Kiến thức - Biết cách lập kế hoạch thực hiện trong mỗi hoạt động học tập - Biết cách bố trí thí nghiệm khoa học,sử dụng được các dụng cụ, thiết bị và mẫu vật trong các hoạt động học tập.
Trang 1Ngày soạn: 23/8/2017
Ngày dạy: 26/8/2017
Tuần: 1
Tiết 1 Bài 2: LÀM QUEN VỚI BỘ DỤNG CỤ,THIẾT BỊ THỰC HÀNH
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Biết cách lập kế hoạch thực hiện trong mỗi hoạt động học tập
- Biết cách bố trí thí nghiệm khoa học,sử dụng được các dụng cụ, thiết bị và mẫu vật trong các hoạt động học tập ghi chép, thu thập các số liệu quan sát và đo đạc
2 Kĩ năng:
- Phân biệt và giải thích được các số liệu quan sát, đánh giá kết quả
- Hình thành kĩ năng làm việc khoa học
3 Thái độ:
- Yêu thích nghiên cứu khoa học
- Giữ gìn và bảo vệ các thiết bị thí nghiệm, phòng học bộ môn → Định hướng các năng lực hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học: lập kế hoạch học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề: phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác: Cùng hợp tác làm việc theo nhóm
- Năng lực tính toán, công nghệ thông tin: trình bày báo cáo
- Các kĩ năng quan sát, hoàn thành bảng biểu và phẩm chất nghiên cứu khoa học
II Phương tiện:
1 GV: Sổ tay lên lớp Một số dụng cụ đo, dụng cụ phòng TN
2 HS: Xem trước bài ở nhà
III Các hoạt động học tập:
- GV yêu cầu HS:
(?) Hãy liệt kê những dụng cụ thí
nghiệm, thiết bị và mẫu trong các thí
nghiệm mà các em đã làm ở KHTN 6
và 7, ghi vào vở ( Theo mẫu bảng 2.1)
→ Giáo viên cần dành thời lượng, gợi
ý cho các em hoạt động thảo luận theo
nhóm, biết cách ghi chép vào vở
- Thời gian cho các em suy nghĩ và ghi
ý kiến vào vở;
- Thời gian thảo luận nhóm;
- Các nhóm báo cáo (nếu cần thiết)
(?) Dựa vào sách hướng dẫn KHTN 8 ,
em hãy đề xuất các dụng cụ,thiết bị,
A Hoạt động khởi động:
- HS đọc, tìm hiểu thông tin sách HDH, nêu được:
+ Những dụng cụ thí nghiệm có tên là: cốc, lọ mực, ống nhỏ giọt, vỏ chai, bóng bay, chậu nước, nhíp, bình chia độ, cân điện tử đĩa thủy tinh,đèn cồn,
+ Những vật liệu có tên là: giấy thấm đường,
+ Thiết bị : sơ đồ phản ứng khí mê tan,… kính núp,kính hiển vi…
+ Ngoài ra còn có những thứ khác có tên là: quả cam, bông hoa, khăn bông
Trang 2mẫu được sử dụng trong KHTN 8.
- GV: yêu cầu HS làm việc theo nhóm
(3 nhóm), mỗi nhóm thảo luận 1 nội
dung theo bảng 2.2
- GV: cho HS quan sát một số dụng cụ
đo có ở phòng thí nghiệm, yêu cầu HS
nhận biết
GV nhắc lại :
- Độ dài, thể tích, khối lượng là các đại
lượng của vật
- Dụng cụ dùng để đo các đại lượng
của vật gọi là dụng cụ đo
? Yêu cầu HS kể tên những dụng cụ dễ
vỡ và hóa chất độc hại theo nhóm
Các nhóm khác nhận xét , bổ xung
- Gv cung cấp thêm
B Hoạt động hình thành kiến thức:
I Làm quyen với bộ dụng cụ, thiết bị thực hành môn KHTN 8
1 Kể tên một số dụng cụ, thiết bị, mẫu, hóa chất dùng trong các bài KHTN 8
- HS: các nhóm làm việc ghi tên các dụng
cụ, cách sử dụng trao đổi, báo cáo lại GV + Các dụng đo: Thước thẳng , thước cuộn… cân…
+ Mô hình, mẫu vật thật ,tranh ảnh ở môn KHTN 8 : tranh một số nhà khoa học,… + Thiết bị thí nghiệm: Ống nghiệm, ống thủy tinh nhỏ giọt, chậu , bình, giá để, nút ống nghiệm, găng tay, giấy lọc, kính… (Hóa chất nói chung)
+ Hóa chất : H2O, Na, tinh bột, HCl, P, S, KmnO4……
2 Một số dụng cụ dễ vỡ và những hóa chất độc hại
- HS nhắc lại được + Dụng cụ dễ vỡ : Phần lớn là các dụng
cụ làm bằng thủy tinh ( cốc, ống nghiệm….)
