1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án văn 7 - cả năm - hay

280 329 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 280
Dung lượng 2,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thảo luận :3p -Là ngời mẹ biết yêu thơng ngời thân, biết ơn trờng học và tin tởng ở tơng lai của con.Ngoài việc sử dụng PTBĐ Tự sự và Miêu tả tác giả còn sử dụng yếu tố độc thoại làm nổi

Trang 1

Học sinh trả lời :

(Động Phong Nha, Cầu Long Biên- Chứng nhân lịch sử )

HS khác nhận xét -> bổ sung GVđánh giá và cho điểm

3 Bài mới :

Ngày khai trờng hàng năm đã trở thành ngày hội của toàn dân Bởi ngày đó bắt

đầu một năm học mới với bao mơ ớc, bao điều mong đợi trớc mắt các em Không khíngày khai trờng thật náo nức với tuổi thơ của chúng ta Còn các bậc làm cha làm mẹthì sao ? Họ có những tâm trạng gì trong ngày ấy ? VB “Cổng trờng mở ra”mà chúng

ta học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu đợc điều đó

Trang 2

?Em hãy tóm tắt nội dung của văn bản

Cổng trờng mở ra bằng 1 vài câu ngắn gọn

? (văn bản viết về cái gì ? việc gì ? )

?Truyện có những nhân vật nào ? Ai là

nhân vật chính ? ( ngời mẹ và đứa con-

ng-ời mẹ là nhân vật chính ) –Vì sao ?

? Em có thể chia văn bản này thành mấy

phần ? Nêu nội dung của từng phần ?

HS đọc đoạn 1 Đoạn văn em vừa đọc diễn

tả điều gì ?

? Theo dõi phần đầu văn bản, em thấy ngời

mẹ nghĩ đến con trong thời điểm nào ?

? Đêm trớc ngày khai trờng tâm trạng của

ngời mẹ và đứa con có gì khác nhau ?

Điều đó đợc biểu hiện bằng những chi tiết

nào trong bài ? (Con thanh thản, nhẹ

nhàng, vô t : Đêm nay con cũng có niềm

vui háo hức Giấc ngủ đến với con dễ dàng

nh uống 1 li sữa, ăn 1 cái kẹo.- Mẹ thao

thức, hồi hộp, suy nghĩ triền miên : )

? Em có nhận xét gì về tâm trạng của 2 mẹ

con ?

(Đây là tâm trạng khác thờng không giống

nhau)

?Để diễn tả đợc tâm trạng của 2 mẹ con,

tác giả đã sử dụng ptbđ nào ?

?Tìm chi tiết diễn tả công việc mà mẹ đã

làm cho con? Qua những chi tiết ấy ->

ng-ời mẹ là ngng-ời nh thế nào?

GV:Ngời mẹ nào chẳng yêu con , hết lòng

vì con Đó là những phảm chất cao đẹp ,

đáng quí của ngời phụ nữ Việt Nam?

?Theo em vì sao ngời mẹ lại trằn trọc

tr Đây là bài kí của tg Lý Lan trích từbáo “Yêu trẻ số 166 Thành phố HồChí Minh 1.9.2000

II - Đọc – Chú thích- Bố cục:

* Đọc

* Chú thích

- Tóm tắt : Bài văn viết về tâm trạngcủa ngời mẹ trong đêm không ngủ tr-

ớc ngày khai trờng lần đầu tiên củacon

Bố cục: 2 phần+ Từ đầu -> bớc vào : Nỗi lòng của

mẹ +Còn lại : Cảm nghĩ của mẹ về Giáodục

III/Tìm hiểu văn bản :

1/Tâm trạng của con:

-Thanh thản nhẹ nhàng,vô t ,phấnkhởi

2.Tâm trạng của mẹ:

-Tự sự kết hợp với Miêu tả để biểucảm ->làm nổi rõ tâm trạng thaothức, hồi hộp, suy nghĩ triền miêncủa ngời mẹ

- Những việc làm của mẹ->Yêu thơng con, hết lòng vì con

Trang 3

năm xa đã để lại ấn tợng sâu đậm trong

tâm hồn ngời mẹ ? ( Dấu ấn sâu đậm : Cứ

nhắm mắt lại là dờng nh vang bên tai tiếng

đọc bài trầm bổng : ‘‘Hằng năm cứ vào

cuối thu Mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn

đi trên con đờng làng dài và hẹp”

? Trong đêm không ngủ ngời mẹ đã sống

lại những kỉ niệm quá khứ nào ? Tìm chi

tiết thể hiện?

? Em có nhận xét gì về cách dùng từ của

tác giả ? Tác dụng của cách dùng từ đó ?

-Tâm trạng vừa vui sớng vừa lo sợ,hồi hộp

của mẹ lần đầu tiên đến trờng

? Trong đêm không ngủ, ngời mẹ đã chăm

sóc giấc ngủ của con, nhớ tới những kỷ

niệm thân thơng về bà ngoại và mái trờng

xa Tất cả những điều đó đã cho em hình

dung về một ngời mẹ nh thế nào ?

Thảo luận :3p

-Là ngời mẹ biết yêu thơng ngời thân, biết

ơn trờng học và tin tởng ở tơng lai của

con.Ngoài việc sử dụng PTBĐ Tự sự và

Miêu tả tác giả còn sử dụng yếu tố độc

thoại làm nổi bật tâm trạng, tình cảm và

những điều khó nói thành lời

? Ngời mẹ đang nói trực tiếp với con hay

đang tâm sự với mình ? Cách viết này có

tác dụng gì ?

Td:Bộc lộ tình cảm cảm xúc của mình và

dễ dàng thể hiện những điều khó nói…

Gv : Qua tâm trạng của ngời mẹ trong bài

văn chúng ta hiểu rằng ngời mẹ ấy nhớ

những kỷ niệm xa, không chỉ để sống lại

tuổi thơ đẹp đẽ của mình mà còn muốn ghi

vào lòng con những kỷ niệm đẹp ấy Để rồi

bất cứ 1 ngày nào đó trong đời, khi nhớ lại,

lòng con lại rạo rực những cảm giác bâng

khuâng, xao xuyến của ngày đầu tiên cắp

sách tới trờng

? Ngoài những cảm xúc tâm trạng ấy,

trong đêm không ngủ ngời mẹ còn nghĩ

đến điều gì ? Câu văn nào trong bài nói lên

tầm quan trọng của nhà trờng đối với thế

hệ trẻ ?

?Tầm quan trọng của nhà trờng nh thế

nào? Câu văn này có ý nghĩa gì ? ( Không

đợc phép sai lầm trong giáo dục Vì giáo

dục quyết định tơng lai của đất nớc )

?Trong đoạn kết ngời mẹ đã nói với con :

‘‘Đi đi con, hãy can đảm lên, thế giới này

là của con, bớc qua cánh cổng trờng là 1

thế giới kì diệu sẽ mở ra.’’ Em hiểu thế

giới kì diệu đó là gì ? ( Tri thức, tình cảm,

t tởng, đạo lí, tình bạn, tình thầy trò)

3.Vai trò của nhà trờng:

-Giáo dục có vai trò vô cùng quantrọng đối với con ngời nhất là với thế

hệ trẻ

IV.Tổng kết 1.Nghệ thuật

-Tự sự +Miêu tả+Biểu cảm

- Hình thức tự bạch

2.Nội dung:

Trang 4

GV: Một thế giới kì diệu mà nhà trờng đã

mở ra cho chúng ta là bao điều mới mẻ

rộng lớn về tri thức văn hoá, tri thức cuộc

sống, dạy dỗ bồi đắp cho chúng ta những

t tởng, Tình cảm đẹp về đạo lí làm ngời, về

tình bạn, tình thầy trò, về tấm lòng yêu

th-ơng con ngời để không ngừng vơn lên, để

phát triển thể lực, phẩm chất toàn diện của

con ngời, chuẩn bị cho ngày mai lập

? Quan sát tranh ( SGK ) - Bức tranh minh

họa cảnh gì ? Hãy nhớ và viết thành đoạn

văn về kỉ niệm đáng nhớ nhất trong ngày

khai trờng đầu tiên của mình

-Tấm lòng, tình cảm của ngời mẹ vớicon

-Vai trò to lớn của nhà trờngvới cuộcsống của con ngời

V.Luyện tâp.

D Củng cố:Khái quát lại nd bài học.

E.Dặn dò:Học bài, làm bài tập, chuẩn bị bài mới.

Trang 5

1.Kiến thức:

- Cảm nhận đợc tình cảm thiêng liêng sâu nặng của cha mẹ đối với con cái

-Thấy đợc nét độc đáo của văn bản dới dạng một bức th thể hiện sự nghiêm khắc củangời bố

2.Kĩ năng:Rèn kĩ năng đọc, phân tích văn bản nhật dụng dới hình thức một bức th.3.T tởng:GD học sinh có thái độ c sử đúng đắn với cha mẹ, biết nhận lỗi với cha mẹyêu thơng và kính trọng cha mẹ

II - Kiểm tra bài cũ:

- Bài học sâu sắc nhất mà em rút ra từ văn bản Cổng trờng mở ra là gì ?

- Yêu cầu: Trả lời nh phần ghi nhớ – SGK ( 9 )

III - Bài mới:

Trong cuộc đời mỗi chúng ta, ngời mẹ có một vị trí và ý nghĩa hết sức lớn lao,thiêng liêng và cao cả Nhng không phải khi nào ta cũng ý thức hết đợc điều đó Chỉ

đến khi mắc những lỗi lầm, ta mới nhận ra tất cả Bài Mẹ tôi sẽ cho ta một bài học

nh thế

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1

- Em hãy giới thiệu 1 vài nét về tác giả ?

- Tác giả thờng viết về đề tài gì ?

- Em hãy nêu xuất xuất xứ của văn bản Mẹ

tôi ?

Hoạt động 2

GV: Hớng dẫn đọc : Nhẹ nhàng, tha thiết, thể

hiện đợc những tâm t tình cảm buồn khổ của

ngời cha trớc lỗi lầm của con và sự trân trọng

của ông với vợ mình Khi đọc lời khuyên: Dứt

khoát, mạnh mẽ thể hiện thái độ nghiêm khắc

?Văn bản là 1 bức th của ngời bố gửi cho con

nhng tại sao tác giả lại lấy nhan đề “Mẹ tôi” ? (

Nhan đề là của tác giả đặt cho đoạn trích Tuy

ngời mẹ không xuất hiện trực tiếp trong câu

chuyện, nhng lại là tiêu điểm mà các nhân vật

và chi tiết đều hớng tới để làm sáng tỏ )

III/ Tìm hiểu văn bản

1 Nguyên nhân bố viết th cho ri-cô

Trang 6

? Em có suy nghĩ gì về lỗi lầm của En ri cô?

?Tìm những chi tiết nói về thái độ của ngời bố

đối với En ri cô ?

? Để diễn tả đợc tâm trạng của ngời bố, tác giả

đã sử dụng PTBĐ nào? Phơng thức đó đợc diễn

đạt thông qua những kiểu câu nào? Tác dụng

của các kiểu câu đó trong việc thể hiện tâm

trạng của ngời cha?

?Ngời bố đã khuyên dạy con ntn?Em có nhận

xét gì về những lời dạy bảo con của ngời cha?

? Khi nói về hình ảnh ngời mẹ tác giả đã sử

dụng PTBĐ nào? Phơng thức đó có tác dụng

gì ?

? Qua lời kể của ngời cha, em cảm nhận đợc

điều gì về ngời mẹ ?

GV: Ngời mẹ của En- ri- cô cũng nh bao ngời

mẹ khác trên thế gian này đã yêu thơng, chăm

sóc nuôi dạy con cái bằng tất cả tấm lòng, sức

lực, sẵn sàng hi sinh tất cả hạnh phúc và cuộc

sống của mình cho con cái Tình mẫu tử của

con ngời thật thiêng liêng, cao cả

? Qua bức th , em thấy bố của En ri cô là ngời

nh thế nào ?

