1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an CN 6

74 373 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án công nghệ 6
Tác giả Nguyễn Phương Hồng
Trường học Trường THCS Chu Văn An
Chuyên ngành Công Nghệ
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 5,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích yêu cầu:- Vai trị của các chất dinh dưỡng trong bữa ăn hàng ngày - Mục tiêu dinh dưỡng của cơ thể - Giá trị dinh dưỡng của các nhĩm thức ăn, cách thay thế thực phẩm trong cùng m

Trang 1

I.Mục tiêu bài học:

-Học sinh vận dụng các nguyên tắc để cắm được một lọ hoa dạng nghiêng bình thấp,cuối giờ phải hồn thành sản phẩm

-Sau tiết học biết sử dụng những loại hoa dễ kiếm quanh khu vực mình ở và vậndụng dạng cắm này để trang trí nơi ở của mình

II.Trọng tâm bài học:

- Hồn thành một lọ hoa dạng nghiêng bình thấp

III.Chuẩn bị đồ dùng dạy học:

- Vật liệu: 2 cành lan, 5 bơng hồng

- Dụng cụ: dao, kéo, bàn chơng

- Bình cắm: bát hoa hoặc chậu thấp h = 10 cm, D = 23 cm

-Kiểm diện học sinh

2 Kiểm tra bài cũ :

-Giáo viên cĩ thể nhắc nhở một số sai sĩt tronggiờ thực hành trước để rút kinh nghiệm trong giờthực hành này, sai sĩt về mặt kỹ thuật

3 Bài mới:

-Hơm nay, chúng ta tiếp tục thực hiện 1 trongnhiều dạng cắm cơ bản: cắm dạng nghiêng trongbình thấp

*Hoạt động 2: Thực hiện quy trình thực hành.-Giáo viên treo sơ đồ cắm hoa dạng nghiêng lênbảng

-So với sơ đồ dạng thẳng, em so nhận xét gì về vịtrí và gĩc độ cắm của các cành chính?

-Ở dạng cắm này ta nên sử dụng những loại hoa,

lá cĩ dáng mềm mại

-Giáo viên hướng dẫn học sinh thay đổi gĩc độcắm của các cành chính và phát biểu suy nghĩ củamình?

-Giáo viên thao tác mẫu

Tiết 31.THỰC HÀNH CẮM HOA DẠNG NGHIÊNG BÌNH THẤP

Trang 2

-Học sinh quan sát.

-Học sinh thao tác cắm hoa theo mẫu

-Giáo viên theo dõi và uốn nắm từng nhĩm

4 Củng cố:

-Giáo viên cho học sinh để những lọ hoa đã cắm của các em lên một bàn dài giữa lớp

-Giáo viên cho học sinh tự nhận xét đánh giá bình hoa của nhĩm khác

-Giáo viên bổ xung ý kiến, cho điểm

5.Dặn dị:

-Đọc cắm hoa dạng tỏa trịn ở SGK

-Hoa: Chuẩn bị nhiều loại hoa nhiều màu sắc khác nhau

-Bình: Bình thấp miệng rộng hoặc dùng lẵng hoa thấp, mút xốp

Rút kinh nghiệm :

-Phương pháp:

-Kiến thức:

-ĐDDH:

-Hiệu quả:

-Tồn tại:

Trang 3

I.Mục tiêu bài học:

-Học sinh biết vận dụng các nguyên tắc cơ bản để cắm hoa dạng tỏa tròn, sau tiết học

phải hoàn thành sản phẩm

-Biết vận dụng các nguyên tắc cơ bản một cách sáng tạo để cắm để cắm được một bình

hoa hoặc một lẵng hoa dạng tỏa tròn đặt ở nơi trang trí trong nhà ở của gia đình cho phùhợp

II.Trọng tâm bài học:

Hoàn thành một bình hoa hoặc một lẵng hoa dạng tỏa tròn

III.Chuẩn bị đồ dùng dạy học:

-Vật liệu: Hoa hồng các màu, hoa baby, lá dương xỉ, cúc kim

-Dụng cụ: dao, kéo, mút xốp, đĩa sâu lòng hoặc lẵng hoa thấp

-Kiểm diện học sinh

2 Kiểm tra bài cũ:

-Giáo viên nhắc nhở một số sai sót của học sinh ởtiết trước

-Rút kinh nghiệm về mặt kỹ thuật

3 Bài mới:

-Hai dạng cắm hoa trước cô đã hướng dẫn là cắmtheo trường phái Á Đông Hôm nay cô hướng dẫncác em cắm một dạng khác theo trường phái Tây,

đó là dạng tỏa tròn

-Khi cắm dạng này các em cần chú ý:

-Chọn màu của hoa phải hợp nhau hoặc đối nhau.Thường ta hay chọn những loại hoa khác nhautrong một bình cắm

-Chọn màu của bình: nên chọn màu của bìnhgiống màu của 1 trong 2 màu chủ đạo của hoahoặc nhạt hơn

*Hoạt động 1: Tổ chức thực hành.

-Chia nhóm học sinh thực hành

-Kiểm tra phần chuẩn bị thực hành của các em.-Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên

*Hoạt động 2: Thực hiện quy trình thực hành.

-Giáo viên treo sơ đồ dạng cắm tỏa tròn lên bảng.-So với dạng cắm nghiêng, em có nhận xét gì về

Tieát 32: THỰC HÀNH CẮM HOA DẠNG TỎA TRÒN.

Trang 4

độ dài của các cành chính? Vị trí của các bơng hoa?

-Độ dài của cành bằng nhau,các bơng hoa nằm tỏa đều xung quanh

-Giáo viên bày phần chuẩn bị dụng cụ và vật liệu lên bàn

-Giáo viên hướng dẫn cách cắm hoa,thao tác mẫu, học sinh quan sát

-Cho học sinh xem ảnh minh họa dạng cắm tỏa trịn

-Học sinh thao tác cắm hoa theo mẫu

-Giáo viên theo dõi và uốn nắn cho từng nhĩm -Thay đổi độ dài của 2 cành bên phải và trái => ta tạo được dạng cắm hình bán nguyệt

-Thay đổi độ dài của cành chính giữa => tạo được hình tam giác

4 Củng cố :

-Học sinh bày bình hoa của mình lên bàn

-Giáo viên cho học sinh tự đánh giá bình hoa của nhĩm khác

-Giáo viên bổ xung và cho điểm

-Học sinh thu dọn chỗ thực hành

5 Dặn dị :

-Xem lại các dạng cắm, cĩ thể tự sáng tạo mẫu cắm mới

-Chuẩn bị dụng cụ và vật liệu theo đúng mẫu cắm của mình để tiết sau thực hành cắm theo dạng tự do

Rút kinh nghiệm :

-Phương pháp:

-Kiến thức:

-ĐDDH:

-Hiệu quả:

-Tồn tại:

Trang 5

I.Mục tiêu bài học:

-Học sinh biết vận dụng các nguyên tắc cơ bản của cắm hoa và phối hợp các dạng cắm

để cắm được một lọ hoa theo ý thích của mình Sau tiết học hoàn thành sản phẩm

-Ứng dụng để cắm một lọ hoa trang trí cho nhà ở thêm đẹp

II.Trọng tâm bài học:

-Hoàn thành một bình hoa hoặc một lẵng hoa theo sự sáng tạo của bản thân

-Kiểm diện học sinh

2 Kiểm tra bài cũ:

-Nhắc lại những sai sót ở tiết học trước

-Rút kinh nghiệm về mặt kỹ thuật của bài thựchành trước

3 Bài mới:

-Để có một bình hoa đẹp cần phải sáng tạo trên

cơ sở tổng hợp và biến hóa các thế cắm căn bản

để mỗi bình hoa mang một sắc thái riêng

*Hoạt động 1: Tổ chức thực hành.

-Chia các nhóm vào vị trí thực hành

-Khuyến khích cá nhân làm bài thực hành riêng.-Kiểm tra sự chuẩn bị thực hành của nhóm và cánhân

*Hoạt động 2: Thực hiện quy trình thực hành.