+ Hóa chất độc hại: HCl, Br, Clo… H2SO4
IV Hình thức kiểm tra – đánh giá:
- HS nhắc lại các nội dung đã học được trong tiết học
V Dặn dò:
- Xem lại các nội dung đã học
- Nghiên cứu, tìm hiểu nội dung tiếp theo
_
Trang 3Ngày soạn: 25/08/2017
Ngày dạy: 28,31/08/2017
Tuần: 2
Tiết 2,3 Bài 2: LÀM QUEN VỚI BỘ DỤNG CỤ, THIẾT BỊ THỰC HÀNH
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 (tiếp theo)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Biết cách lập kế hoạch thực hiện trong mỗi hoạt động học tập
- Biết cách bố trí thí nghiệm khoa học,sử dụng được các dụng cụ, thiết bị và mẫu vật trong các hoạt động học tập ghi chép, thu thập các số liệu quan sát và đo đạc
2 Kĩ năng:
- Phân biệt và giải thích được các số liệu quan sát, đánh giá kết quả
- Hình thành kĩ năng làm việc khoa học
3 Thái độ:
- Yêu thích nghiên cứu khoa học
- Giữ gìn và bảo vệ các thiết bị thí nghiệm, phòng học bộ môn → Định hướng các năng lực hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học: lập kế hoạch học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề: phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác: Cùng hợp tác làm việc theo nhóm
- Năng lực tính toán, công nghệ thông tin: trình bày báo cáo
- Các kĩ năng quan sát, hoàn thành bảng biểu và phẩm chất nghiên cứu khoa học
II CHUẨN BỊ
1 GV: - Sổ tay lên lớp
- Một số dụng cụ, hóa chất thí nghiệm
2 HS: Xem trước bài ở nhà
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
Hoạt động của GV Hoạt động của HS và Nội dung
Tiết 2:
Ngày dạy: 28/08/2017
- Yêu cầu HS nhớ và nhắc lại qui tắc
an toàn an toàn trong PTN đã học ở
lớp 6
- GV có thể gợi ý lại cho học sinh dễ
nhớ
- Gọi 1- 2 HS nhắc lại
B Hoạt động hình thành kiến thức:
3 Qui tắc an toàn trong PTN
- HS nhắc lại được một số quy tắc sau: + Khi làm TN hóa học, phải tuyệt đối tuân theo các quy tắc an toàn trong phòng
TN và sự hướng dẫn của thầy cô + Khi làm TN cần trật tự , gọn gàng, cẩn thận, thực hiện TN theo đúng trình tự quy định
+ Tuyệt đối không làm đổ vỡ, không để hóa chất bắn vào người và quần áo Đèn
Trang 4- GV nêu mục tiêu, mẫu vật, dụng cụ,
thiết bị, hóa chất
- Yêu cầu HS đọc cách tiến hành Thảo
luận nhóm đưa ra các phương án TN
(trả lời các vấn đề nêu trong phần tiến
hành như sách HDH)
- Cho các nhóm tiến hành TN (nếu nhà
trường có bộ cảm biến MGA), hoặc có
thể hướng dẫn cách làm và cho HS dự
đoán và đưa ra kết quả vào bảng 2.3
- GV: yêu cầu HS đọc thông tin, thảo
luận theo nhóm, cho biết:
? Enzim trong nước bọt có tên là gì
