1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án lớp 5 Tuần 20

26 135 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 365,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: * Giới thiệu bài: - GV nêu mục tiêu của tiết học... Kiểm tra bài cũ: - HS đọc và trả lời các câu hỏi về phần hai của vở kịch Người công dân số Một.. Dạy bài mới: - Giới thiệu bà

Trang 1

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Cho HS nêu quy tắc và công thức tính

chu vi hình tròn

2 Bài mới:

* Giới thiệu bài:

- GV nêu mục tiêu của tiết học

* Bài tập ôn tập, phụ đạo: Tìm x

Trang 2

TẬP ĐỌC:

Tiết 39: THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ

I/ Mục tiêu:

- Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt lời các nhân vật

- Hiểu: Thái sư Trần Thủ Độ là người gương mẫu, nghiêm minh, công bằng, không

vì tình riêng mà làm sai phép nước (Trả lời được các CH trong SGK)

II Đồ dùng dạy học:

- SGK, Bảng phụ

III/ Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- HS đọc và trả lời các câu hỏi về phần

hai của vở kịch Người công dân số Một

- HS đọc

2 Dạy bài mới:

- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu

cầu của tiết học

- Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu

bài:

a) Luyện đọc:

- 1 HS đọc

- Đoạn 2: Tiếp cho đến Nói rồi, lấy vàng, lụa thưởng cho

- Đoạn 3: Đoạn còn lại

- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp

sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó

- HS đọc nối tiếp đoạn

- Cho HS đọc đoạn trong nhóm

- Mời 1-2 HS đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

- HS đọc đoạn trong nhóm - HS đọc toàn bài

- Cho HS đọc đoạn 2:

+ Trước việc làm của người quân hiệu,

Trần Thủ Độ xử lí ra sao?

- Không những không trách móc mà cònthưởng cho vàng, lụa

thân, luôn đề cao kỉ cương phép nước

- Những lời nói và việc làm của Trần - Trần Thủ Độ nghiêm minh, không vì

Trang 3

Thủ Độ cho ta thấy ông là người như

- Mời 3 HS nối tiếp đọc bài

- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi

+ Phần lớn dân cư châu Á là người da vàng

- Nêu một số đặc điểm về HĐSX của cư dân châu Á

+ Chủ yếu người dân làm nông nghiệp là chính, một số nước có công nghiệp phát triển

- Nêu một số đặc điểm của khu vực Đông Nam Á

+ Chủ yếu có khí hậu gió mùa nóng ẩm

+ SX nhiều loại nông sản và khai thác khoáng sản

- Sử dụng tranh, ảnh, bản đồ, lược đồ để nhận biết một số đặc điểm của cư dân và hoạt động SX của người dân châu Á

- Mối quan hệ giữa dân số và môi trường (BP): Mối quan hệ giữa việc dân số đông, gia tăng dân số với việc khai thác môi trường của một số châu lục, quốc gia

Trang 4

1 Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học

- Bước 2: HS đọc đoạn văn ở mục 3:

+ Người dân châu Á chủ yếu là người

có màu da gì? Địa bàn cư trú chủ yếu

của họ ở đâu?

+ Nhận xét về màu da và trang phục của

người dân sống trong các vùng khác

- B2: Cho HS lần lượt nêu tên một số

ngành sản xuất: trồng bông, trồng lúa

mì, lúa gạo, nuôi bò, khai thác dầu mỏ,

- B3: HS làm việc nhóm nhỏ với hình 5

+ Cho biết sự phân bố của một số ngành

sản xuất chính của châu Á?

+ GV xác định lại vị trí khu vực ĐNA

+ ĐNA có đường xích đạo chạy qua vậy

khí hậu và rừng ĐNA có gì nổi bật?

+ Cho HS đọc tên 11 quốc gia trong khu

vực

- B2: Nêu địa hình của ĐNA

- B3: Cho HS liên hệ với HĐSX và các

* Bài tập phụ đạo HS yếu:

- HS đọc bài: Người công dân số Một - HS đọc bài theo HD của GV

Trang 5

(SGK tiếng Việt 5, tập 2, tuần 19).

III/ Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu quy tắc và công thức tính chu vi

hình tròn?

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- GV nêu mục tiêu của tiết học

b) Giới thiệu quy tắc và công thức tính

* Bài tập 1:

Trang 6

- 1 HS nêu yêu cầu.

