bằng hệ thống số Ả rập, không dùng số La mã Các mục và tiểu mục được đánh số bằng
Trang 24lời bàn và bình luận thêm
12) Danh mục tài liệu tham khảo (mẫu 10) 13).Phần phụ lục (nếu có)
Phụ lục là những bảng, biểu, số liệu, sơ đồ, hình vẽ, kết quả điều tra, khảo sát … có tác dụng chứng minh, minh họa cho các nội dung của luận văn mà nếu đƣa vào luận văn thì không đẹp và chiếm nhiều trang nên đƣợc đƣa vào phần cuối cùng của luận văn và không tính số trang
III LUẬN VĂN THẠC SĨ
Trang 25-23-
Chương 1: Tổng quan (chiếm tỷ lệ khoảng 10-20%)
- Trình bày được tổng quan trên thế giới và Việt Nam đến vấn đề mà tác giả đề xuất nghiên cứu;
- Tổng quan về vấn đề nghiên cứu: sự xuất hiện của vấn đề, các phương pháp giải quyết đã được áp dụng, những khó khăn, tồn tại và lựa chọn hướng nghiên cứu trong luận văn;
- Chương tổng quan và phần giới thiệu ban đầu thường không quá 20 trang
Chương 2: Nghiên cứu cơ sở lý thuyết và cơ sở dữ liệu (cơ sở thực tiễn)
(chiếm tỷ lệ khoảng 35-45%)
- Nêu cơ sở lý thuyết được vận dụng trong đề tài luận văn hoặc lý thuyết mới do tác giả đề xuất;
- Lựa chọn phương pháp hay công thức, quy trình tính toán, áp dụng để giải
quyết vấn đề chung đặt ra, và phải có những kết quả của chính tác giả luận văn (nếu
thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên, kỹ thuật), hoặc cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên
cứu (nếu thuộc lĩnh vực khoa học xã hội)
- Nội dung của phần cơ sở lý thuyết, cơ sở dữ liệu/ cơ sở thực tiễn này phải gắn liền với nội dung ở của đề tài
Chương 3 (hoặc chương 3 và chương 4 - Nếu luận văn có 4 chương): Đưa ra
hướng giải quyết cho vấn đề nghiên cứu (chiếm tỷ lệ khoảng 45-55%)
Đây là nội dung cốt lõi của luận văn cao học
(Lưu ý: Số chương của luận án do Người hướng dẫn khoa học và người nghiên cứu quyết định căn cứ vào lĩnh vực nghiên cứu, tên đề tài, mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu.)
10).Phần kết luận và kiến nghị
Nêu rõ:
- Những kết quả đã đạt được
- Những tồn tại trong quá trình thực hiện luận văn
- Những kiến nghị về hướng nghiên cứu tiếp theo
11).Tài liệu tham khảo 12).Phụ lục
IV LUẬN ÁN TIẾN SĨ
Trang 26Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Tác giả phân tích, đánh giá các công trình nghiên cứu đã có của các tác giả trong
và ngoài nước liên quan mật thiết đến đề tài luận án; nêu những vấn đề còn tồn tại; chỉ ra những vấn đề mà đề tài luận án cần tập trung nghiên cứu, giải quyết
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tác giả trình bày cơ sở lý thuyết, lý luận, giả thuyết khoa học và phương pháp nghiên cứu đã được sử dụng trong luận án
Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Tác giả mô tả ngắn gọn công việc nghiên cứu khoa học đã tiến hành, các số liệu nghiên cứu khoa học hoặc số liệu thực nghiệm Phần bàn luận phải căn cứ vào các dẫn liệu khoa học thu được trong quá trình nghiên cứu của đề tài luận án hoặc đối chiếu với kết quả nghiên cứu của các tác giả khác thông qua các tài liệu tham khảo
(Lưu ý: Số chương của luận án do Người hướng dẫn khoa học và người nghiên cứu quyết định căn cứ vào lĩnh vực nghiên cứu, tên đề tài, mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu.)
