1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hình học 6 HKI ngoan

38 140 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 612,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - HS biết được khái niệm điểm thuộc đường thẳng, không thuộc đường thẳng.. Kỹ năng: + HS Y: Bước đầu biết vẽ ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng - Bước đầu Phân bi

Trang 1

Ngày giảng: 6A: 15/09/2017 6B 13/09/2017

Chương I ĐOẠN THẲNG Tiết 1 §1 ĐIỂM – ĐƯỜNG THẲNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS biết được khái niệm điểm thuộc đường thẳng, không thuộc đường thẳng

- HS nắm được hình ảnh của điểm, hình ảnh của đường thẳng

2 Học sinh: Thước thẳng, giấy nháp.

III Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định tổ chức lớp (1’)

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu về điểm (8’)

+ GV chỉ vào dấu đinh có

trên bảng, trên bàn, trên ghế

giới thiệu đó là một điểm

+ Tìm hình ảnh khác của

điểm trong thực tế

+ GV vẽ 1 điểm trên bảng và

-HSTB: hình ảnh vết mực,chấm nhỏ, là những hình ảnhcủa điểm

1 Điểm:

- Dấu chấm nhỏ trêntrang giấy là hình ảnhcủa điểm

Ta có 3 điểm phân biệt:

Trang 2

đặt tên.

+ GV giới thiệu cách đặt tên

điểm: dùng chữ cái in hoa để

đặt tên cho điểm như A, B,

C, …

+ Yêu cầu HS lên bảng vẽ 3

điểm A, B, C

+ Với 3 điểm như hình vẽ ta

gọi đó là 3 điểm phân biệt

Hoạt động 2: Giới thiệu về đường thẳng (20’)

Thường bắt gặp là: mép bàn

+ Mỗi đường thẳng có bao

nhiêu điểm nằm trên nó?

-HSY:Sợi chỉ căng thẳng,mép tường thẳng, …

- HSTB:Dùng đầu bút gạchtheo thước thẳng

-HSK: lên bảng

-HSTB:đường thẳng không

bị giới hạn về 2 phía

-HSY:Có điểm K, O, Q,đường thẳng d, m

-HSY:Điểm K nằm trênđường thẳng d, điểm Q nằmtrên đường thằng m

-HSK:Có vô số điểm nằmtrên nó

2 Đường thẳng:

- Sợi chỉ căng thẳng;mép bảng là hình ảnhcủa đường thẳng

• A •B

•C

a

dm

Trang 3

Họat động 3: Quan hệ giữa điểm và đường thẳng (15’)

- Điểm A thuộc đườngthẳng d Ký hiệu: A ∈d

- Điểm B không thuộcđường thẳng d Kýhiệu: B ∉ d

3: Hướng dẫn về nhà (1’)

- Về nhà xem lại các kiến thức đã học

- Làm bài tập: 1 → 7 (SGK) và 1, 2, 3 (SBT)

- Xem trước bài: Ba điểm thẳng hàng

d

Trang 4

Ngày giảng: 6A: 22/09/2017

TIẾT 2: BA ĐIỂM THẲNG HÀNG

I- MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- HS biết khái niệm ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng

- Biết khái niệm điểm nằm giữa hai điểm

2 Kỹ năng:

+ HS Y: Bước đầu biết vẽ ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng

- Bước đầu Phân biệt được điểm nằm giữa hai điểm, điểm nằm cùng phía, điểmnằm khác phía với một điểm

+ HS TB: Biết vẽ ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng

- Phân biệt được điểm nằm giữa hai điểm, điểm nằm cùng phía, điểm nằm khácphía với một điểm

+ HS khá: Biết vẽ thành thạo ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng.

- Phân biệt tốt điểm nằm giữa hai điểm, điểm nằm cùng phía, điểm nằm khác phía với một điểm

3 Thái độ: Có thái độ nhiệt tình trong học tập, vận dụng kiến thức vào cuộc

sống

II- CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Bài soạn, phấn màu, thước thẳng, bảng phụ.

