Kiến thức: - HS nắm vững định nghĩa hình bình hành là tứ giác có các cặp cạnh đối song song, nắm vững các tính chất về cạnh đối, góc đối và đường chéo của hình bình hành; nắm vững năm d
Trang 1Ngày giảng: 30/09/2017
Tiết 10: HÌNH BÌNH HÀNH
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- HS nắm vững định nghĩa hình bình hành là tứ giác có các cặp cạnh đối song song, nắm vững các tính chất về cạnh đối, góc đối và đường chéo của hình bình hành; nắm
vững năm dấu hiệu nhận biết hình bình hành
2 Kĩ năng:
- HS TB, yếu: HS dựa vào tính chất và dấu hiệu nhận biết để vẽ được dạng của một hình bình hành, biết chứng minh một tứ giác là hình bình hành
- HS khá, giỏi: HS dựa vào tính chất và dấu hiệu nhận biết để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau, hai đường thẳng song song
3 Thái độ:
- HS biết vẽ hình chính xác
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- Thước chia khoảng, giấy kẻ ô vuông, compa, bảng phụ (Dấu hiệu nhận biết hình
bình hành)
2 Học sinh:
- Ôn tập hình thang, làm bài ở nhà ; dụng cụ: thước thẳng, compa.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu dấu hiệu nhận biết hình thang cân.
3 Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài mới
- Cho hình vẽ
Biết AB // CD Tứ giác
ABCD có phải là hình
thang cân không?
- Vậy tứ giác ABCD là
hình gì mà có hai cạnh
đối song song với nhau
Để biết điều đó thì ta
cùng tìm hiểu nội dung
bài 7
- HS tứ giác ABCD không phải là hình thang cân, vì hai góc ở đáy không bằng nhau
C D
Trang 2HĐ2: Hình thành định nghĩa
- Cho HS làm ?1 bằng
cách vẽ hình 66 sgk và
hỏi:
- Các cạnh đối của tứ giác
ABCD có gì đặc biệt?
- Người ta gọi tứ giác này
là hình bình hành Vậy
theo các em thế nào là
một hình bình hành?
- GV chốt lại định nghĩa,
vẽ hình và ghi bảng
? Định nghĩa hình thang
và hình bình hành khác
nhau ở chỗ nào
- GV phân tích để HS
phân biệt và thấy được
hình bình hành là hình
thang đặc biệt
- Thực hiện ?1 , trả lời:
- Tứ giác ABCD có AB//CD
và AD//BC
- HS nêu ra định nghĩa hình bình hành (có thể có các định nghĩa khác nhau)
- HS nhắc lại và ghi bài
- Hình thang = tứ giác + một
cặp cạnh đối song song
- Hình bình hành = tứ giác +
hai cặp cạnh đối song song
1 Định nghĩa
- Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song
- Tứ giác ABCD là hình bình hành
AD // BC
AB // DC
- Hình bình hành là hình thang có hai cạnh bên song song
HĐ3: Tính chất
- Cho hình bình hành
ABCD, bằng cách thực
hiện phép đo, hãy nêu
nhận xét về góc, về cạnh,
về đường chéo của hình
bình hành ?
- Giới thiệu định lí ở SGK
Hãy viết tóm tắt GT –KL
và chứng minh định lí?
Gợi ý: hãy kẻ thêm đường
chéo AC
? Làm thế nào cm được
AB = DC và AD = BC
? Muốn chứng minh
= , = thì ta chứng
minh như thế nào
? Nếu gọi O là giao điểm
của AC và BD thì làm
- Tiến hành đo và nêu nhận xét: AB = DC ; AD = BC ; = , = ; AC = BD
- HS đọc định lí (2HS đọc)
- HS tóm tắt GT-KL
- Vận dụng tính chất của hình thang có hai cạnh bên song song
AD//BC AD = BC,
AB = CD
- Chứng minh ABC =
CDA (c.c.c)
=
Và ADB = CBD (c.c.c)
=
- Gọi O là giao điểm của
AC và BD thì chứng minh
AOB = COD (g.c.g)
OA = OC ; OB = OD
2 Tính chất
* Định lí:
GT ABCD là HbhAC cắt BD tại O
KL a) AB = DC ;
AD = BC b)B Dˆ ˆ ;A Cˆˆ
c) OA = OC ;
OB = OD
Chứng minh: SGK
C D
C D
Trang 3thế nào chứng minh được
OA = OB ; OC = OD
=> GV chốt lại và nêu
cách chứng minh như
SGK
HĐ4: Dấu hiệu nhận biết hình bình hành
? Để chứng minh một tứ
giác là hình bình hành thì
ta chứng minh điều gì
- Ngoài nội dung định
nghĩa trên thì các dấu
hiệu sau cũng chứng
minh được tứ giác là hình
bình hanh
GV cho HS tự tìm hiểu
nghiên cứu 5 dấu hiệu
nhận biết
- Đưa ra bảng phụ giới
thiệu các dấu hiệu nhận
biết một tứ giác là hình
bình hành
- Vẽ hình lên bảng, hỏi:
Nếu tứ giác ABCD có
AB // CD, AB = CD Em
hãy chứng minh ABCD
là hình bình hành (dấu
hiệu 3)?
- Cho các tứ giác sau, tứ
giác nào là hình bình
hành?
+ Treo bảng phụ ghi ?3
và cho HS làm
- Gọi HS khác nhận xét
- GV hoàn chỉnh
- Chứng minh tứ giác có hai cạnh đối song song
+ HS đứng tại chỗ chứng minh
- Tứ giác ABCD có AB//CD
là hình thang và có AB =CD
=> AD // = BC
Do đó : ABCD là hình bình hành (tứ giác có các cạnh đối song song)
- Tìm hiểu nội dung dấu hiệu nhận biết
HS làm ?3 a) ABCD là hình bình hành
vì có các cạnh đối bằng nhau b) EFHG là hình bình hành
vì có các góc đối bằng nhau c) INKM không phải là hình bình hành
d) PSGQ là hình bình hành
vì có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
e) VUYX là hình bình hành
vì có hai cạnh đối ssong và bằng nhau
- HS khác nhận xét
3 Dấu hiệu nhận biết hình bình hành
* Dấu hiệu: SGK trang 91.
Trang 44 Củng cố:
- Nêu định nghĩa về hình bình hành, các dấu hiệu nhận biết hình bình hành
- GV cho HS làm các bài tập 44 SGK trang 92
Bài 44/ 92
Ta có :
DE//BF (vì AD//BC (gt)) (1)
DE=1/2AD; BF=1/2BC
mà AD=BC (gt)
Nên DE=BF (2)
Từ (1) và (2) suy ra ABCD là hình bình hành (dấu hiệu )
5 Dặn dò:
- Nắm vững nội dung định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết của hình bình hành Phân biệt với dấu hiệu nhận biết của hình thang cân
- Bài tập về nhà: 45, 49, 47 SGk trang 92 ; 93
- Giờ sau luyện tập
F E
C
D