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
- Kết luận: trình bày những kết quả mới của luận án một cách ngắn gọn, không
Trang 27-25-
có lời bàn và bình luận thêm
- Kiến nghị về những công trình nghiên cứu tiếp theo
- DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ: liệt kê các bài báo, công trình đã công bố của tác giả về nội dung của đề tài luận án, theo trình tự thời gian công bố
- TÀI LIỆU THAM KHẢO
- PHỤ LỤC
V ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP BỘ, CẤP TRƯỜNG
Cấu trúc đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ, cấp trường
1).Bìa chính (xem mẫu 15)
2).Bìa phụ (xem mẫu 16)
3).Danh sách cán bộ thực hiện đề tài
8).Phẩn mở đầu: tổng quan vấn đề nghiên cứu, tính cấp thiết của đê tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, nội dung nghiên cứu
9).Phần kết quả nghiên cứu Trình bày thành các chương (3-4 chương), trong các chương có các mục, tiểu mục
10).Phần kết luận và kiến nghị
11).Tài liệu tham khảo
12).Phụ lục
VI BÀI BÁO KHOA HỌC
I Cấu trúc chi tiết của một bài báo gồm các phần sau:
1).Tiêu đề (Title)
2).Tên tác giả (Authorship)
3).Tóm tắt (Abstract or Summary)
Trang 289).Kết luận (Conclusion), có thể ghép với bàn luận
10).Lời cảm ơn (Acknowledgements)
11).Tài liệu tham khảo (References)
II Hướng dẫn chi tiết
1 Tiêu đề (tên) bài báo
- Tên bài báo không dài quá cũng không ngắn quá (khoảng 20 chữ)
- Tên được viêt ở trang đầu, viết
- Chữ in hoa, đậm, canh giữa trang, không gạch dưới, không in nghiêng
- Phía dưới là họ tên của từng tác giả, có ký hiệu 1,2 hoặc *, ** Bên dưới chú thích 1,2 hoặc *, ** là nơi làm việc của từng tác giả Địa chỉ email của tác giả chính
- Bắt đầu bằng một động từ, danh động từ, hoặc một danh từ bất định hàm chứa một sự thực hiện
- Tên bài báo không được là một câu khẩu hiệu
- Nói rõ những kết luận nổi bật và ỹ nghĩa của nó
- Tránh viết phần tóm tắt như lời nói đầu
- Phần cuối là 3-5 từ khóa của bài viết theo thứ tự alphabet (nếu có)
3 Phần đặt vấn đề
- Trả lời câu hỏi: Tại sao làm nghiên cứu này?
- Cung cấp những thông tin như: Định nghĩa vấn đề, những gì đã được làm để giải quyết vấn đề, mục tiêu của nghiên cứu này
Trang 29-27-
- Cuối cùa phần này phải trình bày cấu trúc của bài báo nhằm tóm lược lại những nội dung chính trong các mục
- Không nên quá ngắn hay quá dài (tối đa 1 trang A4)
- Lưu ý: sau khi đọc xong phần này, người học biết được tầm quan trọng của nghiên cứu, và tại sao có nghiên cứu này từ đó mới đọc phần kế tiếp
4 Phần phương pháp nghiên cứu
Đây là phần quan trọng nhất của một bài báo khoa học
- Phải trả lời được câu hỏi: Tác giả đã làm gì?
- Để trả lời câu hỏi này cần cung cấp thông tin: Đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu
- Phần này có thể dài gấp 2-3 lần phần giới thiệu
5 Phần kết quả
- Phần kết quả thường có bỉểu đồ, bảng số liệu được diễn đạt một cách ngắn gọn,rõ ràng
- Những thông tin phải được trình bày để lần lượt trả lời những vấn đề
đã nêu trong phần giời thiệu
- Lưu ý: các bảng thống kê, biểu đồ, hình ảnh cần chú thích rõ ràng Trong phần này không có bình luận về kết quả (để dành cho phần bàn luận) Dài khoảng 2-3 trang
- Tránh đưa những thông tin, dữ liệu vụn vặt, không có ý nghĩa lớn, tránh đưa ra những dạy bảo
6 Phần bàn luận (thảo luận) và kết luận
- Phần này viết sao cho người đọc có thể lĩnh hội một cách dễ dàng, thường gồm các yếu tố sau: tóm lược mục tiêu, kết quả chính
So sánh với kết quả nghiên cứu trước Giải thích kết quả bằng cách đề ra mô hình hay giả thuyết mới
Ý nghĩa của kết quả Bàn qua những ưu điểm, khuyết điểm Kết luận
7 Phần cảm ơn
Người viết cảm ơn những người đã cộng tác nghiên cứu hoặc những đề tài, dự án hỗ trợ kinh phí cho việc thực hiện, các tổ chức hỗ trợ trong quá trình nghiên cứu (Tuy nhiên, phần này không bắt buộc)