TUẦN 1: Ngày soạn: 14082011 TIẾT 1: Ngày dạy: 16082011 PHẦN MỘT THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG Bài 1: DÂN SỐ A MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Học sinh trình bày được quá trình phát triển và tình hình tăng dân số thế giới Nguyên nhân và hậu quả của việc tăng dân số. 2.kĩ năng: Học sinh đọc và hiểu cách xây dựng tháp dân số Đọc biểu dồ tăng dân số thế giới để thấy được tình hình gia tăng dân số trên thế giới 3. Thái độ: Học sinh hiểu biết và vận động mọi người thực hiện chính sách dân số của nhà nước. Tích hợp: HS biết tình hình gia tăng dân số thế giới , hậu quả của gia tăng dân số tới môi trường. Từ đó có thái độ ủng hộ các chính sách và các hoạt động nhằm đạt tỉ lệ gia tăng dân số hợp lí. B CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Giáo án, phóng to tháp tuổi (SGK) 2.Học sinh: SGK, dụng cụ học tập . C PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, vấn đáp, phân tích
Trang 1
TUẦN 1: Ngày soạn:
TIẾT 1: Ngày dạy:
PHẦN MỘT
THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
Bài 1: DÂN SỐ A/ MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Học sinh trình bày được quá trình phát triển và tình hình tăng dân số thế giới
- Nguyên nhân và hậu quả của việc tăng dân số
2 kĩ năng:
- Học sinh đọc và hiểu cách xây dựng tháp dân số
- Đọc biểu dồ tăng dân số thế giới để thấy được tình hình gia tăng dân số trên thế giới
3 Thái độ:
-Học sinh hiểu biết và vận động mọi người thực hiện chính sách dân số của nhà nước
* Tích hợp: HS biết tình hình gia tăng dân số thế giới , hậu quả của gia tăng dân số tới môi trường
Từ đó có thái độ ủng hộ các chính sách và các hoạt động nhằm đạt tỉ lệ gia tăng dân số hợp lí
II.Giới thiệu bài mới.1 /
Số dân trên Trái Đất không ngừng tăng lên và tăng nhanh trong thế kỷ xx.Trong đó các nước đang phát triển có tốc độ gia tăng tự nhiên rất cao Đây là một trong những vấn đề toàn cầu của xã hội loài người
? Điều tra dân số để làm gì?
GV: Sau khi điều tra dân số, người ta
thể hiện dân số trên tháp tuổi
B2 : GV cho HS quan hình 1.1
Hướng dẫn HS quan sát tháp tuổi gồm
có 3 bộ phận: đáy tháp ltuổi dưới lao
động, thân tháp ltuổi lao động và đỉnh
tháp ltuổi ngoài lao động
Quan sát tháp tuổi hình 1.1 cho biết:
?Trong tổng số trẻ em mới sinh ra cho
đến 4 tuổi ở mỗi tháp, ước tính có bao
nhiêu bé trai và bao nhiêu bé gái?
? Sự khác nhau của hai tháp tuổi ?
HS đọcHS: Điều tra dân số để biết tình hình dân số nguồn lao động của địa phương
HS: Gần 6 triệu bé trai và gần 6 triệu bé gái
1.Dân số, nguồn lao
Trang 2? Tình hình dân số thế giới từ đầu
công nguyên đến đầu thế kỉ XIX
Nguyên nhân
? Dân số bắt đầu tăng nhanh vào năm
nào Nguyên nhân
GV: Dân số tăng vọt dẫn đến bùng nổ
dân số
? Dân số tăng vọt vào năm nào
GV: Cho HS dựa vào Hình 1.3, h 1.4
cho biết:
? Trong giai đoạn từ năm 1950 đến
năm 2000, nhóm nước nào có tỉ lệ gia
tăng dân số cao hơn? Tại sao?
? Dân số tăng quá nhanh đối với các
nước đang phát triển có ảnh hưởng như
thế nào tới sự phát triển kinh tế-xã hội?
? Để hạn chế tỉ lệ gia tăng dân số tự
nhiên, các nước trên thế giới đã có
HS: Tăng chậm chạp Nguyên nhân: Dịch bệnh,
HS: Tăng nhanh
HS: Tăng nhanh từ năm
1804, tăng vọt từ năm 1960
HS: Do kinh tế xã hội phát triển, y tế tiến bộ
HS: Dân số tăng vọt từ những năm 50 của thế kỉ XX
HS: trả lời
HS: Tạo sức ép về việc làm, môi trường, phúc lợi
xã hội, môi trường, kìm hãm sự phát triển kinh tế
xã hội…
HS: Thực hiện tốt chính sách dân số
- Từ năm đầu thế kỉ
XIX đến nay, dân số thế giới tăng nhanh Nguyên nhân: Do có những tiến bộ về kinh tế- xã hội và y tế
3 Sự bùng nổ dân số:
Từ những năm 50 của thế kỉ XI X, bùng
nổ dân số diễn ra ở các nước đang phát triển châu Á, châu Phi, Mỹ Latinh do các nước này giành độc lập, đời sống được cải thiện và những tiến bộ
- Các chính sách dân
số và phát triển KTXH góp phần hạ thấp tỉ lệ tăng dân số
ở nhiều nước
Trang 3-Xem trước bài 2
-Chuẩn bị máy tính làm bài tập số 2
-Tìm một số tranh ảnh về 3 chủng tộc
TIẾT 2: Ngày dạy:
Bài 2: SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
- Đọc lược đồ phân bố dân cư thế giới, các siêu đô thị trên thế giới, lược đồ phân bố dân cư châu Á
để nhận biết các vùng đông dân, thưa dân trên thế giới và châu Á
- Xác định trên lược đồ vị trí một số siêu đô thị
3 Thái độ:
- HS có thái độ hoà đồng, không phân biệt, kì thị chủng tộc
B/ CHUẨN BỊ:
GV: lược đồ phân bố dân cư thế giới
Lược đồ phân bố dân cư châu Á
II Kiểm tra bài cũ: 4’
a.Điều tra dân số vá tháp tuổi dân số cho ta biết điều gì?
b.Nguyên nhân dẫn đến bùng nổ dân số tế giới ?
III Bài mới:36’
Loài người xuất hiện trên Trái Đất cách đây hàng triệu năm.Ngày nay con người sống khắp nơi trên Trái Đất có nơi dân cư tập trung đông đúc, có nơi dân cư thưa thớt phụ thuộc vào tự nhiên
20/
16’
Hoạt động 1: Vấn đáp, thuyết giảng
Tìm hiểu về sự phân bố dân cư:
B1: GV hướng dẫn HS quan sát lược
đồ 2.1(SGK), cho biết:
? Những khu vực tập trung đông dân
? Hai khu vực có mật độ dân số cao
nhất
? Em có nhận xét gì về sự phân bố
HS xác định các khu vực đông dân trên lược đồ (Đông Á, Nam Á )HS: Dân cư trên thế giới
1.Sự phân bố dân cư:
Dân cư thế giới phân
Trang 4
dân cư
?Tại sao có nơi dân cư đông đúc, có
nơi dân cư thưa thớt ?
GV: Chuẩn kiến thức
GV: Ngày nay con người sinh sống
được ở tất cả mọi nơi trên trái đất nhờ
? Để xác định chủng tộc dựa vào đâu?
Nêu đặc điểm từng chủng tộc? (màu
da.tóc,mắt,mũi)
? Dân cư Châu Á, dân cư Việt Nam
chủ yếu thuộc chủng tộc nào
GV: Nhấn mạnh các chủng tộc chỉ
khác nhau về hình thái bên ngoài Qua
đó giáo dục HS thái độ hoà đồng
không phân biệt, kì thị chủng tộc
+Môn-gô-lô-it (da vàng, tóc đen thẳng, mắt nhỏ có lòng trắng đen và mũi xẹp…)
+Nê-grô-it (da đen, tóc xoăn, mắt to, mũi to nhưng không cao…)
+Ơ-rô-pê-ô-it (da trắng, tóc nâu hay vàng, mắt có màu xanh, mũi cao thẳng… )
bố không đồng đều
+ Những nơi có điều kiện sinh sống và giao thông thuận tiện như đồng bằng, đô thị hoặc
có khí hậu đều hoà,ấm
áp có dân cư tập trung đông đúc
+ Các vùng núi, vùng sâu, vùng xa, giao thông khó khăn, khí hậu khắt nghiệt… có dân cư thưa thớt
2.C ác chủng tộc:
- Dân cư trên thế giới thuộc 3 chủng tộc chính:
vàng) chủ yếu sống ở châu Á
+Nê-grô-it (da đen) chủ yếu sống ở châu Phi
trắng ) chủ yếu sống ở châu Âu
IV Củng cố: 3’
? HS xác định khu vực đông dân cư trên lược đồ?
