1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hinh hoc 6 HKI( 3 cot ).KG-KL

29 323 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hình học 6 HKI (3 cột). KG-KL
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giáo trình môn hình học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 313,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hai điểm này có gì khác những điểm trên? Hai điểm trùng nhau: Hoạt động 2: + Tìm vài hình ảnh trong thực tế để minh họa đường thẳng?. - HS biết vẽ ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳn

Trang 1

I Mục Tiêu:

∗Kiến thức:

- HS nắm được hình ảnh của điểm, hình ảnh của đường thẳng

- HS hiểu được quan hệ điểm thuộc đường thẳng, không thuộc đường thẳng

1.GV: a)Phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm

b) ĐDDH:Thước thẳng, phiếu học tập

2.HSø: Thước thẳng, phiếu học tập, giấy nháp

III Các bước lên lớp

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ : (2’)

- Dặn dò HS chuẩn bị đồ dùng học

tập, sách vở cần thiết

cho bộ môn

- GV giới thiệu nội dung của chương I

như SGK

3.Nội dung bài mới:

+ Cho hình vẽ: M • N

Theo hình vẽ ta có mấy

điểm? Hai điểm này có gì

khác những điểm trên? Hai

điểm trùng nhau:

Hoạt động 2:

+ Tìm vài hình ảnh trong thực

tế để minh họa đường thẳng?

+ Sợi chỉ căng thẳng, mép tường thẳng, …

+ Dùng đầu bút gạch theo thước thẳng

HS lên bảng vẽ hình:

1.Đường thẳng:

Sợi chỉ căng thẳng; mép bảng là hình ảnh của đường thẳng

Chương 1: ĐOẠN THẲNG

§1 ĐIỂM – ĐƯỜNG THẲNG

ad

m

Ngày Soạn: ……… Ngày dạy:……… Tuần: 1

Tiết: 1

Trang 2

+ Làm thế nào để vẽ

một đường thẳng?

+ Ta dùng bút chì gạch theo

mép thước thẳng, dùng chữ cái

in thường để đặt tên cho đường

thẳng

+1 HS lên bảng vẽ 1

đường thẳng và đặt tên cho

đường thẳng đó

+ Điểm nào nằm trên, không

nằm trên đường thẳng đã cho?

Hoạt động 3:

Điểm A thuộc đường thẳng d

Điểm A nằm trên đthẳng d

Đường thẳng d đi qua điểm A

Đường thẳng d chứa điểm A

+ GV yêu cầu HS nêu cách

khác nhau về ký hiệu: A ∈ d;

hiệu và hiểu kĩ về nó, nhớ các

nhận xét trong bài Làm bài

+ Điểm K nằm trên đường thẳng d, điểm Q nằm trên đường thằng m

+ Có vô số điểm nằm trên nó

- Điểm A thuộc đường thẳng d

- Điểm A nằm trên đường thẳng d

- Đường thẳng d đi qua điểm A

- Đường thẳng d chứa điểm A

2 Điểm thuộc đường thẳng – Điểm

không thuộc đường thẳng

- Điểm A thuộc đường thẳng

d

Trang 3

- HS biết vẽ ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng.

- Biết sử dụng các thuật ngữ: nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa

Thái độ:

Thái độ sử dụng thước thẳng để vẽ và kiểm tra ba điểm thẳng hàng cẩn thận, chính xác

II Chuẩn Bị:

1 GV: a) Phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, gợi mở

b) ĐDDH:Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng

2 HS: Thước thẳng

III Các bước lên lớp:

2.Nội dung bài mới:

1 Ổn định lớp:Điểm

danh

3 Kiểm tra bài cũ:

- Vẽ điểm M,

đường thẳng b sao cho M ∉ b

- Vẽ đường thẳng

a, điểm A sao cho M ∈

a ; A ∈ b; A ∈ a

- Vẽ điểm N ∈ a và N ∉ b

- Hình vẽ có đặc điểm gì?