? Tại sao ngời cha không nói trực tiếp với con

mà lại viết th ? ( tình cảm sâu sắc thờng tế nhị

và kín đáo, nhiều khi không nói trực tiếp đợc

Viết th tức là chỉ nói riêng cho ngời mắc lỗi

biết, vừa giữ đợc kín đáo, vừa không làm ngời

mắc lỗi mất lòng tự trọng Đây chính là bài học

về cách ứng xử trong gia đình, ở trờng và ngoài

xã hội )

- Thảo luận : 3p

Theo em, điều gì đã khiến En ri cô “ xúc động

vô cùng ” khi đọc th bố ?

? Hãy tìm hiểu và lựa chọn những lí do mà em

cho là đúng trong các lí do sau:(9sgk-12.)

?Văn bản này đợc biểu đạt bằng những phơng

thức nào Phơng thức nào là chính ?Ngoài ra

- Vô lễ với mẹ trớc mặt cô giáo

=> Đây là việc làm sai trái, xúcphạm tới mẹ

2 / Thái độ của bố:

- PTBĐ đợc diễn đạt bằng cáckiểu câu cảm thán, nghi vấn làmcho lời văn trở nên linh hoạt, sinh

động, dễ đi vào lòng ngời

=>Thể hiện thái độ buồn bã, đau

đớn và tức giận -Khuyên con phải yêu thơng,kínhtrọng mẹ cha->lời khuyên bảochân thành mà vô cùng sâu sắc

3/ Hình ảnh ngời mẹ:

- Phơng thức tự sự kết hợp vớimiêu tả làm nổi bật tình cảm củangời mẹ

.=> Là ngời mẹ hết lòng yêu

th-ơng con, sẵn sàng quên mình vìcon

IV.Tổng kết:

1 Nghệ thuật:

-Tự sự +Biểu cảm+Miêu tả

-Tình huống truyện,hình thức bứcth

2.Nội dung:

-Vai trò của ngời mẹ trong gia

đình

-Yêu thơng, kính trọng cha mẹ làtình cảm thiêng liêng cao quí nhấtcủa con ngời

* Ghi nhớ : (12 )

V.Luyện tập :

Trang 7

Vb còn sử dụng những nghệ thuật nào?

?Tóm tắt ndchính của văn bản? (Nhà văn đã gửi

tới chúng ta thông điệp gì ?)

Sau khi học xong văn bản này, em rút ra đợc

bài học gì ? Liên hệ với bản thân xem em đã có

lần nào lỡ gây chuyện gì đó khiến bố mẹ buồn

phiền Nếu có thì bài văn này gợi cho em điều

gì ?

GVhớng dẫn hs kể lại sự việc có kết hợp với

nhữn yếu tố miêu tả và biểu cảm

Kể lại một sự việc em lỡ gây racho cha mẹ buồn phiền

D Củng cố : GV khái quát toàn bài học

E Dặn dò :- Học bài ,chuẩn bị bài mới.

-Nhận diện đợc hai loại từ ghép : Từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập

- Hiểu đợc tính chất phân nghĩa và hợp nghĩa của từ ghép chính phụ và đẳng lập.2.Kĩ năng: biết sử dụng từ ghép chính xác và hợp lí

3.T tởng: GD học sinh có ý thức trau dồi vốn từ

B - Chuẩn bị:

- GV: Soạn giáo án, bảng phụ

- HS: Chuẩn bị bài, học bài cũ

C - Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học :

I - ổn định tổ chức :Sĩ số 7a 7b

II - Kiểm tra :

Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng, sách vở của HS

III - Bài mới :

? Trong 2 từ đó, tiếng nào là tiếng

chính, tiếng nào là tiếng phụ bổ sung ý

nghĩa cho tiếng chính ?

?Em có nhận xét gì về trật tự của

những tiếng chính trong những từ

ấy,giũa tiếng và tiếng phụ có quan hệ

ntn?

? Theo em từ ghép chính phụ có cấu

tạo nh thế nào ?Cho Vd minh họa?

=>Tiếng chính đứng trớc tiếng phụ đứngsau, bổ sung nghĩa cho tiếng chính ->Từghép chính phụ

b.VD2:

*Nhận xét:Các tiếng trong 2từ ghép trênkhông phân ra tiếng chính và tiếng phụ

Trang 8

bổng, quần áo

? Các tiếng trong 2 từ ghép trên có

phân ra thành tiếng chính, tiếng phụ

không ? Vậy 2 tiếng này có quan hệ

với nhau nh thế nào?

? Khi đảo vị trí của các tiếng thì nghĩa

của từ có thay đổi không ? Vậy từ

ghép đẳng lập có cấu tạo nh thế nào?

?So sánh nghĩa của từ “bà ngoại” với

nghĩa của từ “bà”? Nghĩa của từ

“thơm phức” với nghĩa của tiếng

“thơm” ?

-Vậy từ ghép chính phụ có nghĩa nh

thế nào ?

?So sánh nghĩa của từ “quần áo” với

nghĩa của mỗi tiếng “quần” và “áo”,

- Vì sao em lại xếp nh vậy ?

GV treo bảng phụ - hs lên điền từ

- Điền thêm tiếng để tạo từ ghép chính

phụ ?

GV treo bảng phụ - hs lên điền từ

- Điền thêm tiếng để tạo từ ghép đẳng

lập ?

Gọi hs trả lời

- Trả lời tại sao ?

=>các tiếng có quan hệ bình đẳng về mặtngữ pháp ->từ ghép đẳng lập

3 Ghi nhớ 1: SGK ( 14 )

II - Nghĩa của từ ghép

1 VD2.Nhận xét:

-Nghĩa của từ bà ngoại, thơm phức hẹphơn nghĩa của các từ bà thơm

=>từ ghép CP có tính chất phân nghĩa.-Nghĩa của các từ quần áo,trầm bổngrộng hơn nghĩa của các từ quần, áo, trầm,bổng

-> Có nhiều loại hoa mầu hồng nhngkhông phải là hoa hồng nh : Hoa giấy,hoa chuối…

D/ Củng cố:- GVkhái quát toàn bộ bài học

E/ Dặn dò: Học bài cũ

- Chuẩn bị bài mới

* Rút kinh nghiệm : ………

………

Trang 9

Ngày soạn 20/8/2010 Bài 1 - Tiết 4 – Tập làm văn

Ngày dạy: 26 /8/2010 LIÊN KếT TRONG VĂN BảN

A - Mục tiêu bài học :

1.Kiến thức: HS hiểu rõ liên kết là một trong những đặc tính quan trọng nhất của vănbản Sự liên kết của một văn bản đợc thể hiện ở cả hai mặt hình thức lẫn nộidung.Nắm đợc các phơng tiện liên kết là những từ ngữ, câu văn thích hợp

2.Kĩ năng: Biết vận dụng những hiểu biết về liên kết vào việc đọc văn bản và tạo lậpvăn bản

3.T tởng:Có ýthức vận dụng đặc tính liên kết của văn bản trong khi nói và viết

B - Chuẩn bị :

- Gv: Soạn giáo án, bảng phụ

- HS: Chuẩn bị bài mới và học bài cũ

C - Tiến trình tổ chức Dạy - Học :

I - ổn định tổ chức :

7a 7b

II - Kiểm tra bài cũ: Không

III - Bài mới :

- Văn bản là gì ? ( Là chuỗi những lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thốngnhất, có liên kết mạch lạc, v/dụng phơng thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục

đích g/tiếp ) Chúng ta sẽ không hiểu đợc một cách cụ thể về văn bản, cũng nh khó

có thể tạo lập đợc những văn bản tốt, nếu chúng ta không tìm hiểu kĩ 1 trong nhữngtính chất quan trọng nhất của nó là liên kết

Hoạt động của Thầy-Trò Nội dung khiến thức

HĐ1

GV : gọi hs đọc 2 đoạn văn sgk cà đoạn

văn trong vb mẹ tôi

- So sánh 2 đoạn văn, đoạn nàoEn-ri-cô có

thể hiểu rõ hơn ngời bố muốn nói gì ?

- Nếu En –ri-cô cha hiểu ý bố thì hãy cho

biết vì sao ? ( vì giữa các câu còn cha có sự

liên kết )

GV: liên : liền; kết : nối, buộc; liên kết:

nối liền nhau gắn bó với nhau

? Muốn cho đoạn văn có thể hiểu đợc thì

nó phải có tính chất gì ? ( liên kết ) -Thế

nào là liên kết ?

G: liên kết là 1 trong những tính chất quan

trọng nhất của văn bản

* BT1 : Tôi đến trờng Em Thu bị ngã

- ở đây nêu mấy thông tin ? Những thông

tin này nh thế nào với nhau ?

?Em hãy sửa lại câu văn để 2 thông tin

này gắn kết với nhau?(Trên… trờng, tôi …

- Liên kết: là sự nối kết các câu, các

đoạn trong văn bản 1 cách tự nhiên,hợp lí-> văn bản(đv)có nghĩa, dễ hiểu

2 - Phơng tiện liên kết trong văn bản :

- Ví dụ :-Nhận xét:

+a.ĐV khó hiểu vì thiếu ý lời dạy bảocủa bố –liên kết nội dung

Trang 10

?Hãy chỉ ra sự thiếu LK của các câu ở (b)

Sửa lại thành 1đoạn văn có nghĩa?

( cha có sự nối kết với nhau - vì cha có tính

liên kết)

-GV:Những từ còn bây giờ, con là những

từ, tổ hợp từ đợc sử dụng làm phơng tiện

liên kết trong đoạn văn

?So sánh đoạn văn khi cha dùng phơng

tiện liên kết và khi dùng phơng tiện liên

kết ?

? Một văn bản muốn có tính liên kết trớc

hết phải có điều kiện gì ? Các câu trong

văn bản phải sử dụng các phơng tiện gì ?

- HS đọc ghi nhớ

Gvcho hs đọc đề bài và xác định yêu cầu

bt

?Đọc và sắp xếp câu văn theo thứ tự hợp lí

để tạo thành 1 đoạn văn có tính liên kết

chặt chẽ? Vì sao lại sắp xếp nh vậy?

(sắp xếp nh vậy thì đoạn văn mới rõ ràng,

dễ hiểu.)

- Các câu văn dới đây đã có tính liên kết

cha ? Vì sao ?

- Điền các từ ngữ thích hợp vào chỗ trống?

“ Đêm nay mẹ không ngủ đợc Ngày mai

là ngày khai trờng lớp 1 của con.” Có ý

kiến cho rằng: Sự liên kết giữa 2 câu trên

hình nh không chặt chẽ, vậy mà chúng vẫn

đợc đặt cạnh nhau trong Văn bản : Cổng

trờng mở ra Em hãy giải thích tại sao ?

+b.Đoạn văn thiếu từ bây giờ ở câu2,viết sai chữ con thành đứa trẻ ở câu 3nên tính liên kết không đợc đảm bảo–LK hình thức, ngôn ngữ

->Muốn tạo đợc tính liên kết trong vănbản cần phải sử dụng những phơng tiệnliên kết về hình thức và nội dung

D Củng cố: -GVkhái quát toàn bộ bài học

E Dặn dò:- Học bài cũ

-Chuẩn bị bài mới

*Rút kinh nghiệm : –––––––––––––––––––––––––

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– ––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––.