2 Học sinh: Thước thẳng, đọc trước bài mới.

III- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

HS1: Vẽ điểm M, đường thẳng b sao cho M ∉ b

HS2: Vẽ đường thẳng a, điểm A sao cho M ∈ a; A∈b; A∈ a Vẽ điểm N ∈a và N∉b

HS Suy nghĩ trả lời

1 Thế nào là ba điểm thẳng hàng?

– Ba điểm A, C, D cùng thuộc một đường thẳng ta nói chúng thẳng hàng

A B C

– Ba điểm E, G, H không khôngthẳng hàng

G

Trang 5

hàng, 3 điểm không thẳng

hàng ta nên làm như thế

nào

? Để nhận biết ba điểm

cho trước có thẳng hàng

hay không ta làm như thế

nào

? Có thể xẩy ra nhiều điểm

cùng thuộc đường thẳng

không ? Vì sao? Nhiều

điểm không cùng thuộc

đường thẳng không ? vì

sao? ⇒ Gv giới thiệu

nhiều điểm thẳng hàng,

nhiều điểm không thẳng

? Hai điểm B và C nằm

cùng phía hay khác phía

đối với A

? Hai điểm A và B có vị trí

như thế nào đối với C

? Nêu vị trí của điểm C

đối với điểm A và điểm B

? Điểm nào nằm giữa hai

VD về 3 điểm khôngthẳng hàng

HS khá: Vẽ đường thẳng rồi lấy 3 điểm

∈ đường thẳng đó.

- Vẽ đt rồi lấy 2 điểm ∈ đt lấy 1

điểm ∉đt

HS TB: Dùng thước thẳng để gióng

- HS khá trả lời

HS lắng nghe ghi nhận

Trang 6

điểm nằm giữa hai điểm

còn lại?

+ Trong ba điểm thẳng

hàng, có bao nhiêu điểm

nằm giữa hai điểm còn

4 Củng cố:

- Nhắc lại về ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng, quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng

Chốt lại các nội dung vừa học – nêu lại các BT vận dụng

- Cho HS làm bài tập 10.(SGK - 106).

Gọi 3 HS lên bảng làm:

- Học khái niệm ba điểm thẳng hàng, quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng.

- Hướng dẫn và y/c HS làm BT 11, 12, 13, 14 (SGK - 107)

- Đọc trước bài "Đường thẳng đi qua hai điểm"

Trang 7

Ngày giảng: 6A 25/09/2017

Tiết 3: ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Biết có một đường thẳng và chỉ một đường thẳng đi qua hai

điểm. Biết các khái niệm hai đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song.

3 Thái độ: HS vẽ cẩn thận và chính xác đường thẳng đi qua hai điểm.

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Bài soạn, phấn màu, thước thẳng, bảng phụ.

2 Học sinh: Nắm chắc ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng, quan

hệ giữa ba điểm thẳng hàng, thước thẳng, SGK

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1.Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

BT: Hãy vẽ hình theo lời diễn đạt sau:

a) Điểm A nằm giữa hai điểm M và N

b) Điểm E nằm giữa hai điểm H và A, điểm K nằm giữa M và N

 Gọi HS lên bảng vẽ hình – nhận xét, cho điểm

–Y/c HS vẽ thêm đường

thẳng nữa đi qua hai điểm

A, B

? Vậy có bao nhiêu đường

thẳng đi qua hai điểm A và

B

+ HS Y nhắc lại hình ảnh của đườngthẳng

– HS TB suy nghĩ và nêu cách vẽ

– HSTB vẽ đường thẳng đi qua hai điểm A và B

– HS vẽ hình vào vở

– HS TB: có một đường thẳng

1 Vẽ đường thẳng:

Đường thẳng đi qua hai điểm A và B

A B

Nhận xét: Có một và chỉ một

đường thẳng đi qua hai điểm A và B

Trang 8

+ Để đặt tên cho đường

thẳng, ta dùng chữ cái gì?

- Giới thiệu: Vẽ đường

thẳng qua hai điểm A và B

nên ta còn lấy tên hai

điểm đó để đặt tên cho

đường thẳng, hai điểm đó

phải được viết liền nhau

- Dùng hai chữ cái thường

(viết ở hai đầu) để đặt tên

? Hai đường thẳng AB và

AC có mấy điểm chung

+ Vẽ hình như hình 20,

giới thiệu về hai đường

thẳng song song

- HS TB: ta dùng chữ cái thường

- HSTB vẽ đường thẳng và đặt tên

+ HS chú ý tìm hiểucách đặt tên khác

+ HS làm BT ?:

+ Quan sát hình 18,

vẽ hình

– HS chỉ ra các đường thẳng trùng nhau

- HS TB, khá: có vô

số điểm chung

+ HS TB, K vẽ hình, tìm hiểu về đường thẳng cắt nhau

- HS TB, K đường thẳng AB và AC có

1 điểm chung

+ HS TB, K vẽ hai đường thẳng xy và

zt, tìm hiểu hai đường thẳng song song

2 Tên đường thẳng:

- Cách 1: Dùng 1 chữ cái

thường

a

a Hai đường thẳng trùng nhau:

A

C 

AB cắt AC tại A (có một điểm chung)

A gọi là giao điểm

c Hai đường thẳng song song:

x y

z t

Trang 9

? Hai đường thẳng xy và

zt có mấy điểm chung?

