1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 55 hình hộp chữ nhật (t1)

5 111 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 91,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - HS nắm được trực quan các yếu tố của hình hộp chữ nhật - Làm quen với các khái niệm điểm, đường thẳng, đoạn trong không gian, cách ký hiệu.. + Nhận xét được trong thực tế ha

Trang 1

Ngày giảng: 22/03/2017

Chương III: HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG, HÌNH CHÓP ĐỀU

A – HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG Tiết 55: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- HS nắm được (trực quan) các yếu tố của hình hộp chữ nhật

- Làm quen với các khái niệm điểm, đường thẳng, đoạn trong không gian, cách ký hiệu

- HS nhận biết (qua mô hình) khái niệm về hai đường thẳng song song Hiểu được các vị trí tương đối của hai đường thẳng trong không gian

2 Kĩ năng:

- HS TB, yếu:

+ Biết xác định số mặt, số đỉnh, số cạnh của một hình hộp chữ nhật

+ Bằng hình ảnh cụ thể, HS bước đầu nắm được dấu hiệu đường thẳng song song với mặt phẳng và hai mặt phẳng song song

- HS khá, giỏi: + Biết xác định số mặt, số đỉnh, số cạnh của một hình hộp chữ nhật một cách thành thạo

+ Nhận xét được trong thực tế hai đường thẳng song song, đường thẳng song song với mặt phẳng, hai mặt phẳng song song, áp dụng được công thức tính diện tích trong hình hộp chữ nhật

3 Thái độ:

- HS tích cực, tự giác học tập

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Mô hình lập phương, hình hộp chữ nhật, thước đo đoạn thẳng, bao

diêm, hộp phấn, hình lập phương khai triển; tranh vẽ một số vật thể trong không gian; thước kẻ, phấn màu

2 Học sinh: Mang các vật thể có dạng hình hộp chữ nhật, hình lập phương, thước

kẻ, bút chì, giấy kẻ ô vuông

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Không.

3 Bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

HĐ1: Hình hộp chữ nhật

GV đưa ra hình hộp chữ

nhật và giới thiệu một mặt

của hình hộp chữ nhật,

đỉnh, cạnh của hình hộp

chữ nhật :

? Hình hộp chữ nhật có

mấy mặt, các mặt là hình

gì ?

HS cả lớp quan sát hình hộp chữ nhật

HS trả lời : Một hình hộp chữ nhật có 6 mặt, mỗi mặt đều là hình chữ nhật

1 Hình hộp chữ nhật

Cạnh

Mặt

Đỉnh

Trang 2

? Hình hộp chữ nhật có

mấy đỉnh, mấy cạnh ?

− GV yêu cầu 1HS lên chỉ

rõ mặt, đỉnh, cạnh của

hình hộp chữ nhật

− GV đưa tiếp hình lập

phương và hỏi : Hình lập

phương có 6 mặt là hình gì

? Tại sao hình lập phương

là hình hộp chữ nhật

GV yêu cầu HS đưa ra các

vật có dạng hình hộp chữ

nhật, hình lập phương và

chỉ ra mặt, đỉnh, cạnh của

hình đó (HS hoạt động

theo nhóm để số vật thể

quan sát được nhiều)

Trả lời : Một hình hộp chữ nhật có 8 đỉnh, có 12 cạnh

− 1HS lên chỉ mặt, đỉnh, cạnh của hình hộp chữ nhật

− Hình lập phương có 6 mặt đều là hình vuông

Vì hình vuông cũng là hình chữ nhật nên hình lập phương cũng là hình hộp chữ nhật

HS : Đưa ra các vật thể

và trao đổi trong nhóm học tập để hiểu đâu là mặt, đỉnh, cạnh của hình

− Hình hộp chữ nhật có : 6 mặt, 8 đỉnh và 12 cạnh

− Hai mặt của hình hộp chữ nhật không có cạnh chung gọi là hai mặt đối diện (là hai mặt đáy), khi