Trang 11

Ngày soạn :28/8/2010 Tuần 2

Ngày giảng :30/8/2010

Bài 2 – Tiết 5 –Văn học Đọc – Hiểu văn bản

Cuộc chia tay của những con búp bê -Khánh Hoài -

A - Mục tiêu bài học:

- Thấy đợc những tình cảm chân thành, sâu nặng của 2 anh em trong câu

chuyện Cảm nhận đợc nỗi đau đớn, xót xa của những ngời bạn nhỏ chẳng may rơivào những hoàn cảnh gia đình bất hạnh Biết thông cảm và chia sẻ với những ngờibạn ấy

- Thấy đợc cái hay của chuyện là ở cách kể rất chân thật và cảm động

II - Kiểm tra bài cũ :

1 - Phân tích hình ảnh ngời mẹ của EnRiCô trong văn bản Mẹ tôi ?

2 - Văn bản Mẹ tôi cho chúng ta thấy bài học đạo đức gì ?

Yêu cầu : C1 : Trả lời nh phần c : hình ảnh ngời mẹ

C2 : Trả lời nh phần ghi nhớ SGK ( 12 )

III - Bài mới :

Gia đình hạnh phúc, êm ấm là mơ ớc của tất cả chúng ta Thế nhng điều mơ

-ớc tởng chừng đơn giản đó đôi khi ở đâu đó vẫn không thể thực hiện đợc Một khihạnh phúc mất đi ngời ta càng thấm thía nỗi đau đớn khi phải chia li, cách xa vớinhững ngời thân yêu ruột thịt, luôn gần gũi với chúng ta hàng ngày Văn bản “ Cuộcchia tay của những con búp bê ” sẽ cho chúng ta biết rõ hơn về tình anh em

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức

II - Đọc – chú thích –bố cục :

* Đọc :

* Chú thích : sgk

Trang 12

- Cuờc chia tay Ẽầy cảm Ẽờng cũa 2 anh

emThuỹ khi cha mẹ chia tay nhau

?VbẼùc chia thẾnh mấy phần? Nàu nd

cũa tửng phần?

?H·y tọm t¾t vb theo bộ cừc bÍng mờt Ẽv

ng¾n gồn?

Hường 3

HS theo dói phần Ẽầu VẨn bản

? VỨ sao anh em ThẾnh, Thuỹ phải chia

Ẽổ chÈi vẾ chia bụp bà? Chụng cọ ý

nghịa nh thế nẾo vợi 2anh em?

-VỨ bộ mẹ Thuỹ chia tay nhau

-Bụp bà lẾ Ẽổ chÈi thẪn thiết cũa hai anh

em thẾnh vẾ Thuỹ

?TỨm nhứng chi tiết miàu tả tẪm trỈng

cũa ThẾnh vẾ Thuỹ khi mẹ bảo : ThẬi, 2

Ẽựa liệu mẾ chia Ẽổ chÈi ra Ẽi ?

-ThẾnh chiều nẾo cúng Ẽọn em, nhởng Ẽổ

chÈi cho em…

? Nhứng chi tiết tràn cho em thấy Ẽùc

tỨnh cảm cũa 2 anh em nh thế nẾo ?

? Việc chia bụp bà diễn ra nh thế nẾo ?

-ThẾnh lấy lấy hai con bụp bà Ẽặt sang

hai phÝa

-Thuỹ tru trÐo, giận dứ…

-ThẾnh Ẽặt con vệ sị cỈnh con em nhõ

- Thuỹ bống nhiàn vui vẽ

? HẾnh Ẽờng ấy cũa thuỹ cọ ý nghịa gỨ?

VỨ sao vửa giận dứ, rổi lỈi vui vẽ ngay ?

-Thuỹ khẬng muộn chia bụp bà chụng

*Bộ cừc:3 phần P1:Tử Ẽầu->nh vậy :Chia bụp bàP2:Tiếp ->cảnh vật :Chia tay lợp hồc.P3:Còn lỈi ->Anh em chia tay nhau

* Tọm t¾t :

- Hai anh em ThẾnh, Thuỹ chia Ẽổ chÈitheo yàu cầu cũa mẹ Chụng nhởng nhau

Ẽổ chÈi vẾ chụng khẬng chÞu nỗi Ẽau

Ẽợn khi phải chia ré 2 con bụp bà

- Hai anh em Ẽến trởng chẾo cẬ giÌo,chia tay cẬ vẾ cÌc bỈn TỨnh cảm thầytrò, bỈn bè lu luyến xục Ẽờng

- Hai anh em chia tay nhau, em theo mẹ

về quà còn anh ỡ lỈi vợi bộ

III/ TỨm hiểu vẨn bản :

1 - Chia bụp bà :

* TẪm trỈng cũa anh em ThẾnh Thuỹ:-Sữ dừng 1 loỈt cÌc Ẽờng tử - tÝnh tử kếthùp vợi phÐp so sÌnh

=> TẪm trỈng buổn b·, Ẽau Ẽợn, khỗ sỡ

vẾ bất lỳc cũa 2anh em

* TỨnh cảm cũa 2 anh em :-Nt liệt kà,miàu tả

=> TỨnh cảm ythg g¾n bọ vẾ luẬn quantẪm, chẨm sọc, giụp Ẽớ lẫn nhau

* Chia bụp bà:

=> khẬng muộn chia ré bụp bà, khẬngmuộn chia ré anh em

Trang 13

nh hai anh em Thuỷ vậy, không muốn

phải rời xa nhau

-Vừa giận dữ nhng sau đó Thuỷ lại vui vẻ

ngay vì búp bê vẫn sẽ đợc bên nhau

?Hình ảnh 2 con búp bê có ý nghĩa ntn?

-Hình ảnh hai con búp bê giống nh hai

anh em Thành và Thuỷ Thuỷ không

muốn chúng phải xa cách nhau nh hai

anh em cô V à cô muốn con em nhỏ ở

lại để chăm sóc cho anh

-Thiện tình cảm anh em bền chặt thắm

thiết, không gì có thể chia cắt đợc =>ớc

mơ muốn gđình sum họp của Thuỷ

?Qua hành động của Thuỷ chứng tỏ em

D/ Củng cố: Khái quát lại nội dung bài học

E/ Dặn dò:- Chuẩn bị bài mới

-Học sinh đợc những tình cảm chân thành sâu sắc của hai anh em thành và Thuỷtrong câu chuyện

- HS:Học bài cũ và chuẩn bị bài mới

C.Tiến trình các hoạt động dạy và học :

1 ổn định tổ chức : 7a 7b

2.Kiểm tra bài cũ:

Vì sao Thành và Thuỷ lại không thể chia búp bê? Tâm trạng và cảm xúc của haianh em ntn?

HS trả lời ,hs khác nhận xét =>Gvđánh giá và cho điểm

3.Bài mới :

Trang 14

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động1:

? Tìm chi tiết thể hiện hình ảnh và tâm trạng

của 2 anh em Thuỷ khi đến chia tay lớp học?

Hs trả lời

?Vì sao khi đến lớp học Thuỷ lại bật lên khóc

thút thít? Chi tiết nào trong cuộc chia tay của

Thuỷ làm em cảm động nhất?

-Vì Thuỷ sẽ không đợc đi học nữa , em sắp

phải chia trờng mãi mãi, mà đó là nơi ghi dấu

bao kỉ niệm …

-Cô Tâm sửng sốt: Trời ơi!;Cô Tâm tái mặt và

nớc mắt giàn giụa ;cô ôm chặt lấy Thuỷ và nói

“ Cô biết chuyện rồi, cô thơng em lắm ”và “

bọn trẻ khóc ngày một to hơn ”

=>Cô giáo và các bạn trong lớp đồng cảm với

nỗi đau ,bất hạnh của Thuỷ, oán ghét cảnh gia

đình chia lìa và tình thầy trò ấm áp

?Gt vì sao khi dắt tay Thuỷ ra khỏi trờng

,Thành lại có tâm trạng “ kinh ngạc vì thấy

mọi ngời vẫn đi lại bình thờng và nắng vẫn

vàng ơm trùm lên cảnh vật ”

HS thảo nhóm ->đại diện nhóm trả lời

Kinh ngạc vì trong khi mọi việc vẫn diễn ra

một cách bình thờng thì anh em Thuỷ phải

? Khi đồ đạc đợc chất lên xe hình ảnh Thuỷ

hiện lên qua những chi tiết nào? qua chi tết đó

=>Tâm hồn trong sáng, nhạy cảm, thơng anh

?Cách giải quyết của Thuỷ có ý nghĩa gì?

-Tình anh em gắn bó không thể chia lìa, qua

hình ảnh ấy nhà văn muốn nhắc nhở ngời đọc:

cuộc chia tay của các em là không nên có

không nên để cho nó xảy ra ý tởng ấy nhắc

nhở ngời làm cha, làm mẹ hãy sống vì con cái,

cố gắng giữ gìn tổ ấm gia đình đừng để nó tan

3 Cuộc chia tay của hai anh em

- Cách miêu tả chân thực, cảm

động ->cuộc chia tay đầy cảm động củahai anh em Thuỷ không muốn tìnhcảm anh em phải chia lìa

Trang 15

?Qua văn bản cũng cho em hiểu thêm điều gì

về tác giả?

Hđộng 4:Gv hớng dẫn Hsviết đoạn văn thể

hiện những suy nghĩ của mình về vấn đề gđ và

hạnh phúc của trẻ thơ

-Tình huống truyện giàu ý nghĩa

2 Nội dung:

-Cuộc chia tay đau đớn, đầy cảm

động của hai anh em Thuỷ =>lời khuyên của tác giả với mọi ngời

V Luyện tập Viết đoạn văn ngắn nêu suy nghĩ của em về hạnh phúc đối với trẻ em

D Củng cố : Gv khái quát lại nội dung bài học

E Dặn dò : Học bài, làm hết bài tập

Chuẩn bị bài mới

*Rút kinh nghiệm:………

………

………

………

-Ngày soạn :30/8/2010 TUÂN 2 Ngày giảng :3/9/2010 KT: Bài 2 - Tiết 7 –Tập làm văn Bố cục trong văn bản A - Mục tiêu bài học : 1 Kiến thức: - Thấy đợc tầm quan trọng của bố cục trong văn bản - Bớc đầu hiểu thế nào là một bố cục rành mạch, hợp lí 2.Kĩ năng:Rèn kĩ năng tạo lập văn bản theo bố cục 3 phần 3 T tởng:- Có ý thức xd bố cục khi viết văn B - Chuẩn bị : - GV: Soạn giáo án, bảng phụ. - Hs: Chuẩn bị bài C - Tiến trình tổ chứ các hđ dạy và học : I - ổn định tổ chức : Sĩ số : 7a 7b

II - Kiểm tra bài cũ :

? LK là gì ? Làm thế nào để văn bản có tính LK ?

Yêu cầu :

- LK là sự nối liền các câu, các đoạn trong văn bản 1 cách tự nhiên, hợp lí, làm cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu

- Muốn tạo đợc tính LK trong văn bản cần phải sử dụng đợc những phơng tiện

Lk về hình thức và nội dung

III - Bài mới :

Các em học lịch sử hẳn còn nhớ trận chiến trên sông Bạch Đằng của Ngô Quyền với việc lợi dụng nớc thuỷ triều và cách bố trí các đạo quân, cánh quân theo thế trận rồi dùng các thuyền nhỏ để dụ địch vào thế trận và phản công, mang lại chiến thắng Bạch Đằng vang dội Nếu không có sự sắp xếp thế trận nh vậy có thể dẫn đến kết quả nh vậy không ? vì sao ?

