Đường thẳng a và đường thẳng bĐường thẳng khơng bị giới hạn đường thẳng vừa vẽ, giới thiệu: điểm A thuộc đường thẳng d, kí hiệu A∈d - Giới thiệu các cách gọi khác.. - Tương tự giới thiệu
Trang 1Ngày soạn :10/08/2009 Ngày dạy: 28/08/09 Tuần: 1 Tiết : 1
§ 1 ĐIỂM ĐƯỜNG THẲNG
I- Mục tiêu
• Kiến thức cơ bản:
- HS hiểu điểm là gì? Đường thẳng là gì?
- Hiểu quan hệ điểm thuộc ( khơng thuộc) đường thẳng
• Kĩ năng cơ bản:
- HS biết vẽ điểm, đường thẳng
- Biết đặt tên cho điểm, đường thẳng
- Biết kí hiệu điểm, đường thẳng
- Biết sử dụng kí hiệu ∈,∉
• Thái độ: rèn luyện khả năng vẽ hình cẩn thận và chính xác
II- Chuẩn bị:
• GV: - SGK , thước kẻ
• HS: thước thẳng, viết màu, SGK
III- Giảng bài
1- Ổn định lớp
2- Kiểm tra sĩ số:
Cĩ mặt: Vắng mặt:
3- Giảng bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: ĐIỂM
- GV vẽ một chấm nhỏ trên
bảng, giới thiệu: dấu chấm
nhỏ trên bảng (trang giấy) là
- Gọi HS vẽ 2 điểm khác rồi
đặt tên cho điểm
- Lưu ý: 2 điểm khác nhau
được đặt 2 tên khác nhau
- HS nghe giớithiệu hình ảnh củađiểm
- HS đặt tên chođiểm
- HS vẽ 2 điểm vàđặt tên
* Bất cứ hình nào cũng là 1 tậphợp điểm Điểm cũng là 1 hình
Đĩ là hình đơn giản nhất
HOẠT ĐỘNG 2: ĐƯỜNG THẲNG
- GV chỉ vào mép thước rồi
giới thiệu hình ảnh của
đường thẳng Đường thẳng
- HS nghe giớithiệu hình ảnh củađường thẳng
2 Đường thẳng:
a b
Trang 2khơng bị giới hạn về 2 phía
- Người ta dùng các chữ cáithường a , b ,… m … để đặt têncho đường thẳng
Đường thẳng a và đường thẳng bĐường thẳng khơng bị giới hạn
đường thẳng vừa vẽ, giới
thiệu: điểm A thuộc đường
thẳng d, kí hiệu A∈d
- Giới thiệu các cách gọi
khác
- Tương tự giới thiệu điểm
khơng thuộc đường thẳng và
kí hiệu
- GV cho HS làm ?.
HS quan sát hình vẽ
và diễn đạt quan hệgiữa các điểm A, Bvới đường thẳng d
- HS nghe giới thiệuđiểm thuộc đườngthẳng, điểm khơngthuộc đường thẳng
- HS làm ?
3.Điểm thuộc đường thẳng Điểm khơng thuộc đường thẳng:
Hoạt động 4: Củng cố
- Cho HS làm bài 3,5 trang
104, 105
- HS làm bài tập
Hoạt động 5:h ướng dẫn về nhà:
• Làm các bài tập 4, 6, 7 và chuẩn bị bài mới BA ĐIỂM THẲNG HÀNG/ 105Hoạt động 6: rút kinh nghiệm:
-
Trang 3-Ngày sọan : 10/08/2009 -Ngày dạy: 04/09/2009 Tuần : 2 Tiết : 2
• HS: thước thẳng, viết màu, SGK
III- Giảng bài
3- Ổn định lớp
4- Kiểm tra sĩ số:
Cĩ mặt: Vắng mặt:
3- Giảng bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: Thế nào là 3 điểm thẳng hàng?