Vậy ta nói xy song song

với zt

- HSTB không có điểm chung

xy song song với zt (không có điểm chung)

4 Củng cố: Y/c HS nhắc lại cách vẽ đường thẳng đi qua hai điểm, cách đặt tên

đường thẳng, đường thẳng cắt nhau, trùng nhau, đường thẳng song song

- Hướng dẫn và y/c HS làm BT 16, 17, 18, 19, 20 – SGK - 109

- Đọc trước bài " Tia "

Trang 10

Ngày giảng: 6A: 08/10/2016 6B: 07/10/2016

Tiết 4: TIA

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- HS biết khái niệm tia , mô tả tia bằng các cách khác nhau.

- HS biết các khái niệm hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau

2 Kĩ năng:

+ HSY: Biết vẽ một tia, nhận biết được hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau

+ HSTB: Biết vẽ một tia.Biết phân loại hai tia chung gốc Nhận biết được 1 tia tronghình vẽ

+ HS khá: Biết vẽ một tia Biết phân loại hai tia chung gốc Nhận biết được 1 tiatrong hình vẽ

+ Biết phát biểu gẫy gọn các mệnh đề toán học

2 Kiểm tra bài cũ:

? Hãy vẽ đường thẳng xy Lấy điểm O thuộc đường thẳng xy

- Giới thiệu về tia

- Ta lấy điểm O làm ranh

bị chia ra bởi điểm O

được gọi là một tia gốc O

– Tô đậm Oy và hỏi phần

đường thẳng Oy có gọi là

tia gốc O hay không? Vì

– Phải vì hình đó gồm điểm O và một phần đường thẳng bị chia ra bởiO

+ HSTB Nêu định nghĩa

về tia

1 Tia:

y O x

Trang 11

phải đọc tên gốc trước:

 Vậy thế nào là hai tia

đối nhau? Hai tia đối nhau

phải thoả mãn các điều

kiện gì ?

+ Nhận xét

–Lấy trên đường thẳng xy

điểm B và hỏi:

? Gọi tên hai tia đối nhau

gốc B trên hìmh ?

Tìm hiểu hai tia trùng

nhau

+ Vẽ hình, y/c HS vẽ theo

và quan sát trả lời:

? Hãy nêu các tia gốc A

+ Vẽ lại hình hai tia Ox,

Oy như trên

+ HS Trả lời các câu hỏi

+ Phát biểu thế nào là hai tia đối nhau

– HS TB, khá hai tia đối nhau gốc B là: Bx và By

2 Hai tia đối nhau:

x O y

* Hai tia chung gốc Ox,

Oy tạo thành đường thẳng

xy được gọi là hai tia đối nhau

4 Củng cố:

- Gọi HS nhắc lại về tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau

- Cho HS làm Bµi 22.(SGK- 112, 113)

A

Trang 13

Ngày giảng: 6A:15/10/2016 6B:14/10/2016

Tiết 5 : ĐOẠN THẲNG ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG

- Nhận biết được một đoạn thẳng trong hỡnh vẽ

- Biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đờng thẳng, đoạn thẳng, tia

- Đo được độ dài đoạn thẳng

*HS khỏ – giỏi:

- Biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau

- Biết vận dụng cỏc kiến thức đó học vào giải bài tập

3 Thỏi độ: Tập trung, cẩn thận.

II CHUẨN BỊ

1 Giỏo viờn: Bài soạn, Phấn màu, thước thẳng.

2 Học sinh: Học bài và làm bài tập theo yờu cầu của GV

III TIẾN TRèNH LấN LỚP:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

HS1: Cho hai điểm A, B

a) Hóy vẽ đường thẳng AB

b) Hóy vẽ tia AB

? Đường thẳng AB và tia AB khỏc nhau thế nào?