- 1 HS nêu yêu cầu

- Cho HS làm vào nháp Sau đó cho HS

45 x 45 x 3,14 = 6358,5 (cm2) Đáp số: 6358,5 cm2

* Bài tập ôn tập, phụ đạo: Tìm x

- Cho HS nhắc lại quy tắc và công thức tính diện tích hình tròn

- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn lại các kiến thức vừa học

  

CHÍNH TẢ:(Nghe – viết)

Tiết 20: CÁNH CAM LẠC MẸ

I/ Mục tiêu:

- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ

- Làm được BT2 a/b ,hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn

II/ Đồ dùng daỵ học:

- Bảng lớp

III/ Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ

- HS làm bài 2 trong tiết chính tả trước - HS làm bài tập

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết

+ Khi bị lạc mẹ cánh cam được những

ai giúp đỡ? Họ giúp như thế nào?

- Bọ dừa dừng nấu cơm Cào cào ngưnggiã gạo Xén tóc thôi cắt áo…

- Cho HS đọc thầm lại bài - HS đọc

Trang 7

- HS viết bảng con: ran, khản đặc, giã

gạo, râm ran…

- HS luyện viết bảng con

- 1 HS nêu yêu cầu

- Cho cả lớp làm bài cá nhân

- Cả lớp và GV nhận xét

- Các từ lần lượt cần điền là:

+ ra, giữa, dòng, rò, ra, duy, ra, giấu, giận, rồi, đông, khô, hốc, gõ, ló, trong, hồi, tròn, một

3 Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai

  

LUYỆN TỪ & CÂU:

Tiết 39: MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN

I/ Mục tiêu:

- Hiểu nghĩa của từ công dân (BT1); xếp được một số từ chứa tiếng công vào nhóm thích hợp theo YC của BT2, nắm được một số từ đồng nghĩa với từ công dân và sử dụng phù hợp với văn cảnh (BT3,BT4)

III/ Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- HS đọc lại đoạn văn đã viết hoàn

chỉnh ở nhà (BT2, phần luyện tập của

tiết LTVC trước)

2 Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của

tiết học

b) Hướng dẫn HS làm bài tập:

* Bài tập 1: 1 HS nêu yêu cầu

- Cho HS làm việc cá nhân

Trang 8

* Bài tập 2: 1 HS nêu yêu cầu.

- Cho HS làm bài theo nhóm 7, ghi kết

quả thảo luận vào bảng nhóm

* Bài tập 4: 1 HS nêu yêu cầu

- GV chỉ bảng đã viết lời nhân vật

Thành, nhắc HS: Để trả lời đúng câu

hỏi, cần thử thay thế từ công dân trong

các câu nói của nhân vật Thành bằng từ

đồng nghĩa với nó (BT 3), rồi đọc lại

câu văn xem có phù hợp không

- HS trao đổi, thảo luận cùng bạn bên

cạnh

- HS phát biểu ý kiến

- GV chốt lại lời giải đúng

- Trong câu đã nêu, không thể thay thế

từ công dân bằng những từ đồng nghĩa

ở bài tập 3 Vì từ công dân có hàm ý

“người dân một nước độc lập”, khác vớicác từ nhân dân, dân chúng, dân Hàm ýnày của từ công dân ngược lại với ý của

- Tranh ảnh quê hương, đất nước

III/ Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Cho HS nêu phần ghi nhớ bài 7

Trang 9

cụ thể của tình yêu quê hương.

- HS thảo luận theo hướng dẫn của GV

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhận xét

c) Hoạt động 2: Làm bài tập 1 SGK

* Mục tiêu: HS nêu được những việc

cần làm để thể hiện tình yêu quê hương

* Cách tiến hành:

- Mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1

- Cho HS thảo luận nhóm 4

- Mời đại diện các nhóm HS trình bày

Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV kết luận: trường hợp a, b, c, d, e

thể hiện tình yêu quê hương

- Cho HS nối tiếp nhau đọc phần ghi

nhớ

d) Hoạt động 3: Liên hệ thực tế

* Mục tiêu: HS kể được những việc mà

em đã làm thể hiện tình yêu quê hương

của mình

* Cách tiến hành:

- GV yêu cầu học sinh trao đổi với nhau

theo gợi ý sau:

+ Quê bạn ở đâu? Bạn biết những gì về

quê hương mình?

+ Bạn đã làm được việc gì để thể hiện

tình yêu quê hương?