Trong việc tạo lập văn bản cũng cần phải bố trí sắp xếp các phần, các đoạn theo trình tự hợp lí Để hiểu và làm đợc việc này chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài : Bố cục trong văn bản

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức

Hđộng1:GV : Treo bảng phụ - hs đọc

- Có 1 bạn viết giấy xin phép nghỉ học, bạn

sắp xếp các ý nh sau :

- Lí do nghỉ học, Quốc hiệu, Tên đơn, Họ và

I - Bố cục và những yêu cầu về

bố cục trong văn bản :

1 - Bố cục của văn bản :

VD :

Trang 16

- Quốc hiệu, tên đơn, họ và tên, địa chỉ, lí do

viết đơn, lời hứa, cám ơn, nơi viết, ngày viết

đơn, kí tên

GV : Sự sắp đặt nội dung các phần trong văn

bản theo 1 trình tự hợp lí đợc gọi là bố cục

?Em hiểu bố cục là gì ? Vì sao khi xây dựng

văn bản cần phải quan tâm đến bố cục?

Gv lu ý: Nếu không có bố cục thì văn bản chỉ

là tập hợp ngôn từ có ý nghĩa rời rạc, chắp vá

- HS đọc đoạn văn 1- SGK ( 29 )

- So sánh văn bản ếch ngồi đáy giếng ở SGK

Ngữ văn 6 với văn bản vừa đọc có gì giống và

khác nhau ?

Giống : cùng nội dung

Khác :về hình thức diễn đạt.- Đoạn văn trong

sgk có bố cục 2 phần, các ý sắp xếp lộn xộn,

không ăn nhập với nhau nên rất khó hiểu

Còn đoạn văn trong sgk- NV6 có bố cục 3

phần, các ý đợc sắp xếp 1 cách rõ ràng, mạch

lạc, dễ hiểu

HS đọc đoạn văn 2 – SGK ( 29 )

- So sánh văn bản Lợn cới áo mới ở sgk Ngữ

văn 6 với văn bản vừa đọc có gì giống và khác

nhau ?( Hstrả lời )

- Theo em nên sắp xếp bố cục 2 câu chuyện

trên nh thế nào ? ( sắp xếp bố cục 3 phần nh

trong sách NV6 )

- Mục đích giao tiếp của 2 câu chuyện trên là

gì ? ( Phê phán những thói h, tật xấu của con

ngời : thói kiêu căng, tự phụ và thói khoe của

1 cách lố bịch )

- Theo em NHững văn bản nào ngời nghe dễ

tiếp nhận hơn?Vì sao?

- 2 VB trong sgk NV6 2vb có bố cục rõ ràng

rành mạch còn hai văn bản trong sgk bố cục

cha hợp lí còn nhiều bất cập

? Chỗ bất hợp lí của vb trong sgk ở chỗ nào?

Theo em nên sắp xếp ntn?

? Để bố cục của văn bản rành mạch, hợp lí thì

cần phải có những điều kiện gì ?

+ Nội dung các phần, các đọan phải thống

nhất chặt chẽ với nhau và phải có sự phân biệt

đích gtiếp

3 - Các phần của bố cục :

- Bố cục của văn bản: 3 phần : +Mở bài

Trang 17

+TB : Kể diễn biến sự việc theo trình tự

+ KB : Kết cục của sự việc

? Có cần phân biệt rõ ràng nhiệm vụ của từng

phần không?

?Nói MB chỉ là tóm tắt rút gọn phần TB, Kblà

lặp lại MB là đúng hay sai?Vì sao?

? Có ngời lại nói nd chính của mt và tsự đợc

dồn hết vào thân bài thì phần Mvà Kbài không

quan trọng và không cần thiết là đúng hay

sai?

HS đọc ghi nhớ

Hđộng2

Hs đọc yêu cầu BT1-sgk-30->Hãy xác định

yêu cầu của đề bài?

Hãy ghi lại bố cục của truyện “ Cuộc chia tay

của những con búp bê ”

? Bố cục ấy đã rành mạch và hợp lí cha?

- Có thể kể lại câu chuyện ấy theo 1 bố cục

khác đợc không? ( câu chuyện này có thể kể

theo 1 bố cục khác - Ôn tập ngữ văn 7 - 15 )

Hs đọc yêu cầu bài tập 3 - (sgk 30,31)

- Bố cục trên đây đã rành mạch và hợp lí cha ?

Vì sao ?

- Theo em có thể bổ sung thêm điều gì ?

+Thân bài +Kết bài

bê + Chia tay cô giáo và cácbạn

+ Hai anh em chia tay

- KB : + Búp bê không chia tay

3 - Bài 3 :

Bố cục cha rành mạch, hợp lívì :

- Các điểm 1,2,3 ở TB mới chỉ kểlại việc học tốt chứ cha phải làtrình bày khái niệm học tốt Và

điểm 4 không phải nói về học tập

=>TB : 1 KN học tập trên lớp

2 KN học tập ở nhà

3 KN học tập trong cuộcsống và tham khảo tài liệu

Trang 18

A - Mục tiêu bài học :

-Có những hiểu biết bớc đầu về mạch lạc trong văn bản và sự cần thiết phải làm

II - Kiểm tra bài cũ :

- Bố cục là gì ? Bố cục gồm có những phần nào ? Nội dung từng phần ?

- Để bố cục của văn bản rành mạch, hợp lí thì cần phải có những điều kiện gì ?

* Yêu cầu : Trả lời dựa vào phần ghi nhớ

III - Bài mới :

Nói đến bố cục là nói đến sự sắp đặt, sự phân chia, nhng văn bản cần phải

đảm bảo tính liên kết Vậy làm thế nào để văn bản vẫn đợc phân chia rành mạch màlại không mất đi sự liên kết chặt chẽ với nhau ? Để giải thích vấn đề này chúng tacùng nhau tìm hiểu bài : Mạch lạc

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức

1 - Mạch lạc trong văn bản :

a Vdụ

Trang 19

phần của văn bản thống nhất lại

?Vậy mạch lạc trong văn bản có tính chất gì ?

? Có ý kiến cho rằng mạch lạc là sự tiếp nối các

câu các đoạn theo một trình tự hợp lí Em có tán

thành với ý kiến đó không? Vì sao?

- Có vì VB phải thông suốt không đứt đoạn

?Chủ đề của truyện là gì ? Chủ đề ấy có xuyên

suốt các chi tiết, sự việc để trôi chảy thành dòng,

thành mạch qua các phần, các đoạn của truyện

không?

? Hãy cho biết toàn bộ sự việc trong văn bản đều

xoay quanh sự việc chính nào?

- Cuộc chia tay đau đớn đầy cảm động của hai anh

em Thành và Thuỷ

? Sự chia tay và những con búp bê đóng vai trò gì

trong truyện? Hai anh em Thuỷ có vai trò nh thế

nào?

- Là ý chính xuyên suốt trong tác phẩm Thành và

Thuỷ đống vai trò là 2 nhân vật chính thể hiện nội

dung và ý nghĩa, đề tài chính của tác phẩm

? Các từ ngữ: chia tay, chia đồ chơi…và những từ

ngữ biểu thi ý không muốn phân chia cũng lặp đi

lặp lại Theo em đó có phải là chủ đề ( vđ chủ

yếu) liên kết các sự sự việc nêu trên thành một thể

thống nhất không? Đó có thể xem là mạch lạc

trong văn bản không?

- Có và đó là mạch lạc trong vă bản

? Trong cuộc chia tay của …có đoạn kể về quá

khứ, độan kể ở nhà, đoạn kể ở trờng , hôm qua,

hôm nay, đợc nối với nhau theo mối liên hệ nào

(liên hệ tgian, không gian, tâm lí, lhệ ý nghĩa )

- Văn bản có tính mạch lạc là :+ Các phần, các đoạn , các câutrong văn bản đều nói về một

đề tài, biểu hiện 1 chủ đề chungxuyên suốt

+ Các phần, các đoạn, các câutrong văn bản đợc tiếp nối theomột trình tự rõ ràng, hợp lí làmcho chủ đề liền mạch

- Các từ ngữ: mẹ, con, ngàykhai trờng, vở, bút, thớc

- Sự việc: En-Ri-Cô thiếu lễ độvới mẹ, Bố viết th cảnh báo,Hình ảnh ngời mẹ hi sinh vì

Trang 20

? Văn bản này đã có tính mạch lạc cha ?

HS đọc văn bản Lão nông và các con

Em hãy xác định chủ đề của văn bản ?Chủ đề này

có xuyên suốt bài thơ không? Hãy chỉ ra sự xuyên

suốt đó ?

? Văn bản này có tính mạch lạc cha ?

-Văn bản có tính mạch lạc

con -> Các từ ngữ, sự việc đều phục vụ cho chủ đề

=> Văn bản có tính mạch lạc

b : Vbản: Lão nông và các con

- Chủ đề : Lao động là vàng-> xuyên suốt bài thơ làm cho các phần liền mạch với nhau :

+ 2 câu đầu - MB : nêu chủ đề +Đoạn giữa( Kho vàng chôn

d-ới đất Kho vàng do sức lđ của con ngời làm nên : lúa tốt ) -TB: p/triển ý ở chủ đề

+ 4 câu cuối - Kết bài : Nhấn mạnh chủ đề để khắc sâu

=> văn bản có tính mạch lạc Btập 2

ý chủ đạo của vb là xoay quanh cuộc chia tay của hai đứa trẻ và hai con búp bê Việc thuật lại tỉ

mỉ nguyên nhân dẫn tới cuộc chia của hai ngời lớn có thể làm cho ý tứ chủ đạo trên bị phân tán không giỡ đợc sự thống nhất và do đó sẽ mất đi tính mạch lạc của vb

D/ Củng cố :

- GV hệ thống lại kiến thức : Mạch lạc trong văn bản và các điều kiện để văn bản

có tính mạch lạc

E/ Dặn dò

- Học bài và làm bài tập vào vở bt

- Chuẩn bị bài mới

* Rút kinh nghiệm :

………

………

………

………

Soạn :5/9/2010 Dạy : 9/9/2010 Tuần 3 Bài 3 Tiết 9 …Văn học: Đọc … Hiểu văn bản KT Ca Dao

Những câu hát về tình cảm Gia đình

A- Mục tiêu bài học:

- Hiểu khái niệm ca dao - dân ca.

- Nắm đợc giá trị t tởng, nghệ thuật của những câu ca dao, dân ca về tình cảm gia

đình và biết thêm 1 số bài ca dao thuộc chủ đề này

- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ …trong những bài ca dao trữ tình về tình cảm gđình

B-Chuẩn bị:

- GV: Soạn giáo án+ su tầm thêm những câu, bài ca dao về tình cảm gia đình

Trang 21

II- Kiểm tra bài cũ:

? Văn bản Cuộc chia tay của những con búp bê muốn gửi tới chúng ta điều gì?(Ghi nhớ- SGK- 27 )

? NT kể chuyện của tác giả Khánh Hoài có gì đáng chú ý? (Dùng ngôi kể thứnhất chân thật, cảm động Các sự việc kể theo trình tự thời gian kết hợp với khônggian và rất phù hợp với trẻ em )

III- Bài mới:

Ca dao - dân ca “là tiếng hát đi từ trái tim lên miệng” là thơ ca trữ tình dângian Ca dao-dân ca VN là cây đàn muôn điệu của tâm hồn nhân dân, nhất là nhữngngời LĐ Tâm hồn tình cảm con ngời bao giờ cũng bắt nguồn từ tình cảm ân nghĩa

đối với những ngời ruột thịt trong gia đình Bài ca tình nghĩa trong kho tàng ca dân ca VN vô cùng phong phú Trong đó 4 bài ca dao của văn bản Những câu hát vềtình cảm gia đình là tiêu biểu, vừa sâu sắc về nội dung, vừa sinh động, tinh tế vềngôn ngữ NT Để tìm hiểu cụ thể chúng ta cùng đi vào bài học hôm nay

Hoạt động của Thầy-Trò Nội dung kiến thức

Hđộng 1

HS đọc khái niệm trong SGK

Gv chốt kiến thức

Hđộng 2

G :Hớng dẫn đọc: Giọng tha thiết, trìu mến, thể

hiện đợc niềm yêu thơng quí mến đối với ngời

thân

GV đọc-> HS đọc và nhận xét

GV giải nghĩa từ khó

HS đọc bài 1

? Đây là lời của ai nói với ai? Nói về điều gì? Vì

sao em lại khẳng định nh vậy?