§2 BA ĐIỂM THẲNG HÀNG

Ngày Soạn:………

Ngày dạy:………

Tuần: 2

Tiết: 2

Trang 4

Hãy viết quan hệ ∈, ∉

giữa các điểm A, B, D với d.

GV giới thiệu thế nào là

3 điểm thẳng hàng

Hãy viết quan hệ ∈, ∉

giữa các điểm A, B, C với d.

GV giới thiệu thế nào là

3 điểm không thẳng hàng

1.Thế nào là ba điểm thẳng hàng?

A, B, D cùng thuộc một đường thẳng, ta nói ba điểm A, B, D thẳng hàng

Khi 3 điểm A, B, C không thuộc bất kì đường thẳng nào, ta nói chúng không thẳng hàng

Hoạt động 2:

GV vẽ hình và chỉ lên

đó, giải thích các khái niệm:

hai điểm cùng phía, khác phía,

điểm nằm giữa

Trong ba điểm thẳng

hàng thì có mấy điểm nằm

giữa hai điểm còn lại?

GV giới thiệu nhận xét

như SGK

4 Củng Cố

- HS nhắc lại quan hệ

giữa 3 điểm thăûng hàng

- GV cho HS làm bài

tập 10, 11, 12

5 Dặn Dò:

Về nhà xem lại các

bài tập đã giải và làm các bài

2.Quan hệ giữa 3 điểm thẳng hàng

Hai điểm C và B nằm cùng phía so với điểm A

Hai điểm A và C nằm cùng phía so với điểm B

Hai điểm A và B nằm khác phía so với điểm C

Điểm C nằm giữa hai điểm A và B

Nhận xét: Trong ba điểm thẳng hàng, có một điểm và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại.

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy

d

AC

B

d

d

Trang 5

I Mục Tiêu:

- Kiến thức:Có một và chỉ đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt

- Kĩ năng:HS vẽ được đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt

Biết được vị trí tương đối của hai đường thẳng trên mặt phẳng

- Thái độ:Vẽ hình cẩn thận, chính xác

II Chuẩn Bị:

1.GV a)Phương pháp:đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm.

b)ĐDDH:Giáo an ,thướt thẳng

2 HS: SGK, thước thẳng

III Tiến Trình:

3.Nội dung bài mới

1 Ổn định lớp:Điểm danh

2.Kiểm tra bài cũ:

- Khi nào thì 3 điểm A,

B, C thẳng hàng? Không thẳng

hàng? Vẽ hình minh hoạ

3.Bài mới:

Hoạt động 1: Vẽ đường

thẳng:

GV thực hiện thao tác

vẽ đường thẳng đi qua hai

điểm như SGK

Hoạt động 2: Tên đường

thẳng:

GV giới thiệu các cách

đặt tên cho đường thẳng

Trong đó, có cách đã được học

ở bài trước

Nếu đường thẳng chứa 3

Báo cáo sỉ số

HS chú ý và vẽ theo

HS chú ý và vẽ hình vào vở

HS trả lời phần ?

§3 ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA

HAI ĐIỂM

1 Vẽ đường thẳng:

Nhận xét: Có một và chỉ một đường

thẳng đi qua hai điểm A và B

2 Tên đường thẳng:

+ Đường thẳng AB:

+ Đường thẳng xy:

Trang 6

điểm A, B, C thì gọi tên như

thế nào? GV cho HS trả lời bài

Hình 18

Hoạt động 3:

Dựa trên hình vẽ, GV

giới thiệu các vị trí tương đói

của hai đường thẳng

Hãy chỉ ra số điểm

chung trong các trường hợp

trên

GV vẽ hình khác và cho HS

nhận ra các vị trí tương đối

Về nhà học bài theo

vở ghi và SGK Làm các bài

tập18,19,20.äu chú ý như SGK

HS chú ý và vẽ hình vào vở

HS chỉ ra số điểm chung tương ứng với 3 trường hợp

HS đứng tại chỗ trả lời

HS nhắc lại chú ý

3 Đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song:

Hình 19

Hình 20

+ Ở hình 18, hai đường thẳng AB và

BC là trùng nhau

+ Ở hình 19, hai đường thẳng AB vàAC là cắt nhau

+ Ở hình 20, hai đường thẳng xy và

zt là song song với nhau

Tiết: 4

Trang 7

I Mục Tiêu:

Kiến thức:HS biết trồng cây hoặc chôn các cọc thẳng hàng với nhau dựa trên khái niệm ba

điểm thẳng hàngi theo vị trí

Kỹ năng:Rèn luyện kỹ thuật xác định để ứng dụng vào thực tế

Thái độ:Ý thức vận dụng kiến thức vào trong đời sống thực tế.

II Chuẩn Bị:

1 GV: a) Phương pháp:Nêu vấn đề, thực hành

b)ĐDDH:3 cọc tiêu, 1 dây dọi, 1 búa đóng cọc

2 HS: Mỗi nhóm thực hành (1 tổ HS từ 8 – 10 em) chuẩn bị 1 búa đóng cọc, 1 dây dọi, từ

6 đến 8 cọc tiêu một đầu nhọn (hoặc cọc có thể đứng thẳng) được sơn mào đỏ, trắng xen kẽ Cọc thẳng bằng tre hoặc bằng gỗ dài khoảng 1,5 m

III Các bước lên lớp:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ GHI BẢNG

1.Oån định lớp:Điểm đanh

2.KTBC:

3.Bài mới:

Hoạt động 1: (5‘)

GV thông báo nhiệm vụ.

a) Chôn các cọc hàng

rào thẳng hàng nằm giữa hai

cột mốc A và B

b) Đào hố trồng cây C

thẳng hàng với hai cây A và

B đã có ở hai đầu

Khi đã có những dụng

cụ trong tay chúng ta cần

tiến hành làm như thế nào?

Báo cáo sỉ số

- 2 HS nhắc lại nhiệm vụ phải làm (hoặc phải biết cách làm) trong tiết học này

- Cả lớp ghi bài

- Cả lớp cùng đọc mục 3 trang 108 trong SGK (hướng dẫn cách làm) và quan sát kỹ hai tranh vẽ ở hình 24 và hình 25 trong thời gian 3 phút

1 Dụng cụ

Ba thanh gôc nhẹ có gắn dây dọi( ta nên sơn màu)

2 Cách Thực Hiện:

B1: Cắm (hoặc đặt) cọc tiêu thẳng

đứng với mặt đất tại hai điểm A và B

B2: HS1 đứng ở vị trí gần điểm

A HS 2 đứng ở vị trí điểm C (điểm C áng chừng nằm giữa A và B)

4: Đánh giá – Nhận xét (5’).

- GV nhận xét, đánh

giá kết quả thực hành của

- Hai đại diện HS nêu cách làm HS 2 đặt cọc tiêu ở vị trí điểm C sao B3: HS1 nhắm và ra hiệu cho

cho HS 1 thấy cọc tiêu A che lấp hoàn toàn hai cọc tiêu ở vị trí B và C

Trang 8

từng nhóm.

- GV tập trung HS và

nhận xét toàn lớp

5 Kết thúc ,dạn dò:

HS vệ sinh chân tay,

cất dụng cụ chuẩn bị giờ học

sau

IV.Rút kinh nghiệm tiết dạy:

I Mục Tiêu:

Kiến thức:HS biết trồng cây hoặc chôn các cọc thẳng hàng với nhau dựa trên khái niệm ba

điểm thẳng hàngi theo vị trí

Kỹ năng:Rèn luyện kỹ thuật xác định để ứng dụng vào thực tế

Thái độ:Ý thức vận dụng kiến thức vào trong đời sống thực tế.