- Mời một số HS trình bày trước lớp

Các HS khác có thể nêu câu hỏi về

4 Hoạt động nối tiếp:

- HS vẽ tranh, sưu tầm các bài hát, bài

thơ… nói về tình yêu quê hương

* Bài tập phụ đạo HS yếu:

- HS đọc bài: Người công dân số Một

(SGK tiếng Việt 5, tập 2, tuần 19)

- Trả lời câu hỏi 2

- HS đọc bài theo HD của GV

- Trả lời câu hỏi

  

Trang 10

LỊCH SỬ:

Tiết 20: ÔN TẬP: CHÍN NĂM KHÁNG CHIẾN BẢO VỆ ĐỘC LẬP DÂN TỘC

(1945 – 1954)

I/ Mục tiêu:

- Biết: sau Cách mạng tháng Tám nhân dân ta phải đương đầu với ba thứ “giặc”:

“giặc đói”, “giặc dốt”, “giặc ngoại xâm”

- Thống kê những sự kiện LS tiêu biểu nhất trong chín năm kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược

+ 19/12/46: toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp

+ Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947

+ Chiến dịch biên giới thu - đông 1950

+ Chiến dịch Điện Biên Phủ

2 Kiểm tra bài cũ:

- Cho HS nêu phần ghi nhớ và trả lời

các câu hỏi của bài Chiến thắng lịch sử

a) Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu

cầu của tiết học

- HS chú ý lắng nghe

b) Hoạt động 1: (Làm việc theo nhóm)

- GV chia lớp thành 4 nhóm và phát

phiếu học tập cho các nhóm, yêu cầu

mỗi nhóm thảo luận một câu hỏi trong

đề sẵn các địa danh tiêu biểu, HS dựa

vào kiến thức đã học kể lại sự kiện,

nhân vật lịch sử tương ứng với các địa

* Bài tập phụ đạo HS yếu:

- HS viết bài: Nhà yêu nước Nguyễn

Trung Trực (SGK tiếng Việt 5, tập 2,

Trang 11

- Nhắc nhở HS thực hiện an toàn giao thông trên đường đi học và về nhà Chú ý đảmbảo an toàn cho mình và mọi người khi tham gia giao thông.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Cho HS nêu quy tắc và công thức tính

chu vi, diện tích hình tròn?

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- GV nêu mục tiêu của tiết học - HS chú ý lắng nghe

Trang 12

1 x 1 x 3,14 = 3,14 (cm2)Đáp số: 3,14 cm2

* Bài tập ôn tập, phụ đạo:

“Một bến xe có 35 ô tô, sau khi một số

ô tô rời bến, trong bến còn lại 10 ô tô

Hỏi có bao nhiêu ô tô đã rời bến ?”

- GVHD phân tích đề: Bài toán cho biết

gì ? Bài toán hỏi gì ?

- Ảnh chân dung nhà tư sản Đỗ Đình Thiện in trong SGK

III/ Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- HS đọc và trả lời các câu hỏi về bài

Thái sư Trần Thủ Độ

2 Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu

cầu của tiết học

b) Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu

bài:

* Luyện đọc:

- 1 HS giỏi đọc

- Đoạn 2: Tiếp cho đến 24 đồng

- Đoạn 3: Tiếp cho đến phụ trách quỹ

- Đoạn 4: Tiếp cho đến cho Nhà nước

- Đoạn 5: Đoạn còn lại

- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp

sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó

- Cho HS đọc đoạn trong nhóm

- 2 HS đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

Trang 13

+ Sau khi hoà bình lập lại

+ Năm 1943, ông ủng hộ quỹ Đảng 3 vạn …

+ Năm 1945, ông ủng hộ 64 lạng vàng, 10

+ GĐ ông ủng hộ hàng trăm tấn thóc.+ Ông hiến toàn bộ đồn điền Chi Nê cho …

của ông Thiện qua các thời kì cho Cách mạng

- Cho HS đọc đoạn còn lại:

+ Việc làm của ông Thiện thể hiện

những phẩm chất gì?

+ Thể hiện ông là một công dân yêu nước, có tấm lòng vì đại nghĩa, sẵn sànghiến tặng…

+ Từ câu chuyện trên, em suy nghĩ

NTN về trách nhiệm của công dân với

đất nước?

đối với vận mệnh đất nước

- Nội dung chính của bài là gì?