- Trước hết vẽ 1đường thẳng rồi lấy
3 điểm trên đườngthẳng ấy
- Trước hết vẽ 1đường thẳng rồi lấy
2 điểm thuộcđường thẳng ấy và
1 điểm khơng thuộcđường thẳng ấy
1 Ba điểm thẳng hàng:
- Khi 3 điểm A, B, C cùngthuộc 1 đường thẳng, ta nĩichúng thẳng hàng
A B C
- Khi 3 điểm A, B, C khơngcùng thuộc bất kì đường thẳngnào, ta nĩi chúng khơng thẳnghàng
II Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng :
Trang 4hàng sao cho điểm A nằm
giữa 2 điểm B & C
- HS trả lời
Cĩ 2 trường hợp vẽ
B A C
C A B .
A C B
• • •Với ba điểm A , B , C thẳnghàng như hình vẽ thì :
- Hai điểm C và B nằm cùngphía đối với điểm A
- Hai điểm A và C nằm cùngphía đối với điểm B
- Hai điểm A và B nằm khácphía đối với điểm C
- Điểm C nằm giữa hai điểm A
và B
* Nhận xét:
Trong ba điểm thẳng hàng ,cĩ một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm cịn lại.
Hoạt động 4: Củng cố
Hoạt động 5:h ướng dẫn về nhà:
• Làm các bài tập 12, 13, 14/106 và chuẩn bị bài mới ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM/ 107
Hoạt động 6: rút kinh nghiệm:
-
-Ngày sọan : 17/08/09 -Ngày dạy: 11/09/09 Tuần : 3 Tiết : 3
§ 3 ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM
I- Mục tiêu
- Cĩ 1 và chỉ 1 đường thẳng đi qua 2 điểm phân biệt
- Biết vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm
Trang 5- Biết vị trí tương đối của 2 đường thẳng :
- Vẽ cẩn thận chính xác đường thẳng đi qua 2 điểm A, B
II- Chuẩn bị:
• GV: - SGK , thước kẻ
• HS: thước thẳng, viết màu, SGK
III- Giảng bài
5- Ổn định lớp
6- Kiểm tra sĩ số:
Cĩ mặt: Vắng mặt:
3- Giảng bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KI ỂM TRA BÀI CŨ
Gv nêu câu hỏi:
- Nêu quan hệ giữa 3 điểm
thẳng hàng
- Sửa bài tập 12/107
HS lên bảng kiểm tra
HOẠT ĐỘNG 2: VẼ ĐƯỜNG THẲNG-Vẽ đường thẳng d đi qua
điểm A
- Cĩ thể vẽ đường thẳng
khác đi qua điểm A khơng?
- Cĩ thể vẽ được bao nhiêu
đường thẳng đi qua điểm A?
*Cho thêm điểm B khác
điểm A Hãy vẽ đường thẳng
đi qua A, B Vẽ được mấy
đường thẳng
→Nhận xét.
- HS vẽ đườngthẳng đi qua A
Trùng nhau Phân biệt
Cắt nhau Song song
Trang 6là đường thẳng AB hoặc BA.
- Ta cịn đặt tên đường thẳngbằng hai chữ cái thường, ví dụđường thẳng xy hoặc yx
HOẠT ĐỘNG 4: ĐƯỜNG THẲNG TRÙNG NHAU, CẮT NHAU, SONG SONG
-Giới thiệu 2 đường thẳng
phân biệt như SGK
- Vậy 2 đường thẳng cĩ đặc
điểm như thế nào gọi là 2
đường thẳng phân biệt?