? Căn cứ vào đâu phân chia chủng tộc?
V Dặn dò: 1’
-Về nhà học bài
-Xem trước bài 3
Trang 5
+Các loại quần cư
+Vấn đề đô thị hoá
TUẦN 2: Ngày soạn:
TIẾT 3: Ngày dạy:
Bài 3: QUẦN CƯ, ĐÔ THỊ HÓA
A/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:HS
- So sánh được sự khác nhau giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị về hoạt động kinh tế, mật
độ dân số, lối sống
- Biết sơ lược quá trình đô thị hoá và sự hình thành các siêu đô thị trên thế giới
- Biết một số siêu đô thị trên thế giới
2/ Kĩ năng:
- Đọc lược đồ các siêu đô thị thế giới nhận biết sự phân bố các siêu đô thị trên thế giới
- Xác định trên lược đồ vị trí một số siêu đô thị
3/ Thái độ: -HS có ý thức hình thành lối sống phù hợp nếp sống ở nông thôn
B/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
-Lược đồ phân bố dân cư thế giới.(SGK)
-Lược đồ các siêu đô thị trên thế giới
-Một số thanh ảnh về đô thị
C/ PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, chứng minh, trực quan
D/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
I/ Ổn định lớp: 1’
II/ Kiểm tra bài cũ: 5’
? Dân cư trên thế giới thường sinh sống ở những khu vực nào? tại sao?
? Căn cứ vào đâu người ta chia dân cư trên thế giới ra ba chủng tộc? Phân biệt ba chủng tộc trên thế giới
III/ Bài mới:
Từ xa xưa con người đã sống quây quần bên nhau để tạo nên sức mạnh nhằm khai thác và chế ngự
tự nhiên Các làng mạc và đô thị dần dần hình thành trên bề mặt Trái Đất
20’
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm,
chứng minh
-HS đọc thuật ngữ quần cư
GV: Có hai kiểu quần cư chính:
Quần cư nông thôn và quần cư
thành thị
Cho học sinh quan sát H3.1; H3.2
sau đó cho học sinh
? so sánh về mật độ dân số, nhà
của, đường sá của hai kiểu quần
cư
HS: thảo luận nhóm, cử đại diện trình bày, các nhóm nhận xét bổ sung
1.Quần cư nông thôn và
quần cư thành thị
Trang 6
18/
? Hoạt động kinh tế chủ yếu của
mỗi quần cư
GV: Chuẩn kiến thức, bổ sung
? Lối sống ở nông thôn có gì khác
với lối sống thành thị? Nêu dẫn
chứng
GV Phân tích từng quần cư để
GD HS sống ở quần cư nào cũng
cần tri thức → khoảng cách 2 quần
triển của siêu đô thị ngày nay
? Các siêu đô thị tự phát sẽ gây ra
hậu quả gì ?(môi trường, sức khoẻ,
giao thông, lương thực )
GV: Đô thị phát triển nó để lại các
hậu quả nghiêm trọng về môi
trường, sức khỏe, giao thông
HS nêu dẫn chứng, HS khác nhận xét
HS: Thời Cổ Đại Quá trình tập trung mua bán với nhau
HS: Thương nghiệp phát triển kéo theo các ngành khác ra đời …
HS: Nhiều đô thị phát triển trở thành các siêu đô thịHS: Châu Á 12 siêu đô thị, Châu Âu 3 siêu đô thị, châu Phi 2 siêu đô thị, châu Mĩ 6 siêu đô thị
HS: Tăng nhanh
HS: Nêu những hậu quả về môi trường, giao thông, sức khoẻ…
-Quần cư nông thôn có mật độ dân số thấp; làng mạc thôn xóm thường phân tán gắn với đất canh tác, đồng cỏ, đất rừng… Kinh tế chủ yếu : nông, lâm, ngư nghiệp
- Quần cư thành thị dân
cư đông đúc, nhà cửa tập trung với mật độ cao, kinh
tế chủ yếu là công nghiệp
và dịch vụ
2 Đô thị hóa - Các siêu
đô thị:
- Đô thị hóa là xu thế phát triển của thế giới ngày nay Số dân đô thị trên thế giới ngày càng tăng, hiện có khoảng một nửa dân số thế giới sống trong các đô thị
- Nhiều đô thị phát triển trở thành các siêu đô thị
IV/ Củng cố bài học: 3’
- Hoạt động kinh tế chủ yếu của quần cư nông thôn là gì? Quần cư đô thị là gì?
- Đô thị hóa phát triển nó để lại những hậu quả gì?
V/ Dặn dò: 1’
- Về nhà làm bài tập bản đồ
Trang 7- Khái niệm dân số, khái niệm đô thị
- Sự phân bố dân cư, phân bố các siêu đô thị
2 Kĩ năng.
- Tập học sinh làm việc theo nhóm trên bài tập
- Khai thác thông tin trên lược đồ
3.Thái độ:
Giáo dục lòng say mê học tập bộ môn
B/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
II.Kiểm tra bài :2/
a.Trình bày 2 loại hình quần cư?
b.Vấn đề đô thị diển ra như thế nào? Kể tên một số siêu đô thị ở Châu Á
III Bài mới.
Chúng ta đã tìm hiểu song phần thành phần nhân văn của môi trương Hôm nay ta tông kết lại kiến thức qua bài thực hành
Hoạt động 1: 12’ nhóm
-Quan sát h4.1 cho biết
? Nơi có mật độ dân số cao nhất là bao
- Thị xã Thái Bình trên 3000 người/km2
- Huyện Tiền Hải dưới 100 người /km2
2.Bài tập 2
-Đáy nhỏ lại thân và đỉnh to hơn h4.2 → tuổi thọ tăng
Trang 8
- Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ ?
- Nhóm tuổi nào giảm về tỉ lệ
- Nhận xét chung về sự phát triển dân số của
TPHCM
Hoạt động 3 : 12 /nhóm
Quan sát H4.4
Tìm trên lược đồ phân bố dân cư châu Á
? Những khu vực tập trung đông dân
? các đô thị lớn ở châu Á thường phân bố ở
đâu ?HS: xác định lược đồ
- Tuổi lao động và người già tăng
- Tuổi dưới lao động giảm
→ Dân số Thành phố Hồ Chí Minh đang già đi
3.Bài tập 3:
- Đông Á, Nam Á,Đông Nam Á và ven biển
- Dân cư tập trung ven biển và các nơi có điều kiện phát triển kinh tế
-Xem trước bài 5
-Vị trí môi trường đới nóng?
-Đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm
Trang 9
TUẦN 3: Ngày soạn:
TIẾT 5: Ngày dạy:
PHẦN HAI: CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÍ
CHƯƠNG I MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG HOẠT ĐỘNG KINH TẾ
CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG
A/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức: HS
- Biết được vị trí đới nóng trên bản đồ tự nhiên thế giới
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi trường xích đạo ẩm: Vị trí địa lí, đặc điểm
2/ Kĩ năng:
- Đọc lược đồ các kiểu môi trường trong đới nóng xác định vị trí của đới nóng, vị trí môi trường xích đạo ẩm
- Đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa dể nhận biết đặc điểm khí hậu của môi trường xích đạo ẩm
- Đọc lát cắt rừng rậm xanh quanh năm để nhận biết một số đặc điểm của rừng rậm xanh quanh năm
3/ Thái độ: Bồi dướng ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên
B/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Lược đồ các kiểu khí hậu thế giới
- Phóng to hình 5.2; H 5.3; H 5.4 sgk/ 17- 17
C/ PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, đàm thoại, phân tích, hoạt động nhóm
D/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I/ Ỏn định lớp:
II/ Kiểm tra bài cũ:
III/ Bài mới:
Trên Trái Đất người ta chia thành ba đới : đới nóng, đới ôn hoà và đới lạnh Môi trường xích đạo là môi trường thuộc đới nóng có khí hậu nóng ẩm quanh năm, lượng mưa dồi dào Thiên nhiên nơi đây phong phú Đây là môi trường có rừng rậm xanh quanh năm
10’
Hoạt động 1:Đàm thoại, trực quan
Tìm hiểu về đới nóng
GV hướng dẫn HS quan sát H5.1
- Xác định ranh giới của đới nóng
? Khu vực này có loại gió gì hoạt
động thường xuyên?
