1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA HINH HOC 6- HKI

30 327 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề GA hình học 6
Trường học Trường THCS Võ Trường Toản
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đường thẳng a và đường thẳng bĐường thẳng khơng bị giới hạn đường thẳng vừa vẽ, giới thiệu: điểm A thuộc đường thẳng d, kí hiệu A∈d - Giới thiệu các cách gọi khác.. - Tương tự giới thiệu

Trang 1

Ngày soạn :10/08/2009 Ngày dạy: 28/08/09 Tuần: 1 Tiết : 1

§ 1 ĐIỂM ĐƯỜNG THẲNG

I- Mục tiêu

• Kiến thức cơ bản:

- HS hiểu điểm là gì? Đường thẳng là gì?

- Hiểu quan hệ điểm thuộc ( khơng thuộc) đường thẳng

• Kĩ năng cơ bản:

- HS biết vẽ điểm, đường thẳng

- Biết đặt tên cho điểm, đường thẳng

- Biết kí hiệu điểm, đường thẳng

- Biết sử dụng kí hiệu ∈,∉

• Thái độ: rèn luyện khả năng vẽ hình cẩn thận và chính xác

II- Chuẩn bị:

• GV: - SGK , thước kẻ

• HS: thước thẳng, viết màu, SGK

III- Giảng bài

1- Ổn định lớp

2- Kiểm tra sĩ số:

Cĩ mặt: Vắng mặt:

3- Giảng bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: ĐIỂM

- GV vẽ một chấm nhỏ trên

bảng, giới thiệu: dấu chấm

nhỏ trên bảng (trang giấy) là

- Gọi HS vẽ 2 điểm khác rồi

đặt tên cho điểm

- Lưu ý: 2 điểm khác nhau

được đặt 2 tên khác nhau

- HS nghe giớithiệu hình ảnh củađiểm

- HS đặt tên chođiểm

- HS vẽ 2 điểm vàđặt tên

* Bất cứ hình nào cũng là 1 tậphợp điểm Điểm cũng là 1 hình

Đĩ là hình đơn giản nhất

HOẠT ĐỘNG 2: ĐƯỜNG THẲNG

- GV chỉ vào mép thước rồi

giới thiệu hình ảnh của

đường thẳng Đường thẳng

- HS nghe giớithiệu hình ảnh củađường thẳng

2 Đường thẳng:

a b

Trang 2

khơng bị giới hạn về 2 phía

- Người ta dùng các chữ cáithường a , b ,… m … để đặt têncho đường thẳng

Đường thẳng a và đường thẳng bĐường thẳng khơng bị giới hạn

đường thẳng vừa vẽ, giới

thiệu: điểm A thuộc đường

thẳng d, kí hiệu A∈d

- Giới thiệu các cách gọi

khác

- Tương tự giới thiệu điểm

khơng thuộc đường thẳng và

kí hiệu

- GV cho HS làm ?.

HS quan sát hình vẽ

và diễn đạt quan hệgiữa các điểm A, Bvới đường thẳng d

- HS nghe giới thiệuđiểm thuộc đườngthẳng, điểm khơngthuộc đường thẳng

- HS làm ?

3.Điểm thuộc đường thẳng Điểm khơng thuộc đường thẳng:

Hoạt động 4: Củng cố

- Cho HS làm bài 3,5 trang

104, 105

- HS làm bài tập

Hoạt động 5:h ướng dẫn về nhà:

• Làm các bài tập 4, 6, 7 và chuẩn bị bài mới BA ĐIỂM THẲNG HÀNG/ 105Hoạt động 6: rút kinh nghiệm:

-

Trang 3

-Ngày sọan : 10/08/2009 -Ngày dạy: 04/09/2009 Tuần : 2 Tiết : 2

• HS: thước thẳng, viết màu, SGK

III- Giảng bài

3- Ổn định lớp

4- Kiểm tra sĩ số:

Cĩ mặt: Vắng mặt:

3- Giảng bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: Thế nào là 3 điểm thẳng hàng?