- Y/c HS quan sỏt giới

hạn của đầu mỳt và cho

Trang 14

giới hạn 2 đầu tại 2 mút

Khi vẽ đoạn thẳng phải

vẽ rõ hai mút

- HS trả lời

- HS đọc định nghĩa đoạn thẳng AB

- Nắm cách viết, cách đọc tên đoạn thẳng

- HS có thể gọi là đoạn thẳng BA

*Định nghĩa: (SGK - 115)

– Đoạn thẳng AB còn gọi là đoạn thẳng BA

– Hai điểm A, B gọi là hai mút (hai đầu) của đoạn thẳng

- GV Treo bảng phụ H.33

, 34, 35

- Yêu cầu HS Quan sát

nhình vẽ và cho biết :

? Hình nào là đoạn thẳng

cắt đoạn thẳng ? giao

điểm là điểm nào

? Hình nào là đoạn thẳng

cắt tia ? Chỉ rõ giao điểm

? Hình nào là đoạn thẳng

cắt đường thẳng ? Chỉ rõ

giao điểm

- Quan sát hình và chỉ ra được

- HS trả lời: H33 Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng , giaođiểm là I

- HS: H34 Đoạn thẳng cắt tia, giao điểm là K

- HS: H35 Đoạn thẳng cắt đường thẳng, giao điểm là

H

2 Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng :

- H35 Đoạn thẳng AB cắt đường thẳng xy, giao điểmlà H

B

A

x A

B O

x O

trên một đường thẳng và

có điểm chung duy nhất

Điểm chung đó gọi là

D

C

Trang 15

giao điểm của chúng.

4 Hướng dẫn về nhà

- Học lý thuyết theo nội dung bài

- Xem lại cách sử dụng dụng cụ để đo độ dài đoạn thẳng

- Làm các bài tập 40, 41,42, 45 (SGK-119)

- HD Bài 42 : AB = AC

- Tiết sau luyện tập

Trang 16

- Nhận biết được một đoạn thẳng trong hỡnh vẽ.

- Nhận biết được đoạn thẳng cắt đờng thẳng, đoạn thẳng, tia

- Đo được độ dài đoạn thẳng

*HS khỏ – giỏi:

- Biết vận dụng cỏc kiến thức đó học vào giải bài tập

3 Thỏi độ: Tập trung, cẩn thận.

II CHUẨN BỊ

1 Giỏo viờn: Bài soạn, Phấn màu, mỏy chiếu, thước thẳng.

2 Học sinh: Học bài và làm bài tập theo yờu cầu của GV

III TIẾN TRèNH LấN LỚP:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

HS1: Cho hai điểm A, B

a) Hóy vẽ đoạn thẳng AB

b) Đo độ dài đoạn thẳng AB

Gv cho HS làm bài 40

Yờu cầu HS dựng thước

đo chiều dài bỳt bi, chiều

dài và chiều rộng SGK

toỏn 6

Yờu cầu HS so sỏnh kết

- HS đọc đề bài

HS lờn bảng vẽ, HS dưới lớp làm vào vở

- HS thảo luận nhúm trả lời

Bài 40 SGK-T119

Trang 17

Gọi 3 HS nêu kết quả đo

với mỗi vật

Gv cho HS làm bài 43

Yêu cầu HS dùng thước

đo chiều dài đoạn thẳng

Gv cho HS làm bài 44

Yêu cầu HS dùng thước

đo chiều dài đoạn thẳng

HS trả lời, HS khác nhận xét

Bài 43 SGK-T119

CA, AB, BC

Bài 44 SGK-T119a) DA, CD, BC, ABb) AB + BC + CD + DA

= 1,2 + 1,6 + 2,5 + 3

= 8,3 cm

4 Hướng dẫn về nhà

- Xem lại lý thuyết theo nội dung bài

- Xem lại cách sử dụng dụng cụ để đo độ dài đoạn thẳng

- Làm các bài tập còn lại trong SGK

- Đọc trước Bài 8 Khi nào thì AM + MB = AB

Trang 18

1 Giáo viên: Bảng phụ, thước thẳng, phấn màu Thước chữ A, thước cuộn.

2 Học sinh: Thước thẳng, học bài cũ và đọc trước bài mới.

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

1 Ổn định tổ chức lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

HS1: Vẽ đoạn thẳng AB bất kì, lấy điểm M nằm giữa A và B Đo AM, MB, AB

Nhận xét cách đo Kết quả đo

hàng A, M, B sao cho M

không nằm giữa A và B

- HSK-G: Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và

1 Khi nào thì tổng độ dài hai đoạn thẳng AM và MBbằng độ dài đoạn thẳng

Trang 19

Nhận xét: Nếu điểm M

nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB = AB Ngược lại,

nếu AM + MB = AB thì điểm M nằm giữa A và B

Điểm M nằm giữa hai điểm A và B

- 1HS thực hiện tính trảlời miệng

- HSTb-Y: trả lời miệng:

N nằm giữa hai điểm Avà B

- HS đọc thông tin

- HS trả lời miệng

- HS thực hiện đo cùngGV

VD: (SGK - 120)Cho M là điểm nằm giữa

A và B Biết AM = 3cm,

AB = 8cm Tính MB? Giải :

Vì M nằm giữa hai điểm Avà B

⇒ AM + MB = AB

⇒ MB = AB - AM

MB = 8 - 3 = 5(cm)

2 Các dụng cụ đo độ khoảng cách giữa hai điểmtrên mặt đất

- Thước cuộn, thước chữ A

4 Củng cố.

- GV yêu cầu học sinh nhắc lại các kiến thức cơ bản cần ghi nhớ.

- Cho học sinh làm bài tập 46 SGK

Trang 20

Ngày giảng:6A: /10/2016 6B: /10/2016

Tiết 8: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Củng cố khắc sâu cho học sinh kiến thức “ Nếu điểm M nằm giữa hai

điểm A và B thì AM + MB = AB”

1 Giáo viên: Thước kẻ, phấn màu.

2 Học sinh: Ôn tập kiến thức bài khi nào thì AM + MB = AB ?

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB = AB

Ngược lại, nếu AM + MB = AB thì điểm M nằm giữa hai điểm A và B

11

Trang 21

3 Bài mới

? Cho ba điểm thẳng hàng

A, B, C Làm thế nào để

chỉ đo hai lần mà biết

được độ dài của cả ba

đoạn thẳng AB, BC, CA ?

Cho HS làm bài tập 47

SGK – 121

- Gọi HS đọc bài, nêu yêu

cầu của bài toán

- HSY: đọc bài,

- HSTb-K: trả lời

- HSTb-Y:trả lời miệng

- HSTb-K: trả lời miệng

Vì M nằm giữa E và F nên

EM + MF = EF

4 + MF = 8

MF = 8 - 4

MF = 4 Vậy MF = 4cm

Cho học sinh làm bài 50

SGK

- Gọi 1 HS nhận xét, sửa

chữa

- GV nhận xét, sửa chữa

Cho học sinh làm bài 51

Gọi 1 HS lên bảng làm

- Gọi HS khác nhận xét

- HSTb-Y: đọc bài trảlời

- HS khác nhận xét, sửa chữa

- HSTb-K: lên bảnglàm

- HS khác nhận xét

b) EM = MF vì hai đoạn thẳng có cùng độ dài

Bài tập 50 (SGK-T121)

Ba điểm V; A; T thẳng hàng Nếu TV + VA = TA thì điểm

V nằm giữa hai điểm T và A

Bài tập 51.( SGK- 122)

Ta có TA + VA = VT 1cm + 2cm = 3 cmVậy A nằm giữa V và T

4 Củng cố:

- Nắm chắc khi nào thì AM + MB = AB?

- GV nhắc lại các kiến thức cơ bản cần ghi nhớ

5 Hướng dẫn về nhà:

- Xem lại các bài tập đã làm

- Đọc trước bài mới” Vẽ đoạn thẳng cho biết độ dài ”

- Làm các bài tập 52 SGK

- HD Bài 52: Đúng

Trang 22

- Biết vẽ và giải các bài tập.

3 Thái độ: Cẩn thận, trung thực, có ý thức xây dựng bài học.

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Bài soạn, bảng phụ, thước thẳng có chia khoảng.

2 Học sinh: Học bài cũ, làm bài tập theo yêu cầu của GV.

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ.

? Khi nào điểm M nằm giữa hai điểm A và B ?

*Nhận xét : Trên tia Ox bao

Ngày đăng: 26/09/2017, 07:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng kết về điểm, đờng - Hình học 6 HKI ngoan
Bảng t ổng kết về điểm, đờng (Trang 1)
Hình ABCD - Hình học 6 HKI ngoan
nh ABCD (Trang 17)
Bảng phụ: - Hình học 6 HKI ngoan
Bảng ph ụ: (Trang 18)
Hình từ 1 →  10. - Hình học 6 HKI ngoan
Hình t ừ 1 → 10 (Trang 32)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w