-Giáo viên giơi thiệu một số tranh ảnh về cắmhoa nghệ thuật

-Không nhất thiết tuân theo đầy đủ nguyên tắc cơbản mà có thể biến tấu

-Ví dụ: Có thể kết hợp dạng thẳng đứng với dạngnghiêng

-Học sinh thao tác cắm hoa theo mẫu sáng tạocủa mình

-Giáo viên tìm hiểu ý tưởng sáng tạo của các em

để cố vấn, góp ý cho các em về bố cục, cách phốimàu

4 Củng cố:

Tieát 33: THỰC HÀNH CẮM HOA DẠNG TỰ

Trang 6

-Học sinh trình bày hoa lên bàn.

-Giáo viên cho học sinh tự nhận xét, đánh giá bình hoa của nhĩm khác

-Giáo viên bổ xung và cho điểm

-Học sinh thu dọn vệ sinh

5 Dặn dị:

-Xem lại các bài đã học ở chương II: Trang trí nhà ở

-Xem trước bài ơn tập SGK/65

Rút kinh nghiệm :

-Phương pháp:

-Kiến thức:

-ĐDDH:

-Hiệu quả:

-Tồn tại:

Trang 7

I.Mục tiêu bài học:

- Nắm vững kiến thức và kỹ năng về vai trị của nhà ở đối với đời sống con người, sắp xếp nhà ở hợp lý, thuận tiện cho sinh hoạt của mọi thành viên trong gia đình, giữ gìn nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp và một số hình thức trang trí làm đẹp nhà ở

II.Trọng tâm bài học:

-Sắp xếp đồ đạc hợp lý trong nhà ở,giữ gìn nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp,trang trí nhà ở bằng đồ vật, cây cảnh, hoa,cắm hoa trang trí

III.Chuẩn bị đồ dùng dạy học:

-Tranh, ảnh, mẫu vật, kế hoạch sử dụng đồ dùng dạy học trong tiết ơn tập

IV.Tiến trình dạy và học:

Nội dung ghi bảng Hoạt động của thầy và trị.

*Câu hỏi thảo luận:

1)Nhà ở cĩ vai trị như thế nào

đối với cuộc sống con người?

2)Cần phải làm gì để nhà ở gọn

gàng, ngăn nắp?

3)Cần phải làm gì cho nhà ở luơn

sạch, đẹp?

1 Ổn định lớp:

-Kiểm diện học sinh

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

*Hoạt động 1: Tổ chức hoạt động nhĩm

-Giáo viên chia lớp thành các nhĩm cử nhĩm trưởng, thư ký

-Phân cơng nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên

*Hoạt động 2: Phân cơng nội dung ơn tập cho từng nhĩm

*Hoạt động 3: Yêu cầu các nhĩm thảo luận về vấn đề được phân cơng

-Thư ký ghi lại ý kiến của các bạn

Nhĩm trưởng tĩm tắt các ý chính trong nhĩm và ghi vào giấy để trình bày

*Hoạt động 4: Đại diện các nhĩm trình bày

4 Củng cố:

-Nhận xét thái độ học tập của từng nhĩm

-Kết quả thu được

5 Dặn dị:

-Học bài

-Xem lại câu hỏi ở SGK và câu hỏi đã thảo luận -Chuẩn bị bài mới: “Kiểm tra 1 tiết”

Rút kinh nghiệm :

-Phương pháp:

-Kiến thức:

-ĐDDH:

-Hiệu quả:

-Tồn tại:

Tiết 34,35 ÔN TẬP CHƯƠNG II

Trang 8

I.Mục đích yêu cầu:

-Thông qua bài kiểm tra, đánh giá được kết quả học tập của học sinh trong HK I Từ đó giáo viên rút kinh nghiệm, cải tiến cách dạy và giúp học sinh cải tiến cách học theo định hướng tích cực hóa người học

-Đánh giá được một số kỹ năng thao tác thực hành ứng dụng của học sinh

-Định hướng ý thức trách nhiệm của các em đối với cuộc sống

II.Trọng tâm bài học:

-Kiến thức chương II: “Trang trí nhà ở”

III.Nội dung kiểm tra:

Câu 1: Em hãy tìm từ để điền vào chỗ trồng cho đủ nghĩa những câu sau đây:

a) Nhà ở là tổ ấm gia đình, là nơi thỏa mãn các nhu cầu của con

người về……… và…………

b) Nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp sẽ đảm bảo ……… cho các thành viên trong gia đình ……… thời gian dọn dẹp, tìm một vật dụng cần thiết và……… cho nhà ở c) Ngoài công dụng để…………và………… gương còn tạo cảm giác làm căn phòng………… và……… thêm d) Những màu ……….có thể làm cho căn phòng nhỏ hẹp có vẻ rộng hơn e) Khi trang trí một lọ hoa cần chú ý chọn hoa và bình cắm hài hòa về………… và………

Câu 2: Hãy trả lời câu hỏi bằng cách đánh dấu X vào cột Đ (đúng) và S (sai) Câu hỏi Đ S Nếu sai tại sao? a) Chỗ ngủ, nghỉ thường bố trí ở nơi riêng biệt, yên tĩnh b) Nhà ở chật, một phòng không thể bố trí gọn gàng thuận tiện được c) Cây cảnh và hoa đem lại vẻ đẹp dễ thương cho căn phòng d) Để cắm một bình hoa đẹp, không cần chú ý về sự cân đối, về kích thước giữa cành hoa và bình cắm e) Kê đồ đạc trong phòng cần chú ý chừa lối đi để dễ dàng đi lại ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 9

- Hãy hồn thành một sản phẩm mũi khâu thường 10 cm.

IV.Đáp án:

Câu 1:

Câu 2:

Câu b) Sai Vì cĩ thể sống thoải mái trong căn hộ một phịng nếu biết bố trí các khu vực và kê đồ đạc hợp lý trong từng khu vực

Rút kinh nghiệm :

-Phương pháp:

-Kiến thức:

-ĐDDH:

-Hiệu quả:

-Tồn tại:

Trang 10

I Mục đích yêu cầu:

- Vai trị của các chất dinh dưỡng trong bữa ăn hàng ngày

- Mục tiêu dinh dưỡng của cơ thể

- Giá trị dinh dưỡng của các nhĩm thức ăn, cách thay thế thực phẩm trong cùng mộtnhĩm để đảm bảo ngon miệng, đủ chất dinh dưỡng thích hợp với từng mùa

II Trọng tâm bài học:

Vai trị của các chất dinh dưỡng: Chất đạm, đường, chất béo

III Chuẩn bị đồ dùng dạy học:

- Các mẫu hình vẽ phĩng to theo yêu cầu

- Tranh ảnh cĩ liên quan đến bài dạy để mở rộng và khắc sâu kiến thức

IV Tiến trình bài dạy:

Nội dung ghi bảng Hoạt động của thầy và trị

I.Vai trị của các chất dinh dưỡng:

Kiểm diện học sinh

2.Kiểm tra bài cũ

Sửa bài kiểm tra học kỳ

*Hoạt động 1: Vai trị của chất đạm

(protein)

-Trong thực tế hàng ngày, con người cần

ăn những chất dinh dưỡng nào? Em hãy kểtên các chất dinh dưỡng ?

-Chất đạm cĩ nguồn gốc từ đâu ?-Đạm động vật cĩ trong thực phẩm nào ? (thịt, cá, trứng, sữa, tơm, cua, sị, ốc, mực, lươn ….)