- Trước hết vẽ 1đường thẳng rồi lấy

3 điểm trên đườngthẳng ấy

- Trước hết vẽ 1đường thẳng rồi lấy

2 điểm thuộcđường thẳng ấy và

1 điểm khơng thuộcđường thẳng ấy

1 Ba điểm thẳng hàng:

- Khi 3 điểm A, B, C cùngthuộc 1 đường thẳng, ta nĩichúng thẳng hàng

A B C

- Khi 3 điểm A, B, C khơngcùng thuộc bất kì đường thẳngnào, ta nĩi chúng khơng thẳnghàng

II Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng :

Trang 4

hàng sao cho điểm A nằm

giữa 2 điểm B & C

- HS trả lời

Cĩ 2 trường hợp vẽ

B A C

C A B .

A C B

• • •Với ba điểm A , B , C thẳnghàng như hình vẽ thì :

- Hai điểm C và B nằm cùngphía đối với điểm A

- Hai điểm A và C nằm cùngphía đối với điểm B

- Hai điểm A và B nằm khácphía đối với điểm C

- Điểm C nằm giữa hai điểm A

và B

* Nhận xét:

Trong ba điểm thẳng hàng ,cĩ một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm cịn lại.

Hoạt động 4: Củng cố

Hoạt động 5:h ướng dẫn về nhà:

• Làm các bài tập 12, 13, 14/106 và chuẩn bị bài mới ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM/ 107

Hoạt động 6: rút kinh nghiệm:

-

-Ngày sọan : 17/08/09 -Ngày dạy: 11/09/09 Tuần : 3 Tiết : 3

§ 3 ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM

I- Mục tiêu

- Cĩ 1 và chỉ 1 đường thẳng đi qua 2 điểm phân biệt

- Biết vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm

Trang 5

- Biết vị trí tương đối của 2 đường thẳng :

- Vẽ cẩn thận chính xác đường thẳng đi qua 2 điểm A, B

II- Chuẩn bị:

• GV: - SGK , thước kẻ

• HS: thước thẳng, viết màu, SGK

III- Giảng bài

5- Ổn định lớp

6- Kiểm tra sĩ số:

Cĩ mặt: Vắng mặt:

3- Giảng bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: KI ỂM TRA BÀI CŨ

Gv nêu câu hỏi:

- Nêu quan hệ giữa 3 điểm

thẳng hàng

- Sửa bài tập 12/107

HS lên bảng kiểm tra

HOẠT ĐỘNG 2: VẼ ĐƯỜNG THẲNG-Vẽ đường thẳng d đi qua

điểm A

- Cĩ thể vẽ đường thẳng

khác đi qua điểm A khơng?

- Cĩ thể vẽ được bao nhiêu

đường thẳng đi qua điểm A?

*Cho thêm điểm B khác

điểm A Hãy vẽ đường thẳng

đi qua A, B Vẽ được mấy

đường thẳng

→Nhận xét.

- HS vẽ đườngthẳng đi qua A

Trùng nhau Phân biệt

Cắt nhau Song song

Trang 6

là đường thẳng AB hoặc BA.

- Ta cịn đặt tên đường thẳngbằng hai chữ cái thường, ví dụđường thẳng xy hoặc yx

HOẠT ĐỘNG 4: ĐƯỜNG THẲNG TRÙNG NHAU, CẮT NHAU, SONG SONG

-Giới thiệu 2 đường thẳng

phân biệt như SGK

- Vậy 2 đường thẳng cĩ đặc

điểm như thế nào gọi là 2

đường thẳng phân biệt?

- 2 đường thẳng phân biệt

x y A

m n

B C

Hai đườngthẳng AB và

AC cĩ 1 điểm

đường thẳngcắt nhau)

2 đường thẳng

xy và mnkhơng cĩđiểm chungnào (2 đườngthẳng

song song)

* Nhận xét(SGK )

Hoạt động 5: Củng cố

- Yêu cầu HS nhắc lại nhận

xét về vẽ đường thẳng

- HS nhắc lại

Trang 7

- Yêu cầu HS nhắc lại vị trí

tương đối của 2 đường

thẳng

- Cho HS làm bài tập 15, 16,

17/109

- HS nhắc lại

Hoạt động 5:h ướng dẫn về nhà:

• Làm các bài tập 18, 19, 20, 21/109, 110 và chuẩn bị bài mới THỰC HÀNH TRỒNG CÂY THẲNG HÀNG/ 110 Hoạt động 6: rút kinh nghiệm:

-Ngày sọan :17/08/2009 Tuần : 4

§ 4 Thực hành : TRỒNG CÂY THẲNG HÀNG

I.- Mục tiêu :

- Học sinh biết liên hệ ứng dụng ba điểm thẳng hàng vào thực tế để cắm cọc hàng rào hoặc trồng cây thẳng hàng

- Rèn luyện cho Học sinh tính chính xác khi áp dụng vào thực tế

1./ Kỹ năng cơ bản : Thao tác chính xác, nhanh 2./ Kiến thức cơ bản : Ba điểm thẳng hàng 3./ Thái độ : Trật tự, kỷ luật.

II.- Chuẩn bị :

- GV: Sách giáo khoa, Cọc tiêu, dây dọi, sân bãi

- -HS: mỗi nhĩm ba HS chuẩn bị ba cọc tiêu bằng tre hoặc thanh gỗ khoảng 1,5m cĩ một đầu nhọn thân cọc được sơn hai màu xen kẽ để

cĩ thể nhìn thấy cọc từ xa Một dây dọi để kiểm tra

III.- Hoạt động trên lớp :

1/ Ổn định : Xếp hàng theo tổ , điểm danh

2/ Kiểm tra bài cũ : Thế nào là ba điểm thẳng hàng

3/ Bài mới :

Trang 8

Hoạt động Giáo viên Học sinh Ghi chú

Hoạt động 1: Kiểm tra dụng cụ.

GV: yêu cầu tổtrưởng các tổkiểm tra sựchuẩn bị cácdụng cụ của cácnhĩm

- yêu cầu Lớptrưởng bào cáolại

- Tổ trưởng các tổ kiểm tra

- Lớp trưởng báo cáo lại

tổ

- Mỗi tổ chianhĩm, mỗi nhĩm

3 học sinh lầnlượt thực hành

- Hướng dẫnthực hành theo 3bước

-Bước 1:Cắm cọc tiêu thẳngđứng với mặt đất tại haiđiểm A và B (dùng dây dọikiểm tra thật thẳng đứng )

- Bước 2: Em thứ 1 đứng ở

A, em thứ 2 cầm cọc tiêudựng thẳng đứng ở mộtđiểm C (khoảng giữa A vàB)

- Bước 3 : Em thứ 1 rahiệu để em thứ 2 điều chỉnh

vị trí cọc tiêu cho đến khi

em thứ 1 thấy cọc tiêu Ache lấp hai cọc tiêu ở B và

C Khi đĩ 3 điểm A , B , Cthẳng hàng

- Tổ trưởngmỗi tổ phâncơng mỗinhĩm lần lượtthực hành

Ho

ạt động 3: Củng cố.

Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà

- Ơn tập lại về ba điểm thẳng hàng

- Chuẩn bị bài mới

Hoạt động 5: rút kinh nghiệm:

-

Trang 9

-Ngày sọan : 24/08/09 -Ngày dạy :18/09/09 Tuần: 5 Tiết : 5

§ 5 TIA

I- Mục tiêu

• Kiến thức cơ bản: HS biết định nghĩa mô tả tia bằng các cách khác nhau HS biết thế nào là hai tia đối nhau.

• Kĩ năng cơ bản: HS biết vẽ tia, biết viết tên và biết đọc tên một tia; Biết

phân loại hai tia chung gốc.

• Thái độ: Phát biểu chính xác các mệnh đề toán học, rèn luyện khả năng về

vẽ hình, quan sát và nhận xét

II- Chuẩn bị:

• GV: thước thẳng, phấn màu, SGK.

• HS: thước thẳng, viết màu, SGK.