GV: Giới thiệu một số đặc điểm
chung của đới nóng
? Các kiểu môi trường đới nóng ?
HS: Xác định ranh giới phía bắc, phía nam
HS: Tín phong Đông Băc, Đông Nam thổi quanh nămHS: Môi trường xích đạo,
I
ĐỚI NÓNG
Đới nóng trải dài từ chí tuyến bắc xuống chí tuyến nam
Gồm 4 kiểu môi
Trang 10- Yêu cầu 1 HS xác định vị trí của
xinga po trên lược đồ
Hướng dẫn HS phân tích H5.2tìm
những đặc điểm của khí hậu môi
trường xích đạo ẩm
? Đường biểu diễn nhiệt độ trung
bình các tháng trong năm cho thấy
nhiệt độ của Xin-ga-po có đặc điểm
gì?
? Lượng mưa cả năm khoảng bao
nhiêu? Sự phân bố lượng mưa trong
năm ra sao? Sự chênh lệch giữa
lượng mưa thấp nhất và tháng cao
nhất là khoảng bao nhiêu milimet?
? Rừng có mấy tầng chính? tại sao
rừng ở đây có nhiều tầng? sinh vật
trong rừng có đặc điểm gì?
GV hướng dẫn HS xem H5.5
? Trong môi trường xích đạo ẩm còn
có hệ sinh thái nào phát triển ?
GV Liên hệ rừng ngặp mặn ở đồng
bằng sông Cửu Long Việt nam
(Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ,kiên
Giang… trong việc trồng rừng và
nuôi trồng thuỷ sản….) Giáo dục ý
thức bảo vệ rừng
môi trường nhiệt đới, môi trường nhiệt đới gió mùa và môi trường hoang mạc
1500 Mưa nhiều quanh năm
HS: Do nắng nóng, mưa nhiều ẩm độ cao tạo điều kiên rừng rậm quanh năm phát triển
HS: Rừng ngặp mặn phát triển
trường: Môi trường xích đạo, môi trường nhiệt đới, môi trường nhiệt đới gió mùa và môi trường hoang mạc
II.MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO
Môi trường xích đạo
ẩm chủ yếu nằm trong khoảng từ 5oB đến 5oN
1 Khí hậu:
Nắng nóng, ẩm và mưa nhiều quanh năm
2 Rừng rậm xanh quanh năm:
- Do nắng nóng, mưa nhiều ẩm độ cao tạo điều kiên rừng rậm quanh năm phát triển
- Cây rừng rậm rạp, xanh tốt quanh năm, nhiều tầng, nhiều dây leo, nhiều chim thú…
Ở các vùng cửa sông, ven biển có rừng ngập mặn
Trang 12
TIẾT 6: Ngày dạy:
A/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức: HS trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của
môi trường nhiệt đới: Vị trí địa lí, đặc điểm môi trường
2/ Kĩ năng:
- Đọc lược đồ các kiểu môi trường trong đới nóng xác định vị trí môi trường nhiệt đới
- Đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa để nhận biết đặc điểm khí hậu của môi trường nhiệt đới
- Phân tích tranh ảnh nhận biết đặc điểm cảnh quan của môi trường nhiệt đới
3/ Thái độ: Giáo dục lòng say mê học tập bộ môn Ý thức bảo vệ môi trường.
* Tích hợp: Biết hoạt động kinh tế của con người là một trong những nguyên nhân làm thoái hoá đất,
diện tích xa van và nửa hoang mạc ở đới nóng ngày càng mở rộng Từ đó giáo dục học sinh có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường tự nhiên; phê phán những hoạt động làm ảnh hưởng xấu tơi môi trường
B/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Lược đồ các kiểu môi trường đới nóng
- Phóng ta H 6.1; H 6.2; H 6.3; H 6.4
C/ PHƯƠNG PHÁP: trực quan, đàm thoại, thuyết giảng
D/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I/ Ổn định lớp: 1’
II/ Kiểm tra bài cũ: 4’
? Nêu vị của đới nóng Kể tên các kiểu môi trường của đới nóng
? Trình bày đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm
III/ Bài mới:
Môi trường nhiệt đới có khí hậu nóng, lượng mưa càng về chí tuyến càng giãm dần, khu vực nhiệt đới là nơi có dân đông trên thế giới
16’ Hoạt động1: Đàm thoại, thảo luận nhóm
- Yêu cầu HS xác định vị trí của
môi trường nhiệt đới trên lược đồ
GV: Yêu cầu HS xác định vị trí
của hai địa danh: Ma-la-can ( Xu
Đăng) và Gia-me-na ( Sát) trên
+ Thời gian khô hạn
+ Phân bố lượng mưa
- Rút ra đặc điểm chung của khí
HS: Xác định
HS: Thảo luận nhóm, đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét bổ sung
Môi trường nhiệt đới nằm 50 đến chí tuyến cả
2 bán cầu
1 Khí hậu:
-Khí hậu môi trường nhiệt đới nóng quanh năm, có thời kì khô hạn, càng gần chí tuyến thời kì khô hạn càng dài, biên độ nhiệt trong năm càng lớn
Lượng mưa TB năm từ
Trang 13
20’
hậu nhiệt đới
Hoạt đông 2 : Đàm thoại ,
thuyết giảng
GV: Thuyết giảng về thiên nhiên
của môi trường nhiệt đới thay đổi
theo mùa
? Đất đai sẽ như thế nào khi mưa
tập trung vào một mùa
Qua phần trả lời của HS, GV giải
thích và làm rõ sự thoái hoá đất ở
môi trường nhiệt đới
Tích hợp: Biết hoạt động kinh tế
của con người là một trong những
nguyên nhân làm thoái hoá đất,
diện tích xa van và nửa hoang mạc
ở đới nóng ngày càng mở rộng Từ
đó giáo dục học sinh có ý thức giữ
gìn, bảo vệ môi trường tự nhiên;
? Biện pháp bảo vệ và cải tạo đất
GV: thuyết giảng: Môi trường
nhiệt đới thích hợp cho việc trồng
trọt cây lương thực và cây công
nghiệp
HS Nghe và ghi
HS: Đất dễ bị xói mòn, rửa trôi, thoái hoá Vì ảnh hưởng của khí hậu + khai thác chưa hợp lí, chặt phá rừng
HS: Khai thác có hiêụ quả
và tiếng hành trồng rừng…
HS: Thảm thực vật còn thay đổi dần về phía hai chí tuyến
500- 1500 mm
2.Các đặc điểm khác của môi trường.
- Lượng mưa và thảm thực vật của môi trường nhiệt đới thay đổi theo mùa
+ Mùa mưa: thảm thực vật xanh tốt, chim thú linh hoạt, là mùa lũ của các sông
+ Mùa khô: cây cỏ úa vàng, mùa cạn của các sông
- Thảm thực vật còn thay đổi về phía hai chí tuyến, rừng thưa đồng cỏ cao bụi gai ( nửa hoang mạc)
-Môi trường nhiệt đới
là nơi tập trung dân cư của thế giới, thích hợp trồng nhiều cây lương thực, cây công nghiệp
IV.Củng cố:3 /
Trang 14
-Xác định vị trí môi trường nhiệt đới trên lược đồ
-Nêu đặc điểm của môi trường nhiệt đới?