-Đạm thực vật cĩ trong thực phẩm nào ? ( Các loại đậu: Đậu tương, đậu đen, xanh,

Tiết 37.CƠ SỞ ĂN UỐNG HỢP LÍ

Trang 11

- Tham gia vào chức năng tạo hình,

là nguyên liệu chính cấu tạo nên tổ

chức của cơ thể

- Cấu tạo các men tiêu hóa, các chất

của tuyến nội tiết

- Tu bổ những hao mòn của cơ thể,

thay thế những tế bào bị hủy hoại

- Cung cấp năng lượng cho cơ thể

2.Chất đường bột (Gluxit)

a) Nguồn cung cấp

- Chất đường: Kẹo, mía, mạch nha

-Chất bột: Các loại ngũ cốc, gạo,

ngô, khoai, sắn, chuối

b) Chức năng dinh dưỡng:

- Là nguồn cung cấp năng lượng chủ

yếu và rẻ tiền cho cơ thể

b) Chức năng dinh dưỡng:

- Lipit là nguồn cung cấp năng

-Đậu tương chế biến thành sữa đậu nành mùa hè uống rất mát, bổ Người mắc bệnh béo phì hoặc huyết áp cao uống rất tốt

-Trong thực tế hàng ngày nên sử dụng chấtđạm như thế nào cho hợp lý ?

-Giáo viên cho học sinh quan sát thực tế một học sinh trong lớp phát triển tốt về chiều cao, cân nặng Từ đó em thấy được chất đạm có vai trò như thế nào đối với cơ thể ?

-Theo Ang.ghen “Sự sống là khả năng tồn tại của vật thể protein”

-Vậy protein quan trọng ở chỗ nào ?-Theo em những đối tượng nào cần chất đạm ?

*Hoạt động 2: Vai trò của chất đường bột

(gluxit)

-Quan sát hình 3.4 SGK / 68-Chất đường bột có trong các thực phẩm nào ?

-Chất lượng bột có vai trò như thế nào đối với cơ thể ?

-Hơn ½ năng lượng trong khẩu phần ăn hàng ngày là do chất đường bột cung cấp.-Nguồn lương thực chính cung cấp chất đường bột cho cơ thể

- Gluxit liên quan tới quá trình là gì?

Chuyển hóa protein và lipit

*Hoạt động 3: Vai trò của chất béo.

-Quan sát hình 3.6 và cho biết chất béo thường có trong các thực phẩm nào?

-Chất béo có vai trò như thế nào đối với cơthể?

Trang 12

lượng quan trọng.

- Là dung mơi hịa tan các vitamin

tan trong dầu mỡ như vitamin A, E

- Tăng sức đề kháng cho cơ thể đối

với mơi trường bên ngồi

4.Củng cố

-Chất đạm ,chất bột đường ,chất béo cĩ trong các thực phẩm nào?

-Hãy so sánh chức năng của 3 loại chất dinh dưỡng trên

5.Dặn dị

-Học bài -Chuẩn bị bài mới: “Cơ sở ăn uống hợp lý” (tt):chât vitamin,chất khống,nước,chất xơ -Gía trị dinh dưỡng của các nhĩm thức ăn

Rút kinh nghiệm :

-Phương pháp:

-Kiến thức:

-ĐDDH:

-Hiệu quả:

-Tồn tại:

Trang 13

Ngày dạy:……….

I.Mục tiêu bài học:

- Vai trò của các chất dinh dưỡng trong bữa ăn thường ngày

- Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể

- Giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn, cách thay thế thực phẩm trongcùng nhóm để đảm bảo đủ chất, ngon miệng và cân bằng dinh dưỡng

II.Trọng tâm bài học:

- Vai trò của các chất dinh dưỡng, vitamin, chất khoáng, nước và chất khô

- Giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn

III.Chuẩn bị đồ dùng dạy học:

- Các mẫu hình vẽ phóng to theo yêu cầu

- Tranh ảnh có liên quan đến bài dạy để mở rộng và khắc sâu kiến thức

IV.Tiến trình dạy và học:

Nội dung ghi bảng Hoạt động của thầy và trò.

4 Các loại Vitamin.

a) Vitamin A:

-Có trong các loại quả màu đỏ

như cà chua, cà rốt, xoài, đu đủ

-Giúp cơ thể tăng trưởng, bảo vệ

-Kiểm diện học sinh

2 Kiểm tra bài cũ:

-Chất đạm có nhiều trong các thực phẩm nào?-Chất đường bột có nhiều trong các thực phẩmnào?

-Chất béo có nhiều trong thực phẩm nào?

-Cho biết vài trò của chất đạm, đường bột, béo ?

3 Bài mới:

-Ở tiết trước chúng ta đã tìm hiểu ba chất dinhdưỡng quan trọng nhất đối với cơ thể Theo emngoài những chất dinh dưỡng quan trọng trên, cơthể con người cần những chất dinh dưỡng nàokhác nữa?

*Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò, chức năng của

các loại Vitamin.

-Hãy kể tên các loại Vitamin mà em biết?

-Vitamin A có trong thực phẩm nào trong thựcđơn của gia đình em?

-Vai trò của Vitamin A đối với cơ thể như thếnào?

Trang 14

b) Vitamin B:

- Vitamin B1 có trong cám gạo,

men bia, thịt lợn nạc, tim gan,

thịt gà, vịt…

- B1 có tác dụng điều hòa hệ thần

kinh, ngăn ngừa bệnh phù thũng,

giúp tiêu hóa thức ăn

c) Vitamin C

- Vitamin C có trong quả tươi

như bưởi, cam, rau ngót, bắp cải,

- Vitamin D có trong bơ, dầu,

gan, cá thu, lòng đỏ trứng, dầu

dừa, tôm, cua, ánh nắng mặt trời

- Vitamin D giúp cơ thể chuyển

hóa chất vôi, chất lân, giúp bộ

xương răng phát triển tốt

5 Chất khoáng

a) Canxi và Photpho

- Có trong cá, sữa, đậu, tôm, cua,

trứng

- Giúp xương và răng phát triển

tốt, giúp đông máu

b) Chất Iốt

- Có trong rong biển, cá, tôm, sò

biển, các loại sữa…

- Giúp tuyến giáp tạo hocmôn

điều khiển sự sinh trưởng và phát

triển của cơ thể

c) Chất sắt

- Có trong các loại gan, tim, cật,

thịt nạc, đậu nành, rau muống,

mật mía

- Chất sắt rất cần cho sự tạo máu,

giúp da dẻ hồng hào Nếu thiếu

người xanh xao, yếu mệt hay

chóng mặt, ngất xỉu

*Hoạt động 2: Vai trò của Vitamin B

-Nhóm Vitamin B này rất phong phú B1, B2, B6,

B12…

-Vitamin B1: Thường có trong thực phẩm nào?-Tác dụng của nó đối với cơ thể?

-Còn các Vitamin B khác thì sao?

-Vitamin C có tác dụng gì đối với cơ thể?

-Vitamin D có trong thực phẩm nào?

-Vai trò của vitamin D đối với cơ thể như thếnào?

*Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của chất khoáng.

-Iốt có trong thực phẩm nào?

-Iốt có vai trò gì đối với cơ thể?

-Nếu cơ thể thiếu Iốt thì có ảnh hưởng gì đến cơthể?

-Chất sắt có vai trò như thế nào đối với cơ thể?-Chất sắt có vai trò như thế nào đối với cơ thể?

Trang 15

- Là thành phần chủ yếu của cơ

thể

- Là môi trường cho mọi sự

chuyển hóa và trao đổi chất cơ

-Căn cứ vào giá trị dinh dưỡng

của các chất người ta chia thức

-Cần phải thường xuyên thay đổi

món ăn cho ngon miệng, hợp

-Nước có phải là chất dinh dưỡng không?

-Nước có cần thiết cho cơ thể không? Vì sao?-Ngòai nước uống còn nguồn nào khác cung cấpnước cho cơ thể?

-Chất xơ cũng không phải là chất dinh dưỡngnhưng chất xơ là phần thực phẩm không thể thiếumặc dù cơ thể không tiêu hóa được

*Hoạt động 5: Tìm hiểu vai trò của chất xơ

-Chất xơ có trong thực phẩm nào?