III- Giảng bài

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra sĩ số:

Có mặt: Vắng mặt:

3 Giảng bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Viết bảng

HOẠT ĐỘNG 1: TIA

- Gọi HS vẽ đường thẳng xy,

vẽ O ∈ xy, giới thiệu: tia Ox là

hình gồm điểm O và một phần

đường thẳng bị chia ra bởi

điểm O được gọi là một tia gốc

- Giới thiệu tên của hai tia lần

lượt là Ox và Oy (hai tia này

còn được gọi là nửa đường

thẳng Ox, Oy)

- Tia Ox bị giới hạn tại điểm O.

Vậy về phía của x thì tia có bị

giới hạn hay không?

- Như vậy tia Ox bị giới hạn ở

điểm O, nhưng không bị giới

hạn về phía x Lưu ý: Khi đọc

hay viết tia, phải đọc tên gốc

trước: Ox, Oy.

GV: ta dùng một vạch thẳng để

biểu diễn tia, và lưu ý gốc tia

-Vẽ hình theo yêu cầu của GV và nghe

GV giới thiệu về tia

- Phải Vì hình đó gồm điểm O và một phần đường thẳng bị chia ra bởi O.

HS: trả lời.

HS: hai tia gốc O.

HS: nghe GV giới thiệu tên.

HS: Không

HS: nghe giảng.

HS: quan sát GV vẽ

§5: TIA 1/Tia:

y O x 

Định nghĩa : Hình gồm điểm O và một phần đường thằng bị chia ra bởi điểm O được gọi là một tia gốc O.

+Tia Ox (nửa đường thẳng Ox) +Tia Oy (nửa đường thẳng Oy)

Trang 10

phải được vẽ rõ hình

HOẠT ĐỘNG 2: Hai tia đối nhau.

- Từ hình vẽ GV giới thiệu 2 tia

đối nhau.

* Vậy thế nào là 2 tia đối

nhau?2 tia đối nhau phải thoả

- Lấy thêm 1 điểm B trên xy và

nêu 2 tia đối gốc B.

-2 tia Ax và By có phải là hai

tia đối nhau hay không? Vì

sao?

-Lưu ý: hai tia đối nhau phải

thỏa mãn cùng lúc hai điều

HS: trả lời.

HS vẽ hình và làm theo yêu cầu của GV.

HS: làm theo yêu cầu của GV

HS: trả lời

HS: chú ý nghe giảng.

- HS làm ? 1.

2- Hai tia đối nhau:

a) Khái nịêm: (sgk) b) Nhận xét(sgk)

·

· x

Hoạt động 3: Hai tia trùng nhau.

- Từ hình vẽ 29, GV giới thiệu

2 tia trùng nhau.

- trên hình vẽ ta có tia Ax Tia

này còn có tên gọi là tia gì?

- Như vậy ta có tia Ax và tia

AB là 2 tia trùng nhau Như

vậy, như thế nào là 2 tia trùng

nhau.

- Nêu chú ý

- Lưu ý: từ nay về sau khi nói

2tia mà không nói gì thêm, ta

hiểu đó là 2tia phân biệt

- yêu cầu Hs làm ? 2

- Làm bài tập 22, 23.

- HS nhìn hình vẽ và nghe GV giới thiệu.

-AB HS: trả lời.

HS: chú ý nghe giảng.

Hoạt động 4: Củng cố.

GV: yêu cầu các HS lần lượt

trả lời miệng các câu hỏi

(22,23).

Hoạt động 5:h ướng dẫn về nhà:

A

Trang 11

• Học khái niệm tia, 2tia đối nhau, 2tia trùng nhau.

• Làm các bài tập 24, 25 và chuẩn bị phần luyện tập/113

Hoạt động 5: rút kinh nghiệm:

- -

-Ngày sọan : 24/08/09 -Ngày dạy: 25/09/09 Tiết : 6 Tuần : 6

LUYỆN TẬP TIA

• HS: thước thẳng, viết màu, SGK.

III- Giảng bài

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra sĩ số:

Cĩ mặt: Vắng mặt:

3- Giảng bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trị Viết bảng

HOẠT ĐỘNG 1: Ki ểm tra bài cũ

GV nêu câu hỏi:

và 2 tia trùng nhau.