đó các mặt còn lại được xem là các mặt bên

− Hình lập phương là hình hộp chữ nhật có 6 mặt là hình vuông

HĐ2: Mặt phẳng và đường thẳng

GV vẽ và hướng dẫn HS

vẽ hình hộp chữ nhật

ABCD A’B’C’D’ trên

bảng kẻ ô vuông

Các bước :

- Vẽ hình chữ nhật ABCD

nhìn phối cảnh thành hình

bình hành ABCD

- Vẽ hình chữ nhật

AA’D’D

- Vẽ CC’ // và bằng DD’

Nối C’D’

Vẽ các nét khuất BB’ (// và

bằng AA’), A’B’ ; B’C’

Sau đó GV yêu cầu HS

thực hiện ? trang 96

SGK

GV đặt hình hộp chữ nhật

lên bàn yêu cầu HS xác

định hai đáy của hình hộp

và chỉ ra chiều cao tương

ứng

GV đặt thước thẳng như

hình 71(b) tr 96 SGK, yêu

HS : Vẽ hình hộp chữ nhật trên kẻ ô vuông theo các bước GV hướng dẫn

HS : Đọc đề bài và kể tên các mặt, các đỉnh và các cạnh của hình hộp

- HS lên có thể xác định hai đáy của hình hộp là : ABCD và A’B’C’D’, khi

đó chiều cao tương ứng

là AA’

2 Mặt phẳng và đường thẳng

Ta có thể xem :

− Các đỉnh : A, B, C, như là các điểm

− Các cạnh : AD, DC, CC’; như là các đoạn thẳng

− Mỗi mặt, chẳng hạn mặt ABCD, là một phần của mặt phẳng (ta hình dung mặt phẳng trải rộng về mọi phía)

- Đường thẳng đi qua hai điểm A, B của mặt phẳng (ABCD) thì nằm trọn

C B

A

D

D’

C’ B’

A’

Trang 3

cầu 1 HS đọc to độ dài

AA’(đó là chiều cao của

hình hộp)

GV giới thiệu : Điểm,

đoạn thẳng, một phần mặt

phẳng như SGK

GV lưu ý HS: Trong

không gian đường thẳng

kéo dài vô tận về hai phía,

mặt phẳng trải rộng về mọi

phía

Hỏi: Hãy tìm hình ảnh của

mặt phẳng, của đường

thẳng ?

GV chỉ vào hình hộp chữ

nhật ABCD giới hình àh

của đường thẳng, mặt

phẳng và đường thẳng

thuộc mặt phẳng

HS thay đổi hai đáy và xác định chiều cao tương ứng

HS : Nghe GV trình bày

HS : Có thể chỉ ra :

- Hình ảnh của mặt phẳng như trần nhà, sàn nhà, mặt tường, mặt bàn

- Hình ảnh của đường thẳng như: Đường mép bảng, đường giao giữa hai bức tường

- HS : Nghe GV trình bày

trong mặt phẳng đó (tức là mọi điểm của nó đều thuộc mặt phẳng)

HĐ3: Hai đường thẳng song song trong không gian

GV: Đường thẳng AA’ và

BB’ là hai đường thẳng

song song

? Vậy thế nào là hai đường

thẳng song song trong

không gian ?

GV yêu cầu HS chỉ ra vài

cặp đường thẳng song

song khác

? Hai đường thẳng D’C’ và

CC’ thuộc mặt phẳng

nào ?

? Hai đường thẳng AD và

D’C’ có điểm chung

không? Có song song

không vì sao ?

GV giới thiệu : AD và

D’C’là hai đường thẳng

cắt nhau

? Vậy hai đường thẳng a, b

phân biệt trong không gian

có thể xảy ra vị trí tương

đối nào ?