- 2 đường thẳng phân biệt
x y A
m n
B C
Hai đườngthẳng AB và
AC cĩ 1 điểm
đường thẳngcắt nhau)
2 đường thẳng
xy và mnkhơng cĩđiểm chungnào (2 đườngthẳng
song song)
* Nhận xét(SGK )
Hoạt động 5: Củng cố
- Yêu cầu HS nhắc lại nhận
xét về vẽ đường thẳng
- HS nhắc lại
Trang 7- Yêu cầu HS nhắc lại vị trí
tương đối của 2 đường
thẳng
- Cho HS làm bài tập 15, 16,
17/109
- HS nhắc lại
Hoạt động 5:h ướng dẫn về nhà:
• Làm các bài tập 18, 19, 20, 21/109, 110 và chuẩn bị bài mới THỰC HÀNH TRỒNG CÂY THẲNG HÀNG/ 110 Hoạt động 6: rút kinh nghiệm:
-Ngày sọan :17/08/2009 Tuần : 4
§ 4 Thực hành : TRỒNG CÂY THẲNG HÀNG
I.- Mục tiêu :
- Học sinh biết liên hệ ứng dụng ba điểm thẳng hàng vào thực tế để cắm cọc hàng rào hoặc trồng cây thẳng hàng
- Rèn luyện cho Học sinh tính chính xác khi áp dụng vào thực tế
1./ Kỹ năng cơ bản : Thao tác chính xác, nhanh 2./ Kiến thức cơ bản : Ba điểm thẳng hàng 3./ Thái độ : Trật tự, kỷ luật.
II.- Chuẩn bị :
- GV: Sách giáo khoa, Cọc tiêu, dây dọi, sân bãi
- -HS: mỗi nhĩm ba HS chuẩn bị ba cọc tiêu bằng tre hoặc thanh gỗ khoảng 1,5m cĩ một đầu nhọn thân cọc được sơn hai màu xen kẽ để
cĩ thể nhìn thấy cọc từ xa Một dây dọi để kiểm tra
III.- Hoạt động trên lớp :
1/ Ổn định : Xếp hàng theo tổ , điểm danh
2/ Kiểm tra bài cũ : Thế nào là ba điểm thẳng hàng
3/ Bài mới :
Trang 8Hoạt động Giáo viên Học sinh Ghi chú
Hoạt động 1: Kiểm tra dụng cụ.
GV: yêu cầu tổtrưởng các tổkiểm tra sựchuẩn bị cácdụng cụ của cácnhĩm
- yêu cầu Lớptrưởng bào cáolại
- Tổ trưởng các tổ kiểm tra
- Lớp trưởng báo cáo lại
tổ
- Mỗi tổ chianhĩm, mỗi nhĩm
3 học sinh lầnlượt thực hành
- Hướng dẫnthực hành theo 3bước
-Bước 1:Cắm cọc tiêu thẳngđứng với mặt đất tại haiđiểm A và B (dùng dây dọikiểm tra thật thẳng đứng )
- Bước 2: Em thứ 1 đứng ở
A, em thứ 2 cầm cọc tiêudựng thẳng đứng ở mộtđiểm C (khoảng giữa A vàB)
- Bước 3 : Em thứ 1 rahiệu để em thứ 2 điều chỉnh
vị trí cọc tiêu cho đến khi
em thứ 1 thấy cọc tiêu Ache lấp hai cọc tiêu ở B và
C Khi đĩ 3 điểm A , B , Cthẳng hàng
- Tổ trưởngmỗi tổ phâncơng mỗinhĩm lần lượtthực hành
Ho
ạt động 3: Củng cố.
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà
- Ơn tập lại về ba điểm thẳng hàng
- Chuẩn bị bài mới
Hoạt động 5: rút kinh nghiệm:
-
Trang 9-Ngày sọan : 24/08/09 -Ngày dạy :18/09/09 Tuần: 5 Tiết : 5
§ 5 TIA
I- Mục tiêu
• Kiến thức cơ bản: HS biết định nghĩa mô tả tia bằng các cách khác nhau HS biết thế nào là hai tia đối nhau.
• Kĩ năng cơ bản: HS biết vẽ tia, biết viết tên và biết đọc tên một tia; Biết
phân loại hai tia chung gốc.
