TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP Hoạt động của GV Hoạt động của HS và Nội dung - GV: Xuất phát từ các hiện tượng trong tự nhiên liên quan đến sự truyền ánh sáng, GV có thể lấy ví dụ những h
Trang 1- Lập được kế hoạch thực hiện trong hoạt động học tập.
- Sử dụng được các dụng cụ, thiết bị và mẫu trong hoạt động học tập
- Gi chép, thu thập được các số liệu quan sát và đo đạc
- Phân tích và giải thích được các số liệu quan sát, đánh giá kết quả
II CHUẨN BỊ
1 GV: Sổ tay lên lớp
2 HS: Nghiên cứu trước bài ở nhà
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
- GV giới thiệu vào mục Cho HS trả lời
lần lượt từng nội dung
- Cho HS làm việc theo nhóm:
- Yêu cầu HS hãy dựa vào bảng 1.1 hãy:
+ Kể tên dụng cụ, thiết bị, mẫu thường sử
dụng trong các bài KHTN 7 Nêu cách sử
2 Dụng cụ dễ vỡ, dễ cháy nổ và nhữnghóa chất độc hại như: Ống nghiệm, đèncồn, bình cầu, cốc thủy tinh, lọ thủytinh, axit HCl, H2SO4
3 Quy tắc:
- Tuân thủ các bước yêu cầu của TNo
- Có đồ bảo hộ khi thực hiện thí nghiệmđộc hại
- Không sờ, nếm, gửi trực tiếp các hóachất,
III Tập sử dụng các dụng cụ, thiết bị
Trang 2- GV hỏi:
+ Theo em làm thế nào có thể biết được
tổng khối lượng của các chất trước và sau
PUHH có thay đổi hay không ?
- Gv gợi ý cách chứng minh
- Tiến hành cho các nhóm làm thí nghiệm
cho kẽm tác dụng với dd muối đồng sunfat
* Lưu ý: Tiến hành cân khối lượng của
của Zn và CuSO4 trước và sau thí nghiệm
- Gv hướng dẫn và giúp đỡ các nhóm
- Yêu cầu các nhóm báo cáo lại kết quả
sau khi thí nghiệm xong
- Yêu cầu HS thảo luận trả lời 2 câu hỏi
sau thí nghiệm
- GV giúp HS đưa ra kết luận chung
và mẫu trong hoạt động học tập:
2 Nghiên cứu tổng khối lượng các chấttrước và sau phản ứng:
- HS: có thể dự đoán (có hoặc không),đưa ra phương án để chứng minh bằngcách làm thí nghiệm
- Các nhóm tiến hành thí nghiệm theohướng dẫn
- Ghi lại hiện tượng, kết quả thí nghiệmvào bảng 1.3, báo cáo lại cho giáo viên.+ Hiện tượng: Màu xanh của dd muốiCuSO4 bị nhạt dần Phía ngoài miếngkẽm bắt đầu thấy có một lớp kim loạimàu đỏ bám vào đó chính là đồng
- HS thảo luận, đại diện nhóm báo cáokết quả
- Lớp thống nhất và đưa ra kết luậnchung
IV Kiểm tra – đánh giá:
- Nhắc lại những nôi dung chính đã học
V Dặn dò:
- Xem lại các nội dung đã học
- Nghiên cứu, tìm hiểu bài 2
Ngày soạn: 21/11/2016
Trang 3Tuần 14
Chủ đề 4: ÁNH SÁNG
Tiết 40 Bài 13: SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG (Tiết 1)
I MỤC TIÊU
– Nhận biết được các hiện tượng truyền ánh sáng :
+ Hiện tượng ánh sáng truyền thẳng
+ Hiện tượng phản xạ ánh sáng
+ Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
– Nêu được khái niệm nguồn sáng, vật sáng, tia sáng, chùm sáng
– Nêu được quy luật truyền ánh sáng :
+ Định luật truyền thẳng của ánh sáng
1 GV: Tranh hình, sổ tay lên lớp
2 HS: Nghiên cứu trước nội dung bài học
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
Hoạt động của GV Hoạt động của HS và Nội dung
- GV: Xuất phát từ các hiện tượng trong
tự nhiên liên quan đến sự truyền ánh
sáng, GV có thể lấy ví dụ những hiện
tượng truyền ánh sáng xảy ra thực tế ở
địa phương hoặc qua video, tranh ảnh
=> yêu cầu HS thảo luận nhóm đưa ra
được các nhận xét ban đầu (dự đoán) về
đường truyền ánh sáng trong các trường
Trang 4+ Các đường truyền này có gì giống và
khác nhau ? Tại sao ?
- GV nhận xét, tiểu kết nội dung
- Yêu cầu HS đọc thông tin, cho biết:
tia sáng ngoài cùng của mỗi chùm sáng
+ Vậy chùm sáng có mấy loại ?
- Gv: một chùm sáng hẹp gồm nhiều tia
song song có thể coi là 1 tia sáng
- Yêu cầu HS:
+ Hãy mô tả cách biểu diễn đường
truyền của tia sáng và chùm sáng khi a/s’
truyền trong môi trường trong suốt
- GV nhận xét, kết luận
- GV nêu mục đích của thí nghiệm
- Nêu qua về dụng cụ, cách tiến hành thí
nghiệm sự truyền thẳng của ánh sáng
- GV biểu diễn thí nghiệm
- Yêu cầu HS:
+ Quan sát thí nghiệm
+ Ghi chép các hiện tượng xảy ra
- HS: Đều truyền theo đường thẳngnhưng trong các m/trường khác nhau
B Hoạt động hình thành kiến thức:
1 Nguồn sáng, vật sáng và cách biểudiễn đường truyền của ánh sáng:
- HS nghiên cứu thông tin, nêu được:+ Nguồn sáng là các vật tự nó phát raánh sáng
+ Vật sáng bao gồm nguồn sáng và cácvật hắt lại ánh sáng chiếu tới nó
+ Ánh sáng có thể truyền qua các môitrường trong suốt
+ Đường truyền của ánh sáng được biểudiễn bằng một đường thẳng có hướnggọi là tia sáng
- Hs nghe giảng
- HS nêu được:
+ Có 3 loại chùm sáng là: chùm phân kì,chùm hội tụ, chùm song song
- Ghi chép lại hiện tượng xảy ra
- Thảo luận nhóm trả lời câu hỏib) HS nêu được:
Trang 5+ Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi ở
mục b
- Gv gợi ý và giúp hs trả lời câu hỏi
- GV hướng cho HS tự rút ra kết luận
+ Qua thí nghiệm ta thấy đường truyềncủa ánh sáng trong môi trường trongsuốt, đồng tính là một đường truyềnthẳng, giống với đường truyền ánh sáng
ở phần khởi động
+ Trong một môi trường trông suốt vàđồng tính, ánh sáng truyền theo đườngthẳng
IV Kiểm tra – đánh giá:
- Kiểm tra trong quá trình hoạt động của HS
V Dặn dò:
- Xem lại các nội dung đã học
- Nghiên cứu và tìm hiểu các nội dung tiếp theo
_
Trang 6Ngày soạn: 22/11/2016
Ngày giảng: 25/11/2016
Tuần 14
Tiết 41 Bài 13: SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG (Tiết 2)
I MỤC TIÊU
– Nhận biết được các hiện tượng truyền ánh sáng :
+ Hiện tượng ánh sáng truyền thẳng
+ Hiện tượng phản xạ ánh sáng
+ Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
– Nêu được khái niệm nguồn sáng, vật sáng, tia sáng, chùm sáng
– Nêu được quy luật truyền ánh sáng :
+ Định luật truyền thẳng của ánh sáng
1 GV: sổ tay lên lớp, dụng cụ thí nghiệm, phiếu học tập
2 HS: Nghiên cứu trước nội dung bài học
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
Hoạt động của GV Hoạt động của HS và Nội dung
- GV: Ánh sáng truyền tới bề mặt phân
cách giữa hai môi trường trong suốt thì
xuất hiện hiện tượng phản xạ ánh sáng
Trang 7nhóm và mô tả đường đi của các tia
sáng
- Gv yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời
hai câu hỏi sau:
+ Hãy mô tả đường đi của tia tới, tia
- Yêu cầu HS thực hiện theo các yêu cầu
của sách HDH, thảo luận nhóm trả lời
các nội dung sau:
+ Hoàn thiện bảng 13.1
+ So sánh kết quả thí nghiệm
+ Vị trí của tia phản xạ so với pháp
tuyến IN và tia tới ntn?