V.Dặn dò:1 /
-Học bài
-Xem trước bài 7
-Khí hậu nhiệt đới gió mùa
-Các đặc điểm môi trường nhiệt đới gió mùa
* Rút kinh nghiệm
TUẦN 4: Ngày soạn:
TIẾT 7: Ngày dạy:
Trang 15
Bài 7: MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA
A/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức: HS trình bày và giải thích được ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên của môi
trường nhiệt đới gió mùa: Vị trí, đặc điểm
- Quan sát tranh ảnh, nhận xét đặc điểm cảnh quan
3/ Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức giữ gìn môi trường
B/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Lược đồ các kiểu môi trường trong đới nóng
- Phóng to hình 7.1, hình 7.2, hình 7.3, hình 7.4 sgk
C/ PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, nhóm,vấn đáp
D/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I/ Ổn định lớp: 1’
II/ Kiểm tra bài cũ: 4’
? Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới Tại sao diện tích xa van và nửa hoang mạc ở vùng nhiệt đới đang ngày càng mở rộng
III/ Bài mới:32’
Trong đới nóng, có một khu vực tuy cùng vĩ độ với các môi trường nhiệt đới và hoang mạc nhưng thiên nhiên có nhiều nét đặc sắc, đó là vùng nhiệt đới gió mùa Tiết học hôm nay sẽ tìm hiểu
3’
14’
Hoạt động 1: Tìm hiểu khí
hậu
Treo lược đồ các kiểu môi
trường trong đới nóng
gió thổi vào mùa hạ và
hướng gió thổi vào mùa
đông ở các khu vực Nam Á
và Đông Nam Á ?
-Giải thích tại sao lượng
mưa ở các khu vực này lại
-Mùa hạ gió thổi từ biển vào đất liền theo hướng (Tây Nam), mang theo nhiều hơi nước nên mưa nhiều
-Mùa đông gió thổi từ đất liền ra biển theo hướng (Đông Bắc), không khí khô nên ít mưa
HS phát biểu, HS khác nhận xét, bổ sung
1 Vị trí:
Nam Á và Đông Nam Á là các khu vực điển hình của môi trường nhiệt đới gió mùa
2 Khí hậu:
Khí hậu nhiệt đới gió mùa có 2 đặc điểm nổi bật: nhiệt độ,
Trang 16
15’
GV: yêu cầu HS dựa vào
thông tin sgk cho biết:
? Đặc điểm nổi bật của khí
hậu nhiệt đới gió mùa
GV: Bổ sung tính thất
thường của khí hậu nhiệt
đới gió mùa Liên hệ thực
? Qua việc phân tích trên
nêu sự khác biệt cơ bản
giữa khí hậu nhiệt đới và
khí hậu nhiệt đới gió mùa
nhưng có nơi mưa ít có nơi
mưa nhiều, có ảnh hưởng
gì đến thiên nhiên ( Ví dụ
miền Nam nước ta )
? Khí hậu nhiệt đới gió
mùa thích hợp cho sản
xuất các loại cây nào ?
? Dân cư nơi đây phân bố
như thế nào tại sao?
Nhiều sông nước trồng cây
lương thực sinh vật dồi
dào…
GV:+ Nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo mùa
+ Thời tiết thay đổi thất thường
HS thảo luận nhóm, cử đại diện trình bày
-Nhiệt độ ở Mum Bay (24oC-30oC ) nóng hơn nhiệt độ Hà Nội (16oC-
30oC).Hà Nội có mùa đông lạnh; Mum bai nóng quanh năm
-Lượng mưa cả hai đều có lượng mưa lớn ( Hà Nội
1784mm) và mưa theo mùa nhưng lượng mưa phân bố vào mùa đông ở
Hà Nội lớn hơn Mumbai
HS Phát biểu
HS Mùa mưa cây cối xanh tươi , mùa khô cây
lá úa vàng rơi rụng … thay đổi theo mùa
Nhiều sông nước trồng cây lương thực sinh vật dồi dào…
-Thực vật thay đổi theo mùa
-Thích hợp cho việc trồng cây lương thực và cây công nghiệp
và là nơi có dân cư đông đúc
Trang 17- Sưu tầm tranh hoạt động nông nghiệp ở đới nóng ( Nương rẫy, làm lúa nước )
- Chuẩn bị bài mới với nội dung sau :
- Ở đới nóng có các hình thức canh tác nào? Nêu ưu nhược điểm của từng hình thức canh tác?
* Rút kinh nghiệm
Môi trường
Vị trí Đặ c
điể m Các Đặc điểm khác
Môi trường xích đạo ẩmMôi trường nhiệt đớiMôi trường nhiệt đới gió mùa
Trang 18- Nâng cao kĩ năng phân tích ảnh địa lí và lược đồ địa lí
- Rèn luyện kĩ năng lập sơ đồ các mối quan hệ
3 Thái độ : Có ý thức bảo vệ tài nguyên và môi trường
B/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Tranh 3 hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng.
C/ PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, hoạt động nhóm
D/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Ổn định lớp: 1’
II Kiểm tra bài cũ: 4’
? Nêu đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa Giải thích vì sao lượng mưa có sự chênh lệch lớn giữa mùa hạ và mùa đông
? Trình bày sự đa dạng của môi trường nhiệt đới gió mùa
III Bài mới:
Đới nóng là kh vực phát triển nông nghiệp sớm nhất của nhân loại Ở đây có nhiều hình thức canh tác khác nhau, phù hợp với đặc điểm địa hình, khí hậu và tập quán sản xuất của từng địa phương Tiết học hôm nay chúng ta tìm hiểu một số hình thức canh tác
Hoạt động 1:
Yêu cầu HS tìm hiểu thông tin sgk
? làm nương rẫy là hình thức canh
tác phổ biến ở những vùng nào?
? Quan sát H8.1 và H8.2 hãy mô
tả những hoạt động của con người
trong ảnh cho thấy sự lạc hậu của
hình thức sản xuất nương rẫy?
? Hình thức đốt rừng làm nương
rẫy ảnh hưởng ntn đến môi
trường? Hiệu quả kinh tế ra sao?
GV: Nhận xét, chốt ý
* Tích hợp GD bảo vệ môi trường
HS: cá nhân tìm hiểu trả lờiVùng miền núi
HS mô tả: Rừng hay Xavan bị đốt để làm nương rẫy, đất đai bị khai thác triệt để
Hình thức sản xuất này lạc hậu, ảnh hưởng tới MT Đốt rừng ->
giảm diện tích rừng->Đất bị xói mòn, -> xảy ra lũ lụt -> năng suất thấp,
1 Làm nương rẫy: 12’
- Hình thức canh tác này thường sử dụng công cụ thô sơ, ít chăm bón, nên năng suất cây trồng thấp
Trang 19
Nêu hướng khắc phục
- Ủng hộ các hình thức canh tác
trong nông nghiệp đã có ảnh
hưởng tích cực đến môi trường ,
phê phán các hình thức canh tác có
ảnh hưởng tiêu cực đến môi
trường
- Tuyên truyền và giúp mọi người
xung quanh hiểu được ảnh hưởng
của các hình thức canh tác trong
nông nghiệp đến môi trường
Hoạt động 2:
- Y/c HS quan sát H 8.3 và H 8.4
- Chia nhóm thảo luận
Nhóm 1,2: Những điều kiện để
phát triển trồng lúa nước?
Nhóm 3,4: Tại sao nói làm ruộng
bậc thang và canh tác theo đường
đồng mức ở các vùng đồi núi có
hiệu quả góp phần bảo vệ môi
trường
- Nhận xét, chuẩn kiến thức
Bổ sung: Thâm canh lúa nước cho
phép tăng vụ, tăng năng suất, tăng
sản lượng Tuy nhiên vì dân số
đông, thời tiết thất thường nên một
số nước vẫn thiếu lương thực
- Bên cạnh đó nhờ vận dụng khoa
học kĩ thuật và chính sách nông
nghiệp thích hợp ở Việt Nam, Thái
Lan ơtr thành nước xuất khẩu gạo
- Y/c thảo luận theo cặp
? Sản xuất nông nghiệp hàng hoá
theo quy mô lớn cần phụ thuộc
- Giữ nươc, chống xói mòn, góp phần tăng năng suất cây trồng
- HS mô tả, HS khác nhận xét
bổ sung
- Quy mô lớn, tổ chức sản xuất khoa học, khối lượng sản phẩm nhiều
Thảo luận theo cặp- đại diện trình bày-nhận xét bổ sung: Đất rộng, vốn nhiều, nhiều máy móc
và canh tác kĩ thuật cao, phải có nguồn tiêu thụ tương đối ổn định…
và ảnh hưởng xấu tới môi trường
2 Làm ruộng, thâm canh lúa nươc:12’
- Ở những nơi có nguồn lao động dồi dào, điều kiện thuận lợi, chủ động nước tưới tiêu người ta làm ruộng thâm canh lúa nước
- Thâm canh lúa nước cho phép tăng vụ, tăng nâng suất, nhờ đó nhiều nước dã giải quyết được vấn đề lương thực
3 Sản xuất nông sản hàng hoá theo quy mô lớn: 10’
Hình thức canh tác này tạo ra khối lượng nông sản, hàng hoá lớn và có
Trang 20
? Ở địa phương em đang thực hiện
hình thức canh tác nào là phổ
biến? Làm gì để sau này đẩy mạnh
giá trị cao, tuy nhiên phải bám sát nghiên cứu thị trường, cần nhiều vốn
IV Củng cố: 4’
- Cho HS so sánh các hình thức canh tác đã học (về ưu và nhược điểm)
- Cho HS làm bài tập 2-3 SGK /Trang 28-29 củng cố
V/ Dặn dò:2’
- Sưu tầm tranh hoạt động nông nghiệp ở đới nóng
- Chuẩn bị bài mới với nội dung sau:
+ Nêu đặc điểm SX nông nghiệp ở đới nóng?