-Là lời mẹ ru con, nói với con về công ơn to lớn

của cha mẹ - Dựa vào ND và cách dùng từ : con

ơi

? Tìm và phân tích những hình ảnh nghệ thật mà

tác giả dân gian đã sử dụng trong bài ca dao

trên? Tác dụng của những hình ảnh nghệ thuật

cho công cha, nghĩa mẹ Nhng không phải là

giáo huấn khô khan mà rất cụ thể, sinh động

? Cù lao chín chữ có ý nghĩa khái quát điều gì ?

- Cù lao chín chữ : Cụ thể hóa công cha nghĩa

mẹ và nhắc nhở tình cảm biết ơn của con cái

?Em có nhận xét gì về giọng điệu của bài ca

dao?

- Dùng ngôn ngữ có âm điệu của lời ru khiến

cho nd chải chuốt, ngọt ngào,ngời đọc nh thấy

đợc lời ru nh dòng sữa của mẹ truyền vào máu

- Là lời mẹ ru con, nói với con

về công lao của cha mẹ

ơi

Công cha - Núi ngấtt trời Nghĩa mẹ - Nớc biển đông

- Dùng hình ảnh so sánh, ví vonquen thuộc của ca dao vừa cụthể, vừa s/động

-> Ca ngợi công lao to lớn củacha mẹ và nhắc nhở kẻ làm conphải biết ghi nhớ công ơn củacha mẹ

2-Bài 2:

Trang 22

thịt, cơ thể ngời con

HS đọc bài 2

?Bài này là lời của ai, nói với ai? (Đây có thể là

lời của ngời con gái đi lấy chồng xa, nhớ về mẹ

ở nơi quê nhà)

? Phân tích các hình ảnh thời gian, không gian,

hành động và nỗi niềm của nhân vật để thấy rõ

tâm trạng của nhân vật trữ tình?

G +Thời gian: chiều chiều (Thời gian ớc lệ )->

là thời gian gợi nhớ, gợi thơng đối với ngời ở xa

quê - vì đó là thời điểm trở về sum họp của gia

đình Chim về tổ, con ngời về nhà

+ Không gian: ngõ sau-> nơi vắng lặng heo hút,

gợi cảnh ngộ cô đơn

+Hành động: Ra đứng-> gợi nỗi niềm buồn nhớ

Nỗi nhớ đợc khắc sâu qua cụm từ “ruột đau chín

chiều”-> cách nói ớc lệ đặc tả - nhóm từ

chuyển nỗi đau tình cảm thành nỗi đau thân

thể.)

G : Đó là nỗi buồn về thân phận của ngời con

gái khi lấy chồng xa quê : Sự bất bình đẳng

nam-nữ trong xã hội pk xa kia đó là hủ tục “

Tam tòng,,

G : Giải thích “ Tam tòng,,

HS đọc bài 3

? Đây là lời của ai, nói với ai? (Là lời của cháu

con nói với ông bà)

? Nét độc đáo trong cách diễn tả là gì?

- Dùng hình ảnh so sánh: Nỗi nhớ - Nuộc lạt

-> Hình ảnh so sánh diễn tả tình cảm sâu lắng,

rộng lớn, da diết

G : Hình ảnh Đơn sơ diễn tả tình cảm đối với

ông bà đợc ví nh những nuột lạt buộc trên mái

nhà, vừa nhiều, vừa bền chặt, vững chãi Cụm từ

“ngó lên” thể hiện sự trân trọng, tôn kính của

cháu con đối với ông bà

?Lời ca bao nhiêu … bấy nhiêu có sức diễn tả

nỗi nhớ ntn ? Hãy đọc những bài ca dao có hình

ảnh so sánh” Bao nhiêu …bấy nhiêu,,

“Bao nhiêu … bấy nhiêu,,-> Nôĩ nhớ thờng

xuyên, liên tục và bền chặt

H : - Qua đình ngả nón trông đình…

- Qua cầu dừng bớc trông cầu

Cầu bao nhiêu nhịp dạ em sầu bấy nhiêu

- Bài ca dao diễn tả nội dung gì ?

?Vậy những bp ngệ thuật ấy có tdụng ntn trong

việc thể hiện nd ý nghĩa?

Đọc bài 4

- Đây là lời của ai, nói với ai?

H : Lời của ông bà, cô bác nói với con cháu -lời

của cha mẹ nói với con - lời của anh em ruột thịt

tâm sự với nhau

?Tình cảm anh em thân thơng trong bài 4 đợc

-> Cách nói ớc lệ đặc tả tâmtrạng thơng nhớ, xót xa và nỗibuồn sâu lắng, âm thầm khôngbiết chia sẻ cùng ai khi nghĩ về

mẹ ở nơi quê nhà.(Và đó là tâmtrạng chung của những ngời con

xa quê nhớ về quê nhà.)

3 - Bài 3:

-Hình ảnh so sánh đơn sơ,giản dị-> Diễn tả nỗi nhớ thơng và sựtôn kính đối với ông bà, tổ tiên

4-Bài 4 :

- Thể thơ lục bát, ngôn ngữ mộcmạc giản dị, hình ảnh so sánhquen thuộc, gần gũi

->diễn tả sự gắn bó,keo sơn,không thể chia cắt

Trang 23

diễn tả nh thế nào?

G : 2 câu đầu nh 1 định nghĩa về anh em, phân

biệt anh em với ngời xa Từ phân định “nào

phải” làm rõ nghĩa câu 1 Từ khẳng định “cùng”

trong “cùng chung bác mẹ” nêu rõ tình cảm ruột

thịt: cùng huyết thống, sống chung dới 1 mái

nhà, cùng vui buồn có nhau Từ khẳng định

“cùng” trong “cùng thân” là kết quả của cụm từ

- Công cha nh núi Thái Sơn

Nghĩa mẹ nh nớc trong nguồn chảy ra

Một lòng thờ mẹ kính cha

Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con

- Bài ca là tiếng hát tình cảm vềtình anh em yêu thơng gắn bó

đem lại hạnh phúc cho nhau vàcho cả những ngời thân

Ghi nhớ: sgk (36 )

V.Luyện tập:

- Su tầm những bài ca dao cónội dung nói về tình cảm gđ ? Nêu nd của những bài ca dao đó

D/ Củng cố : GV khía quát toàn bộ bài học

-Dạy 9/9/2010 Tiết 10 –Văn học : Đọc – Hiểu văn bản

KT Những câu hát về tình yêu

Quê hơng - đất nớc - con ngời

A- Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Nắm đợc giá trị t tởng và 1số hình thức nghệ thuạt tiêu biểu của nhữngbài ca dao về tình yêu quê hơng đất nớc, con ngời

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu , phân tích những h/ảnh nghệ thuật qun thuộc trong ca dảotữtình về tình yêu quê hơng, đất nớc

3 T tởng: Giáo dục hsinh tình yêu quê hơng, đất nớc, con ngời

B- Chuẩn bị:

GV: Soạn giáo án +Bảng phụ

HS : Soạn trớc bài+Học bài cũ

C- Tiến trình tổ chức:

I- ổn định tổ chức:Sĩ số

7a 7b

II- Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là ca dao - dân ca? Phân tích bài 1,4?

+ Bài 1: Có sử dụng hình ảnh so sánh ví von quen thuộc để nói lên công cha,nghĩa mẹ thật vô cùng to lớn Qua đó để nhắc nhở con cái phải có nghĩa vụ chăm sóc

và phụng dỡng cha mẹ

Trang 24

+ Bài 4: Sử dụng hình ảnh so sánh để diễn tả sự gắn bó gần gũi của tình anh

em Qua đó nhắc nhở anh em phải biết đoàn kết, nơng tựa vào nhau để cha mẹ vuilòng

III- Bài mới:

Cùng với tình cảm gia đình thì tình yêu quê hơng, đất nớc, con ngời cũng là chủ

đề lớn của ca dao - dân ca, xuyên thấm trong nhiều câu hát Những bài ca thuộc chủ

đề này rất đa dạng, có những cách diễn đạt riêng, nhiều bài thể hiện rất rõ màu sắc

địa phơng Tiết học này cô sẽ giới thiệu với các em 4 bài ca dao về tình yêu quê

h-ơng, đất nớc, con ngời

Hoạt động của thầy- trò Nội dung kiến thức

Hđộng 1

GV : Hớng dẫn đọc : giọng ấm áp, tơi vui, biểu

hiện tình cảm thiết tha, gắn bó

GV đọc- HS đọc - nhận xét

HS đọc chú thích

Gv giới thiệu bố cục của văn bản

Hoạt động 2

Gọi 1hs nam, 1hs nữ đọc bài ca dao 1

?Nhận xét về bài 1, em đồng ý với ý kiến nào :

a,b,c,d – sgk-39 ?

H : b- c

?Chàng trai và cô gái đã đối đáp nhaunh thế nào?

Những địa danh nào đợc nhắc tới trong lời đối

đáp ?

-Năm cửa ô Hà Nội, sông Lục Đầu, sông Thơng,

núi Tản Viên, đền Sòng, Lạng Sơn Là nhỡng nơi

nổi tiếng nhiều thời, cảnh sắc đa dạng

?Vì sao, chàng trai, cô gái lại dùng những địa

danh với những đặc điểm từng địa danh nh vậy

để hỏi - đáp?

Vì những địa danh nà có những đặc điểm và cũng

có những đặc điểm riêng

+Chung đều là những địa danh nổi tiếng về lịch

sử văn hoá của miền Bắc nớc ta

+Riêng: Gắn bó với mỗi địa phong

G : Hỏi - đáp về là hình thức để đôi bên thử

sức, thử tài nhau về kiến thức địa lí, lịch sử của

đất nớc Những địa danh mà câu đố đặt ra ở vùng

Bắc Bộ Những địa danh đó vừa mang đặc điểm

địa lí tự nhiên vừa có dấu vết lịch sử, văn hoá tiêu

biểu

? Vậy với những hình thức nghệ thuật đó có tác

dụng gì trong việc thể hiện nội dung của bài ca

ơng, núi Tản Viên… => Gợitruyền thống lịch sử, văn hóadtộc

-Hỏi - đáp để bày tỏ sự hiểubiết về về kiến thức địa lí, lịch

sử về văn hoá-> Thể hiện niềm

tự hào, tình yêu đối với quê

h-ơng đất, nớc giàu đẹp

2-Bài 2:

- Hồ Gơm, Thê Húc, chùa NgọcSơn, Đài nghiên, Tháp bút

=>Kết hợp không gian thiên tạo

Trang 25

?ở đây vẻ đẹp của Hà Nội dợc nhắc tới là vẻ đẹp

của truyền thống lịch sử hay vẻ đẹp của truyền

thống văn hoá? Vì sao?

H : Âm vang truyền thống lịch sử : Truyền thuyết

Hồ Gơm

?Khi nào ngời ta nói “ Rủ nhau,,?

H : Thân thiết, cùng chung mối quan tâm

?Cụm từ “rủ nhau” trong bài có ý nghĩa gì ?

-nêu nhận xét của em về cách tả cảnh của bài 2?

- Rủ nhau : Phản ánh không khí tấp nập,khách

tham quan HN

-> Bài ca gợi nhiều hơn tả

Gợi 1 cố đô Thăng Long đẹp, giàu về truyền

thống lịch sử, văn hoá

G : Bài ca gợi nhiều hơn tả, đi vào chiêm ngỡng

cảnh vật với 1 thái độ trang trọng, tôn nghiêm Tả

đợc nét đẹp của cảnh vật và cũng lấy ra đợc

những nét có ý nghĩa lịch sử

?Em có suy nghĩ gì về câu hỏi cuối bài: Hỏi ai

gây dựng nên ?-Kđịnh công lao to lớn của cha

ông và ca ngơi bàn tay tài hoa của cha ông đã xây

dựng lên đất nớc này

?Bài ca dao gợi cho em tình cảm gì ?