- GV nêu yêu cầu thí nghiệm
- Bố trí TNo như hình 13.4 Thay đổi
của các tia sáng
- Đại diện 1 vài nhóm mô tả
- Lớp nhận xét, bổ xung
- HS thảo luận tiếp, nêu được
+ HS mô tả được tia tới SI, tia phản xạIS’, tia khúc xạ IR
+ HS dự đoán: khi thay đổi góc tới thìgóc phản xạ, góc khúc xạ có thay đổi
4 Thí nghiệm chứng minh quy luậtphản xạ và khúc xạ:
a) Thí nghiệm: Tìm hiểu quy luật vềmối quan hệ giữa vị trí phản xạ và vị trítia tới tương ứng
- HS nghe rõ mục đích, yêu cầu của thínghiệm
- Thảo luận theo nhóm
- Ghi chép câu trả lời cho các câu hỏicủa GV hướng dẫn
- Đại diện 1 vài nhóm phát biểu
- Lớp nhận xét, bổ xung
b) Thí nghiệm: Tìm hiểu quy luật vềmối quan hệ giữa vị trí tia khúc xạ và vịtrí tia tới tương ứng
- HS nghe rõ mục đích, yêu cầu của thínghiệm
Trang 8hướng truyền của tia tới => yêu cầu HS:
+ Quan sát vị trí tia khúc xạ tương ứng
+ Đo các cặp góc khúc xạ và góc tới
tương ứng, ghi vào bảng 13.2
+ So sánh kết quả thí nghiệm
+ Vị trí của tia phản xạ so với pháp
tuyến IN và tia tới ntn?
- Thảo luận theo nhóm
- Ghi chép câu trả lời cho các câu hỏicủa GV hướng dẫn
- Đại diện 1 vài nhóm phát biểu
- Lớp nhận xét, bổ xung
- HS tự rút ra kết luận
IV Kiểm tra – đánh giá:
- Kiểm tra trong quá trình hoạt động của HS
V Dặn dò:
- Xem lại các nội dung đã học
- Nghiên cứu và tìm hiểu các nội dung tiếp theo
I MỤC TIÊU
– Nhận biết được các hiện tượng truyền ánh sáng :
+ Hiện tượng ánh sáng truyền thẳng
+ Hiện tượng phản xạ ánh sáng
+ Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
– Nêu được khái niệm nguồn sáng, vật sáng, tia sáng, chùm sáng
– Nêu được quy luật truyền ánh sáng :
+ Định luật truyền thẳng của ánh sáng
+ Định luật phản xạ ánh sáng
Trang 9– Rèn luyện kĩ năng thực hành, phát triển tư duy tìm tòi khám phá trong học tập,nghiên cứu khoa học
II CHUẨN BỊ
1 GV: sổ tay lên lớp
2 HS: Nghiên cứu trước nội dung bài học
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
Hoạt động của GV Hoạt động của HS và Nội dung
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, từ kết
quả thí nghiệm đã thực hiện, tìm hiểu và
phân tích ở tiết học trước:
- GV chuẩn hóa kiến thức
- GV đề nghị mỗi HS tự thực hiện nhiệm
vụ học tập ở tài liệu HDH KHTN 7, sau
đó thảo luận nhóm để tìm đáp án chung
- Yêu cầu cụ thể như sau:
1 Vẽ tiếp đường truyền của tia sáng
phản xạ qua gương trong các trường hợp
B Hoạt động hình thành kiến thức:
5 Điền từ thích hợp vào chỗ trống ởđoạn văn dưới đây:
- HS nghe hướng dẫn, thảo luận nhómhoàn thiện từ còn thiếu
- Đại diện các nhóm báo cáo, lớp nhậnxét, bổ xung
- HS rút ra được kiến thức:
a) Định luật truyền thẳng của ánh sáng:
+ trong suốt đường thẳng.
b) Định luật phản xạ ánh sáng:
+ môi trường cũ phản xạ ánh sáng + tới bên kia tia tới.
+ Góc phản xạ bằng góc tới.
c) Sự khúc xạ ánh sáng:
+ Hiện khúc xạ ánh sáng.
+ Tia bên kia tia tới.
+ Khi tăng (giảm) nhỏ hơn góc tới góc khúc xạ góc tới bằng 0° truyền thẳng
C Hoạt động luyện tập:
1&2: Vẽ tia khúc xạ, phản xạ:
- HS hoạt động cá nhân trước Sau đóthảo luận với nhóm để đưa ra đáp ánchung
- Đại diện các nhóm đưa ý kiến
Trang 10ở hình 13.6
2 Vẽ tiếp đường truyền của tia sáng
khúc xạ trong các trường hợp ở hình
13.7
- GV có thể gợi ý cho HS nếu HS chưa
hiểu và giúp đỡ các em
- Gọi vài HS chữa bài, cho lớp nhận xet
- GV đưa ra kiến thức chuẩn
- 1 vài HS lên bảng chữa bài, vẽ các tiakhúc xạ, phản xạ của các trường hợptrên
- Lớp nhận xét
- HS chữa bài vào vở
IV Kiểm tra – đánh giá:
- Kiểm tra trong quá trình hoạt động của HS
V Dặn dò:
- Xem lại các nội dung đã học
- Nghiên cứu và tìm hiểu các nội dung tiếp theo
I MỤC TIÊU
– Nhận biết được các hiện tượng truyền ánh sáng :
+ Hiện tượng ánh sáng truyền thẳng
+ Hiện tượng phản xạ ánh sáng
+ Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
– Nêu được khái niệm nguồn sáng, vật sáng, tia sáng, chùm sáng
– Nêu được quy luật truyền ánh sáng :
+ Định luật truyền thẳng của ánh sáng
+ Định luật phản xạ ánh sáng
+ Định luật khúc xạ ánh sáng
– Rèn luyện kĩ năng thực hành, phát triển tư duy tìm tòi khám phá trong học tập,nghiên cứu khoa học
Trang 11II CHUẨN BỊ
1 GV: sổ tay lên lớp, ống nhựa, nén hương, diêm, đèn pin, bìa cứng
2 HS: ống nhựa, nén hương, diêm, đèn pin, bìa cứng (theo nhóm)
+ Ghi chép lại kết quả quan sát được
+ Trả lời các câu hỏi đặt ra trong sách
hướng dẫn học
- Yêu cầu các nhóm đưa ra kết luận
- Yêu cầu HS thảo luận trả lời câu hỏi
mục c
- Yêu cầu HS đọc thông tin, thảo luận
nhóm trả lời câu hỏi
- Đại diện HS trả lời, lớp nhận xet
- Gv đưa ra kết luận
C Hoạt động luyện tập:
3 TNo kiểm tra đường truyền tia sáng:
- HS nghe hướng dẫn của GV
- Nắm rõ yêu cầu của thí nghiệm:
a) Dụng cụ cần chuẩn bịb) Cách tiến hành thí nghiệm
- HS làm và thực hiện thí nghiệm theonhóm, ghi lại kết quả để trả lời câu hỏi
- Đại diện 1 vài nhóm cho kết quả thínghiệm, trả lời câu hỏi
- Lớp nhận xét, bổ xung => kết luận.c) Câu hỏi:
- HS thảo luận nhanh trả lời câu hỏi vàphần điền từ
5 Hiện tượng nhật thực và nguyệt thực:
Trang 12- Gv cho HS đọc thông tin, yêu cầu.