2- tia Ox và Oy cĩ phải là hai tia đối nhau khơng? Vẽ tia

Oz là tia đối của tia

Trang 12

đĩ nhận xét và cho điểm Oy.

HOẠT ĐỘNG 1: Luyện tập Bài tập 24.

GV: vẽ hình sau đĩ yêu cầu HS

GV: yêu cầu HS trả lời các câu

hỏi của bài.

Bài tập 27

GV: yêu cầu HS đọc đề bài.

GV: yêu cầu HS đứng tại chỗ

lần lượt điền vào chỗ trống.

Bài tập 28

GV: yêu cầu 1HS vẽ hình, quan

sát và trả lời câu hỏi.

1HS vẽ hình, quan sát và trả lời câu hỏi.

a) M và B nằm cùng phía đối với điểm A.

b) Cĩ thể xảy ra 1 trong hai trường hợp trên (M nằm giữa A và

B hoặc B nằm giữa A và M.

Bài tập 27 a) điểm A.

b) A.

Bài tập 28

a) Tia Ox và Oy, OM và ON,

ON và Oy, OM và Ox b) O nằm giữa M và N.

Hoạt động 4: H ướng dẫn về nhà

b Ơn tập lại định nghĩa về tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau

c Làm các bài tập 29, 30, 31, 32/114 sgk.

d Chuẩn bị bài ĐOẠN THẲNG

Hoạt động 5: rút kinh nghiệm:

- -

-Ngày sọan : 31/08/09 Ngày dạy: 02/10/09 Tuần : 7 Tiết : 7

Trang 13

§ 6 ĐOẠN THẲNG

I- Mục tiêu

• Kiến thức cơ bản: HS biết định nghĩa đoạn thẳng.

• Kĩ năng cơ bản: HS biết vẽ đoạn thẳng Biết nhận dạng một đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt đường thẳng,cắt tia Biết mơ tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau.

• Thái độ: rèn luyện khả năng vẽ hình cẩn thận và chính xác

II- Chuẩn bị:

• GV: thước thẳng, phấn màu, SGK.

• HS: thước thẳng, viết màu, SGK.

III- Giảng bài

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra sĩ số:

3- Giảng bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trị Viết bảng

HOẠT ĐỘNG 1: ĐOẠN THẲNG GV: yêu cầu 1HS vẽ 2 điểm A

và B sau đĩ dùng thước nối từ

A đến B.

GV: hình vừa vẽ bao gồm

những điểm nào?

GV: giới thiệu đoạn thẳng AB.

Như vậy đoạn thẳng AB là gì?

HS: trả lời.

HS: nhận xét.

HS: nhắc lại định nghĩa.

1- Đoạn thẳng AB là gì?

Đoạn thẳng AB

* Định nghĩa: Đoạn thẳng AB là hình gồm điểm A, điểm B và tất cả các điểm nằm giữa hai điểm A và B Đoạn thẳng AB cịn được gọi là đoạn thẳng BA.

Hai điểm A,B gọi là 2 mút (hoặc 2 đầu của đoạn thẳng AB).

HOẠT ĐỘNG 2: Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt đường thẳng,cắt tia.

GV: lấy 4 điểm A,B,C,D sau

đĩ yêu cầu HS thực hiện vẽ 2

đoạn thẳng AB và CD.

GV: ta thấy AB và CD như thế

nào với nhau?

GV: chúng cĩ bao nhiêu điểm

chung Và đĩ là điểm nào?

GV: Như vậy đoạn thẳng cắt

cắt nhau tại I, hoặc ta cũng cĩ

thể nĩi I là giao điểm của AB

và CD.

HS: vẽ AB và CD.

HS: AB và CD cắt nhau.

HS: hai đoạn thẳng này cĩ 1 điểm chung.

Và điểm đĩ là điểm I HS: đoạn thẳng cắt đoạn thẳng thì chúng

ta cĩ 1 điểm chung.

HS nghe giảng.

2- Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt đường thẳng,cắt tia.

Trang 14

GV: yêu cầu HS đọc 2 trường

hợp cịn lại.