? Bài 3 giới thiệu với chúng ta cảnh ở đâu?

-?Em có nhận xét gì về cảnh trí xứ Huế và nghệ

thuật tả cảnh bài CD3 ?

H :Tuy tả cảnh nhng gợi vẫn nhiều hơn tả phác

hoạ đờng vào xứ Huế có cảnh sắc “non xanh, nớc

biếc,đờng rộng, uốn lợn mềm mại Cảnh trí ấy

đẹp nh tranh hoạ đồ “Đờng vô” cụm từ gợi sự

chú ý cảnh đẹp vào xứ Huế Đó là con đờng

-Đại từ phiếm chỉ ->niềm tự hào và tình yêu tha

thiết với xứ Huế và cũng là ty với quê hơng đất

nớc

HS đọc 2 câu thơ đầu bài 4

?Hai dòng thơ đầu có gì đặc biệt về từ ngữ ?

Những nét đặc biệt ấy có tác dụng và ý nghĩa gì ?

+ Phần đầu của 2 câu đầu, các điệp từ, đảo ngữ

ở đây nh muốn thể hiện, đứng ở phía nào nhìn,

- Câu hỏi tu từ - khẳng địnhcông lao xây dựng non nớc củacha ông và nhắc nhở các thế hệcon cháu phải biết tiếp tục giữgìn và phát huy

=>Yêu mến, tự hào và muốn

đ-ợc đến thăm Hà Nội, thăm HồGơm

3- Bài 3:

- Gợi nhiều hơn tả=>Vẻ đẹp tơimát, nên thơ, hữu tình của xứHuế

> Đại từ phiếm chỉ “ ai ,, tronglời mời, lời nhắn gửi Ân chứaniềm tự hào và thể hiện tìnhyêu đối với cảnh đẹp xứ Huế

4 - Bài 4:

-Với những điệp ngữ, đảo ngữ

và phép đối xứng ->Gợi sự rộnglớn mênh mông và trù phú củacánh đồng

- Hình so sánh ->Gợi sự trẻ

Trang 26

HS đọc 2 câu cuối

? Phân tích hình ảnh cô gái trong 2 câu cuối bài ?

G : Hình ảnh so sánh cô gái dới ánh nắng ban

mai đợc miêu tả nh “chẽn lúa đòng đòng”là lúa

mới trổ bông, hạt còn ngậm sữa, gợi sự trẻ trung

đầy sức sống của cô thôn nữ đi thăm đồng, đó

cũng là sức sống của những con ngời lao động

?Bài 4 là lời của ai? Ngời ấy muốn biểu hiện tình

cảm gì?

H : Lời của cô gái đi thăm đồng bày tỏ tình yêu

ruộng đồng Cũng có thể là lời của chàng trai

muốn bày tỏ tình cảm với cô gái

? Nêu tóm tắt nhữn nét chính về nghệ thuật và

nội dung của những bài ca dao trên?

Hsđọc ghi nhớ

trung, hồn nhiên đầy sức sống

đang xuân của cô thôn nữ

=>Tình yêu ruộng đồng và tìnhyêu con ngời

III Tổng kết:

1 Nghệ thuật: -Thơ lục bát -Các hình ảnh so sánh,đối đáp

Soạn :8/9/2010

-Dạy : /9/2010 Bài 3 – Tiết 11 -Tiếng Việt

KT: Từ láy

A-Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức - Nhận diện và nắm đợc cấu tạo 2 loại từ láy: Từ láy bộ phận và từ láytoàn bộ

- Hiểu đợc giá trị tợng thanh và tợng hình, gợi cảm của từ láy 2

Kĩ năng - Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của từ láy để

II- Kiểm tra bài cũ:

? Từ phức gồm những loại nào? Cho VD? Có mấy loại từ ghép?

(Từ phức gồm 2 loại : Từ ghép và từ láy Từ ghép có 2 loại là từ ghép chính phụ

và từ ghép đẳng lập

III- Bài mới:

Tiết tiếng Việt trớc chúng ta đã đơc tìm hiểu về từ ghép … Bài hôm nay chúng ta sẽtìm hiểu về các loại từ láy và nghĩa của chúng

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức

Trang 27

Hđộng1

HS đọc VD 1 - SGK (41) - Chú ý những từ in

đậm

- Những từ láy: đăm đăm, mếu máo, liêu xiêu có

đặc điểm âm thanh gì giống nhau, khác nhau?

- Đăm đăm: giống nhau cả âm lẫn tiếng

- Mếu máo: giống nhau ở phụ âm đầu

- Liêu xiêu : giống nhau ở phần vần

? Dựa vào kết quả phân tích trên, hãy phân loại

các từ láy ở mục 1? Cho VD?

? Vì sao các từ láy im đậm không nói đợc là: bật

bật, thăm thẳm mà lại nói bần bật , thăm thẳm ?

- Nếu nói nh vậy => Không tạo ra sự hòa phối

về âm thanh

GV : Thực chất đây là những từ láy toàn bộ

nh-ng có sự biến đổi thanh điệu và phụ âm cuối là

do sự hoà phối âm thanh cho nên chỉ có thể nói :

?Nghĩa của từ láy: Ha hả, oa oa, tích tắc, gâu

gâu đợc tạo thành do đặc điểm gì về âm thanh ?

Các từ láy trong mỗi nhóm sau đây có đặc điểm

gì chung về âm thanh và về nghĩa ?

(Đây là nhóm từ láy bộ phận, có tiếng gốc đứng

sau, tiếng đứng trớc lặp lại phụ âm đầu của tiếng

đứng sau)

? SS nghiã của các từ láy : mềm mại, đo đỏ, đỏ

đỏ với nghĩa của các tiếng gốc: mềm, đỏ làm cơ

sở cho chúng?

- mềm mại: từ láy mang sắc thái biểu cảm Mềm

gợi cảm giác dễ chịu, nhẹ nhàng, uyển chuyển

- Đo đỏ : từ láy có nghĩa giảm nhẹ mức độ của

+ Tìm các từ láy trong đoạn văn?

+ Xếp các từ láy theo 2 loại: từ láy toàn bộ và từ

* Nghĩa của từ láy: Ha hả, oa oa,tích tắc, gâu gâu: => mô phỏng

âm thanh

* Lí nhí, li ti, ti hí: gợi tả nhữnghình dáng âm thanh nhỏ bé

* Nhấp nhô, phập phồng, bậpbềnh: Biểu thị một trạng thái vận

động khi nhô lên, khi hạ xuống,khi phồng, khi xẹp, khi nổi, khichìm

* Mềm mại, đo đỏ: Mang sắcthái biểu cảm, sắc thái giảm nhẹ

so với tiếng gốc

=>+ nghĩa của từ láy đợc tạothành nhờ đặc điểm âm thanhcủa tiếng và sự hoà phói ât giữacác tiếng

+ Nghĩa của từ láy có thể cósắc thái riêng so với tiếng gốc( giảm nhẹ hoặc nhấn mạnh )

Trang 28

3- Bài 3:

a, Bà mẹ nhẹ nhàng khuyên con

b, Làm xong công việc nó thởphào nhẹ nhõm nh trút đựơcgánh nặng

A- Mục tiêu bài học::

1.Kiến thức: Nắm đợc các bớc của quá trình tạo lập văn bản để có thể viết bài tậplàm văn một cách có phơng pháp và có hiệu quả hơn

2 Kĩ năng: Củng cố lại kiến thức và kĩ năng đã đợc học về liên kết, bố cục và mạchlạc trong văn bản Vận dụng những kién thức đó vào việc đọc hiểu văn bản và thựctiễn nói

B- Chuẩn bị:

- GV: Soạn giáo án + Đồ dùng: Bảng phụ

- HS: Chuẩn bị bài +Học bài cũ

C- Tiến trình tổ chức hđ dạy và học:

I- ổn định tổ chức:

Sĩ số 7a 7b

Trang 29

II- Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là một văn bản có tính mạch lạc? Cho VD?

Yêu cầu: trả lời nh phần ghi nhớ SGK (32)

III- Bài mới:

GV giới thiệu bài mới từ việc kiểm tra bài cũ.

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức

Hđộng 1

* Tình huống 1: Em đợc nhà trờng khen thởng về

thành tích học tập Tan học, em muốn về nhà thật

nhanh để báo tin vui cho cha mẹ Em sẽ kể cho mẹ

nghe em đã cố gắng nh thế nào để có kết quả học

tập tốt nh hôm nay Em tin rằng mẹ sẽ vui và tự hào

về đứa con yêu quí của mẹ lắm

* Tình huống 2: Vừa qua em đợc nhà trờng khen

th-ởng vì có nhiều thành tích trong học tập Em hãy

viết th cho bạn để bạn cùng chia sẻ niềm vui với em

? Khi nào ngời ta có nhu cầu tạo lập văn bản

- Khi cần thông báo …một vấn đề nào đó cho mọi

ngời biết

? Trong tình huống trên em sẽ báo tin cho mẹ , bạn

bằng cách nào? ( Kể, viết th kể cho bạn )

? Em sẽ xây dựng vb nói hay vb viết?

? Văn bản nói ấy có nội dung gì ? Nói cho ai nghe ?

Để làm gì ?

* Xây dựng văn bản nói:

- Nội dung : Giải thích lí do đạt kquả tốt trong học

tập

- Đối tợng : Nói cho mẹ nghe

- Mục đích : Để mẹ vui và tự hào về đứa con ngoan

ngoãn, học giỏi của mình

?Để tạo lập 1 văn bản viết (bức th), em cần xác định

rõ những vấn đề gì?

* Văn bản viết :

a, Đối tợng : - Viết th cho ai ? (Viết cho bạn)

b, Mục đích : - Viết để làm gì ?( Để bạn vui vì sự

? Hãy cho biết việc viết thành văn ấy cần đạt đợc

những yêu cầu gì trong những yêu cầu sau

- Để tạo lập Văn bản viết( nói):

a, Đối tợng:- Viết th cho ai ?

b, Mục đích :Viết để làm gì ?

c, Nội dung : - Viết về cáigì ?

d, Hình thức : - Viết nh thếnào?