-Mỗi loại chất dinh dưỡng có những đặc tính vàchức năng khác nhau Sự phối hợp các chất dinhdưỡng sẽ:

+ Tạo ra các tế bào mới+ Cung cấp năng lượng để hoạt động và laođộng

+ Bổ sung những hao hụt mất mát hàng ngày+ Điều hòa mọi hoạt động sinh lý

*Hoạt động 6: Nghiên cứu cách phân loại thức

-Quan sát thực tế hàng ngày bữa ăn của gia đình

em có đầy đủ 4 nhóm thức ăn không?

*Hoạt động 7: Tìm hiểu cách thay thế các nhóm

Trang 16

5.Dặn dị:

-Thức ăn cĩ thể chia thành mấy nhĩm? Hãy kể tên

-Hãy cho ví dụ cách thay thế thức ăn cĩ giá trị tương đương

*-Học bài -Ứng dụng bài học vào việc thay thế các nhĩm thức ăn lẫn nhau

-Chuẩn bị bài mới: Cơ sở của ăn uống hợp lý (tt)

… Đọc phần III Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể

Rút kinh nghiệm :

-Phương pháp:

-Kiến thức:

-ĐDDH:

-Hiệu quả:

-Tồn tại:

Trang 17

Ngày dạy:………

I.Mục tiêu bài học:

- Vai trò của các chất dinh dưỡng trong bữa ăn hàng ngày

- Mục tiêu dinh dưỡng của cơ thể

- Giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn, cách thay thế thực phẩm trongcùng một nhóm để đảm bảo ngon miệng, đủ chất thích hợp với từng mùa

II.Trọng tâm bài học:

- Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể

III.Chuẩn bị đồ dùng dạy học:

- Các mẫu hình 3.11 ; 3.12 ; 3.13a.b phóng to

- Tranh ảnh có liên quan đến bài dạy để mở rộng và khắc sâu kiến thức

IV.Tiến trình dạy và học:

Nội dung ghi bảng Hoạt động của thầy và trò.

III Nhu cầu dinh d ư ỡng của c ơ

thể

1 Chất đạm

- Thiếu đạm: Cơ thể chậm lớn, suy

nhược, chậm phát triển trí tuệ

- Thừa đạm: Gây một số bệnh nguy

hiểm (béo phì, bệnh huyết áp, tim

mạch….) đặc biệt thận hư

2 Chất bột đ ư ờng.

- Thiếu chất bột, đường dễ bị đói,

mệt, cơ thể ốm yếu thiếu năng lượng

để hoạt động

-Thừa chất bột, đường: Sẽ làm tăng

trọng và béo phì, dễ làm hỏng men

1 Ổn định lớp:

-Kiểm diện học sinh

2 Kiểm tra bài cũ:

*Hoạt động 1: Tìm hiểu nhu cầu dinh d ư ỡng của chất đạm đối với c ơ thể.

-Học sinh quan sát hình 3.11 Nhận xét xemngười trong ảnh có phát triển bình thườngkhông? Tại sao?

-Nếu ăn thừa chất đạm thì sẽ có tác hại nhưthế nào?

-Vậy nhu cầu cơ thể cần bao nhiêu đạm ?(0,5g/kg thể trọng)

*Hoạt động 2: Tìm hiểu nhu cầu chất bột

đ ư ờng

-Tại sao trong lớp học có những bạn trôngkhông nhanh nhẹn, vẻ mệt mỏi hiện ra trênnét mặt?

-Trong lớp có bao nhiêu bạn quá béo? Tại

Trang 18

răng và răng bị sâu.

3.Chất béo

-Thiếu chất béo: Khơng đủ năng

lượng cho cơ thể, khả năng chống

đỡ bệnh tật kém

-Thừa chất béo: Tăng trọng nhanh,

bụng to, tim cĩ mỡ bao quanh dễ bị

bệnh nhồi máu cơ tim

sao?Cĩ bạn nào bị sâu răng khơng? Tại sao? -Nếu ăn quá nhiều chất đường bột cĩ tốt cho

cơ thể khơng?

-Em hãy khuyên cậu bé hình 3.12 của SGK như thế nào để gầy bớt đi

+ Giảm chất đường, bột và chất béo, tăng rau xanh và hoa quả

+ Tăng cường vận động + Nhu cầu: Người lớn 6 – 8 g/1kg +Trẻ em 6 – 10 g/kg thể trọng

*Hoạt động 3: Tìm hiểu nhu cầu của chất béo

đối với c ơ thể

-Nếu hàng ngày em ăn qúa nhiều hoặc quá ít chất béo, cơ thể em cĩ được bình thường khơng? Em sẽ bị hiện tượng gì? -Để tránh việc sử dụng thiếu, thừa chất béo thì ta cần sử dụng với nhu cầu là bao nhiêu? + Phụ thuộc vào lứa tuổi: Tuổi nhỏ tăng, tuổi già giảm,vào mùa: Mùa hè thì giảm, mùa đơng tăng -Sau khi nắm được nhu cầu cần thiết của các chất dinh dưỡng em cĩ kết luận gì? -Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát hình 3.13a, b để phân tích và hiểu thêm về lượng dinh dưỡng cần thiết cho học sinh mỗi ngày 4 Củng cố: -Cho học sinh ghi nhớ SGK -Hàng ngày gia đình em thường sử dụng những thức ăn gì cho các bữa ăn? Sử dụng như vậy đã đủ chưa? -Giáo viên cho học sinh đọc mục: Cĩ thể em chưa biết 5 Dặn dị: -Học bài và vận dụng kiến thức đã học vào việc sử dụng chất dinh dưỡng trong bữa ăn hàng ngày -Xem trước bài: Vệ sinh an tồn thực phẩm  Rút kinh nghiệm : -Phương pháp:

-Kiến thức:

-ĐDDH:

-Hiệu quả:

-Tồn tại:

Trang 19

I.Mục tiêu bài học:

- Hiểu được thế nào là vệ sinh an toàn thực phẩm,biện pháp giữ vệ sinh antoàn thực phẩm,cách lựa chọn thực phẩm phù hợp

- Có ý thức giữ vệ sinh an toàn thực phẩm, quan tâm bảo vệ sức khỏe củabản thân và cộng đồng, phòng chống ngộ độc thức ăn

II.Trọng tâm bài học: Vệ sinh thực phẩm

Nội dung ghi bảng Hoạt động của thầy và trò.

I/Vệ sinh an toàn thực phẩm

1.Thế nào là nhiễm trùng thực

phẩm?

-Sự xâm nhập của vi khuẩn có

hại vào thực phẩm được gọi là

-Kiểm diện học sinh

2.Kiểm tra bài cũ:

-Em hãy nêu vai trò của các chất dinh dưỡngtrong bữa ăn hàng ngày?

-Em hãy cho biết chức năng của chất đạm, chấtbéo, chất đường, bột….?

3.Bài mới:

-Giáo viên giới thiệu bài:

*Hoạt động 1: Tìm hiểu vệ sinh thực phẩm

-Em cho biết vệ sinh thực phẩm là gì?

-Theo em thế nào là nhiễm trùng thực phẩm?-Em hãy nêu một số loại thực phẩm dễ bị hưhỏng và giải thích tại sao?

-Em cho biết thực phẩm để tủ lạnh có đảm bảo antoàn không? Tại sao?

VD: Thịt con cóc ở một số bộ phận trong cơ thểnhư gan, mật, ruôt… cũng có nhiều độc tố nguyhiểm nên cần lưu ý khi chế biến

*Hoạt động 2: Ảnh h ư ởng của nhiệt độ đối với vi khuẩn.

-Học sinh quan sát hình 3.14 SGK-Em cho biết ở nhiệt độ nào hạn chế sự phát triểncủa vi khuẩn ,ở nhiệt độ nào vi khuẩn không thểphát triển?

-Vậy theo em ở nhiệt độ nào thì an toàn cho thựcphẩm?

Ăn chín, uống sôi là rất quan trọng trong việc

Trang 20

3.Biện pháp phịng tránh nhiễm

trùng thực phẩm tại nhà.