GV: vẽ đoạn AB sau đĩ vẽ tia

Ox sao cho Ox cắt AB tại K

GV: yêu cầu HS làm tương tự

vẽ tia Ox sao cho Ox cắt AB tại

GV: yêu cầu HS vẽ 1đường

thẳng xy.

GV: đoạn thẳng AB cũng cĩ

thể cắt xy tại A hoặc B tương

tự như đối với đoạn thẳng và

HS: chú ý GV vẽ hình.

3HS vẽ hình.

HS: A hoặc O.

HS: vẽ đường thẳng xy.

Hoạt động 3: Củng cố.

Hoạt động 5:h ướng dẫn về nhà:

• Học định nghĩa đoạn thẳng.

• Làm các bài tập 34, 35, 36, 37, 38, 39 và chuẩn bị bài ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG/117 Hoạt động 5: rút kinh nghiệm:

- -

-Ngày sọan : 31/08/09 -Ngày dạy : 09/10/09 Tuần : 8 Tiết : 8

H

Trang 15

§ 7 ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG

• Kiến thức cơ bản: HS biết định độ dài đoạn thẳng là gì?

• Kĩ năng cơ bản:HS biết sử dụng thước đo độ dài để đo độ dài đoạnthẳng Biết so sánh hai đoạn thẳng

• Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận cho HS

• GV: thước thẳng cĩ chia khoảng, phấn màu, SGK

• HS: thước thẳng cĩ chia khoảng và 1 số dụng cụ đo độ dài khác, viếtmàu, SGK

III- Giảng bài

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra sĩ số:

Cĩ mặt: Vắng mặt:

3- Giảng bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: Kiểm tra bài cũ

GV nêu câu hỏi:

1- Nêu khái niệm đoạn

- HS nhận xét

HOẠT ĐỘNG 2: Đo đoạn thẳng

GV: yêu cầu HS vẽ 1 đoạn

thẳng sau đĩ đo đoạn thẳng

đĩ và cho biết kết quả

- yêu cầu HS khác kiểm tra

kết quả và nhận xét

- HS: thực hiệntheo yêu cầu củaGV

Hoạt động 3: So sánh hai đoạn thẳng

- GV: vẽ 3 đoạn thẳng sau

đĩ yêu cầu HS lên đo và ghi

kết quả đo được

- HS: làm theo yêucầu GV

2- So sánh hai đoạn thẳng

Trang 16

- GV: yêu cầu HS cho biết

AB<EF; hay EF>ABCD<EF; hay EF>CD

Cách so sánh: để so sánh hai đoạn thẳng ta so sánh hai độ dài của chúng.

AB=2,8cmCD=4cmEF=1,7cmGH=1,7cmIK=2,8cm

a) thước dây

b) Thước gấp

c) Thước xích1inch=2,45cmHoạt động 3: Củng cố

Bài tập 42/119

Hoạt động 5:h ướng dẫn về nhà:

• Nắm cách đo đoạn thẳng và cách so sánh hai đoạn thẳng

• Làm các bài tập 43, 44 và chuẩn bị bài mới Khi nào thì AM+MB=AB?/120Hoạt động 5: rút kinh nghiệm:

-

Ngày đăng: 19/09/2013, 20:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh của điểm. - GA HINH HOC 6- HKI
nh ảnh của điểm (Trang 1)
Hình ảnh của đường thẳng. - GA HINH HOC 6- HKI
nh ảnh của đường thẳng (Trang 2)
Hình gồm điểm O và một phần - GA HINH HOC 6- HKI
Hình g ồm điểm O và một phần (Trang 9)
1- Hình gồm hai điểm …………….. và tất cả những điểm nằm giữa ………….. được gọi là đoạn thẳng MN. - GA HINH HOC 6- HKI
1 Hình gồm hai điểm …………….. và tất cả những điểm nằm giữa ………….. được gọi là đoạn thẳng MN (Trang 27)
1- Hình gồm hai điểm …………….. và tất cả những điểm nằm giữa ………….. được gọi là đoạn thẳng RS - GA HINH HOC 6- HKI
1 Hình gồm hai điểm …………….. và tất cả những điểm nằm giữa ………….. được gọi là đoạn thẳng RS (Trang 29)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w