- Thảo luận trả lời câu hỏi:
+ Ở nơi nào trên Trái Đất xảy ra hiện
tượng nhật thực toàn phần (Mặt trời bị
mặt trăng che khuất)
+ Trên hình 13.12, Mặt Trăng ở vị trí
nào thì người đứng ở điểm A trên Trái
Đất thấy trăng sáng, thấy có nguyệt
thực?
- HS đọc thông tin
- Thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi
- Đại diện các nhóm nêu được:
a) Đứng chỗ bóng tối, không nhìn thấymặt trời ta gọi là nhật thực toàn phần
b) Trên hình 13.12, Mặt Trăng ở vị trí sốthì người đứng ở điểm A trên Trái Đấtthấy trăng sáng, thấy có nguyệt thực
IV Kiểm tra – đánh giá:
- Kiểm tra trong quá trình hoạt động của HS
V Dặn dò:
- Xem lại các nội dung đã học
- Nghiên cứu và tìm hiểu các nội dung tiếp theo
I MỤC TIÊU
– Nhận biết được các hiện tượng truyền ánh sáng :
+ Hiện tượng ánh sáng truyền thẳng
+ Hiện tượng phản xạ ánh sáng
+ Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
– Nêu được khái niệm nguồn sáng, vật sáng, tia sáng, chùm sáng
– Nêu được quy luật truyền ánh sáng :
+ Định luật truyền thẳng của ánh sáng
+ Định luật phản xạ ánh sáng
Trang 13+ Đọc nội dung yêu cầu
+ Thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi
- Nội dung câu hỏi:
+ Có thể căn cứ vào bóng của ngôi nhà
em đang ở để biết của ra vào có hướng
nào đc không? Thử tìm hiểu và dùng la
bàn kiểm tra xem hai cách làm có kết
quả giống nhau không?
+ Tại sao có loại của kính chỉ cho phép
người ngồi trong nhà nhìn được người
ngoài, còn người ở bên ngoài không
nhìn thấy đồ vật trong nhà?
+ Tại sao ở những căn phòng hẹp, người
ta treo 1 gương phẳng lớn hướng ra của
thì pàm cho căn phòng sáng hơn?
+ Kể tên các đồ vật có trong gia đình em
D Hoạt động vận dụng:
- HS đọc thông tin, nắm yêu cầu
- Thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi, ghichép ra giấy
- Đại diện 1 vài nhóm trả lời, lớp bổxung, kết luận
1 HS dự đoán tùy thuộc vào hướng nhàcủa mỗi em (Ví dụ nhà mình có bóng ởhướng bắc thì của ra vào thường sẽ ởhướng tây
2 Vì loại kính đó chỉ cho ánh sáng 1chiều thôi Trong tấm kính còn có 1miếng kim loại mà khi a/s từ ngoài vàothì sẽ phản xạ lại dẫn đến người ở ngoàiđường không thể nhìn thấy được đồ vật
ở trong nhà
3 Vì khi ánh sáng chiếu từ bên ngoàivào thì tia phản xạ nó sẽ phản xạ quagương nên sẽ làm cho căn phòng hẹp đósáng hơn
4 HS lấy ví dụ theo ý kiến của mỗi cá
Trang 14mà khi chiếu a/s tới nó thì nó xảy ra hiện
tượng: Truyền thẳng, phản xạ, khúc xạ
+ Dùng một ống rỗng không khí?
+ Ta có thể dùng một gương phẳng
hướng ánh nắng chiếu qua cửa sổ làm
sáng trong phòng được không? Tại sao?
- Gv yêu cầu HS đọc nội dung yêu cầu,
thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
- Yêu cầu đại diện đưa ý kiến, lớp nhận
xét, bổ xung
nhân
5 Dùng ống thẳng sẽ nhìn thấy dây tócbóng đèn còn ống cong không thấy =>ánh sáng truyền theo đường thẳng
6 Ta có thể dùng một gương phẳnghướng ánh nắng chiếu qua cửa sổ làmsáng trong phòng bằng cách : đặt gương
ở cửa sổ sao cho tia sáng tới gương từMặt Trời phản xạ trên gương rồi hắt vàotrong phòng
E Hoạt động tìm tòi mở rộng:
- HS thảo luận tiếp trả lời câu hỏi
- Đại diện nêu được:
+ Đáy giếng cạn kô được chiếu sáng + Có thể dùng một gương phẳng đểchiếu ánh sáng Mặt trời xuống đáygiếng cạn được
IV Kiểm tra – đánh giá:
- Kiểm tra trong quá trình hoạt động của HS
V Dặn dò:
- Xem lại các nội dung đã học
- Nghiên cứu và tìm hiểu các nội dung bài 14
_
Trang 15Ngày soạn: 02/12/2016
Ngày giảng: 05/12/2016
Tuần 16
Tiết 45 Bài 14: MÀU SẮC ÁNH SÁNG (Tiết 1)
– Trình bày được cách phân tích ánh sáng trắng bằng lăng kính
– Trình bày và giải thích được sự trộn các ánh sáng màu ở một số trường hợp
– Giải thích được sự nhìn thấy màu sắc các vật dưới ánh sáng trắng và dưới ánh sáng màu
– Rèn luyện kĩ năng thực hành, phát triển tư duy tìm tòi khám phá trong học tập,nghiên cứu khoa học
II CHUẨN BỊ
1 GV: sổ tay lên lớp, tranh ảnh, đèn pin, lăng kính, gương phẳng
2 HS: Nghiên cứu trước nội dung
- GV hướng dẫn và giúp HS đưa ra kết
luận đúng cho mỗi câu hỏi
2 Trả lời câu hỏi:
- HS đưa ý kiến trả lời cho các câu hỏi
- Lớp nhận xét, bổ xung+ VD: Ban ngày, lá cây ngoài đườngthường có màu xanh vì chúng tán xạ tốtánh sáng xanh trong chùm sáng trắng
Trang 16- Từ đó cho HS thảo luận nhóm đưa ra ý
kiến của nhóm về nguyên nhân chính
làm cho ta nhìn thấy các vật có màu sắc
khác nhau
* Lưu ý : Xuất phát từ các hiện tượng
trong tự nhiên liên quan đến sự nhìn
thấy màu sắc của các vật, GV có thể lấy
ví dụ thực tế ở địa phương
- GV đề nghị mỗi HS đọc t/tin và trả lời
các câu hỏi ở tài liệu HDH KHTN 7
- GV hướng dẫn thảo luận các câu trả lời
của học sinh, xác nhận ý kiến đúng
- GV đề nghị các nhóm thảo luận trả lời
ba câu hỏi :
+ Có thể làm thí no kiểm chứng được
á/sáng trắng gồm vô số á/sáng đơn sắc
có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím
không? Nếu được thì cần những d/cụ
nào, tiến hành thí nghiệm thế nào ?
sự tương tác của ánh sáng với vật chấtnên ta nhìn thấy các vật có màu sắckhác nhau
B Hoạt động hình thành kiến thức:
I Ánh sáng trăng và ánh sáng màu:
1 Đọc thông tin:
- Cá nhân HS tự đọc
2 Trả lời câu hỏi:
- Cá nhân HS trả lời nhanh, lớp nhậnxét, bổ xung
3 Thảo luận, trả lời câu hỏi
- HS thảo luận nhóm, ghi câu trả lwoif
Trang 17thực hiện các thí nghiệm để chứng minh.