Trang 14

II/ Đồ dùng dạy học:

- Một số truyện, sách, báo liên quan

III/ Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- HS kể lại chuyện Chiếc đồng hồ, trả

lời câu hỏi về ý nghĩa câu chuyện

- HS kể

- Lớp chú ý lắng nghe, NX

2 Bài mới:

- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu

cầu của tiết học

b) HS thực hành kể truyện, trao đổi về

nội dung câu truyện

- Cho HS kể chuyện theo cặp, trao đổi

về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa chuyện

- Cho HS thi kể chuyện trước lớp:

- HS nói tên câu chuyện mình sẽ kể

- HS kể chuyện theo cặp Trao đổi với với bạn về nhận vật, chi tiết, ý nghĩa câuchuyện

- Trao đổi với bạn về nội dung ý nghĩa câu chuyện

+ Đại diện các nhóm lên thi kể

- HS thi kể chuyện trước lớp

* Bài tập phụ đạo HS yếu:

- HS đọc bài: Người công dân số Một

(Tiếp) (SGK tiếng Việt 5, tập 2, tuần

19)

- Trả lời câu hỏi 1

- HS đọc bài theo HD của GV

- Trả lời câu hỏi

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện các em đã tập kể ở lớp cho người thân nghe

- Nhắc nhở HS thực hiện an toàn giao thông trên đường đi học và về nhà Chú ý đảmbảo an toàn cho mình và mọi người khi tham gia giao thông

  

Trang 15

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Cho HS nêu quy tắc và công thức tính

chu vi, diện tích hình tròn?

- HS nêu

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- GV nêu mục tiêu của tiết học

75 x 2 x 3,14 = 471 (cm) Chu vi của hình tròn bé là:

60 x 2 x 3,14 = 376,8 (cm) Chu vi hình tròn lớn dài hơn chu vi hình tròn bé là:

Trang 16

- Cả lớp và GV nhận xét 471 – 376,8 = 94,2 (cm)

Đáp số: 94,2 cm

* Bài tập 3:

- 1 HS nêu yêu cầu

- Cho HS thảo luận nhóm 2 tìm cách

14 x 10 = 140 (cm2)Diện tích hai nửa hình tròn là:

7 x 7 x 3,14 = 153, 86 (cm2)Diện tích hình đã cho là:

140 + 153,86 = 293,86 (cm2)Đáp số: 293,86 cm2

- Một số tranh, ảnh minh hoạ nội dung kiểm tra

III/ Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết

học

- HS chú ý lắng nghe

3 Hướng dẫn HS làm bài kiểm tra:

- 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đề kiểm tra

- HS nói chọn đề tài nào

4 HS làm bài kiểm tra:

- HS viết bài vào vở TLV

- GV yêu cầu HS làm bài nghiêm túc

- Hết thời gian GV thu bài

Trang 17

III/ Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Thế nào là câu ghép ? Cho ví dụ?

2 Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

b) Phần nhận xét:

* Bài tập 1:

- Mời 2 HS đọc nối tiếp toàn bộ nội

dung các bài tập Cả lớp theo dõi

- Cho cả lớp đọc thầm lại đoạn văn Tìm

câu ghép trong đoạn văn

- Mời học sinh nối tiếp trình bày

- Cả lớp và GV nhận xét Chốt lời giải

đúng

* Lời giải: (bài 1, 2 và 3)

- Câu 1: …, anh công nhân I-va-nốp đang chờ tới lượt mình / thì cửa phòng lại mở, /một người nữa tiến vào…

* Bài tập 2:

- Cho HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân, dùng bút

chì gạch chéo , phân tách các vế câu

ghép, khoanh tròn các từ và dấu câu ở

ranh giới giữa các vế câu

- Mời 3 HS trình bày

- Cả lớp và GV nhận xét, chốt ý đúng

- Câu 2: Tuy đồng chí không muốn làm mất trật tự,/ nhưng tôi có quyền nhường chỗ và đổi chỗ cho đồng chí

* Bài tập 3: 1 số HS phát biểu ý kiến

- Cả lớp và GV nhận xét, chốt ý đúng

- Câu 3: Lê-nin không tiện từ chối,/ đồng chí cảm ơn I-va-nốp và ngồi vào chiếc ghế cắt tóc

* Bài tập 1: 1 HS nêu yêu cầu

- Cho HS trao đổi nhóm 2

- Mời một số học sinh trình bày

- Cả lớp và GV nhận xét chốt lời giải

đúng

Lời giảiCâu 1 là câu ghép có hai vế câu Cặp quan hệ từ trong câu là: nếu … thì…

* Bài tập 2: 1 HS đọc yêu cầu

- Đại diện một số nhóm HS trình bày

- Cả lớp và GV nhận xét

- Cặp QHT là : nếu… thì

- Tác giả lược bớt các từ trên để câu văngọn, thoáng, tránh lặp Lược bớt nhưng

Trang 18

người đọc vẫn hiểu đầy đủ, hiểu đúng

* Bài tập 3:

- Cho HS làm vào vở

- Chữa bài

Lời giảiCác QHT lần lượt là: còn, nhưng, hay

Tiết 20: VẼ THEO MẪU:

MẪU VẼ CÓ HAI HOẶC BA VẬT MẪU

I Mục tiêu:

- Hiểu hình dáng, đặc điểm của mẫu

- Biết cách vẽ mẫu có hai vật mẫu

- Vẽ được hình hai vật mẫu bằng bút chì đen hoặc màu

+ GV bài mẫu để hs quan sát

- Mẫu vật này gồm có mấy vật mẫu

- Hình dáng của vật mẫu này ntn?

- Vật mẫu nào đứng trước vật mẫu nào

đứng sau?

- Độ đậm nhạt của mẫu này ntn?

- ở góc nhìn của em, em thấy mẫu vật

ntn?

+ HS quan sát

- Gồm 3 vật mẫu

- Có mẫu là khối trụ, mẫu khối cầu

- Quả cây ở trước, cái chai ở phia sau

- Cái chai đậm hơn quả cây

- Tùy theo từng góc nhìn của hs và đưa

- Ước lượng khung hình riêng của từngvật mẫu

- Tìm các điểm chính và phác bằng cácnét thẳng

- Chỉnh hình bằng các nét cong

- Cuôi cùng là đánh đậm nhạt

Trang 19

3, HĐ3: Thực hành:

- Cho hs thực hiện bài vẽ theo mẫu bày

- Quan sát lơp khi thực hiện bài vẽ

- HS lấy vở vẽ, mầu, chì, tẩy và thực hiện

* Bài tập phụ đạo HS yếu:

- HS đọc bài: Người công dân số Một

(Tiếp) (SGK tiếng Việt 5, tập 2, tuần

19)

- Trả lời câu hỏi 2

- Nhắc nhở HS thực hiện an toàn giao

thông trên đường đi học và về nhà Chú

ý đảm bảo an toàn cho mình và mọi

người khi tham gia giao thông

- HS đọc bài theo HD của GV

- Trả lời câu hỏi

II Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của

tiết học

b) Giới thiệu biểu đồ hình quạt:

* Ví dụ 1: GV yêu cầu HS quan sát kĩ

biểu đồ hình quạt ở VD 1 trong SGK

+ Biểu đồ có dạng hình gì? chia làm

mấy phần?

+ Biểu đồ hình quạt, chia làm 3 phần

+ Trên mỗi phần của hình tròn ghi

+ Sách trong thư viện của trường được

phân làm mấy loại?

+ Các loại sách trong thư viện được chialàm 3 loại

Ngày đăng: 10/10/2017, 09:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- B1: HS đọc bảng số liệu ở bài 17 để so sánh  - Giáo án lớp 5 Tuần 20
1 HS đọc bảng số liệu ở bài 17 để so sánh (Trang 4)
Diện tích của mặt bàn hình tròn đó là:                45 x 45 x 3,14 = 6358,5 (cm 2 )                              Đáp số: 6358,5 cm2 - Giáo án lớp 5 Tuần 20
i ện tích của mặt bàn hình tròn đó là: 45 x 45 x 3,14 = 6358,5 (cm 2 ) Đáp số: 6358,5 cm2 (Trang 6)
- Cách thực hiện: GV dùng bảng phụ có đề sẵn các địa danh tiêu biểu, HS dựa  vào kiến thức đã học kể lại sự kiện,  nhân vật lịch sử tương ứng với các địa  danh đó. - Giáo án lớp 5 Tuần 20
ch thực hiện: GV dùng bảng phụ có đề sẵn các địa danh tiêu biểu, HS dựa vào kiến thức đã học kể lại sự kiện, nhân vật lịch sử tương ứng với các địa danh đó (Trang 10)
Chiều dài hình chữ nhật là: 7 x 2 = 14 (cm) Diện tích hình chữ nhật là: - Giáo án lớp 5 Tuần 20
hi ều dài hình chữ nhật là: 7 x 2 = 14 (cm) Diện tích hình chữ nhật là: (Trang 16)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w