-Để tránh nhiễm trùng thực phẩm

cần:

+ Giữ vệ sinh ăn uống, nơi chế

biến, giữ vệ sinh khi chế biến

+ Thực phẩm phải được nấu chín

+ Thức ăn phải được đậy cẩn

thận

+ Thức ăn phải được bảo quản

chu đáo

+ Mua rau quả chọn lựa loại tươi

ngon

+ Mua thực phẩm thịt cá cĩ màu

tươi

+ Dụng cụ nấu bếp luơn sạch

bảo vệ sức khỏe cho nên khi nấu thực phẩm thì phải nấu chín khi đĩ vi khuẩn gây hại mới bị tiêu diệt

-Thực phẩm chỉ nên ăn gọn trong ngày và khơng

để thực phẩm thức ăn quá lâu vì như thế vi khuẩn

sẽ sinh nở làm thực phẩm bị nhiễm trùng

*Hoạt động 3: Biện pháp phịng tránh nhiễm

trùng trong thực phẩm tại nhà.

-Quan sát hình 3.15 SGK -Em thấy cần phải làm gì để tránh nhiễm trùng thực phẩm?

Ở gia đình em phịng tránh nhiễm trùng thực phẩm như thế nào?

Như vậy việc giữ gìn vệ sinh thực phẩm là điều cần thiết và phải thực hiện để đảm bảo sức khỏe cho bản thân, gia đình và cả xã hội

Giữ vệ sinh an tồn thực phẩm đồng thời tiết kiệm chi phí cho gia đình và xã hội

4.Củng cố:

-Thế nào là nhiễm trùng thực phẩm,nhiễm độc thực phẩm?

-Để tránh nhiễm trùng thực phẩm ta cần thực hiện những biện pháp nào?

5.Dặn dị:

-Học bài -Chuản bị bài mới: “Vệ sinh an tồn thực phẩm” (tt)

+ Đọc trước phần II, III SGK + Muốn đảm bảo an tồn thực phẩm cần lưu ý những yếu tố nào?

Rút kinh nghiệm :

-Phương pháp:

-Kiến thức:

-ĐDDH:

-Hiệu quả:

-Tồn tại:

Trang 21

Ngày dạy:………

I/Mục đích yêu cầu

- Hiểu được thế nào là vệ sinh an tồn thực phẩm,biện pháp giữ vệ sinh an tồnthực phẩm,cách lựa chọn thực phẩm phù hợp

- Cĩ ý thức giữ vệ sinh an tồn thực phẩm, quan tâm bảo vệ sức khỏe của bảnthân và cộng đồng, chống ngộ độc thức ăn

II/Trọng tâm bài học

- An tồn thực phẩm

- Biện pháp phịng tránh nhiễm trùng, nhiễm độc thực phẩm

III/Chuẩn bị đồ dùng dạy học

- Tranh vẽ hình phĩng to 3.16

- Tranh ảnh, mẫu vật sưu tầm để minh họa cho bài dạy

IV/Tiến trình bài dạy

Nội dung ghi bảng Hoạt động của thầy và trị

+ Khơng bị ơi, ươn, ẩm mốc…

2 An tồn thực phẩm khi chế biến

và bảo quản.

-Cách bảo quản đối với:

+ Thực phẩm đã chế biến cho vào

Kiểm diện học sinh

*Hoạt động 1: Tìm hiểu an tồn thực

phẩm khi nào mua sắm.

-Em cho biết an tồn thực phẩm là gì?

- Cho biết nguyên nhân từ đâu mà gần đây cĩ nhiều vụ ngộ độc thức ăn gây

*Hoạt động 2: An tồn thực phẩm khi

chế biến và bảo quản.

-Trong gia đình em thực phẩm được chế biến ở đâu?

Trang 22

hộp kín….để tủ lạnh.

+ Thực phẩm đĩng hộp …để tủ lạnh

nên mua vừa đủ dùng

+ Thực phẩm khơ: Phải được phơi

khơ và kiểm tra luơn để phát hiện

-Cần giữ vệ sinh nơi nấu nướng và

vệ sinh nhà bếp, thường xuyên lau

chùi, cọ rửa sạch sẽ Khi dùng xong

cần rửa sạch, để ráo phơi khơ các

dụng cụ nấu nướng ăn uống và để

vào nơi quy định

- Thức ăn đã chế biến cần bảo quản

chu đáo, tránh để ruồi, chuột, kiến

- Đối với thực phẩm khơ phải phơi

khơ, cất kĩ trong hộp kín khơng ăn

lại đậu đã bị mốc

-Em hãy cho biết nguồn phát sinh Vi khuẩn xâm nhập vào thức ăn bằng con đường nào?

-Học sinh thảo luận nhĩm để tìm cách bảo quản các loại thực phẩm

*Hoạt động 3: Tìm hiểu nguyên nhân

-Đối với thực phẩm khơ như bột gạo, đậu hạt…các em bảo quản như thế nào?

-Như vậy để đảm bảo an tồn thực phẩm khi chế biến và bảo quản cần phải giữ vệ sinh, sạch sẽ, ngăn nắp trong quá trình chế biến, nấu chín và bảo quản thức ăn chu đáo

4.Củng cố

-Tại sao phải giữ vệ sinh thực phẩm?-Biện pháp cơ bản để đảm bảo an tồn thực phẩm

5.Dặn dị

-Học bài-Chuẩn bị bài mới: “Bảo quản chất dinh dưỡng trong chế biến mĩn ăn.”

Rút kinh nghiệm :

-Phương pháp: -Kiến thức: -ĐDDH: -Hiệu quả: -Tồn tại:

Trang 23

- Tranh ảnh mẫu vật có liên quan đến bài dạy.

II. Tiến trình bài dạy

Nội dung ghi bảng Hoạt động của thầy và trò

I Bảo quản chất dinh dưỡng khi

chuẩn bị chế biến.

1 Thịt, cá

- Không ngâm rửa thịt, cá sau khi

cắt, thái vì chất khoáng và sinh tố

Kiểm diện học sinh

2 Kiểm tra bài cũ

- Tại sao phải giữ vệ sinh thực phẩm?

- Muốn đảm bảo an toàn thực phẩmcần lưu ý những yếu tố nào?

3 Bài mới- Giới thiệu bài mới

- Vậy ta phải bảo quản như thế nàonguồn dinh dưỡng?

- Các em đã học các chất dinh dưỡngnào? Những chất dinh dưỡng nào dễtan trong nước?

-Em cho biết những thực phẩm nào

dễ bị mất dinh dưỡng khi chuẩn bịchế biên?

-Quan sát hình 3.17 SGK và đọc cácchất dinh dưỡng ghi trên đó

-Tại sao khi mua thịt, cá về ta cần làmngay,thịt, cá, tôm khi mua về cần làmnhư thế nào?

+ Thịt: Rửa sạch trước khi thái+ Cá: Làm sạch vẩy, nhớt, bỏ ruột,bóc hết màng đen, rửa lại sạch sẽ rồipha khúc

-Tôm: Bỏ đầu, râu, đem rửa sạch đểráo nước, nếu là tôm trứng thì nên rửabằng nước ấm để trứng không bị rơi

Trang 24

2 Rau, củ, quả, đậu hạt tươi.

- Để rau, củ, quả khơng bị mất chất

dinh dưỡng và hợp vệ sinh ta nên:

+ Rửa rau thật sạch, khơng ngâm

lâu trong nước, khơng thái nhỏ và

khơng để khơ héo

+ Chỉ nên cắt nhỏ ngay trước khi

nấu

+ Rau, củ, quả ăn sống nên gọt vỏ

trước khi ăn

3 Đậu hạt khơ, gạo

- Đậu hạt khơ: Bảo quản chu đáo

nơi khơ ráo, mát mẻ, tránh sâu mọt

- Gạo tẻ, gạo nếp khơng vị quá kĩ

-Rau, củ, quả trước khi chế biến hoặc

sử dụng, phải qua những động tác gì?+ Gọt, rửa, cắt, thái…

-Cách gọt, rửa, thái….cĩ ảnh hưởng

gì đến giá trị dinh dưỡng?