? Enzim trong nước bọt có tác dụng gì
với hồ tinh bột
? Enzim trong nước bọt hoạt động tốt
nhất trong ĐK pH và nhiệt độ nào
- GV giúp đỡ HS thống nhất ý kiến các
nhóm để đưa ra kết luận chung
Tiết 3:
Ngày dạy: 31/08/2017
- Tiến hành 2 TN cùng nhau
- Tổ chức cho HS nghiên cứu thí
nghiệm và phân tích kết quả ở mỗi thí
nghiệm
- Y/cầu HS tìm hiểu thông tin SGK,
nêu cách tiến hành TN 1
- GV: Chúng ta cần lưu ý điều gì khi
làm TN
- GV: Y/cầu HS thực hiện nhóm (4
Nhóm)
cồn dùng xong đậy nắp để tắt lửa
+ Sau khi làm TN phải rửa dụng cụ, vệ sinh phòng TN
II Tập sử dụng các dụng cụ, thiết bị và mẫu trong hoạt động học tập
* Tìm hiểu hoạt động của enzim trong nước bọt
- Mục tiêu:
- Mẫu vật, dụng cụ, thiết bị, hóa chất: sách HDH (tr15)
- Phương án TN
- Dự đoán kết quả và bảng 2.3
- HS thảo luận theo nhóm để trả lời các câu hỏi phần cuối của mục
• Tên là : Amilaza
• Tác dụng giúp phân giải tinh bột thành đường matozo
• Enzim trong nước bọt hoạt động tốt nhất khi pH = 7 Bằng nhiệt độ cơ thể
C Hoạt động luyện tập
* Thí nghiệm 1:
Cách tiến hành
- Cử động hàm nhai để lấy khoảng 5 ml nước bọt, hòa cùng với 5 ml nước cất
- Chia dd làm 2 phần: 1 phần đun sôi trong ống nghiệm 5 phút -> ghi : “Nước bọt đun sôi”
- Lấy 3 ống nghiệm và dán A,B,C
- Cho vào:
Ống A: 3 ml HTB + 3ml nước bọt Ống B: 3 ml HTB + 3ml nước bọt đun sôi Ống C: 3 ml HTB + 3 ml chỉ có nước cất
Trang 5? Ghi lại KQ quan sát được
? Ống nào cho ta thấy được quá trình
biến đổi hồ tinh bột đã xảy ra
? Dự đoán cái gì có trong nước bọt đã
thực hiện phản ứng với ống A
? Thực hiện ống C có mục đích gì
- Y/cầu HS tìm hiểu thông tin SGK,
nêu cách tiến hành TN 1
- GV: Chúng ta cần lưu ý điều gì khi
làm TN
- GV: Yêu cầu HS thực hiện nhóm
? Ghi lại kết quả quan sát được
- Đại diện báo cáo kết quả thí nghiệm
- Lớp bổ xung, hoàn thiện kết quả
- Sau 20’ (Có thể lâu hơn) kiểm tra dd trong mỗi ống nghiệm bằng Iốt loãng
Kết quả
+ Ống A: Có enzim, làm biến đổi TB -> đường
+ Ống B: Nước bọt đun sôi đã làm mất màu hoạt tính của enzim -> không có sự thay đổi
+ Ống C: Vì là nc cất nên không có enzim-> không có sự thay đổi
=> Có Enzim trong nước bọt đã phản ứng
ở ống A
=> Chứng tỏ trong nước cất k có enzim
* Thí nghiệm 2 Cách tiến hành:
- Chuẩn bị nước bọt (khoảng 20ml)
- Lấy 8 ống nghiệm và lần lượt dán : A1, A2 B1, B2, C1, C2, D1 và D2
- Lấy 5 ml HTB (1%) vào ống A1, B1, C1, D1
+ 3 ml nước bọt vào ống A2, B2, C2 + 3ml nước cất vào ống D2