+ Kể tên 1 số nông sản chính ở đới nóng
TUẦN 5: Ngày soạn:
TIẾT 9: Ngày dạy:
Trang 21
A/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
- Biết những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên đối với sản xuất nông nghiệp ở đới nóng
- Biết một số cây trồng, vật nuôi chủ yếu ở đới nóng
2/ Kĩ năng:
- Phân tích ảnh địa lí
3/ Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên đất, rừng.
* Tích hợp: Biết một số vấn đề đặt ra đối với môi trường ở đới nóng và những biện pháp nhằm bảo
vệ môi trường trong quá trình sản xuất nông nghiệp GD bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học (Mục: 1)
II Kiểm tra bài thức cũ: 6’
? Làm nương rẫy thường phổ biến ở vùng nào? Nêu đặc điểm của hình thức làm nương rẫy?
? Làm ruộng, thâm canh lúa nước thường phổ biến ở vùng nào? Cho biết những điều kiện tiến hành làm ruộng ,thâm canh lúa nước?
? Mục đích của việc sản xuất hàng hoá theo quy mô lớn là gì? Khi sản xuất hàng hoá theo quy mô lớn cần chú ý vấn đề gì? Vì sao?
III Bài mới:
Sự phân hóa đa dạng của môi trường đới nóng biểu hiện ở đặc điểm khí hậu , sắc thái thiên nhiên làm cho hoạt động nông nghiệp ở mỗi vùng trong đới có những đặc điểm khác nhau , sự khác nhau
đó biểu hiện như thế nào đó là nội dung của bài học hôm nay
Hoạt động 1:
GV : yêu cầu HS nhắc lại đặc
điểm khí hậu của các môi
trường
GV Đặc điểm chung của khí
hậu đới nóng là nắng nóng ,
mưa nhiều quanh năm
? Các đặc điểm khí hâu này có
những thuận lợi khó khăn như
thế nào đối với cây trồng và
mùa vụ ?
GV liên hệ về tình hình sâu
bệnh hãy lúa , vật nuôi ở địa
phương hiện nay chủ yếu là do
yếu tố khí hậu gây nên …
? quan sát hình 9.1 và 9.2, nêu
nguyên nhân dẫn đến xói mòn
đất ở môi trường xích đạo ẩm
HS: Nhắc lại đặc điểm khí hậu của các kiểu môi trường
đã học
HS: Thuận lợi: Cây trồng
phát triển quanh năm, có thể trồng xen canh, gối vụ
- Trong điều kiện khí hậu nóng , mưa nhiều hoặc mưa tập trung theo mùa, đất dễ bị rửa trôi, xói mòn
Trang 22đới, đặt biệt ở các sườn dốc của
đồi núi việc bảo vệ rừng và
gió mùa (châu Á ) có loại cây
lương thực nào quan trọng ? Sự
phân bố các loại cây trồng đó
? Tại sao vùng trồng lúa nước
lại thường trùng với những
vùng đông dân cư bậc nhất trên
thế giới ?
? Ở vùng nhiệt đới Châu Phi có
các loại cây lương thực nào chủ
yếu?
GV Các loại cây cao lương
(lúa miến, bo bo) là cây lương
thực thích nghi với loại khí hậu
nóng .Hiện nay cao lương là
cây lương thực nuôi sống hàng
triệu ngừơi ở châu Phi, Ấn Độ,
Trung Quốc
- Liên hệ thực tế địa phương
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về cây
công nghiệp
? Em hãy kể tên các loại cây
công nghiệp được trồng nhiều ở
chăn nuôi chủ yếu có ở nước ta
? Hiện nay trong chăn nuôi
khe rãnh sâu
HS Làm thủy lợi, bảo vệ,
trồng rừng che phủ đất, bố trí mùa vụ cây trồng hợp lí, phòng trừ bệnh hại cây trồng vật nuôi
HS Thảo luận nhóm, cử đại
diện trình bày, các nhóm nhận xét bổ sung
HS Cây lúa nước, ngô, sắn,
HS Cây cao lương
HS Cà phê, cao su, dừa, mía
…Nêu vùng phân bố
HS Cừu dê được nuôi ở vùng
đồi núi trâu, bò phát triển mạnh ở những vùng có đồng
cỏ nhiều Gia cầm nuôi nhiều
ở những vùng phát triển ngũ
Vì vậy, cần bảo vệ rừng , trồng cây che phủ đất và làm thuỷ lợi
2.Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu :14’
- Cây lương thực: Cây lúa là cây lương thực quan trọng nhất Ngoài ra còn có: ngô, khoai lang, sắn, cây cao lương
- Cây công nghiệp nhiệt đới: Rất phong phú như: cà phê, cao su, dừa, bông, mía
- Chăn nuôi: Chưa phát triển bằng trồng trọt, hình thức chăn thả phổ biến Các vật nuôi quan trọng: trâu, bò, dê, lợn, ,gia cầm
Trang 23
đang gặp khó khăn lớn nào?
GV: Giáo dục dấu hiệu nhận
Trang 24Biết cách phân tích biểu đồ, bảng số liệu để tìm kiến thức.
* Tích hợp: Hiểu được sự gia tăng dân số nhanh và bùng nổ dân số đã có những tác động tiêu cực tới
tài nguyên và môi trường ở đới nóng
3 Thái độ:
- Ý thức sự cần thiết phải có qui mô gia đình hợp lý
B/ CHUẨN BỊ:
- Biểu đồ mối quan hệ giữa dân số và lương thực ở châu Phi.
- lược đồ phân bố dân cư thế giới ( Hình 2.1)
- Tranh ảnh về hậu quả của gia tăng dân số nhanh tới chất lượng cuộc sống và môi trường ở các
nước trong đới nóng
C/ PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, phân tích, thảo luận nhóm, gởi mở …
D/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I.Ổn định lớp : (1p).
II Kiểm tra bài cũ :(5p)
? Môi trường xích đạo ẩm có thuận lợi & khó khăn gì đối với sản xuất nông nghiệp ?
Để khắc phục những khó khăn đó ta phải làm gì ?
? Nêu những nông sản chính của đới nóng ? Ở Việt Nam có những loại nào ?
III Bài mới :33’
Đới nóng tập trung gần như một nửa dân số thế giới nhưng kinh tế chậm phát triển Dân cư tập
trung quá đông vào một số khu vực đã vẫn tới những vấn đề lớn về môi trường Việc giải quyết mối quan hệ giữa dân cư và môi trường ở đây phải gắn chặt với sự phát triển kinh tế - xã hội
HS
NỘI DUNG
Hoạt động 1: Tìm hiểu về đặc điểm
dân số của đới nóng
GV: yêu cầu Hs dựa vào Hình 2.1
sgk/ trang 7, thảo luận cả lớp theo các
câu hỏi sau:
? Đới nóng chiếm bao nhiêu phần
trăm dân số thế giới
? Những nơi nào ở đới nóng có dân cư
tập trung đông
? Đặc điểm gia tăng dân số ở đới nóng
có ảnh hưởng gì tới kinh tế và đời
sống
GV: Chuẩn kiến thức
HS thảo luận
Cá nhân HS trả lời lần lượt các câu hỏi theo yêu cầu của GV
1 Dân số:15’
- Chiếm gần 50% dân số thế giới
- Dân cư tập trung đông đúc ở Đông Nam Á, Nam Á, tây Phi, Đông Nam Braxin
- Bùng nổ dân số, gây khó khăn
Trang 25
Hoạt động 2: Thảo luận về sức ép
của dân số lên tài nguyên, môi
trường.