HS : Quan sát hình vẽ và nghe GV trình bày

HS: Cùng nằm trong một mặt phẳng và không có điểm chung

- HS Có thể nêu : AB //

CD ; BC // AD ; AA’ //

DD’

- HS : D’C’ và CC’ cắt nhau và cùng thuộc mặt phẳng (DCC’D’)

- HSK : AD và D’C’

không có điểm chung, nhưng chúng không song song vì không cùng thuộc một mặt phẳng

- HS : Có thể xảy ra: a //

b; a cắt b; a và b chéo nhau

3 Hai đường thẳng song song trong không gian

Trong không gian, hai

đường thẳng a và b gọi là song song với nhau nếu chúng cùng nằm trong cùng một mặt phẳng và không có điểm chung

C B

A

D

D’

C’ B’

A’

Trang 4

GV Hãy chỉ ra vài cặp

đường thẳng chéo nhau

trên hình hộp chữ nhật

hoặc ở lớp học

GV giới thiệu : Tính chất

a // b ; b // c ⇒ a // c

? Vận dụng tính chất trên

vào hình hộp chữ nhật

ABCDA’B’C’D’

- HS: Lấy ví dụ về hai đường thẳng chéo nhau

HS : AD // BC (cạnh đối hình chữ nhật ABCD)

BC // B’C’ (cạnh đối hình chữ nhật BC C’B’)

⇒AD// B’C’ (Cùng //

BC)

HĐ4: Hai đường thẳng song song với mặt phẳng Hai mặt phẳng song song

GV yêu cầu HS làm ?2

trang 99 SGK

GV nói : AB ∉ mặt phẳng

(A’B’C’D’)

AB // A’B’ A’B’ ⊂ mp

(A’B’C’ D’) thì ta nói AB

song song với mặt phẳng

A’B’C’ D’ Ký hiệu :

AB // mp (A’B’C’D)

? GV yêu cầu HS tìm ví dụ

trên hình hộp chữ nhật

GV yêu cầu tìm trong lớp

hình ảnh của đường

thẳng // với mặt phẳng

? Trên hình hộp chữ nhật

ABCD A’B’C’D’, xét hai

mặt phẳng (ABCD) và

(A’B’C’D’), nêu vị trí

tương đối của các cặp

đường thẳng

+ AB và AD, A’B’ và

A’D’

+ AB và A’B’, AD và A’D’

GV giới thiệu : Mặt phẳng

(ABCD) song song với

HS : Quan sát hình hộp chữ nhật trả lời :

− AB // A’B’

− AB không nằm trong mặt phẳng (A’B’C’D’)

HS : Nghe GV trình bày

và ghi bài

HS : AB ; BC ; CD ; DA

là các đường thẳng song song với mp (A’B’C’D’)

− DC, CC’ ; C’D’ ; D’D

là các đường thẳng song song với mp(AB B’A’)

HS : Lấy ví dụ trong thực tế

HS trả lời : + AB cắt AD , A’B’ cắt A’D’

+ AB // A’B’, AD //A’D’

4 Hai đường thẳng song song với mặt phẳng Hai mặt phẳng song song

a) Đường thẳng song song với mặt phẳng:

AB // mp (A’B’C’D)

b) Hai mặt phẳng song song

mp(ABCD) //mp(A’B’C’D’)

Ví dụ : SGK trang 99

* Nhận xét SGK trang 99

C B

A

D

D’

C’ B’

A’

C D

D ’

C ’

H I K L

Trang 5

mặt phẳng (A’B’C’D’)

? Hãy chỉ ra hai mặt phẳng

song song khác của hình

hộp chữ nhật

GV cho HS đọc ví dụ

GV gọi 1 HS đọc nhận xét

mp (ADD’A’) // mp (BCC’B’)

HS : Đọc ví dụ

− Một HS đọc to nhận xét SGK trang 99

4 Dặn dò:

- Nắm vững ba vị trí tương đối của hai đường thẳng phân biệt trong không gian (cắt nhau, song song, chéo nhau) Khi nào thì đường thẳng song song với mặt phẳng, khi nào thì hai mặt phẳng song song với nhau Lấy ví dụ thực tế minh họa

- Bài tập về nhà số 6, 8 tr 100 SGK, số 7, 8, 9, 11, 12 tr 106 ; 107 SBT

- Ôn công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương

Ngày đăng: 26/09/2017, 07:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w