- Để ống A1 và A2 vào bình đựng đá Ống B1, B2 vào bể điều nhiệt (37oC) Ống D1, D2 vào bể điều nhiệt khác (37oC) Ống C1,C2 vào nước sôi
- Sau 5 phút lấy các ống ra
- Cho nước bọt vào trong ống có tinh bột: Ghi lại thời gian
- Sau 20p kiểm tra dd trong mỗi ống bằng
dd Iốt: Ghi lại kết quả
Kết quả
IV Hình thức đánh giá - kiểm tra:
- Đánh giá bằng quan sát, nhận xét cá nhân và nhóm
- Đánh giá bằng câu hỏi/bài tập/nhiệm vụ học tập
- Kiểm tra trong quá trình hoạt động của HS, ghi chép vào sổ theo dõi
V Dặn dò:
- Xem lại nội dung đã học
- Nghiên cứu, tìm hiểu nội dung còn lại trong bài
_
Trang 6Ngày soạn: 03/09/2017
Ngày dạy: 06/09/2017
Tuần: 3
Tiết 4 Bài 2: LÀM QUEN VỚI BỘ DỤNG CỤ, THIẾT BỊ THỰC HÀNH
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 (tiếp theo)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Biết cách lập kế hoạch thực hiện trong mỗi hoạt động học tập
- Biết cách bố trí thí nghiệm khoa học,sử dụng được các dụng cụ, thiết bị và mẫu vật trong các hoạt động học tập ghi chép, thu thập các số liệu quan sát và đo đạc
2 Kĩ năng:
- Phân biệt và giải thích được các số liệu quan sát, đánh giá kết quả
- Hình thành kĩ năng làm việc khoa học
3 Thái độ:
- Yêu thích nghiên cứu khoa học
- Giữ gìn và bảo vệ các thiết bị thí nghiệm, phòng học bộ môn → Định hướng các năng lực hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học: lập kế hoạch học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề: phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác: Cùng hợp tác làm việc theo nhóm
- Năng lực tính toán, công nghệ thông tin: trình bày báo cáo
- Các kĩ năng quan sát, hoàn thành bảng biểu và phẩm chất nghiên cứu khoa học
II CHUẨN BỊ
1 GV: - Sổ tay lên lớp
- Một số dụng cụ, hóa chất thí nghiệm
2 HS: Xem trước bài ở nhà
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
Hoạt động của GV Hoạt động của HS và Nội dung
- Y/cầu HS tìm hiểu thông tin SGK,
nêu cách tiến hành TN 1
- Hướng dẫn và hỗ trợ cho các nhóm
- GV: Chúng ta cần lưu ý điều gì khi
làm TN
- GV: Y/cầu HS thực hiện nhóm
? Ghi lại KQ quan sát được sau khi tiến
hành vào bảng trang 18
- Các nhóm báo cáo Lớp đưa ra kết
C Hoạt động luyện tập
* Thí nghiệm 3:
Cách tiến hành
- Lấy 5 ống nghiệm và dán nhã A,B,C,D,
và E Cho vào mỗi ống nghiệm:
+ Ống A: 3ml nước bọt + 2ml HTB (1%) + Ống B: 3ml nước cất + 2ml HTB (1%) + Ống C: 3ml nước bọt đun sôi + 2ml HTB (1%)
+ Ống D: 3ml nước bọt + 1ml HCl 2% + 2ml HTB (1%)
+ Ống E:3ml dịch vị + 2ml HTB (1%)
- Khuấy đều, để yên và ngâm ở bể điều
Trang 7qua chung.