-Để khơng bị mất chất dinh dưỡng tacần phải làm gì?

*Em hãy nêu tên các loại đậu hạt, ngũcốc thường dùng trong hình 3.19SGK

-Với các loại hạt khơ cĩ cách bảoquản như thế nào?

Rút kinh nghiệm :

-Phương pháp: -Kiến thức: -ĐDDH: -Hiệu quả: -Tồn tại:

Trang 25

Ngày dạy:………

I Mục đích yêu cầu:

- Sự cần thiết phải bảo quản chất dinh dưỡng trong khi nấu ăn

- Cách bảo quản phù hợp để các chất dinh dưỡng khơng bị mất đi trong quá trìnhchế biến thực phẩm

- Áp dụng hợp lí các quy trình chế biến và bảo quản thực phẩm để tạo nguồn dinhdưỡng tốt cho sức khỏe và thể lực

II Trọng tâm bài học: - Bảo quản chất dinh dưỡng trong khi chế biến

III Chuẩn bị đồ dùng dạy học

- Tranh vẽ phĩng to 3.17 và 3.19 SGK

- Tranh ảnh, mẫu vật tự sưu tầm cĩ liên quan đến bài dạy

IV Tiến trình bài dạy

Nội dung ghi bảng Hoạt động của thầy và trị

II Bảo quản chất dinh dưỡng

trong khi chế biến.

1 Tại sao phải quan tâm bảo quản

chất dinh dưỡng trong khi chế biến

- Khi đun nĩng ở nhiệt độ quá cao

một số loại chất đạm thường dễ tan

vào trong nước, giá trị dinh dưỡng

Kiểm diện học sinh

2 Kiểm tra bài cũ

- Hãy nêu những nguyên tắc cơ bản khichuẩn bị chế biến thực phẩm để đảm bảochất dinh dưỡng

3 Bài mới

* Hoạt động 1: Tại sao phải quan tâm bảo

quản chất dinh dưỡng trong khi chế biến mĩn ăn?

- Khi chế biến mĩn ăn cần chú ý điều gì đểkhơng mất đi nguồn vitamin, chất dinhdưỡng trong thực phẩm?

* Hoạt động 2: Ảnh hưởng của nhiệt độ và

thành phần dinh dưỡng

- Tại sao khi luộc gà, thịt lợn….khi sơi rồi

ta nên vặn nhỏ lửa?

- Trong các loai thịt cĩ chứa nhiều chất gì?

- Nhiệt cĩ ảnh hưởng gì đối với chất đạm

- Đối với chất béo thì nhiệt cĩ ảnh hưởng gìkhơng?

- Khi rán cĩ nên để lửa to quá khơng?

+ Khơng để lửa quá to

- Tại sao khi chưng đường để làm nướcmàu kho cá, thịt, đường bị biến màu ?

Trang 26

- Các sinh tố tan trong chất béo như A, D,

E, K tương đối bền với nhiệt

- Các sinh tố C, B, PP tan trong nước chịunhiệt kém hơn các sinh tố trên

- Sinh tố C khó bảo quản, bị oxy hóa nhanh

Trang 27

I Mục đích yêu cầu: - Nắm được yêu cầu của các phương pháp chế biến có sử

dụng nhiệt và không sử dụng nhiệt

II Trọng tâm bài học:

- Phương pháp chế biến thực phẩm trong nước

- Phương pháp chế biến thực phẩm bằng hơi

III Chuẩn bị đồ dùng dạy học.

- Các hình vẽ phóng to: 3.20, 3.21, 3.22, 3.23

- Chuẩn bị vật thật: Rau luộc, trứng luộc

- Tranh ảnh: Món canh, món kho, hấp

IV Tiến trinh bài dạy

Nội dung ghi bảng Hoạt động của thầy và trò

I Ph ươ ng pháp chế biến thực phẩm có

sử dụng nhiệt.

1 Làm chín thực phẩm trong n ư ớc

a) Luộc:là phương pháp làm chín thực

phẩm trong môi trường có nhiều nước,

trong một thời gian cần thiết để thực

Kiểm diện học sinh

2 Kiểm tra bài cũ

- Tại sao phải quan tâm bảo quản chấtdinh dưỡng trong khi chế biến thức ăn?

- Nhiệt có ảnh hưởng gì đến chất đạm,chất béo trong quá trình chế biến thứcăn?

*Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm, quy

trình và yêu cầu kỹ thuật món luộc.

- Em hãy kể tên một số món luộc mà embiết?- Lượng nước trong món luộc nênlưu ý như thế nào?- Có thể đun quá lâuđược không?

- Luộc thực phẩm là động vật và thựcphẩm là thực vật có điểm gì khác nhau?Hãy cho một ví dụ

- Em hãy kể một số món luộc mà giađình em hay dùng và cách làm?

- Món luộc phải đảm bảo những yêu cầu

Trang 28

+ Nước luộc trong

phẩm bằng cách phối hợp nguyên liệu

động vật, thực vật, có thêm gia vị trong

môi trường nước

- Quy trình thực hiện:

+ Làm sạch nguyên liệu thực phẩm, cắt

thái phù hợp, tẩm ướp gia vị

+ Nấu nguyên liệu động vật trước, sau đó

là nguyên liệu thực vật cho và nấu tiếp,

nêm gia vị vừa ăn

+ Trình bày theo đặc trưng của món

- Yêu cầu kỹ thuật:

+ Đun với lượng nước vừa phải, có thể

cho thêm nước hàng, nước dừa, nước chè

bằng hơi nước:Là phương pháp làm chín

thực phẩm bằng sức nóng của hơi nước

- Quy trình thực hiện:

+ Dụng cụ hấp phải kín, trong quá trình

hấp không được mở vung nhiều lần

+ Khi hấp phải đổ nhiều nước vào nồi

gì về kỹ thuật?

*Hoạt đông 2: Tìm hiểu khái niệm, quy

trình và yêu cầu kỹ thuật món nấu

- Trình bày hiểu biết của em về mónnấu?

- Quy trình thực hiện món nấu như thế nào? Cho ví dụ?

- Món nấu phải đảm bảo những yêu cầu

gì về kỹ thuật?

- Món luộc và món nấu khác nhau ở điểm nào?

*Hoạt động 3: Tìm hiểu món kho

- Em hiểu thế nào là kho?

- Kho và nấu khác nhau ở chỗ nào?

- Qua quá trình quan sát việc chế biến của gia đình, em thử trình bày cách làm một món kho?

- Kho phải đảm bảo yêu cầu gì về kỹ thuật

*Hoạt động 4: Tìm hiểu phương pháp

làm chín thực phẩm bằng hơi nước.

- Gia đình em thường làm món ăn gì bằng phương pháp hấp?

- Thế nào là phương pháp làm chín thựcphẩm bằng phương pháp hơi?

- Em hãy mô tả cách đồ xôi ở gia đình

Trang 29

+ Thời gian chín phụ thuộc vào từng loại

nguyên liệu

+ Nguyên liệu hấp phải sơ chế tinh khiết

- Yêu cầu kỹ thuật:

+ Thực phẩm chín mềm, ráo nước

+ Hương vị thơm ngon

+ Màu sắc đặc trưng của mĩn

- Mĩn hấp đồ phải đảm bảo yêu cầu gì

về kỹ thuật?

4 Củng cố:

- Mĩn luộc và mĩn nấu khác nhau ở điểm nào?

- Kho và nấu khác nhau ở chỗ nào?

- Hãy trình bày yêu cầu kỹ thuật một mĩn ăn mà em thích?

Bún cá Kiên Giang

Trang 30

Ngày dạy:……….