Cho HS thảo luận cặp/ nhóm
Bước 1: Thảo luận về vấn đề hậu quả
của dân số dông, gia tăng dân số
nhanh tới đời sống, tài nguyên và môi
trường ở đới nóng theo dàn ý sau:
- Chất lượng cuộc sống
- Tài nguyên ( đất,, khoáng sản, rừng)
- Bình quân lương thực theo đầu
người
- Ô nhiễm MT
- Biện pháp giải quyết
Bước 2: HS trình bày kết quả từng ý
GV Chuẩn kiến thức
* Tích hợp: Hiểu được sự gia tăng
dân số nhanh và bùng nổ dân số đã có
những tác động tiêu cực tới tài nguyên
và môi trường ở đới nóng
GV: cho HS quan sát ảnh minh họa
hậu quả của việc gia tăng dân số
HS suy nghĩ trả lời,
Hs khác nhận xét, bổ sung
cho đời sống và phát triển kinh tế
+ Nhà ổ chuột, thiếu tiện nghi
- Ảnh hưởng tới tài nguyên+ Đất bạc màu
+ Cạn kiệt khoáng sản+ Diện tích rừng giảm nhanh
- Ảnh hưởng tới môi trường:
Môi trường ô nhiễm, bị tàn phá
- Biện pháp: Giảm tỉ lệ sinh, phát triển kinh tế, nâng cao đời sống
IV/ Củng cố: 5’
1 trình bày đặc điểm dân số của đới nóng
2 Nêu những hậu quả của dân số đông, gia tăng dân số nhanh tới chất lượng cuộc sống, tài nguyên, môi trường và biện pháp giải quyết
V/ Dặn dò: 1’
Làm bài tập 2 sgk/ 35
Chuẩn bị bài 11
TUẦN 6: Ngày soạn:
TIẾT 11: Ngày dạy:
Bài 11: DI DÂN VÀ SỰ BÙNG NỔ ĐÔ THỊ Ở ĐỚI NÓNG
Trang 26
- Củng cố khác khái niệm đọc và phân tích ảnh địa lí, lược đồ địa lí, biểu đồ hình cột
3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường Không đồng tình với hiện tượng di dân tự do là tăng
dân số đô thị quá nhanh và dẫn đến những hậu quả nawgj nề cho môi trường
* Tích hợp: HS hiểu được sự di dân tự do và đô thị hóa tự phát đã gây nhiều hậu quả đối với MT
đới nóng Qua đoa thấy được sự cần thiết phải tiến hành đô thị hóa gắn với phát triển kinh tế và phân
II/ Kiểm tra bài cũ: 4’
? - Dân số đông, gia tăng dân số nhanh đã gây sức ép tới chất lượng cuộc sống, tài nguyên môi trường ở đới nóng như thế nào? Nêu những biện pháp khắc phục?
III/ Bài mới:34’
Đời sống khó khăn làm xuất hiện các luồng di dân Sự di dân đã thức đẩy quá trình đô thị hoá diễn
ra rất nhanh Đô thị hoá tự phát đang đặt ra nhiều vấn đề về kinh tế - xã hội và môi trường ở đới nóng Bài học hôm nay các em sẽ thấy được điều ấy
Hoạt động 1:
Yêu cầu HS đọc thuật ngữ “di
dân”
- Y/c thảo luận theo cặp
+ Tìm và nêu nguyên nhân di
dân của đới nóng?
+ Tại sao lại nói bức tranh di
dân ở đới nóng rất đa dạng và
- HS thảo luận theo cặp
- Đại diện trình bày, nhận xét
bổ sung
HS đọc thuật ngữ “ đô thị hóa”
HS: : Tốc độ đô thị hóa ở đới nóng cao
+ Di dân có kế hoạch ( nhằm phát triển kinh tế- xã hội ở các vùng núi, ven biển)
2/ Đô thị hóa:
Đới nóng là nơi có tốc độ đô thị hóa cao tên thế giới Số siêu đô thị ngày càng nhiều
Trang 27+ So sánh sự khác nhau giữa đơ
thị tự phát và đơ thị quy hoach
dân tự do và đơ thị hĩa tự phát
đã gây nhiều hậu quả đối với
MT đới nĩng Qua đoa thấy
được sự cần thiết phải tiến hành
đơ thị hĩa gắn với phát triển
kinh tế và phân bố dân cư hợp
lí
- 1950 chưa cĩ đơ thị nào tới 4 tr dân
- 2000 đã cĩ 11 siêu đơ thị
Từ năm 1989 – 2000 dân số
đơ thị ở đới nĩng tăng lên gấp đơi với đà này vài chục năm nữa dân số đơ thị ở đới nĩng
sẽ tăng gấp đơi tổng số dân
đơ thị ở đới ơn hịa
HS: kể tên và xác định trên bản đồ các siêu đơ thị
- Đô thị tự phát ( H 11.2) để lại nhiều hậu quả năng nề cho đời sống ( thiếu địên, nước, tiện nghi sinh hoạt, dễ nhiễm bệnh…) do di dân tự do
- H11.1 Đô thị hóa như
ở Sigapo thì cuộc sống ổn định, sinh hoạt đầy đủ tiện nghi, môi trường trong xạch, đẹp
Giảm bớt số dân ở các đơ thị
và siêu đơ thị quy hoạch lại các đơ thị…
a) Hậu quả:
- Đời sống: thiếu nước, thiếu điện thiếu tiện nghi sinh hoạt, chăm sĩc y tế kém
- Mơi trường: ơ nhiễm MT nước, KH, làm mất vẻ đẹp mơi trường đơ thị
b) Biện pháp:
- Các nước ở đới nĩng phải tiến hành ĐTH gắn liền với sự phát triển KT và phân bố dân
cư hợp lí
IV/ Củng cố bài học: 3’
- Câu 1, 2 SGK trang 38
V/ Hướng dẫn làm bài tập và dặn dị: 3’
Trang 28- Nắm được về các kiểu khí hậu xích đạo ẩm , nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa
- Về các kiểu khí hậu của môi trường đới nóng
2 Kỹ năng
Trang 29II Kiểm tra bài cũ :(4p)
- Nêu những nguyên nhân dẫn đến sự di dân ở đới nóng ?
- Kể tên một số siêu đô thị ở đới nóng ?
III Giới thiệu vào bài mới :
GV nêu mục đích yêu cầu của bài thực hành
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
Hoạt động 1
GV cho HS là việc theo nhóm, mỗi nhóm / bàn
HS thảo luận rồi đại diện nhóm lên báo cáo,
các nhóm khác nhận xét, bổ sung
? Hãy xác định tên môi trường của 3 ảnh A,
B, C ?
TL ảnh A là : môi trường hoang mạc ở Xahara
; B là : môi trường nhiệt đới xavan đồng cỏ cao
ở Tandania ; C là : môi trường xích đạo ẩm
rừng rậm nhiều tầng ở CH Công gô
HS Môi trường nhiệt đới.
- Biểu đồ A : nóng đều quanh năm, mưa quanh
năm : không phải môi trường nhiết đới
- Biểu đồ B : nóng tăng cao và có 2 lần nhiệt độ
tăng cao, mưa theo mùa và có 1 thời kì khô hạn
dài 3 - 4 tháng : là môi trường nhiệt đới
- Biểu đồ C : nóng quanh năm và có 2 lần nhiệt
độ tăng cao, mưa theo mùa, có thời kì khô hạn
dài 6 -7tháng : là môi trường nhiệt đới
=> Vậy biểu đồ B và C đều là môi trường nhiệt
đới
? Các em chọn B hay chọn C phù hợp với ảnh
xavan ? Tại sao ?
HS chọn B đúng vì mưa nhiều phù hợp với
Bài tập 1
Ảnh A là : môi trường hoang mạc ;
B là : môi trường nhiệt đới xavan đồng cỏ cao ;
C là : môi trường xích đạo ẩm rừng rậm nhiều tầng
Bài tập 2
Trang 30
xavan có nhiều cây hơn là C
Hoạt động 3 :
? Hãy nhắc lại mối quan hệ giữa lượng mưa và
chế độ nước trên sông?
HS mưa quanh năm thì sông đầy nước quanh
năm ; mưa theo mùa thì sông có mùa lũ và mùa
cạn
? HS quan sát biểu đồ A, B, C và cho nhận xét
về chế độ mưa ?