- Yêu cầu trả lời câu hỏi:
? Tinh bột trong ống nghiệm nào bị
biến đổi, còn tinh bột ở ống nghiệm
nào không bị biến đổi? Giải thích
- HS giải thích
- Yêu cầu HS:
+ Vận dụng kiến thức đã học tự làm 1
thí nghiệm hóa học mà mình yêu thích
- Gv giúp đỡ HS nếu cần
- Hướng dẫn các nhóm, cùng GV +
người thân thiết kế 1 số thiết bị, dụng
cụ tự làm cho các bài KHTN 8
- Báo cáo sp làm được sau 2 tuần
nhiệt 37oC
- Sau 5-7 phút thử với dd iôt Quan sát màu và ghi lại kết quả
* Kết quả:
- Giải thích:
+ Tinh bột trong ống A bị biến đổi, vì đã
bị enzim phân giải hết nên khi cho thuốc thử iôt vào không thấy có màu xanh
+ Tinh bột ở các ống B,C,D,E không bị biến đổi: Vì ống B không có enzim, ống
C có enzim nhưng được đun sôi nên làm mất hoạt tính, ống D do HCl đã hạ thấp
pH nên enzim trong nước bọt không hoạt động, còn ống E có dịch vị (là một hỗn hợp các chất do tuyến vị trong dạ dày tiết ra) nó có chứa axit (HCl) => không làm biến đổi HTB
D Hoạt động vận dụng:
- HS tự làm thí nghiệm
E Hoạt động tìm tòi mở rộng:
- Tự thiết kế dụng cụ, thiết bị
- Viết dướng dẫn sử dụng cho dụng cụ đó
- Báo cáo và chia sẻ
IV Hình thức đánh giá - kiểm tra:
- Đánh giá bằng quan sát, nhận xét cá nhân và nhóm
- Đánh giá bằng câu hỏi/bài tập/nhiệm vụ học tập
- Kiểm tra trong quá trình hoạt động của HS, ghi chép vào sổ theo dõi
V Dặn dò:
- Xem lại nội dung đã học
- Nghiên cứu, tìm hiểu nội dung bài 3: “Oxi Không khí”
_
Trang 8Ngày soạn: 25/08/2017
Ngày dạy: 28/08/2017
Tuần: 3
CHỦ ĐỀ 2: KHÔNG KHÍ NƯỚC
Tiết 5 Bài 3: OXI - KHÔNG KHÍ
(Thời lượng: 7 tiết)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nêu được tính chất vật lí và tính chất hóa học của oxi
- Phát biểu được khái niệm sự oxi hóa, sự cháy, phản ứng hóa học, phản ứng phân hủy
- Giải thích được vai trò của oxi đối với đời sống sinh vật, lao động và sản xuất
- Nêu được nguồn cung cấp oxi trong tự nhiên và phương pháp điều chế oxi trong phòng thí nghiệm
2 Kĩ năng:
- Thông qua quan sát thí nghiệm, xác định được thành phần hóa học của không khí
- Trình bày được thực trạng về ô nhiễm không khí, nguyên nhân và tác hại của ô nhiễm không khí; Đề xuất các biện pháp phòng chống ô nhiễm không khí và có ý thức bảo vệ bầu khí quyển tránh ô nhiễm
3 Thái độ:
- Nêu được trách nhiệm của công dân và của bản thân trong việc thực hiện chính sách bảo vệ môi trường, chống ô nhiễm không khí
* Định hướng các năng lực hình thành và phát triển cho học sinh.