I Mục tiêu bài học:

- Hiểu được tại sao cần phải chế biến thực phẩm Nắm được các phương pháp chếbiến cĩ sử dụng nhiệt và khơng sử dụng nhiệt để tạo nên mĩn ăn

- Biết cách chế biến các mĩn ăn ngon, bổ dưỡng, hợp vệ sinh

- Sử dụng phương pháp chế biến phù hợp để đáp ứng đúng mức nhu cầu ăn uốngcủa con người

II Trung tâm bài học.

- Phương pháp làm chín thực phẩm bằng sức nĩng trực tiếp của lửa và làm chínthực phẩm trong chất béo

III Chuẩn bị đồ dùng dạy học.

- Các hình vẽ phĩng to

- Chuẩn bị vật thật: Mĩn nướng, rán, rang, xào

IV Tiến trình bài dạy

Nội dung ghi bảng Hoạt động của thầy và trị.

- Để nguyên hoặc cắt, thái thực phẩm

phù hợp.Tẩm ướp gia vị, đặtlên vỉ

nướng hoặc que xiên nhọn

- Nướng vàng đều hai mặt

- Trình bày mĩn ăn

* Yêu cầu kỹ thuật:

1 Ổn định lớp

Kiểm diện học sinh

2 Kiểm tra bài cũ

- Mĩn luộc và mĩn nấu khác nhau ở điểmnào?

- Kho và nấu khác nhau ở chỗ nào?

- Hãy trình bày yêu cầu kỹ thuật một mĩn

ăn mà em thích?

3 Bài mới

* Hoạt động 1: Phương pháp làm chín

thực phẩm bằng sức nĩng trực tiếp của lửa.

- Gia đình em cĩ làm mĩn nướng khơng?

Trang 31

- Thực phẩm chín đều, không dai

- Thơm ngon, mùi vị đặc trưng của

cháy xém hay vàng non

- Hương vị thơm, ngon, vừa miệng

- Có màu vàng nâu

b) Rang phương pháp đảo đều với

lượng mỡ ít hoặc không có, mỡ vừa đủ

để thực phẩm chín từ ngoài vào trong

* Quy trình thực hiện;

- Làm sạch nguyên liệu thực phẩm

- Cho vào chảo lượng rất ít chất béo

hoặc không có chất béo, đảo đều liên

c) Món xào: là đảo qua đảo lại thực

phẩm với lượng mỡ vừa phải

- Thêm một lượng mỡ, cho nguyên

liệu thực vật vào xào chín tới cho

nguyên liệu động vật vào trộn đều

- Vặn to lửa đảo nhanh tay, có thể cho

*Hoạt động 4 : Phương pháp làm chín

thực phẩm trong chất béo.

- Gia đình em thường chế biến những món rán nào? Ví dụ Theo em những món rán nào cần nhiều chất béo?

- Em hãy trình bày cách rán đậu ở gia đình?

- Món ăn phải đảm bảo được những yêu cầu gì về kỹ thuật?

- Gia đình em hay chế biến món rang nào?

- Rang là phương pháp như thế nào?

- Em hãy trình bày cách rang thịt ở gia đình ?

- Món rang phải đảm bảo yêu cầu gì về

kỹ thuật?

- Rán khác món rang ở điểm nào?

- Kể tên những món xào mà gia đình em hay làm?

- Món xào nào em thích nhất? Thử trình bày cách làm?

Trang 32

thêm một chút nước trong khi xào

- Cịn lại rất ít nước sốt, vị vừa ăn

- Giữ được màu tươi của thực phẩm

- Mĩn xào như thế nào thì đạt yêu cầu?-Xào và rán cĩ gì khác nhau?

Tép rang lá chanh

Trang 33

Ngày dạy:……….

I Mục tiêu bài học:

- Học sinh nắm được vì sao cần phải chế biến thực phẩm

- Nắm được yêu cầu của các phương pháp chế biến cĩ sử dụng nhiệt và khơng sửdụng nhiệt

- Vận dụng vào việc tổ chức cho gia đình những mĩn ăn ngon, hợp vệ sinh

II Trọng tâm bài học: - Phương pháp chế biến thực phẩm khơng sử dụng nhiệt III Chuẩn bị đồ dùng dạy học

- Tranh vẽ mĩn nộm (gỏi)

- Vật thật: Cải chua, kim chi

IV Tiến trình bài dạy.

Nội dung ghi bảng Hoạt động của thầy và trị

II Phương pháp chế biến thực phẩm

khơng sử dụng nhiệt.

1 Trộn dầu giấm.: là phương pháp làm

cho thực phẩm giảm bớt mùi vị chính,

ngấm gia vị

Quy trình thực hiện

SGK / 89

Yêu cầu kỹ thuật

- Rau lá giữ độ tươi, tron láng, khơng

bị nát.Vừa ăn, vị chua dịu, hơi mặn,

ngọt, béo Thơm mùi gia vị, khơng cịn

mùi hăng ban đầu

- Kiểm diện học sinh

2 Kiểm tra bài cũ

- Mĩn rán khác mĩn rang ở điểm nào?

* Quy trình trộn dầu giấm được thực hiệnnhư thế nào?

- Nguyên liệu nào được sử dụng trongmĩn trộn dầu giấm?

- Tại sao chỉ trộn trước khi ăn từ 5 – 10’

- Mĩn trộn như thế nào thì đạt yêu cầu?

- Em đã từng được ăn những mĩn nộmnào?

- Kể tên các nguyên liệu trong mĩn nộmđĩ

Trang 34

- Sử dụng nhiều loại gia vị

- Được sử dụng là món khai vị bởi

- Làm thực phẩm lên men vi sinh trong

một thời giank cần thiết, tạo thành

món ăn có vị khác hẳn vị ban đầu của

cụ bằng sành, sứ, men, thủy tinh

- Món trộn hỗn hợp được thực hiện nhưthế nào?

- Tại sao nguyên liệu trước khi trộn lạiphải ướp muối, sau đó rửa lại cho hết vịmặn rồi vắt ráo

* Món trộn hỗn hợp như thế nào thì đạtyêu cầu?

- Chỉ trộn nguyên liệu trong dụng cụ bằng

sứ, men, thủy tinh, không dùng dụng cụđồng, nhôm, nhựa màu

- Thế nào là phương pháp muối chua thựcphẩm?

- Có mấy cách muối chua?

- Thế nào là muối xổi?

- Quy trình thực hiện như thế nào?

- Quy trình thực hiện muối nén có gì khác

so với muối xổi?

4 Củng cố:

- Gọi học sinh đọc, ghi nhớ SGK

- Muối xổi và muối nén có điểm gì giống

Trang 35

I Mục đích yêu cầu :- Biết được cách làm món rau xà lách trộn dầu giấm,nắm

được quy trình thực hiện món này

II Trọng tâm bài học thao tác, kỹ thuật cơ bản của món trộn dầu giấm rau xà lách III Chuẩn bị đồ dùng dạy học GVchuẩn bị tranh để biểu diễn quy trình thực hiện.

IV Tiến trình bài dạy

Nội dung ghi bảng Hoạt động của thầy và trò

từng lá, rửa sạch, ngâm nước

muối loãng trong khoảng 10’,

vớt ra để ráo, vẩy sạch nước

- Thịt bò: Thái lát mỏng, ngang

thớ, ướp thịt, xì dầu (hoặc gia

vị)

- Hành tây: Bóc vỏ khô, rửa

sạch, thái mỏng ngâm giấm,

a) Làm nước trộn dầu giấm:

- Cho 3 thìa súp giấm + 1 thìa

1 Ổn định lớp

Kiểm diện học sinh

2 Kiểm tra bài cũ

- Em hãy kể tên một số món ăn không sửdụng nhiệt để thực hiện chế biến món trộndầu giấm

3 Bài mới

- Hôm nay có hướng dẫn các em vận dụng

kỹ thuật chế biến món ăn đơn giản nhất vàcũng khá hấp dẫn món: “Trộn dầu giấm rau

- Hành tây và cà chua được sơ chế như thếnào?