• Thái độ: Phát biểu chính xác các mệnh đề toán học, rèn luyện khả năng về
vẽ hình, quan sát và nhận xét
II- Chuẩn bị:
• GV: thước thẳng, phấn màu, SGK.
• HS: thước thẳng, viết màu, SGK.
III- Giảng bài
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra sĩ số:
Có mặt: Vắng mặt:
3 Giảng bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Viết bảng
HOẠT ĐỘNG 1: TIA
- Gọi HS vẽ đường thẳng xy,
vẽ O ∈ xy, giới thiệu: tia Ox là
hình gồm điểm O và một phần
đường thẳng bị chia ra bởi
điểm O được gọi là một tia gốc
- Giới thiệu tên của hai tia lần
lượt là Ox và Oy (hai tia này
còn được gọi là nửa đường
thẳng Ox, Oy)
- Tia Ox bị giới hạn tại điểm O.
Vậy về phía của x thì tia có bị
giới hạn hay không?
- Như vậy tia Ox bị giới hạn ở
điểm O, nhưng không bị giới
hạn về phía x Lưu ý: Khi đọc
hay viết tia, phải đọc tên gốc
trước: Ox, Oy.
GV: ta dùng một vạch thẳng để
biểu diễn tia, và lưu ý gốc tia
-Vẽ hình theo yêu cầu của GV và nghe
GV giới thiệu về tia
- Phải Vì hình đó gồm điểm O và một phần đường thẳng bị chia ra bởi O.
HS: trả lời.
HS: hai tia gốc O.
HS: nghe GV giới thiệu tên.
HS: Không
HS: nghe giảng.
HS: quan sát GV vẽ
§5: TIA 1/Tia:
y O x
Định nghĩa : Hình gồm điểm O và một phần đường thằng bị chia ra bởi điểm O được gọi là một tia gốc O.
+Tia Ox (nửa đường thẳng Ox) +Tia Oy (nửa đường thẳng Oy)
Trang 10phải được vẽ rõ hình
HOẠT ĐỘNG 2: Hai tia đối nhau.
- Từ hình vẽ GV giới thiệu 2 tia
đối nhau.
* Vậy thế nào là 2 tia đối
nhau?2 tia đối nhau phải thoả
- Lấy thêm 1 điểm B trên xy và
nêu 2 tia đối gốc B.
-2 tia Ax và By có phải là hai
tia đối nhau hay không? Vì
sao?
-Lưu ý: hai tia đối nhau phải
thỏa mãn cùng lúc hai điều
HS: trả lời.
HS vẽ hình và làm theo yêu cầu của GV.
HS: làm theo yêu cầu của GV
HS: trả lời
HS: chú ý nghe giảng.
- HS làm ? 1.
2- Hai tia đối nhau:
a) Khái nịêm: (sgk) b) Nhận xét(sgk)
·
· x
Hoạt động 3: Hai tia trùng nhau.
- Từ hình vẽ 29, GV giới thiệu
2 tia trùng nhau.
- trên hình vẽ ta có tia Ax Tia
này còn có tên gọi là tia gì?
- Như vậy ta có tia Ax và tia
AB là 2 tia trùng nhau Như
vậy, như thế nào là 2 tia trùng
nhau.
- Nêu chú ý
- Lưu ý: từ nay về sau khi nói
2tia mà không nói gì thêm, ta
hiểu đó là 2tia phân biệt
- yêu cầu Hs làm ? 2
- Làm bài tập 22, 23.
- HS nhìn hình vẽ và nghe GV giới thiệu.
-AB HS: trả lời.
HS: chú ý nghe giảng.
Hoạt động 4: Củng cố.
GV: yêu cầu các HS lần lượt
trả lời miệng các câu hỏi
(22,23).
Hoạt động 5:h ướng dẫn về nhà:
A
Trang 11• Học khái niệm tia, 2tia đối nhau, 2tia trùng nhau.