- Năng lực tự học: lập kế hoạch học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề: phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác: Cùng hợp tác làm việc theo nhóm
- Năng lực tính toán, công nghệ thông tin: trình bày báo cáo
- Các kĩ năng quan sát, hoàn thành bảng biểu và phẩm chất nghiên cứu khoa học
II CHUẨN BỊ
1 GV: - Sổ tay lên lớp
- Một số dụng cụ, hóa chất thí nghiệm
2 HS: Xem trước bài ở nhà
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
Hoạt động của GV Hoạt động của HS và Nội dung
Tiết: 1
Ngày dạy: /9/2017
- GV đặt vấn đề cho HS:
? Tại sao các nhà leo núi hoặc những
người thợ lặn phải đeo các bình dưỡng
khí hoặc các thiết bị đặc biệt
A Hoạt động khởi động:
Nhận xét:
+ Vì càng lên cao thì không khí càng loãng nên các nhà leo núi phải đeo bình dưỡng khí Khi càng xuống thì sâu áp suất tăng rất nhanh nên phải mang theo
Trang 9? Tại sao động vật sống dưới nước dễ
gặp phải tình trạng thiếu oxi hơn động
vật sống trên cạn
- HS thảo luận nhóm, vận dụng thực tế
giải quyết vấn đề
- Đại diện báo cáo, lớp nhận xét chung
- Yêu cầu HS đọc thông tin và điền nội
dung vào bảng 3.1
- HS làm việc cá nhân
+ Tự đọc thông tin, ghi lại nội dung
câu trả lời ra giấy
- Đại diện 1 vài HS báo cáo kết quả,
lớp nhận xét, bổ xung
- Thống nhất nội dung, ghi nhớ vào vở
- Tiến hành thí nghiệm để nghiên cứu
các tính chất
- Y/cầu 1 HS trình bày cách tiến hành
thí nghiệm oxi td với lưu huỳnh
- GV biểu diễn, yêu cầu HS quan sát
- Trả lời các câu hỏi:
? Nêu hiện tượng quan sát được
? So sánh mức độ cháy của lưu huỳnh
trong không khí và trong oxi
? Viết PTHH xảy ra
- GV tiến hành thí nghiệm photpho
cháy trong oxi
- HS quan sát, nhận xét
- Trả lời các câu hỏi:
? Nêu hiện tượng quan sát được
? So sánh mức độ cháy của photpho
trong không khí và trong oxi
? Viết PTHH xảy ra
- GV tiến hành thí nghiệm đốt sắt (dây
các thiết bị đặc biệt
+ Vì oxi ít tan trong nước nên ĐV dưới nước dễ bị thiếu oxi hơn ĐV trên cạn
B Hoạt động hình thành kiến thức:
I Tính chất của oxi:
1 Tính chất vật lí của oxi:
- Kí hiệu: O
- CTHH của đơn chất (khí) oxi: O2
- NTK: 16 - PTK: 32
- T/c vật lí: Là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước, nặng hơn không khí Oxi hóa lỏng ở -183oC (oxi lỏng có màu xanh nhạt)
2 Tính chất hóa học của oxi:
a) Oxi tác dụng với kim loại và phi kim:
* Thí nghiệm 1: Tác dụng với lưu huỳnh
- Cách tiến hành: như sách HDH
- Hiện tượng: Lưu huỳnh cháy trong không khí với ngọn lửa nhở, mà xanh nhạt Cháy trong oxi với ngọn lửa mãnh liệt hơn, tạo thành khí lưu huỳnh đioxit
- PTHH: to S(r) + O2 (k) SO2(k)
* Thí nghiệm 2: Tác dụng với photpho
- Cách tiến hành: như sách HDH
- Hiện tượng: Photpho cháy mạnh trong khí oxi với ngọn lửa sáng chói, tạo ra khói trắng dày đặc bám vào thành lọ dưới dạng bọt tan Bột trắng đó là điphotpho pentaoxit
- PTHH: to
4 P(r) + 5O2(K) 2P2O5(r)
* Thí nghiệm 3: Tác dụng với sắt
- Cách tiến hành: như sách HDH
Trang 10thép) cháy trong oxi
- HS quan sát thí nghiệm nêu:
? Hiện tượng quan sát được trong quá
trình thí nghiệm
? Viết PTHH xảy ra
- Hiện tượng: Sắt cháy mạnh, sáng chói, không có ngọn lửa, không có khói, tạo ra các hạt nhỏ nóng chảy màu nâu là sắt (II, III) oxit Còn gọi là oxit sắt từ
- PTHH:
3Fe(r) + 2O2(K) to Fe3O4
IV Hình thức đánh giá - kiểm tra:
- Đánh giá bằng quan sát, nhận xét cá nhân và nhóm
- Đánh giá bằng câu hỏi/bài tập/nhiệm vụ học tập
- Kiểm tra trong quá trình hoạt động của HS, ghi chép vào sổ theo dõi
V Dặn dò:
- Xem lại nội dung đã học
- Nghiên cứu, tìm hiểu trước các nội dung tiếp theo
_