- Giáo viên hướng dẫn cách tỉa hoa ớt

- Giáo viên treo tranh vẽ thực hiện quá trìnhchế biến

- Giáo viên nêu quy trình

Trang 36

súp đường + ½ thìa cà phê

muối, khuấy tan và nếm cĩ vị

chua, ngọt hơi đậm cho tiếp

một thìa dầu ăn vào khuấy đều

cùng với tiêu và tỏi phi vàng

b) Trộn rau:

- Cho xà lách + hành tây + cà

chua cho vào một khay to, đổ

hỗn hợp dầu giấm vào trộn đều

Gỏi ngó sen

Trang 37

Ngày dạy:

………

I Mục đích yêu cầu: - Biết được cách làm mĩn rau xà lách trộn dầu giấm,nắm

được quy trình thực hiện mĩn ăn này,chế biến được một số mĩn ăn với yêu cầutương tự ,cĩ ý thức giữ gìn vệ sinh và an tồn thực phẩm

II Trọng tâm bài học chế biến, hồn thành mĩn ăn trộn dầu giấm – rau xà lách III Chuẩn bị đồ dùng dạy học - Dụng cụ, đồ dùng thực hành, bát đĩa…

IV Tiến trinh bài dạy

Nội dung ghi bảng Hoạt động của thầy và trị

I Kiểm tra việc chuẩn bị

cho bài thực hành.

- Nguyên liệu

- Dụng cụ, đồ dùng thực

hành

- Yêu cầu của tiết thực

hành: Biết thực hiện hồn

chỉnh một mĩn ăn đơn giản

Kiểm diện học sinh

2 Kiểm tra bài cũ

- Các tổ, nhĩm thực hiện theo sự phân cơng

- Thực hiện đúng quy trình, đúng kỹ thuật chếbiến

- Nguyên liệu đã được sơ chế ở nhà Giáo viênkiểm tra gĩp ý và rút kinh nghiệm

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tỉa hoa ớt

- Tùy theo sự sáng tạo của mỗi nhĩm

Ngày đăng: 29/06/2013, 01:26

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Nội dung ghi bảng. Hoạt động của thầy và trị. - giao an CN 6
i dung ghi bảng. Hoạt động của thầy và trị (Trang 1)
Nội dung ghi bảng. Hoạt động của thầy và trị. - giao an CN 6
i dung ghi bảng. Hoạt động của thầy và trị (Trang 3)
Nội dung ghi bảng. Hoạt động của thầy và trị. - giao an CN 6
i dung ghi bảng. Hoạt động của thầy và trị (Trang 5)
-Các mẫu hình vẽ phĩng to theo yêu cầu - giao an CN 6
c mẫu hình vẽ phĩng to theo yêu cầu (Trang 10)
Nội dung ghi bảng Hoạt động của thầy và trị - giao an CN 6
i dung ghi bảng Hoạt động của thầy và trị (Trang 10)
- Tham gia vào chức năng tạo hình, là nguyên liệu chính cấu tạo nên tổ  chức của cơ thể. - giao an CN 6
ham gia vào chức năng tạo hình, là nguyên liệu chính cấu tạo nên tổ chức của cơ thể (Trang 11)
-Các mẫu hình vẽ phĩng to theo yêu cầu - giao an CN 6
c mẫu hình vẽ phĩng to theo yêu cầu (Trang 13)
-Các mẫu hình 3.11 ; 3.12 ; 3.13a.b phĩng to - giao an CN 6
c mẫu hình 3.11 ; 3.12 ; 3.13a.b phĩng to (Trang 17)
-Tranh vẽ phĩng to hình 3.14, 3.15, 3.16 SGK - giao an CN 6
ranh vẽ phĩng to hình 3.14, 3.15, 3.16 SGK (Trang 19)
-Tranh vẽ hình phĩng to 3.16 - giao an CN 6
ranh vẽ hình phĩng to 3.16 (Trang 21)
- Hình vẽ phĩng to 3.17 và 3.19 trong SGK - Tranh ảnh mẫu vật cĩ liên quan đến bài dạy. - giao an CN 6
Hình v ẽ phĩng to 3.17 và 3.19 trong SGK - Tranh ảnh mẫu vật cĩ liên quan đến bài dạy (Trang 23)
-Các hình vẽ phĩng to: 3.20, 3.21, 3.22, 3.23 - Chuẩn bị vật thật: Rau luộc, trứng luộc - Tranh ảnh:  Mĩn canh, mĩn kho, hấp. - giao an CN 6
c hình vẽ phĩng to: 3.20, 3.21, 3.22, 3.23 - Chuẩn bị vật thật: Rau luộc, trứng luộc - Tranh ảnh: Mĩn canh, mĩn kho, hấp (Trang 27)
-Các hình vẽ phĩng to. - giao an CN 6
c hình vẽ phĩng to (Trang 30)
Nội dung ghi bảng Hoạt động của thầy và trị - giao an CN 6
i dung ghi bảng Hoạt động của thầy và trị (Trang 35)
Nội dung ghi bảng Hoạt động của thầy và trị - giao an CN 6
i dung ghi bảng Hoạt động của thầy và trị (Trang 37)
Nội dung ghi bảng Hoạt động của thầy và trị - giao an CN 6
i dung ghi bảng Hoạt động của thầy và trị (Trang 40)
Nội dung ghi bảng Hoạt động của thầy và trị - giao an CN 6
i dung ghi bảng Hoạt động của thầy và trị (Trang 42)
Nội dung ghi bảng Hoạt động của thầy và trị - giao an CN 6
i dung ghi bảng Hoạt động của thầy và trị (Trang 44)
Nội dung ghi bảng Hoạt động của thầy và trị - giao an CN 6
i dung ghi bảng Hoạt động của thầy và trị (Trang 46)
- Một số hình ảnh về các mĩn ăn của người phục vụ - giao an CN 6
t số hình ảnh về các mĩn ăn của người phục vụ (Trang 50)
- Một số hình ảnh về các mĩn ăn của bữa ăn tự phục vụ - Một số hình ảnh về các mĩn ăn  cĩ người phục vụ  - Một số hình ảnh về các mĩn ăn cĩ trang trí. - giao an CN 6
t số hình ảnh về các mĩn ăn của bữa ăn tự phục vụ - Một số hình ảnh về các mĩn ăn cĩ người phục vụ - Một số hình ảnh về các mĩn ăn cĩ trang trí (Trang 52)
- Hình thức tổ chức bữa ăn thuộc loại hình gì? Tự phục vụ hay cĩ người phục vụ? - giao an CN 6
Hình th ức tổ chức bữa ăn thuộc loại hình gì? Tự phục vụ hay cĩ người phục vụ? (Trang 53)
- Một số hình ảnh về các mĩn ăn cĩ trang trí - giao an CN 6
t số hình ảnh về các mĩn ăn cĩ trang trí (Trang 54)
Nội dung ghi bảng Hoạt động của thầy và trị - giao an CN 6
i dung ghi bảng Hoạt động của thầy và trị (Trang 58)
Nội dung ghi bảng Hoạt động của thầy và trị - giao an CN 6
i dung ghi bảng Hoạt động của thầy và trị (Trang 60)
-Giáo viên treo hình vẽ các bước thao tác được phĩng to lên bảng. - giao an CN 6
i áo viên treo hình vẽ các bước thao tác được phĩng to lên bảng (Trang 62)
Nội dung ghi bảng Hoạt động của thầy và trị - giao an CN 6
i dung ghi bảng Hoạt động của thầy và trị (Trang 67)
- Hình minh họa đầu chương SGK. Thu, chi trong gia đình. - Hình 5.3 SGK - giao an CN 6
Hình minh họa đầu chương SGK. Thu, chi trong gia đình. - Hình 5.3 SGK (Trang 69)
Nội dung ghi bảng Hoạt động của thầy và trị - giao an CN 6
i dung ghi bảng Hoạt động của thầy và trị (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w