• Làm các bài tập 24, 25 và chuẩn bị phần luyện tập/113
Hoạt động 5: rút kinh nghiệm:
- -
-Ngày sọan : 24/08/09 -Ngày dạy: 25/09/09 Tiết : 6 Tuần : 6
LUYỆN TẬP TIA
• HS: thước thẳng, viết màu, SGK.
III- Giảng bài
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra sĩ số:
Cĩ mặt: Vắng mặt:
3- Giảng bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trị Viết bảng
HOẠT ĐỘNG 1: Ki ểm tra bài cũ
GV nêu câu hỏi:
và 2 tia trùng nhau.
2- tia Ox và Oy cĩ phải là hai tia đối nhau khơng? Vẽ tia
Oz là tia đối của tia
Trang 12đĩ nhận xét và cho điểm Oy.
HOẠT ĐỘNG 1: Luyện tập Bài tập 24.
GV: vẽ hình sau đĩ yêu cầu HS
GV: yêu cầu HS trả lời các câu
hỏi của bài.
Bài tập 27
GV: yêu cầu HS đọc đề bài.
GV: yêu cầu HS đứng tại chỗ
lần lượt điền vào chỗ trống.
Bài tập 28
GV: yêu cầu 1HS vẽ hình, quan
sát và trả lời câu hỏi.
1HS vẽ hình, quan sát và trả lời câu hỏi.
a) M và B nằm cùng phía đối với điểm A.
b) Cĩ thể xảy ra 1 trong hai trường hợp trên (M nằm giữa A và
B hoặc B nằm giữa A và M.
Bài tập 27 a) điểm A.
b) A.
Bài tập 28
a) Tia Ox và Oy, OM và ON,
ON và Oy, OM và Ox b) O nằm giữa M và N.
Hoạt động 4: H ướng dẫn về nhà
b Ơn tập lại định nghĩa về tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau
c Làm các bài tập 29, 30, 31, 32/114 sgk.
d Chuẩn bị bài ĐOẠN THẲNG
Hoạt động 5: rút kinh nghiệm:
- -
-Ngày sọan : 31/08/09 Ngày dạy: 02/10/09 Tuần : 7 Tiết : 7
Trang 13§ 6 ĐOẠN THẲNG
I- Mục tiêu
• Kiến thức cơ bản: HS biết định nghĩa đoạn thẳng.
• Kĩ năng cơ bản: HS biết vẽ đoạn thẳng Biết nhận dạng một đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt đường thẳng,cắt tia Biết mơ tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau.
• Thái độ: rèn luyện khả năng vẽ hình cẩn thận và chính xác
II- Chuẩn bị:
• GV: thước thẳng, phấn màu, SGK.
• HS: thước thẳng, viết màu, SGK.
III- Giảng bài
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra sĩ số:
3- Giảng bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trị Viết bảng
HOẠT ĐỘNG 1: ĐOẠN THẲNG GV: yêu cầu 1HS vẽ 2 điểm A
và B sau đĩ dùng thước nối từ
A đến B.
GV: hình vừa vẽ bao gồm
những điểm nào?
GV: giới thiệu đoạn thẳng AB.
Như vậy đoạn thẳng AB là gì?
HS: trả lời.
HS: nhận xét.
HS: nhắc lại định nghĩa.
1- Đoạn thẳng AB là gì?
Đoạn thẳng AB
* Định nghĩa: Đoạn thẳng AB là hình gồm điểm A, điểm B và tất cả các điểm nằm giữa hai điểm A và B Đoạn thẳng AB cịn được gọi là đoạn thẳng BA.
Hai điểm A,B gọi là 2 mút (hoặc 2 đầu của đoạn thẳng AB).
HOẠT ĐỘNG 2: Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt đường thẳng,cắt tia.
GV: lấy 4 điểm A,B,C,D sau
đĩ yêu cầu HS thực hiện vẽ 2
đoạn thẳng AB và CD.