- Yêu cầu các nhóm thực hiện thi
nghiệm theo hướng dẫn và ghi chép hiện
tượng, trả lời câu hỏi
- Yêu cầu HS tiếp tục làm thí nghiệm 2
- Yêu cầu quan sát và đưa ra nhận xét
sau khi thực hiện thí nghiệm
- Từ đó yêu cầu HS thảo luận và điền từ
- HS đọc và làm theo hướng dẫ của Gv
- Thực hiệm làm thí nghiệm theo nhóm
- Rút ra nhận xét
- Thảo luận và điền vào chỗ trống
IV Kiểm tra – đánh giá:
- Kiểm tra trong quá trình hoạt động của HS
V Dặn dò:
- Xem lại các nội dung đã học
- Nghiên cứu và tìm hiểu các nội dung tiếp theo
_
Trang 18Ngày soạn: 05/12/2016
Ngày giảng: 08/12/2016
Tuần 16
Tiết 46 Bài 14: MÀU SẮC ÁNH SÁNG (Tiết 2)
– Trình bày được cách phân tích ánh sáng trắng bằng lăng kính
– Trình bày và giải thích được sự trộn các ánh sáng màu ở một số trường hợp
– Giải thích được sự nhìn thấy màu sắc các vật dưới ánh sáng trắng và dưới ánh sáng màu
– Rèn luyện kĩ năng thực hành, phát triển tư duy tìm tòi khám phá trong học tập,nghiên cứu khoa học
II CHUẨN BỊ
1 GV: sổ tay lên lớp, đèn pin, tấm kính
2 HS: Nghiên cứu trước nội dung
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
Hoạt động của GV Hoạt động của HS và Nội dung
- Gv đề nghị mỗi học sinh đọc thông tin
và trả lời các câu hỏi ở tài liệu HDH
Trang 19của học sinh, xác nhận ý kiến đúng.
Lưu ý : Với câu hỏi “Nêu nhận xét về
màu của các viên bi gỗ màu đỏ, xanh
lục, đen và trắng khi chiếu ánh sáng đỏ
vào chúng ?” chưa yêu cầu học sinh trả
lời đúng, chỉ nêu dự đoán và cần kiểm
tra kết quả bằng thí nghiệm Sau đó,
hướng dẫn học sinh thảo luận các
phương án thí nghiệm kiểm chứng màu
của viên bi gỗ màu đỏ, xanh lục, đen và
trắng khi chiếu ánh sáng đỏ vào chúng
- Gv cho các nhóm thực hiện thí nghiệm
- Thảo luận nhóm và điền từ thích hợp
vào chỗ trống
- Gv nhận xét, chốt nội dung
2 Trả lời câu hỏi:
- HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
- Nêu được: Khi đặt các vật dưới ánháng mặt trời thì
+ Khi nhìn thấy vật màu trắng, vật màu
đỏ, vật màu xanh lục thì đã có ánh sángtrắng, ánh sáng đỏ, ánh sáng xanh lụctruyền từ các vật đó đến mắt ta
+ Khi nhìn thấy vật màu đen thì không
có ánh sáng màu nào truyền từ vật đếnmắt ta Ta thấy được vật vì có ánh sáng
+ Dưới ánh sáng đỏ, bi gỗ màu xanh lục
có màu gần như đen Vậy bi gỗ màuxanh lục tán xạ rất kém ánh sáng đỏ.+ Dưới ánh sáng đỏ, bi gỗ màu đen vẫn
có màu đen Vậy bi gỗ màu đen khôngtán xạ ánh sáng đỏ
+ Dưới ánh sáng đỏ, bi gỗ màu trắng cómàu đỏ Vậy bi gỗ màu trắng tán xạ tốtánh sáng đỏ
3 Thảo luận, trả lời câu hỏi:
- HS thảo luận và đề xuất phương án
- Đại diện 1 vài nhóm cho đề xuất, lớp
Trang 20- Gv yêu cầu các nhóm thảo luận, trả lời
câu hỏi:
+ Trên màn ảnh thu được ánh sáng màu
gì, nếu chiếu vào khe hẹp S ?
+ Đặt một tấm kính đỏ trên một tờ giấy
trắng rồi chiếu ánh sáng trắn vào tấm
kính Nhìn tờ giấy qua tấm kính, thây có
màu gì? Vì sao? Nếu thay tờ giấ trắng
bằng tờ giấy xanh thì thấy có màu gì? Vì
sao?
+ Khi đặt 1 vật dưới ánh sáng trắng, thấy
nó có màu đỏ Khi đặt vật đó dưới ánh
1 Thảo luận, trả lời câu hỏi:
- HS thảo luận nhóm, đưa ra câu trả lời.+ Trên màn ảnh ta thu được ánh sángphát ra từ đèn Laze
+ Đặt một tấm kính đỏ trên một tờ giấytrắng rồi chiếu ánh sáng trắng vào tấmkính thì ta sẽ thấy tờ giấy có màu đỏ.Giải thích: Á/sáng đỏ trong chùm sángtrắng truyền qua được tấm kính đỏ rồichiếu vào tờ giấy trắng Tờ giấy trắngtán xạ tốt á/sáng đỏ, á/sáng đỏ này lạitruyền qua tấm kính đỏ theo chiềungược lại vào mắt ta, vì thế ta thấy tờgiấy màu đỏ (Chú ý là không nhìn tấmkính theo phương phản xạ ánh sáng).Nếu thay tờ giấy trắng bằng tờ giấyxanh thì ta sẽ thấy tờ giấy màu đen Vì
tờ giấy xanh tán xạ kém ánh sáng đỏ.+ Khi đặt 1 vật dưới ánh sáng trắng,thấy nó có màu đỏ Khi đặt vật đó dướiánh sáng đỏ, ánh sáng xanh lục thì nó cómàu đỏ, màu xanh lục => Vì nó tán xạánh sáng đó trong chùm sáng trắng, bởitrong chùm sáng trắng có đủ các ánhsáng màu
2 Thực hiện thí nghiệm:
- HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm
- Tự rút ra nhận xét như đã đưa ra ởtrên
IV Kiểm tra – đánh giá:
Trang 21- Kiểm tra trong quá trình hoạt động của HS
V Dặn dò:
- Xem lại các nội dung đã học
- Nghiên cứu và tìm hiểu các nội dung tiếp theo
– Trình bày được cách phân tích ánh sáng trắng bằng lăng kính
– Trình bày và giải thích được sự trộn các ánh sáng màu ở một số trường hợp
– Giải thích được sự nhìn thấy màu sắc các vật dưới ánh sáng trắng và dưới ánh sáng màu
– Rèn luyện kĩ năng thực hành, phát triển tư duy tìm tòi khám phá trong học tập,nghiên cứu khoa học
II CHUẨN BỊ
1 GV: sổ tay lên lớp, cốc nước, mực xanh Đĩa CD
2 HS: Nghiên cứu trước nội dung
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
Hoạt động của GV Hoạt động của HS và Nội dung
Trang 22- Gv đề nghị mỗi nhóm HS thực hiện hai
hoạt động học tập dưới đây và báo cáo
kết quả
1 Thực hiện thí no : Pha một ít nước
mực xanh loãng rồi đổ vào hai cốc thủy
tinh như nhau, đáy trong suốt Một cốc
đổ rất ít, một cốc đổ khá đầy Đặt hai cốc
lên trên mặt bàn có trải khăn trắng
=> Sau đó, mô tả màu của nước trong
mỗi cốc khi: Nhìn theo phương ngang
=> Sau đó, mô tả hiện tượng quan sát
được và trả lời câu hỏi “Ánh sáng chiếu
đến đĩa CD là ánh sáng gì ?”, “Ánh sáng
từ đĩa CD đến mắt ta có những màu
nào ?”, “Có thể dùng đĩa CD để phân
tích ánh sáng được không ? Vì sao ?”