HS A mưa quanh năm, B có thời kì khô hạn
kéo dài 4 tháng không mưa, C mưa theo mùa
? Quan sát 2 biểu đồ X và Y nhận xét về chế độ
nước trên sông ?
HS Biểu đồ X có nước quanh năm, Y có mùa
lũ và mùa cạn, nhưng không có tháng nào
không có nước
? Hãy so sánh 3 biểu đồ mưa với 2 biểu đồ chế
độ nước trên sông để sắp xếp cho phù hợp từng
đôi một ? (loại 1 biểu đồ không phù hợp )
HS A phù hợp với X ; C phù hợp với Y ; B có
thời kì khô hạn kéo dài không phù hợp với Y
Hoạt động 4 :
GV hướng dẫn HS xác định biểu đồ nhiệt độ
và lượng mưa của đới nóng , loại bỏ biểu đồ
- Biểu đồ A : có nhiều tháng nhiệt độ xuống
thấp dưới 15o C vào mùa hạ nhưng lại là mùa
mưa : không phải của đới nóng (loại).
- Biểu đồ B : nóng quanh năm trên 20oC và có 2
lần nhiệt độ lên cao trong năm, mưa nhiều mùa
hạ : đúng của môi trường đới nóng
- Biểu đồ C : có tháng cao nhất mùa hạn nhiệt
độ không quá 20o C, mùa đông ấm áp không
xuống dưới 5oC, mưa quanh năm : không phải
của đới nóng (loại)
- Biểu đồ D : có mùa đông lạnh -5oC : không
phải của đới nóng (loại)
- Biểu đồ E : có mùa hạ nóng trên 25o C, đông
mát dưới 15o C, mưa rất ít và mưa vào thu đông
: không phải của đới nóng (loại).
B đúng vì mưa nhiều phù hợp với xavan có nhiều cây hơn là C
3
A phù hợp với X ; C phù hợp với Y ; B có thời kì khô hạn kéo dài không phù hợp với Y
4
- Biểu đồ B : nóng quanh năm trên 20oC và có
2 lần nhiệt độ lên cao trong năm, mưa nhiều
Trang 31Xem lại các bài đã học tiết sau ôn tập.
TUẦN 7: Ngày dạy:
TIẾT 13: Bài 13: ÔN TẬP
Trang 32
Giáo viên:
Các sơ đồ, bản đồ các đới khí hậu trên trái đất, tháp dân số
Hệ thống câu hỏi ôn tập từ bài 1 đến bài 12
Học sinh
Tự ôn tập trước
C/ PHƯƠNG PHÁP:
I Ổn định lớp: (1p)
II Kiểm tra bài cũ:
III. Bài mới :
? Bùng nổ dân số xẩy ra khi nào
? Nguyên nhân, hậu qủa, hướng khắc phục
sự gia tăng nhanh
? Những nơi đông dân, ít dân ở đới nóng?
+ Phân tích tháp tuổi:
- Các thông tin qua tháp tuổi
- Nhận xét tháp tuổi (gìa, trẻ) về các phần chân tháp, thân tháp, đỉnh tháp
* Số dân và sự gia tăng dân số đới nóng
- Số dân đông
- Gia tăng nhanh
- Nguyên nhân tăng nhanh
- Hậu qủa tăng nhanh
- Hướng khắc phục+ Sự phân bố dân cư (không đều)
- Những nơi đông dân Những khu vực có nền kinh
tế phát triển, giao thông đi lại dẽ dàng, nơi có các điều kiện tự nhiên thuận lợi
- Những nơi ít dân nơi có các điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, địa hình hiểm trở, xa biển + Các loại hình quần cư (nông thôn-đô thị)
So sánh 2 loại hình quần cư
Hoạt động 2
? Cho biết vị trí, Giới hạn, đặc điểm khí
hậu, đới nóng
? Đặc điểm tự nhiên của đới nóng có
ảnh hưởng như thế nào đến giới thực vật
và phân bố dân cư của khu vực này
Phần hai: Cá kiểu môi trường ở đới nóng
- Giới hạn nằm giữa hai chí tuyến
- Khí hậu + Nhiệt độ cao quanh năm, gió tín phong thổi thường xuyên
+ Lượng mưa: tương đối cao TB từ 150 – 250 mm, càng về hai chí tuyến càng giảm dần
-Thực động vật rất phong phú
- Là khu vực đông dân nhất trên TG
Môi trường
Trang 33Tập trung vào một mùa càng về hai chí tuyến mưa TB giảm ,mùa khơ dài.
-Nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo mùa giĩ.TB năm >200c, biên độ nhiệt 80c
-Mưa TB > 1500mm mùa khơ ngắn, mưa nhỏ
-Thời tiết thất thường
- Các đặc điểm
khác
Thực vật thay đổi theo mùa, càng về hai chí tuyến càng nghèo nàn khơ cằn Đất feralít dễ xĩi mòn
Thiên nhiên đa dạng và phong phú.Nơi tập trung đơng dân nhất trên TG
Hoạt động 3
-Tên hoạt động
-Hoạt động nơng nghiệp
-Dân số-sức ép dân số
-Di dân và đơ thị hĩa
III Hoạt động kinh tế của con người đới nĩng
Diễn biến nội dung hoạt động
- Hình thức canh tác (3 hình thức chính)
- Hoạt động sản xuất (thuận lợi, khĩ khăn)
- Các sản phẩm chínhDân số đơng, tăng nhanhHậu qủa, hướng giải quyết
Di dân và dơ thị hĩa diễn ra với tốc độ nhanh
- Các hình thức di dân và đơ thị hĩa các tác động tích cực, tiêu cực
IV.Hướng dẫn, dặn dị: (2p)
- Xem kỹ lại các nội dung đã ơn tập
- Đọc và nắm vững các kiến thức cơ bản ở từng bài, từng phần để áp dụng làm bài trắc
TIẾT 14: Ngày dạy:
KIỂM TRA 1 TIẾT
A/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
Nhằm đánh giá lại quá trình dạy và học của giáo viên và học sinh trong quá trình dạy và học kiến thức địa lí, để từ đĩ tìm ra các biện pháp phù hợp với đặc thù bộ mơn và đối tượng học sinh dân tộc
2 Kỹ năng, thái độ :
- Rèn luyện kỹ năng độc lập làm bài ,học bài tư duy giải quyết vấn đề đã học
-Tập cho HS tính cẩn thận, tự giác, trung thực trong khi kiểm tra
Trang 34- HS thu gom sách, vở, các tài liệu liên quan bộ môn về đầu bàn
II Tiến hành kiểm tra:
Trang 351 câu 2đ
1 câu
0,5đ
1 câu
1 đ
1 câu 1đ
1 câu 0,5đ
2 câu
3 đ
1 câu 0,5đ
Chọn ý đúng trong các câu sau:
Câu 1 : Bùng nổ dân số thế giới diễn ra vào thời gian nào?
A Những năm đầu của thế kỉ XX B.Những năm đầu của thế kỉ XXI
C Những năm 50 của thế kỉ XX D Tất cả các phương án trên đề sai
Câu 2: Cảnh quan thiên nhiên của môi trường nhiệt đới thay đổi như thế nào từ xích đạo về phí hai
chí tuyến
Trang 36
A Rừng thưa, xa van
B Rừng thưa, xa van, nửa hoang mạc
C Rừng thưa, nửa hoang mạc
D Xa van, nửa hoang mạc
Câu 3: Khí hậu nhiệt đới gió mùa là loại khí hậu đặc trưng của khu vực:
A Tây Á, Tây Nam Á B Nam Á và Đông Nam Á
C Bắc Á, Đông Á D Bắc Á và tây Á
Câu 4: Thâm canh lúa nước là hình thức canh tác nông nghiệp phổ biến ở:
A Môi trường xích đạo ẩm B Môi trường nhiệt đới gió mùa
C Môi trường nhiệt đới D Môi trường hoang mạc
Câu 5: Đất ở đới nóng dễ bị xói mòn và thoái hoá là do:
A. Lượng mưa lớn và tập trung vào một mùa B Có mùa khô kéo dài
C Việc canh tác không đúng khoa học D Tất cả những ý trên
Câu 6: Thâm canh lúa nước tạo điều kiện cho ngành nào phát triển
Trình bày đặc điểm khí hậu của môi trường nhiệt đới gió mùa Khí hậu nhiệt đới gió mùa có những
thuận lợi và khó khăn gì đối với sản xuất nông nghiệp Để khắc phục khó khăn do khí hậu nhiệt đới gió mùa gây ra, trong sản xuất nông nghiệp cần thực hiện những biện pháp chủ yếu nào?