GV: ta thấy AB và CD như thế
nào với nhau?
GV: chúng cĩ bao nhiêu điểm
chung Và đĩ là điểm nào?
GV: Như vậy đoạn thẳng cắt
cắt nhau tại I, hoặc ta cũng cĩ
thể nĩi I là giao điểm của AB
và CD.
HS: vẽ AB và CD.
HS: AB và CD cắt nhau.
HS: hai đoạn thẳng này cĩ 1 điểm chung.
Và điểm đĩ là điểm I HS: đoạn thẳng cắt đoạn thẳng thì chúng
ta cĩ 1 điểm chung.
HS nghe giảng.
2- Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt đường thẳng,cắt tia.
Trang 14GV: yêu cầu HS đọc 2 trường
hợp cịn lại.
GV: vẽ đoạn AB sau đĩ vẽ tia
Ox sao cho Ox cắt AB tại K
GV: yêu cầu HS làm tương tự
vẽ tia Ox sao cho Ox cắt AB tại
GV: yêu cầu HS vẽ 1đường
thẳng xy.
GV: đoạn thẳng AB cũng cĩ
thể cắt xy tại A hoặc B tương
tự như đối với đoạn thẳng và
HS: chú ý GV vẽ hình.
3HS vẽ hình.
HS: A hoặc O.
HS: vẽ đường thẳng xy.
Hoạt động 3: Củng cố.
Hoạt động 5:h ướng dẫn về nhà:
• Học định nghĩa đoạn thẳng.
• Làm các bài tập 34, 35, 36, 37, 38, 39 và chuẩn bị bài ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG/117 Hoạt động 5: rút kinh nghiệm:
- -
-Ngày sọan : 31/08/09 -Ngày dạy : 09/10/09 Tuần : 8 Tiết : 8
H
Trang 15§ 7 ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG
• Kiến thức cơ bản: HS biết định độ dài đoạn thẳng là gì?
• Kĩ năng cơ bản:HS biết sử dụng thước đo độ dài để đo độ dài đoạnthẳng Biết so sánh hai đoạn thẳng
• Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận cho HS
• GV: thước thẳng cĩ chia khoảng, phấn màu, SGK
• HS: thước thẳng cĩ chia khoảng và 1 số dụng cụ đo độ dài khác, viếtmàu, SGK
III- Giảng bài
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra sĩ số:
Cĩ mặt: Vắng mặt:
3- Giảng bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: Kiểm tra bài cũ
GV nêu câu hỏi:
1- Nêu khái niệm đoạn
- HS nhận xét
HOẠT ĐỘNG 2: Đo đoạn thẳng
GV: yêu cầu HS vẽ 1 đoạn
thẳng sau đĩ đo đoạn thẳng
đĩ và cho biết kết quả
- yêu cầu HS khác kiểm tra
kết quả và nhận xét
- HS: thực hiệntheo yêu cầu củaGV
Hoạt động 3: So sánh hai đoạn thẳng
- GV: vẽ 3 đoạn thẳng sau
đĩ yêu cầu HS lên đo và ghi
kết quả đo được
- HS: làm theo yêucầu GV
2- So sánh hai đoạn thẳng
Trang 16- GV: yêu cầu HS cho biết
AB<EF; hay EF>ABCD<EF; hay EF>CD
Cách so sánh: để so sánh hai đoạn thẳng ta so sánh hai độ dài của chúng.
AB=2,8cmCD=4cmEF=1,7cmGH=1,7cmIK=2,8cm
a) thước dây
b) Thước gấp
c) Thước xích1inch=2,45cmHoạt động 3: Củng cố
Bài tập 42/119
Hoạt động 5:h ướng dẫn về nhà:
• Nắm cách đo đoạn thẳng và cách so sánh hai đoạn thẳng
• Làm các bài tập 43, 44 và chuẩn bị bài mới Khi nào thì AM+MB=AB?/120Hoạt động 5: rút kinh nghiệm:
-