- Yêu cầu đại diện 1 vài HS cho ý kiến,
lớp bổ xung
- GV kết luận nội dung
D Hoạt động vận dụng:
1 Thực hiện thí nghiệm:
- HS thực hiện thí nhiệm theo nhóm
- Quan sát hiện tượng, mô tả lại màu sắccủa 2 cốc nước
- Đại diện nêu nhận xét, lớp bổ xung
- Giải thích kết quả thí nghiệm: Mỗi lớpnước màu coi như một tấm lọc màu.Ánh sáng truyền qua lớp nước lọc màucàng dày thì coi truyền qua tấm lọc màucàng dày, nên nó cáng có màu thẫm
2 Quan sát mặt ghi của một đĩa CDdưới ánh sáng Mặt trời
- HS thực hiện yêu cầu, đưa ra nhận xét.a) Khi chiếu ánh sáng Mặt Trời vào mặtghi của đĩa CD và quan sát ánh sángphản xạ, ta thấy nhìn theo phương này
có ánh sáng màu này, theo phương khác
có ánh sáng màu khácb) Ánh sáng chiếu vào đĩa CD là ánhsáng trắng Tùy theo phương nhìn ta cóthể thấy ánh sáng đi từ đĩa CD đến mắt
ta có màu này hay màu kia
c) Trước khi đến đĩa CD, chùm sáng làchùm sáng trắng Sau khi phản xạ trênmặt ghi của đĩa, ta thu được nhiều chùmsáng màu khác nhau đi theo các phươngkhác nhau, nên có thể dùng đĩa CD đểphân tích ánh sáng trắng
d) Có thể, vì chúng có sự tán xạ ánhsáng trắng
Trang 23- Gv hướng dẫn HS về nhà tìm hiểu
cùng các thành viên trong gia đình Báo
cáo vào tiết học sau
- GV cho HS đọc thông tin
- Cho HS thảo luận trả lời câu hỏi
3 HS về nhà tìm hiểu cùng người thân
E Hoạt động tìm tòi mở rộng:
- Cá nhân HS tự đọc
- HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi
- Đại diện nêu nhận xet, lớp bổ xung
IV Kiểm tra – đánh giá:
- Kiểm tra trong quá trình hoạt động của HS
V Dặn dò:
- Xem lại các nội dung đã học
- Nghiên cứu và tìm hiểu các nội dung tiếp theo
I MỤC TIÊU
– Nhận biết được ánh sáng có tác dụng nhiệt lên mọi vật
– Nêu được tác động của ánh sáng tới sinh vật và con người
– Ứng dụng được một số tác dụng của ánh sáng trong thực tiễn cuộc sống
– Rèn luyện kĩ năng thực hành, phát triển năng lực tìm tòi, khám phá trong tập nghiêncứu khoa học: thiết kế thí nghiệm tác động của ánh sáng tới sinh vật
II CHUẨN BỊ
1 GV: sổ tay lên lớp, tranh hình
2 HS: Nghiên cứu trước nội dung
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
Hoạt động của GV Hoạt động của HS và Nội dung
- Gv yêu cầu HS: Quan sát hình 14.1,
thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi sau,
ghi vào vở ý kiến của em
a) Nếu để các vật ngoài trời nắng (hình
A Hoạt động khởi động:
- HS quan sát hình, thảo luận nhóm, ghicâu trả lời ra giấy
- Đại diện các nhóm nêu được:
+ Các vật bị nóng lên do tiếp nhận năng
Trang 2414.1a) ta thấy chúng nóng lên hay lạnh
đi? Tại sao?
b) Tại sao khi ngồi cạnh đống lửa (hình
- GV tổ chức cho HS liệt kê tác dụng
của ánh sáng lên cơ thể sinh vật và con
t/tin vừa đọc Có thể gợi ý cho HS bằng
một số cụm từ chìa khóa như: “năng
lượng từ ánh sáng mặt trời”; “năng
lượng hoá học”; “quang hợp”; “ADN và
protêin”,…
- GV tiếp tục cho HS thảo luận nhóm về
lượng từ các tia bức xạ của ánh sángmặt trời
+ Ánh sáng của đống lửa truyền thẳngđến cơ thể ta, năng lượng của các tiabức xạ làm cho ta bị nóng lên
+ Đom đóm có chứa một hợp chất hữu
cơ trong bụng là chất luciferin Khikhông khí vào bụng của nó sẽ phản ứngvới luciferin, một phản ứng hóa họcđược gọi là biolumies-cence xẩy ra vàphát ra ánh sáng quen thuộc của mộtchú đom đóm Ánh sáng này đôi khicòn được gọi là “ánh sáng lạnh” vì nótạo ra ít nhiệt
+ Một số ví dụ về nguồn phát ra ánhsáng: ngọn nến đang cháy, ánh sángphát ra từ đèn pin, đèn điện, đèn nê ông,
mỏ hàn sì, sấm chớp, từ Mặt Trăng, cácngôi sao, ánh sáng phát ra do phảnchiếu từ các vật xung quang chúng ta,…
- HS lấy ví dụ như: tắm nắng, che nắngkhi ra đường
Trang 25tác động của ánh sáng tới sinh vật, tìm ví
dụ minh họa, chú ý :
+ Ánh sáng và sự định hướng của SV và
sự thích nghi với đ/kiện á/s khác nhau
+ Hoàn thiện bảng trong sách Hướng
dẫn học (trang 140)
- HS tiếp tục đọc thông tin, thảo luậnnhóm tìm hiểu được tác động của ánhsáng tới động vật, từ đó lấy được ví dụminh họa
- Hoàn thiện ví dụ vào bảng 15.1
IV Kiểm tra – đánh giá:
- Kiểm tra trong quá trình hoạt động của HS
V Dặn dò:
- Xem lại các nội dung đã học
- Nghiên cứu và tìm hiểu các nội dung tiếp theo
I MỤC TIÊU
– Nhận biết được ánh sáng có tác dụng nhiệt lên mọi vật
– Nêu được tác động của ánh sáng tới sinh vật và con người
– Ứng dụng được một số tác dụng của ánh sáng trong thực tiễn cuộc sống
– Rèn luyện kĩ năng thực hành, phát triển năng lực tìm tòi, khám phá trong tập nghiêncứu khoa học: thiết kế thí nghiệm tác động của ánh sáng tới sinh vật
Trang 26- Hướng dẫn HS đọc thông tin và hoàn
thành bảng dưới đây, ghi vào vở bài tập:
- Gv kẻ bảng, gọi đại diện 1 vài nhóm
chữa bài Lớp nhận xét, bổ xung
- GV chốt lại nội dung
C Hoạt động luyện tập:
- HS đọc thông tin, thảo luận nhómhoàn thành bảng 15.2
- Đại diện lên bảng chữa bài
Bảng 15.2: Đặc điểm của cây ưa sáng và cây ưa bóng.