- Tìm ý, lập dàn ý( sắp xếpcác ý theo 1bố cục rành mạch

và hợp lí ), viết bài, chữa bài

- Câu văn, đoạn văn rõ ràng,chính xác, mạch lạc và liênkết chặt chẽ với nhau

Trang 30

- Có tính liên kết - Có mạch lạc

- Kể chuyện hấp dẫn - Lời văn trong sáng

? Sau khi đã viết xong văn bản có cần phải kiểm tra

văn bản không? Vì sao Sự kiểm tra văn bản tiến

hành theo những tiêu chí nào

- Xem vbản đã đúng với định hớng cha đã đảm bảo

những yêu cầu về nd và ht cha

? Vậy khi tạo lập vb cần phải thực hiện những bớc

nào

HStrả lời ->hs khác nhận xét -> GV chốt kiến thức

2 hs đọc ghi nhớ

Hđộng 2

? Đọc và xác dịnh yêu cầu của đề bài

Từ thực tế việc viết văn của hs để các em tự trả lời

HS trả lời câu hỏi theo 4 câu hỏi sgk

- Không chỉ thuật lại công việc học tập của mình mà

phải từ thực tế rút ra bài học kinh nghiệm cho các

bạn khác học tập tốt hơn

- Bạn ấy cha xác định đối tợng giao tiếp

Bài tập 3,4 gv hớng dẫn hsinh làm theo yêu cầu của

3 Bài tập 3

- Dàn bài là cái sờn( đề

c-ơng)-> tạo nên vb chứ khôngphải là bản thân vb Sau đómới thành bài, vì thế dàn bàicàng ngắn gọn, rõ ràng ,không nhất thiết là những câuvăn hoàn chỉnh đúng ngữpháp và luôn liên kết chặt chẽvới nhau

- Các phần, các mục trongdàn bài cần phải đợc thể hiện

1 hệ thống các kí hiệu đợcqui định chặt chẽ …Việc trìnhbày các phần các mục áycũng cần rõ ràng …

Trang 31

Viết bài tập làm văn số 1( Viết ở nhà)

Đề bài: Miêu tả chân dung một ngời bạn thân của em

Đáp án và hớng dẫn chấm :

* Về hình thức: ( 1điểm )

- Phải đảm bảo đợc những yêu cầu sau:

+ Chữ viết phải rõ ràng, sạch sẽ

+ Không đợc sai lỗi chính tả, lỗi diễn đạt

+ Bố cục rõ ràng,trình bày mạch lạc, đảm bảo tính liên kết giữa các câu, các phần, các đoạn

- Nếu mắc một trong những yêu cầu trên cho o,5 điểm Từ 3mắc từ 3 y/cầu thì khôngcho điểm

* Về nội dung ( 9điểm) :

+Mở bài (1đ):- Nêu đợc đối tợng miêu tả

- Tình cảm quan hệ của em với đối tợng nh thế nào

+ Thân bài( 7đ) : -Tả những đặc điểm bên ngoài của đối tợng

-Tả, kể tính cách, những việc làm của bạn với em và mọi ngời +Kể bài (1đ) : Nêu cảm nghĩ chung của em về đối tợng miêu tả

GV: Cần linh động trong quá trình chấm bài của học sinh , chú đến cách trình bày,sắp xếp các đảm bảo tính mạch lạc rõ ràng, ính liên kết thì vẫn cho điểm

Soạn:12/9/2010 Tuần 4 Bài 4 Tiết 13 –Văn học

Dạy: 13/9/2010 Đọc hiẻu văn bản

KT

Những câu hát than thân

Ca dao

A- Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức:- Nắm đợc nội dung ý nghĩa và số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của

những bài ca dao về chủ đề than thân:

+ Nỗi khổ về cuộc đời vất vả và thân phận nhỏ bé của ngời nông dân, ngời phụ nữtrong xã hội phong kiến

+ Tinh thần phản kháng, tố cáo chế độ phong kiến

+ Sử dụng hình ảnh ẩn dụ: con cò, con kiến, con tằm, con hạc, con cuốc

2 Kĩ năng:Rèn kĩ năng phân tích cảm thụ bài ca dao

3 T tởng: Giáo dục các em có sự cảm thông, chia sẻ với những ngời nông dânnghèo khổ, có số phận bất hạnh trong xã hội cũ

II- Kiểm tra bài cũ:

? Đọc thuộc lòng 4 bài ca dao về tình yêu quê hơng, đất nớc, con ngời? Tìnhcảm chung đợc thể hiện trong 4 bài ca dao là gì ? Em có nhận xét gì về thể thơ trong

4 bài ca dao này ?

* Yêu cầu: Trả lời nh phần ghi nhớ SGK(4O) và có sự cảm nhận sâu sắc về nộidung của những bài ca dao về tình yêuquê hơng đất nớc

III- Bài mới:

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức

Trang 32

?Thế nào là ca dao- dân ca? Chủ đề của 3 bài ca

dao này là gì?

? Ca dao- dân ca thuộc kiểu văn bản nào? (Tự

sự, miêu tả hay biểu cảm)

? 2 câu đầu có sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ?

Hãy chỉ ra những hình ảnh đối lập đó và nêu tác

? Ngoài nội nung than thân bài ca dao còn có

nội dung nào khác ?

? Bài 2 nói về những con vật nào ?

? Em hãy hình dung về cuộc đời của con tằm,

cái kiến qua lời ca ?

+Con tằm suốt đời chỉ ăn lá dâu , cuối đời phải

hả tơ cho ngời

+ Kiến là loài vật nhỏ bé , cần ít thức ăn nhất

nhng ngày ngày vẫn cần mẫn kiếm mồi

Thân phận con tằm cái kiến có điểm gì giống

nhau ?

?Theo em con tằm cái kiến là hình ảnh của ai

mà dân gian tỏ lòng thơng cảm? Đó là thủ pháp

nghệ thuật gì …?

-> Tợng trng cho con ngời nhỏ nhoi, yếu

đuối,cuôc đời khó nhọc, vất vả nhng chịu đựng

và hy sinh

? Trong bài ca dao này con hạc có ý nghĩa gì ?

Nó đợc diễn tả qua những h/a nào? Ptích +Lánh

: Tìm nơi ẩn náu

+ Đờng mây : Từ ớc lệ chỉ không gian phóng

khoáng, nhàn tản ->Hạc : Cuộc đời phiêu bạt,lận

đận

Có thể hình dung ntn về nỗi khổ của con quốc

trong bài ca dao ?

ha con cò đầy vất vả và cay đắng

- Câu hỏi tu từ,đại từ phiếm

chỉ-> - Khẳng định lên án tội ác củaxã hội phong kiến

=> Bài ca dao là tiếng kêu thơngcho thân phận bé mọn cơ cựccủa ngời nông dân và lời Tố cáoxã hội phong kiến tàn ác, bấtcông

2 - Bài 2:

* 4 câu thơ đầu : -hảnh ẩn dụ -> Tợng trng chocon ngời nhỏ nhoi, yếu đuối,cuộc đời khó nhọc, vất vả phảichịu đựng và hy sinh

* 4 câu thơ tiếp :

- Mợn hình ảnh con cò, concuốc để nói tới tiếng kêu thơng

về nỗi oan trái không đợc lẽcông bằng soi tỏ

-> Điệp từ đợc lặp lại 4 lần - Tô

đậm mối thơng cảm, xót xa chocuộc đời cay đắng nhiều bề của

Trang 33

+ Quốc giữa trời : Gợi hình ảnh của sinh vật nhỏ

nhoi ,cô độc giã không gian rộng lớn

+ Kêu ra máu : đau thơng , khắc khoải , tuyệt

vọng -> Cuốc : Nỗi oan trái, tuyệt vọng

? Bài ca dao có sử dụng biện pháp nghệ thuật

gì ? Tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó ?

(Em hiểu cụm từ “thơng thay” nh thế nào?Hãy

chỉ ra ý nghĩa của sự lặp lại cụm từ này ?)

Đọc bài 3 - Bài 3 nói về ai?

? Hình ảnh nghệ nổi bật trong bài ca dao? Hình

ảnh ấy có gì đặc biệt?

trái bần : tròn, dẹt, có vị chua chát =>tầm thờng

đợc so sánh với ngời phụ nữ

? Từ hình ảnh so sánh “ Thân em nh trái bần trôi

,, em hiểu gì về thân phận ngời phụ nữ trong xã

hội xa?

- Hình ảnh so sánh trái bần gợi sự liên tởng đến

thân phận ngời nghèo khó “Gió dập sóng dồi”

xô đẩy, quăng quật trên sông nớc mênh mông

không biết “tấp vào đâu”

? Cụm “thân em,, gợi cho em suy nghĩ gì ?- Qua

đây em thấy cuộc đời ngời phụ nữ trong xã hội

phong kiến nh thế nào?

GV : Cuộc đời ngời phụ nữ trong xã hội phong

kiến cũ phải chịu nhiều đau khổ, đắng cay Họ

hoàn toàn lệ thuộc vào hoàn cảnh, họ không có

quyền tự mình quyết định cuộc đời mình, xã hội

phong kiến luôn nhấn chìm họ

Gv có thể liên hệ với bài thơ của bà chúa thơ

- Thân em gợi sự tội nghiêp ,cay

đắng, thơng cảm

=> Bài ca là lời của ngời phụ nữthan thân cho thân phận bémọn,chìm nổi ,trôi dạt ,vô định

Trang 34

1 Kiến thức: Nắm đợc nội dung ý nghĩa và 1 số hình thức nghệ thuật tiêu biểu củanhững bài ca dao có nội dung châm biếm

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm và phân tích cảm xúc trong ca dao trữ tình

3 T tởng:Giáo dục học sinh có thái độ dứt khoát đối với những thói h tật của một sốngời trong xã hội xấu

II- Kiểm tra 15phút:

1.Đánh dấu vào ô trống trớc câu trả lời nà em cho là đúng : Ca dao, dân ca là:

a Các thể loại trữ tình dân gian b Kết hợp và nhạc

c Diễn tả đời sống nội tâm của con ngời d Cả 3 ý trên đều đúng

2.Nghệ thuật nổi bật trong những bài ca dao viết về tình cảm gia đình là :

a.Điệp ngữ , nhân hoá b Chơi chữ , nói quá

c.So sánh, ẩn dụ d.Tất cả các ý trên

3 Nọi dung chính của câu ca dao : “ Ơn cha nặng lắm ai ơi

Nghĩa mẹ bằng trời chín tháng cu mang ” là

a Ca ngợi công ơn của ông bà với con cháu

b Ca ngợi công ơn của cha mẹ với con cái

c Lời nhắc nhở con cháu phải biết ghi nhớ công ơn của cha mẹ

d Gồm b và c

4.Viết một đoạn văn ngắn gọn nêu những cảm nhận của em về bài ca dao sau:

“ Thân em nh trái bần trôi,Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu ”

III- Bài mới Gv chuyển ý từ việc nhận xét việc làm bài và chuẩn bị của hs

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức

Hđộng 1

Thế nào là ca dao - dân ca ? Nội dung của ca

dao thờng hớng về những chủ đề nào?

? Bức chân dung của chú tôi hiện lên ntn?

? Theo em “ hay ,, đợc dùng với nghĩa nào sau

đây Am hiểu Ham thích Thờng xuyên

=> Hiểu theo 3 nghĩa

?Thực chất những điều ớc của chú tôi là cái gì ?

Ước: Ngày ma để không phải đi làm

Trang 35

?Em có nhận xét gì về những thứ hay , những

điều ớc của chú tôi và nghệ thuật mà tác giả dân

gian sử dụng trong bài ca dao ?

-Những điều hay và ớc đều bất bình thờng

- Giới thiệu nhân vật bằng cách nói ngợc để giễu

- Chú tôi đối lập với cô yếm đào -> Cái xấu đặt

cạnh cái tốt nhằm nhấn mạnh sự mỉa mai, giễu

cợt

? Mục đích chính của bài ca dao là gì

Bài ca dao -> châm biếm hạng ngời lời biếng và

nghiện ngập trong xã hội XH ?

? Nếu cần khuyên bảo nhân vật chú tôi bằng

thành ngữ thì em dùng câu nào ?

Tay làm hàm nhai tay quai, tay quai miệng trễ

? Bài 2 nhại lại lời của ai? Nói với ai?

- Nhại lại lời của thầy bói nói với ngời đi xem

bói

? Thầy bói đã phán gì ? Em có nhận xét gì về lời

của thầy bói?

Thầy nói rõ ràng và khẳng định nh đinh đóng

cột toàn là những chuyện hệ trọng về số phận

con ngời mà ngời đi xem rất quan tâm nhng đó

lại là những sự hiển nhiên, do đó lời phán trở

thành vô nghĩa, nực cời -> đây là kiểu nói dựa

n-ớc đôi, không có ý nghĩa tiên đoán

? Thầy bói trong bài ca dao là ngời nh thế nào

=>Thầy là kẻ lừa bịp, dối trá

Em có nhận xét gì về cô gái ?

- Cô gái xem bói là ngời ít hiểu biết , mù quáng

? Để lật tẩy bộ mặt thật của thầy, bài ca dao đã

sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ?Tác dụng của

biện pháp nghệ thuật đó ?