TUẦN 8: Thực hiện phân phối chương trình mới Ngày soạn:
TIẾT 15: Ngày dạy:
CHƯƠNG II: MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HÒA.
HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI ÔN HÒA
Bài 13: MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HÒA
A/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức
- Biết vị trí đới ôn hoà trên bản đồ tự nhiên thế giới
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản hai đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi trường đới ôn hoà là: + Tính chất trung gian của khí hậu
+ Sự thay đổi của thiên nhiên theo thời gian, không gian
2/ Kĩ năng:
- Xác định trên bản đồ, lược đồ vị trí của đới ôn hòa, các kiểu môi trường ở đới ôn hòa
- Phân tích tranh ảnh để nhận biết môi trường đới ôn hoà
3/ Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ MT
B/ CHUẨN BỊ:
- Lược đồ hình 13.1 sgk, ảnh 4 mùa ở đới ôn hoà
Trang 37
C/ PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, hoạt động nhóm,
D/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I/ Ổn định lớp:1’
II/ Kiểm tra bài cũ: Không
III/ Bài mới: 39’
Trên thế giới sự phân bố nhiệt độ và lượng mưa không như nhau: có nơi mưa nhiều có nơi mưa ít
Ở đới nóng nhiệt độ và lượng mưa phong phú Có nơi mưa ít nhiệt độ thấp hoặc cao nhưng ở đới
ôn hoà thì nó laị mang tính chất trung gian của các đới khác Các em sẽ tìm hiểu trong tiết học hôm nay
Dựa vào lược đồ
? Xác định vị, giới hạn của MT
đới ôn hòa
Em hãy so sanh diện tích phần
đất nổi ở 2 bán cầu?
- Y/c đọc bản số liêu SGK/42
- Chia 4 nhóm thảo luận
+ Em có nhận xét gì về nhiệt độ
và lượng mưa ở đới ôn hoà so
với đới nóng và đới lạnh
GV: Do vị trí trung gian nên
thời tiết đới ôn hòa thay đổi thất
thường
? Dựa Vào kênh chữ sgk cho
biết những biểu hiện của sự thất
thường của thời tiết ở đới ôn
hòa
Yêu cầu HS quan sát hình 13.1
? Phân tích những yếu tố gây
nên biến động thời tiết ở đới ôn
hòa
GV: Giải thích trên lược đồ
? Vậy tính thất thường của thời
tiết đới ôn hòa là do đâu?
Chuyển ý:Với đặc điểm khí hậu
phức tạp, môi trường đới ôn
hòa có đặc điểm gì
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc
điểm môi trường
GV: Giới thiệu: Thiên nhiên đới
ôn hòa phân hóa theo thời gian
Các HS khác nhận xét, bổ sung
- Khí hậu đới ôn hòa mang tính chất trung gian giữa đới nóng và đới lạnh
HS thảo luận nhóm/ bàn, trả lời ( nhiệt độ, lượng mưa có thể tăng, giảm đột ngột trong thời gian ngắn
HS trả lời: Do tác động tranh chấp của các khối khí nóng và lạnh, do ảnh hưởng của gió tây, ảnh hưởng của dòng biểnHS: Do vị trí trung gian giữa:
+ đới nóng và đới lanh + hải dương và lục địa
HS nghe và ghi
HS trả lời
1/ Vị trí:
Từ hai chí tuyến đến 2 vòng cực ở hai nửa cầu Phần lớn diện tích đất nổi nằm ở nửa cầu Bắc
2/ Khí hậu:
- Khí hậu đới ôn hòa mang tính chất trung gian giữa đới nóng và đới lạnh
- Thời tiết thay đổi thất thường
2 Sự phân hoá của môi trường:
Thiên nhiên đới ôn hòa phân hóa theo thời gian và không gian
- Theo thời gian: Một năm có
4 mùa xuân, hạ thu, đông
Trang 38? Theo không gian thiên nhiên
thay đổi như thế nào
Yêu cầu HS quan sát hình 13.2
? nêu tên các kiểu môi trường
chúng có mối quan hệ như thế
nào với môi trường ôn đới hải
dương?
=> Vậy yếu tố nào đã làm cho
thiên nhiên đới ôn hòa thay đổi
theo không gian
GV: hướng dẫn HS đọc, so
sánh các biểu đồ nhiệt độ và
lượng mưa để tìm hiểu đặc
điểm khí hậu của một số môi
trường ở đới ôn hòa
GV: Cho HS quan sát hình
13.2; 13.3; 13.4 và đới chiếu
với các biểu đồ nhiệt độ và
lượng mưa giải thích
? Vì sao ở MT ôn đới hải dương
HS thảo luận nhóm/bàn, đại diện trình bày, các HS khác nhận xét
- Dòng biển nóng chảy qua Vùng có khí hậu ôn đới hải dương
HS: Vĩ độ, dòng biển, gió tây
ôn đới
HS hoạt động nhóm nhỏ, cử đại diện trình bày
- Theo không gian: Thiên nhiên thay đổi từ bắc xuống nam theo vĩ độ, từ tây sang đông theo ảnh hưởng của dòng biển và gió tây ôn đới
Đới ôn hòa gồm các kiểu môi trường: Môi trường ôn đới hải dương, Môi trường ôn đới lục địa, Môi trường Địa Trung Hải, Môi trường cận nhiệt đới gió mùa và Môi trường hoang mạc
Trang 39
Chuẩn bị bài mới với nội dung sau
TIẾT 15: Ngày dạy:
Bài 14: HOẠT ĐỘNG NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI ÔN HOÀ
A/ MỤC TIÊU:
1 / Kiến thức :
- Hiểu và trình bày được đặc điểm ngành nông nghiệp ở đới ôn hoà: Nông nghiệp có trình độ kí thuật tiên tiến, tổ chức sản xuất theo kiểu công nghiệp, sản xuất chuyên môn môn hoá với qui mô lớn, ứng dụng rộng rãi các thành tựu khoa học kĩ thuật
- Trình bày được sự phân bố các loại cây trồng, vật nuôi chủ yếu ở đới ôn hoà
2/ Kĩ năng:
- Quan sát tranh ảnh và nhận xét các hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đới ôn hoà
3/ Thái độ: Giáo dục lòng say mê học tập bộ môn, ý thức bảo vệ môi trường.
II/ Kiểm tra bài cũ:
? Xác định vị trí của đới ôn hòa? Nêu đặc điểm khí hậu và sự phân hóa môi trường của đới ôn hòa?
Trang 40
III/ Bài mới:
Khí hâụ đới ôn hoà thay đổi thất thường nhưng nền nông nghiệp của đới ôn hòa rất phát triển
.Nguyên nhân do đâu các em sẽ tìm hiểu trong tiết học hôm nay
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc
điểm của nền nông nghiệp
*Cho HS đọc SGK đoạn từ “ tổ
chức sản xuất … dịch vụ NN”
và trả lời câu hỏi
? Ở đới ôn hoà có những hình
trang trại ở Hoa Kỳ mỗi gia
đình thâm canh trên mảnh đất
rộng cho HS thấy được trình
độ cơ giới hoá NN ở các trang
trại thường cao hơn ở các hộ gia
đình cả về trồng trọt lẫn chăn
nuôi
*Y/c thảo luận theo nhóm
? Tại sao để phát triển NN ở đới
ôn hoà con người phải khắc
phục khó khăn do thời tiết, KH
đại diện nhóm trình bày, các nhóm nhận xét, bổ sungHS: biến đổi thất thường, ít mưa, mùa đông lạnh, có đợt nóng đợt lạnh đột ngột
KP do thời tiết: do sương muối, mưa đá, khí nóng, lạnh: dùng tấm ni long phủ lên các luống rau, hệ thống tưới phun sương tự động, trồng cây chắn gió mùa đông lạnh trồng cây trong nhà kính…
HS: Tuyển chọn giống cây trồng, vật nuôi; áp dụng công nghiệp hoá vào nông nghiệp; Sản xuất
1 Nền nông nghiệp tiên tiến
- Trình độ kĩ thuật tiên tiến, tổ chức theo kiểu công nghiệp