Vị trí phân bố
trong tự nhiên
Cây mọc nơi trống trải hoặc cây
có thân cao, tán lá phân bố ở tầngtrên của tán rừng,
Cây mọc dưới tán của câykhác hoặc trong hang, nơi bịcác công trình như nhà cửa, che bớt ánh sáng
Hình thái - Cây mọc nơi trống trải, có cành
phát đều ra các hướng Cây thuộctầng trên của tán rừng, có thâncao, cành cây tập trung ở phầnngọn
- Thân cây có vỏ dày, màu nhạt
- Phiến lá dày và nhỏ
- Lá cây có màu xanh nhạt
- Lá thường xếp nghiêng, nhờ đó tránh bớt những tia sáng chiếu thẳng vào bề mặt lá
- Thân cây thấp, phụ thuộc vàochiều cao của tầng cây và cácvật che chắn bên trên
- Thân cây có vỏ mỏng, màu thẫm
- Thân cây có mạch nhỏ và nhiều
- Lá cây có nhiều lớp tế bào mô giậu Lục lạp có kích thước nhỏ
- Quang hợp đạt mức độ cao nhấttrong môi trường có cường độchiếu sáng cao
- Cường độ hô hấp của lá ngoài sáng cao hơn lá trong bóng
- Thân cây có mạch lớn và ít
- Lá cây có ít hoặc không cólớp mô giậu
- Quang hợp đạt mức độ caonhất trong môi trường cócường độ chiếu sáng thấp
Hoạt động của GV Hoạt động của HS và Nội dung
- GV tiếp tục yêu cầu HS:
Quan sát hình 14.2, trao đổi với bạn, chỉ
- HS tiếp tục thảo luận, quan sát kĩ hình
và ghi lại câu trả lời
Trang 27ban ngày, con vật nào kiếm ăn vào ban
đêm và lúc chạng vạng tối (ghi ý kiến
của em vào vở)
- Gọi đại diện HS trả lời, lớp bổ xung
- GV đánh giá nội dung
* Gv đưa thêm thông tin:
Hầu hết các động vật di chuyển và kiếm
ăn nhờ ánh sáng trong môi trường sống
Ánh sáng là đ/kiện cần thiết để ĐV nhận
biết các vật và định hướng bằng thị giác
trong không gian Cơ quan thị giác thu
nhận các tia sáng phản xạ từ những vật
xung quanh, nhờ đó ĐV cảm nhận được
thế giới vật chất bên ngoài
Một số ĐVKXS bậc thấp có cơ quan thị
giác không nhận biết được hình ảnh của
sự vật Con vật chỉ phân biệt được sự
dao động của ánh sáng và ranh giới giữa
ánh sáng và bóng tối Sâu bọ và Động
vật có xương sống có cơ quan thị giác
hoàn thiện, cho phép nhận biết được
hình dạng, kích thước, màu sắc và
khoảng cách của vật thể
Khả năng cảm nhận những tia sáng của
quang phổ mặt trời khác nhau ở các loại
ĐV khác nhau Và nhờ khả năng nhận
biết các vật chiếu sáng mà ĐV có thể
định hướng đi xa và trở về nơi ở cũ Ví
dụ: Chim di cư tránh mùa đông, phải
bay qua hàng nghìn kilômét, nhờ định
hướng theo ánh sáng mặt trời và tia sáng
từ các vì sao Các cuộc di cư tiếp diễn
nhiều ngày đêm cả khi trời đẹp cũng như
+ Động vật kiếm ăn (săn mồi) vào banđêm : con chim cú mèo
+ Động vật kiếm ăn (săn mồi) vào lúcchạng vạng tối : Con dơi, con cóc
+ Động vật kiếm ăn (săn mồi) cả ngày
và đêm : giun đất, sao biển
- HS nghe thông tin bổ xung của GV, cóthể tự ghi nhớ vào vở
Trang 28IV Kiểm tra – đánh giá:
- Kiểm tra trong quá trình hoạt động của HS
V Dặn dò:
- Xem lại các nội dung đã học
- Nghiên cứu và tìm hiểu các nội dung tiếp theo
I MỤC TIÊU
– Nhận biết được ánh sáng có tác dụng nhiệt lên mọi vật
– Nêu được tác động của ánh sáng tới sinh vật và con người
– Ứng dụng được một số tác dụng của ánh sáng trong thực tiễn cuộc sống
– Rèn luyện kĩ năng thực hành, phát triển năng lực tìm tòi, khám phá trong tập nghiêncứu khoa học: thiết kế thí nghiệm tác động của ánh sáng tới sinh vật
Trang 29II CHUẨN BỊ
1 GV: sổ tay lên lớp
2 HS: Nghiên cứu trước nội dung
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
Hoạt động của GV Hoạt động của HS và Nội dung
- GV hướng dẫn cho HS cách tìm kiếm,
sưu tầm làm album ảnh
- Trao đổi với người thân trả lời các câu
hỏi sau ghi vào vở bài tập Báo cáo vào
tiết sau
- GV tiếp tục cho HS thảo luận trả lời
các câu hỏi:
+ Khi canh tác ở đồng bằng miềm Bắc,
vì sao người dân thường cấy lúa theo
hàng, trồng rau theo luống ?
+ Tại sao cây non khi mới trồng phải
làm giàn che bớt á/sáng, khi cây trưởng
thành lại không che ánh sáng nữa ?
+ Tại sao về mùa đông nên mặc quần áo
màu tối, còn về mùa hè nên mặc quần áo
màu sáng ?
+ Bố mẹ thường khuyên con cái thỉnh
thoảng phải ra ngoài nắng để cho cơ thể
- Đại diện các nhóm nêu được:
+ Để đảm bảo cây trồng tiếp xúc đượcnhiều ánh sáng cần thiết cho quang hợp
và sự phát triển của cây
+ Sự đòi hỏi về độ chiếu sáng phụ thuộcvào lứa tuổi, khi còn nhỏ phần lớn cáccây là cây chịu bóng, sau 2 – 3 năm tuổichuyển dần thành cây ưa sáng Vì vậy,cây non khi mới trồng phải làm giàn chebớt ánh sáng, khi cây trưởng thành lạikhông che ánh sáng nữa
3 + Vì quần áo mầu tối hấp thụ nhiềun/lượng của ánh nắng mặt trời và sưới
ấm cho cơ thể Còn quần áo màu sángthì hấp thụ ít năng lượng của ánh sángmặt trời, giảm được sự nóng bức khi ta
đi ngoài nắng
+ Trong chuỗi tự nhiên của chuỗi cácphản ứng sinh tổng hợp dẫn đến sự tạothành trong tế bào các sắc tố và vitamin,
có tồn tại các phản ứng quang hoá Điều
đó cho phép khẳng định vai trò không
Trang 30D: Dưới tác dụng của các lượng tử ánh
sáng, bất kì một tiền chất nào trong số
ecgosterol, lumisterol, taxisterol,
preergocanxipherol đều dẫn đến sự tạo
thành vitamin D
- GV yêu cầu HS:
+ Hãy q/sát và mô tả đ/kiện á/sáng nơi
em ở và cho biết trong đ/kiện á/sáng như
vậy thì tác động đến SV ntn ? Tìm hiểu
đ/kiện á/sáng ở lớp em học, đ/kiện ánh
sáng ở bàn học của em ở nhà có đảm
bảo tốt cho sức khoẻ và sự học tập của
em không Nếu chưa đảm bảo thì giải
- Yêu cầu HS: Hãy thiết kế 1 phương án
thí no kiểm tra đường đi của một chú
kiến có phụ thuộc vào ánh sáng hay
không
* GV gợi ý cho HS theo 6 các bước
nghiên cứu khoa học :
+ Câu hỏi cần nghiên cứu
+ Đề xuất giả thiết
+ Tiến hành thí nghiệm kiểm chứng
+ Thu thập và xử lí thông tin
+ Thảo luận với người thân để rút ra kết
luận
+ Viết và trình bày báo cáo
- Gv đánh giá chung
- GV yêu cầu HS viết một đoạn văn
thể thiếu của các lượng tử ánh sángtrong việc tổng hợp các chất nói trên
4 Cá nhân HS tự nhớ lại nơi ở của mìnhsau đó mô tả lại cho cả lớp
- HS có thể thiết kế theo ý tưởng sau:Ban đêm, kiến bò trên đường mòn nhờánh sáng mặt trăng Nếu đặt trên đường
đi của kiến một chiếc gương để phảnchiếu ánh sáng thì chúng sẽ đi chiềungược lại, theo hướng ánh sáng tronggương
- HS 1 vài nhóm trình bày ý tưởng, cácnhóm khác bổ xung
Trang 31khoảng 200 từ để nói lên ảnh hưởng của
sự biến đổi khí hậu đối với Trái Đất
GV có thể yêu cầu HS nộp bài vào giờ
học sau, chọn ra một số bài hay nhất để
đọc và khen HS trước lớp
- HS viết tại lớp, nếu chưa xong thì vềnhà viết tiếp và nộp lại vào giờ học sau
IV Kiểm tra – đánh giá:
- Kiểm tra trong quá trình hoạt động của HS
V Dặn dò:
- Xem lại các nội dung đã học
- Nghiên cứu và tìm hiểu các nội dung tiếp theo
+ Hệ thống lại toàn bộ kiến thức, nội dung chương trình đã học trong học kì
+ Nắm bắt và ghi nhớ được những kiến thức cơ bản qua các nội dung đã học để làmđược bài kiểm tra học kì I
+ Rèn kĩ năng ôn tập, hệ thống hóa kiến thức, tìm kiếm thông tin trả lời câu hỏi
II CHUẨN BỊ
1 GV: Hệ thống nội dung, câu hỏi ôn tập
2 HS: Đọc lại các nội dung bài đã học
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
Hoạt động của GV Hoạt động của HS và Nội dung
- Gv nêu câu hỏi:
+ Nguyên tử, nguyên tố hóa học là gì ?