? Bài ca này phê phán hiện tợng gì trong XH ?

-phê phán những lợi dụng lòng tin của con ngời

để bịp bịm kiếm tiền, đồng thời cũng phê phán

những ngời kém hiểu biết tin vào sự bói toán

phản khoa học

Hs dọc bài ca dao3

? Bài ca dao kể về sự việc gì?

? Những con vật nào đợc giới thiệu trong bài ca

dao? ý nghĩa biểu tợng của cac con vật đó?( cò

con, cà cuống, chim ri, chào mào, chim chích…)

Mỗi con vật tợng trng cho một hạng ngời trong

=> Là ngời đàn ông vô tích sự,

l-ời biếng, thích ăn chơi hởng thụ.-> Châm biếm, chế giễu nhữnghạng ngời nghiện ngập và lờibiếng

b, Bài 2:

Nghệ thuật phóng đại gây cời

->để lật tẩy chân dung và bảnchất lừa bịp của thầy bói

-> Phê phán, châm biếm những

kẻ hành nghề bói toán và nhữngngời mê tín

c, Bài 3:

- Nhân hoá, ẩn dụ làm cho thếgiới loài vạt giống nh con ngời

Trang 36

+Chim chích: mõ đi rao việc làng

Công việc cụ thể quanh đám ma cò là gì? Việc

chọn các con vật để miêu tả, “đóng vai” nh thế lí

thú ở điểm nào?

-Làm cho thế giới loài vật giống nh thế giới con

ngời ( giống với truyện ngu ngôn )

? Hành động của những nhân vật đó gợi lên một

cảnh tợng ntn?

- Đám ma cò giống một ngày hội

? Việc chọn các con vật để đóng vai các nhân

vật, ám chỉ những con ngời chuyên đi đục khoét,

ở các làng xã ngày xa, những hình ảnh này có

tác dụng gì?

H : Không phù hợp với đám ma Cuộc đánh

chén vui vẻ, chia chác diễn ra trong cảnh mất

mát tang tóc của gia đình ngời chết Cái chết

th-ơng tâm của con cò trở thành dịp cho cuộc đánh

chén, chia chác vô lối om sòm kia

? Bài ca dao này phê phán, châm biếm gì ?

Bài 4 giới thiệu, miêu tả với chúng ta nhân vật

nào ?(Miêu tả chân dung cậu cai)

? Chân dung cậu cai đợc miêu tả nh thế nào ?

Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả nhân

vật của tác giả dân gian ?

Chi tiết :nón dấu lông gà , đeo nhẫn áo ngắn,

quần dài

? Qua lời miêu tả, nhân vật cậu cai hiện lên là

ngời nh thế nào ?

GV: Cậu cai buông áo em ra

Để em đi chợ kẻo mà chợ tra

Thời kì trớc tiếp xúc với hạng ngời cai đội, nhân

dân phải chịu sách nhiễu của chúng Vì vậy họ

rất hiểu và coi thờng hạng ngời này Đây là bức

tranh biếm hoạ thể hiện thái độ mỉa mai, khinh

ghét pha chút thơng hại của nhân dân đối với

? Nhận xét về sự giống nhau của 4 bài ca dao

trong văn bản, em đồng ý với ý kiến nào

- Tả thực (chân dung nhân vậtqua trang phục, công việc),phóng đại, châm biếm

=> Cậu cai là ngời làm tôi tớcho quan, nhng lại hay ra oai,sách nhiễu để bắt nạt dân quê

2 Nội dung:

- Phơi bày những sự mâu thuẫn ,phê phán những thói h, tật xấucủa những hạng ngời và vànhững sự việc đáng cời …

* Ghi nhớ: SGK( 53)

V Luyện tập:

Bài 1 (53) :

Đồng ý với ý kiến c : cả 4 bài

đều có nội dung và nghệ thuật

Trang 37

châm biếm

D Củng cố: GVkhái quát lại toàn bộ nội dung bài học

E.Dặn dò: - Học bài, làm hết bài tập

- Chuẩn bị bài mới

Soạn:12/9/2010 Tuần 4 - Bài 4

Dạy : 16/9/2010 Tiết 15 - Tiếng việt

KT Đại từ

A- Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:Nắm đợc khái niệm đại từ, các loại đại từ

2 Kỹ năng:-Nhận biết đợc đại từ trong văn bản nói và viết

- Rèn kỹ năng sử dụng đại từ phù hợp

3 Giáo dục học sinh có ý thhức khi sử dụng đại từ trong khi tạo lập văn bản nói vàvăn bản viết, phù hợp với tình huống giao tiếp

B- Chuẩn bị:

- GV: Soạn bài, bảng phụ

- HS: Chuẩn bị bài+ Học bài cũ

C- Tiến trình hoạt động dạy và học :

I- ổn định tổ chức:

7a: 7b:

II- Kiểm tra bài cũ:

- ? Đọc đoạn văn: “Hằng năm, cứ vào cuối thu Mẹ tôi âu yếm nắm tay tôidẫn đi trên con đờng làng dài và hẹp”

? Đoạn văn trích trong văn bản nào? Tác giả?

? Xác định từ loại của các từ: Nắm, dẫn, đi, con đờng, dài, hẹp

III- Bài mới:

Từ “ tôi” ở trong đoạn văn trên có phải là danh từ không? vì sao? (Từ “ tôi” khôngphải là danh từ vì nó không phải là từ dùng để gọi tên ngời, sự vật) Vậy từ “ tôi”thuộc từ loại gì ? Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về từ loại từ đó

Hoạt động của thầy- trò Nội dung kiến thức

Hđộng 1

*GV: Treo bảng phụ có 4 ví dụ

- Đoạn văn (a) đợc trích trong văn bản nào? Tác

giả? Từ “nó” trong đoạn văn a chỉ ai?

- Đoạn văn b đợc trích từ văn bản “con gà trống”

của Võ Quảng Từ “nó” trong đoạn văn b chỉ con

vật nào?

? Nhờ đâu mà em biết đợc nghĩa của 2 từ “nó”

trong 2 đoạn văn này?

- Dựa vào văn cảnh cụ thể

Đọc đoạn văn c

- Đoạn văn trích từ văn bản nào? Tác giả? Từ

“thế” ở đoạn văn c chỉ sự việc gì? Nhờ đâu mà

em hiểu đợc nghĩa của từ “thế”?

I- Thế nào là đại từ:

1/ Ví dụ2/ Nhận xét

Trang 38

Đọc ví dụ d Từ “ ai” trong bài ca dao này dùng

để làm gì?

*GV: những từ nó, thế, ai là đại từ

? Vậy em hiểu thế nào là đại từ ?

? Các từ: nó, thế, ai giữ vai trò NP gì trong câu?

a, Nó/ lại khéo tay nữa -> CN

b, Tiếng nó/dõng dạc nhất xóm- >phụ ngữ của

DT

c, Vừa nghe thấy thế, em tôi ->phụ ngữ của ĐT

d, Ai/ làm cho bể kìa đầy.-> CN

Tìm đại từ trong VD đ? Từ “tôi” ở đây giữ vai trò

NP gì trong câu ?

đ, - Tôi/ rất ngại học

- Ngời học kém nhất lớp là tôi

Đại từ: -> CN-VN

? Đại từ thờng giữ chức vụ NP gì trong câu ?

? Đại từ là gì? Vai trò cú pháp của đại từ trng

câu?

HS đọc ghi nhớ 1

Hđộng 2

Các đại từ ở VD a,b,c,d có tác dụng gì ?

? Đại từ để trỏ đợc phân thành mấy tiểu loại ?

Đó là những tiểu loại nào?

? Các đại từ ở VD a ,b ,c có tác dụng gì ?

GV: Đó là những đại từ để hỏi

a, Ai, gì : hỏi về sự vật

b, Bao nhiêu, mấy : hỏi về số lợng

c, Sao, thế nào : hỏi về hoạt động, tính chất, sự

- Đại từ có thể đảm nhiệm cácvai trò NP nh : CN,VN, trongcâu hay phụ ngữ của DT, ĐT,TT

b, Bấy, bấy nhiêu->Trỏ số lợng

- Bao nhiêu -> Hỏi về số lợng

- Sao, thế -> Hỏi về hoạt động,tính chất, sự việc

3 Ghi nhớ 2,3: SGK(56)

Trang 39

khái quát lại kiến thức theo sơ đồ và khẳng định

đó chính là ghi nhớ 2,3

HSđọc ghi nhớ

Gv : Trong chơng trình cũ, các từ: này, kia, đó, nọ

đợc coi là đại từ chỉ định Nhng trong chơng trình

mới, các từ này đợc xếp thành từ loại riêng- các

em đã học ở lớp 6 rồi Vậy tên mới của nó là gì?

- Dựa vào đâu để em xác định đợc “mình” ở câu

trên là trỏ ngời đối thoại ? ( dựa vào văn cảnh cụ

HS đọc đề bài xong GV hớng dẫn cho các em

làm, có thể cho Hs của 4 tổ thi đua đặt câu

GV có thể chấm lấy điểm chung cho cả tổ

ngời đốithoại

Cậu,bạn,mày Các cậu,các bạn,

chúng màySố3:

ngờisvật nóitới

Hắn,nó,ho,y Chúngnó,bọn họ,

- Mẹ ơi! Cơm chín cha? Con

đói quá rồi.( ĐT )

3-Bài 3:

- Trong đợt thi đua vừa qua, lớp

ta bị cờ xanh Hôm ấy ai cũngbuồn

- Tôi biết làm sao bây giờ

- Lớp mình có bao nhiêu bạn là

có bấy nhiêu tính tình khácnhau

D/ Củng cố:

- GV khái quát bài học

Trang 40

Dạy: 16/9/2010 Bài 4 … Tiết16 …Tập làm văn

Luyện tập tạo lập Văn bản

A - Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Củng cố lại những kiến thức có liên quan đến việc tạo lập văn bản vàlàm quen hơn nữa với các bớc của quá trình tạo lập văn bản

2.Kỹ năng: Tạo lập 1 văn bản tơng đối đơn giản gần gũi với đời sống và công việchọc tập của học sinh

3 Giáo dục: HS ý thức tiến hành các bớc tạo lập văn bản

B- Chuẩn bị:

- GV: Soạn giáo án+ bảng phụ

- HS: Chuẩn bị bài + học bài cũ

C- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

I- ổn định tổ chức:

Sĩ số: 7a: 7b:

II- Kiểm tra bài cũ:

? Để làm nên 1 văn bản, ngời tạo lập văn bản cần thực hiện những gì?

Y/c: 1- Định hớng chính xác

2- Tìm ý- lập dàn ý

3- Viết các đoạn văn

4- Kiểm tra, sửa chữa văn bản

III- Bài mới:

Chúng ta đã dợc tìm hiểu về liên kết, bố cục của văn bản…Để nâng cao kĩ năngtạo lập văn bản thông thờng, đơn giản Bài hôm nay sẽ giúp chúng ta luyện tập về tạolập văn bản

Hoạt động của thầy- trò Nội dung kiến thức

Hđộng 1

HS đọc đề bài trong sgk

Hđộng 2

? Dựa vào những kiến thức đã đợc học ở bài

tr-ớc, em hãy xác định yêu cầu của đề bài?

bu chính quốc tế UPU tổ chức với

đề tài “ Th cho một ngời bạn ”II- Xác lập các bớc để tạo lập vănbản:

1- Định hớng cho văn bản( Xác

định đề ):

-Đối tợng: Ngời bạn nớc ngoài -Nội dung :Cảnh đẹp đất nớc vàcon ngời Việt nam ( Truyềnthống lịch sử, danh lam thắngcảnh, phong tục tập quán, con ng-

Ngày đăng: 21/10/2014, 21:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w