+ Nguyên tử khối, phân tử khối là gì ?
+ Công thức hóa học có ý nghĩa gì ?
Trang 32+ Hóa trị là gì ?
+ Phát biểu định luật bảo toàn khối
lượng
- GV đưa bài tập:
* Bài 1: a) Lập công thức hóa học và
tính phân tử khối của các hợp chất có
phân tử gồm kali K, bari Ba và nhôm Al
lần lượt liên kết với nhóm SO4
* Bài 2: Một hợp chất có thành phần các
nguyên tố là 40% Cu, 20% S và 40% O
Hãy xác định CTHH của hợp chất, biết
hợp chất có khối lượng mol là 160
g/mol
- GV có thể cho HS thảo luận nhóm
- Gọi đại diện chữa bài Lớp bổ xung
- Gv lấy thêm 1 vài ví dụ tương tự cho
HS chữa bài
- GV đưa một số câu hỏi, yêu cầu HS
nhớ lại kiến thức trả lời nhanh:
+ Nêu vai trò của nước với cây
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu cơ thể sinh vật
và con người thiếu nước ?
+ Thế nào là sinh trưởng và phát triển
dung lí thuyết (trả lời câu hỏi của GV đãđưa ra)
- Lớp nhận xét, bổ sung
2 Bài tập vận dụng:
- HS làm được:
+ Các công thức cần lập là K2SO4,BaSO4, Al2(SO4)3
+ Tính phân tử khối K2SO4 = 78 + 32 + 64 = 174 đvC BaSO4 = 137 + 32 + 64 = 233 đvC Al2(SO4)3 = 54 + (96 3) = 342 đvC
- 1 HS lên chữa bài
- Khối lượng của mỗi nguyên tố trong 1mol hợp chất CuxSyOz là:
- Lớp nhận xét, bổ xung
II Chủ đề 3:
- HS nhớ lại kiến thức
- Trả lời các câu hỏi
- Đại diện cho ý kiến
- Lớp nhận xét, bổ sung
Trang 33+ Nêu sự giống nhau và khác nhau giữa
sinh sản vô tính và hữu tính ?
+ Cảm ứng là gì? Hiện tượng cảm ứng
gồm mấy khâu cơ bản
- GV chốt lại các nội dung cho HS
- GV nhắc lại một số kiến thức trọng
tâm của chủ đề qua một số câu hỏi:
+ Nguồn sáng là gì ? Nhận biết các hiện
tượng truyền ánh sáng Lấy VD
màu đơn sắc và không đơn sắc
- GV đưa 1 số câu hỏi vận dụng trong
- Chốt lại nội dung chính
- HS phân biệt màu sắc của ánh sáng
- Lấy ví dụ
IV Kiểm tra – đánh giá:
- Kiểm tra trong quá trình hoạt động của HS
V Dặn dò:
- Xem lại các nội dung đã học
- Chuẩn bị cho tiết sau kiểm tra học kì I
I MỤC TIÊU
– Nhận biết được một số nguồn âm thường gặp
Trang 34– Nêu được mối liên hệ giữa âm thanh phát ra và vật phát ra âm thanh
– Chỉ ra được vật dao động trong một số nguồn âm
– Nhận biết được âm cao (bổng), âm thấp (trầm), âm to, âm nhỏ và nêu được ví dụ.– Nêu được mối liên hệ giữa độ cao và tần số của âm
II CHUẨN BỊ
1 GV: sổ tay lên lớp, giá thí nghiệm, quả bóng nhựa, trống, lá thép mỏng, tranh ảnh
2 HS: Nghiên cứu trước nội dung
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
Hoạt động của GV Hoạt động của HS và Nội dung
- GV cho HS quan sát các tranh trong
hình 16.1 Thảo luận nhóm:
+ Hãy cho biết trong các hình ảnh trên,
âm thanh được phát ra từ đâu ? Các âm
thanh đó có gì giống và khác nhau ? Tại
sao ?
- GV quan sát, giúp đỡ HS Qua hoạt
động này, khơi gợi những kinh nghiệm,
hiểu biết sẵn có của HS về âm thanh, các
nguồn âm khác nhau sẽ phát ra những
âm thanh khác nhau về độ cao, độ to ,
kết nối, hướng tới kiến thức cần xây
dựng trong bài học về nguồn âm và độ
cao, độ to của âm
- Cho HS tự rút ra kết luận
- GV yêu cầu HS làm thí nghiệm hình
15.2, 15.3 và 15.4 trong tài liệu HDH
KHTN 7 theo nhóm và rút ra nhận xét
- GV hướng dẫn HS các nhóm thảo luận
và trả lời câu hỏi :
- Gọi đại diện của một nhóm trình bày
kết quả làm một thí nghiệm và trả lời
- HS thực hiện thí nghiệm theo nhóm
- Quan sát ghi chép hiện tượng, rút ranhận xét
- Đại diện nhóm trình bày kết quả từngthí nghiệm
- HS cả lớp theo dõi câu trả lời, nhận
Trang 35câu hỏi tương ứng.
- GV có thể thực hiện trước toàn lớp một
dao động trước khi làm thí nghiệm: Quá
trình con lắc đi từ biên bên trái sang biên
bên phải và trở lại biên bên trái được gọi
là một dao động và cách xác định số dao
động trong thời gian 10 giây GV yêu
cầu các nhóm HS đếm số lần dao động
của hai con lắc để tạo ra biểu tượng cho
HS về khái niệm tần số, đồng thời gắn
khái niệm này với biểu tượng dao động
nhanh, chậm mà HS quan sát thấy trong
thí nghiệm
- Yêu cầu thảo luận hoàn thiện phần điền
từ cho kết luận
- GV cho HS thực hiện làm thí nghiệm
theo hướng dẫn như hình 16.5 trong hai
trường hợp Yêu cầu HS qua thí nghiệm
cho biết:
+ Khi nào thước dao động nhanh hơn?
Chậm hơn?
+ Âm thanh phát ra trong các trường
hợp đó có khác nhau không? Hãy mô tả
xét và bổ sung
- HS thảo luận, hoàn thiện điền từ
“ Khi phát ra âm các vật đều dao động Vật phát ra âm gọi là nuồn âm”
2 Âm thanh và dao động âm thanh:
- HS đọc nhanh thông tin
- Thực hiện khảo sát dao động của conlắc theo nhóm
- Làm theo các bước như GV hướngdẫn Ghi chép lại kết quả và so sánh tần
số trong hai trường hợp đề ra
- Đại diện báo cáo, lớp bổ xung
- HS thảo luận điền được:
“ Số dao động trong một giây gọi là tần
số dao động của vật”
3 Độ cao và độ to của âm:
- HS thực hiện thí nghiệm theo nhóm
- Ghi chép các hiện tượng trong haitrường hợp
- Thảo luận nhóm để đưa ra kết luận chocâu hỏi
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thínghiệm Lớp nhận xét
- HS rút ra kết luận:
Trang 36tiếng âm thanh phát ra khi đó.
- Hoàn thành phần điền từ để hoàn thiện
kết luận
- Gv giới thiệu thêm về đơn vị đo độ to
của âm (kí hiệu là dB)
+ Dao động càng nhanh, tần số dao
IV Kiểm tra – đánh giá:
- Kiểm tra trong quá trình hoạt động của HS
V Dặn dò:
- Xem lại các nội dung đã học
- Nghiên cứu và tìm hiểu các nội dung tiếp theo
_
Ngày soạn: 02/01/2017
Trang 37Ngày giảng: 05/01/2017
Tuần 20
Tiết 55 Bài 16: NGUỒN ÂM
ĐỘ CAO VÀ ĐỘ TO CỦA ÂM (Tiết 2)
I MỤC TIÊU
– Nhận biết được một số nguồn âm thường gặp
– Nêu được mối liên hệ giữa âm thanh phát ra và vật phát ra âm thanh
– Chỉ ra được vật dao động trong một số nguồn âm
– Nhận biết được âm cao (bổng), âm thấp (trầm), âm to, âm nhỏ và nêu được ví dụ.– Nêu được mối liên hệ giữa độ cao và tần số của âm
II CHUẨN BỊ
1 GV: sổ tay lên lớp Cốc thủy tinh, búa cao su
2 HS: Nghiên cứu trước nội dung
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
Hoạt động của GV Hoạt động của HS và Nội dung
- GV yêu cầu HS:
+ Làm lại thí nghiệm ở hình 16.2 Giải
thích tại sao âm thanh phát ra lớn hơn
khi ta gõ mạnh hơn vào nhánh âm thoa,
+ Rót nước vào một số chai thủy tinh
giống nhau sao cho có các mực nước
khác nhau Dùng búa cao su gõ vào các
chai để chúng phát ra âm thanh Âm
thanh phát ra có giống nhau không? Tại
+ Vì khi kéo mặt trống rồi buông thìmặt trống dao động, phát ra âm thanh
Để tạo ra các âm thanh khác nhau thì ta
có thể thay đổi vị trí kéo của mặt trống.+ Âm thanh phát ra sẽ không giốngnhau vì mực nước ở trong các chai làkhác nhau
- Đại diện các nhóm cho ý kiến, lớp bổxung
D Hoạt động vận dụng:
Trang 38- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để tìm
hiểu và trả lời các câu hỏi vận dụng
+ Hãy quan sát một chiếc loa thùng đang
phát ra âm Khi loa phát ra âm, bộ phận
nào của loa dao động? Hãy nêu cách
kiểm tra bộ phận dao động khi loa phát
ra âm
+ Kể tên các nhạc cụ mà em biết, tìm
hiểu xem bộ phận nào dao động khi các
nhạc cụ đó phát ra âm
+ Hãy làm chiếc khèn từ những vật liệu
đơn giản: giấy, lá cây, vỏ lon, vỏ chai
nước, ống nước nhựa
- Gv yêu cầu HS viết một bài chia sẻ về
bộ phận phát ra âm từ cơ thể người với
Sờ trực tiếp vào thùng loa xem nó códao động hay không
Đặt một vật cạnh thùng lao và quan sát+ Ví dụ: Đàn bầu, ghi ta bộ phận phát
ra âm thanh là dây đàn; Sáo bộ phậnphát ra âm thanh là cột không khí;Trống bộ phận phát ra âm thanh là mặttrống
+ HS có thể thực hiện tại lớp hoặc ở nhànội dung này
C Hoạt động tìm tòi mở rộng:
- HS viết tại lớp, nếu còn thời gian thìchia sẻ với bạn bè
- 1, 2 HS có thể chia sẻ
IV Kiểm tra – đánh giá:
- Kiểm tra trong quá trình hoạt động của HS
V Dặn dò:
- Xem lại các nội dung đã học
- Nghiên cứu và tìm hiểu nội dung bài mới
_
Trang 39Ngày soạn: 04/01/2017
Ngày giảng: 07/01/2017
Tuần 20
Tiết 56 Bài 17: SỰ LAN TRUYỀN VÀ PHẢN XẠ ÂM
Ô NHIỄM TIẾNG ỒN (Tiết 1)
I MỤC TIÊU
– Nêu được các môi trường mà âm có thể truyền qua và nhận xét được tốc độ truyền
âm trong các môi trường khác nhau
– Nêu được biểu hiện của âm phản xạ Nhận biết được những vật phản xạ âm tốt vànhững vật phản xạ âm kém
– Giải thích được trường hợp nghe thấy tiếng vang Kể được một số ứng dụng liênquan tới sự phản xạ âm
– Nêu được một số ví dụ về ô nhiễm do tiếng ồn
– Kể tên được một số vật liệu cách âm thường dùng để chống ô nhiễm do tiếng ồn.– Đề ra được một số biện pháp chống ô nhiễm do tiếng ồn trong những trường hợp cụthể
II CHUẨN BỊ
1 GV: Sổ tay lên lớp
2 HS: Nghiên cứu trước nội dung
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
Hoạt động của GV Hoạt động của HS và Nội dung
- GV yêu cầu HS quan sát các tranh
trong hình 17.1 trả lời các câu hỏi sau:
+ Các âm phát ra truyền từ nguồn âm
đến tai người nghe qua những môi
trường nào ?
+ Ở hình 17.1d, khi tia chớp phát ra sau
đó sẽ sau đó sẽ kèm theo tiếng sấm rền
Trang 40vang, tại sao lại có tiếng sấm rền?
+ Theo em, âm thanh ở hình ảnh nào gây
ảnh hưởng xấu đến đời sống, sức khỏe
của con người?
+ Đề xuất phương án thí nghiệm để
nghiên cứu sự lan truyền trong các môi
trả lời các câu hỏi
- Sau khi hoàn thành nhiệm vụ của mình
thì chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo và
cần hoàn thành cả ba nhiệm vụ
* GV: Hoặc có thể gây hứng thú cho HS
bằng cách thực hiện thí nghiệm này dưới
hình thức trò chơi “Ai thính tai nhất”
(GV giải thích và hướng dẫn cách chơi
cho nhóm 2, 3)
* Lưu ý: Với thí nghiệm 17.4 có thể thay
bình nhỏ hay cốc đựng nguồn phát âm
bằng túi nilông đã được thổi phồng lên
Nếu nguồn âm nằm trong những vật
không thấm nước thì có thể đặt nguồn
phát âm này trực tiếp vào bình nước
Nếu nguồn phát âm nhỏ thì cần phải thật
yên tĩnh, ghé sát tai vào bình để nghe
- GV nhận xét các thí nghiệm
- Gv yêu cầu HS tiếp tục đọc thông tin
và trả lời câu hỏi mục 2:
khác nhau như các đám mây, mặt đất dội lại đến tai ta sau các khoảng thờigian khác nhau
+ Tất cả các âm thanh trên đều gây ảnhhưởng đến đời sống, sức khỏe của conngười
+ HS đề xuất các phương án chứngminh, lớp bổ xung cho nhau để tìm raphương án tối ưu nhất
B Hoạt động hình thành kiến thức:
I Sự lan truyền âm:
1 Thực hiện các thí nghiệm:
- HS phân chia nhóm như thường lệ
- Các nhóm hoạt động theo hướng dẫncủa giáo viên
- Mỗi nhóm sẽ thực hiện 1 thí nghiêmnhư yêu cầu, quan sát trả lời các câu hỏicuối thí nghiệm
- Sau khi thực hiện xong thí nghiệm.Các nhóm báo cáo kết quả cho cả lớp.Rút ra đc kết luận cho mỗi thí nghiệm:+ TNo1: Quả bóng dịch chuyển khỏimặt sau của trống, do âm phát ra lớn + TNo2: âm truyền đến tai bạn B quam/tr rắn khi nghe thấy tiếng gõ, Cònbạn C không nghe thấy gì chứng tỏ âmtruyền trong không khí rất kém
+ TNo3: Âm truyền đến tai ta qua cácmôi trường rắn, lỏng, khí
- HS đọc thông tin, nêu được:
+ Trong thí nghiệm trên, khi trong bình