II Chuẩn Bị:

1 GV: a) Phương pháp:Nêu vấn đề, thực hành

b)ĐDDH:3 cọc tiêu, 1 dây dọi, 1 búa đóng cọc

2 HS: Mỗi nhóm thực hành (1 tổ HS từ 8 – 10 em) chuẩn bị 1 búa đóng cọc, 1 dây dọi, từ

6 đến 8 cọc tiêu một đầu nhọn (hoặc cọc có thể đứng thẳng) được sơn mào đỏ, trắng xen kẽ Cọc thẳng bằng tre hoặc bằng gỗ dài khoảng 1,5 m

III Các bước lên lớp:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ GHI BẢNG

1.Oån định lớp:Điểm đanh

2.KTBC:

3.Bài mới:

Hoạt động 1: (8’)

Tìm hiểu cách làm.

- GV làm mẫu trước toàn lớp:

Báo cáo sỉ số

Tiết: 5

Trang 9

Cách làm:

B1: Cắm (hoặc đặt)

cọc tiêu thẳng đứng với mặt

đất tại hai điểm A và B

B2: HS1 đứng ở vị trí gần

điểm A HS 2 đứng ở vị trí

điểm C (điểm C áng chừng

nằm giữa A và B)

B3: HS1 nhắm và ra hiệu cho

HS 2 đặt cọc tiêu ở vị trí

điểm C sao cho HS 1 thấy

cọc tiêu A che lấp hoàn toàn

hai cọc tiêu ở vị trí B và C

 Khi đó 3 điểm A, B, C

thẳng hàng

+ GV thao tác: Chôn cọc C

thẳng hàng với 2 cọc A, B ở

hai vị trí của C (C nằm giữa

A và B; B nằm giữa A và C)

Hoạt động 3: Học sinh thực

hành theo nhóm

4: Đánh giá – Nhận xét (5’).

- GV nhận xét, đánh

giá kết quả thực hành của

từng nhóm

- GV tập trung HS và

nhận xét toàn lớp

5 Kết thúc ,dạn dò:

HS vệ sinh chân tay,

- HS ghi bài vào vở

- Lần lượt hai HS thao tác đặt cọc C thẳng hàng với hai cọc A, B trước toàn lớp (mỗi HS thực hiện một trường hợp về vị trí của C đối với A, B)

- Nhóm trưởng (là tổ trưởng các tổ) phân công nhiệm vụ cho từng thành viên tiến hành chôn cọc thẳng hàng với hai mốc A và B mà giáo viên cho trước (cọc ở giữa hai mốc

A, B cọc nằm ngoài A, B)

3) Kết quả thực hành:

Nhóm tự đánh giá Tốt – Khá – Trung bình (Hoặc có thể tự cho điểm)

3 Thực hành:

Trang 10

cất dụng cụ chuẩn bị giờ học

- HS biết định nghĩa mô tả tia bằng các cách khác nhau

- HS biết thế nào là hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau

Kỹ năng:

- HS biết vẽ tia, biết viết tên và biết đọc tên một tia

- Biết phân loại hai tia chung gốc

Thái độ:

Phát biếu chính xác các mệnh đề toán học, rèn luyện khả năng vẽ hình, quan sát, nhận xét của HS

II Chuẩn Bị:

1 GV: a) Phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm

b) ĐDDH:Phấn màu, bảng phụ ghi sẵn đề bài các bài tập, thước thẳng

2 HS: Thước thẳng

III Các bưốc lên lớp:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DU NG

1 Ổn định lớp: Điểm danh

2.Kiểm tra bài cũ: Xen vào

lúc học bài mới

3.Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: Tia

GV vẽ hình và giới

thiệu thế nào là tia cho HS

GV giới thiệu các yếu

tố của tia như đâu là gốc là

ngọn GV giới thiệu cách vẽ

tia, cách đọc tên của tia

Báo cáo sỉ số

HS chú ý theo dõi

HS theo dõi và vẽ hình vào vở

1 Tia

Hình gồm điểm O và một phần đường thẳng bị chia ra bởi điểm O được

gọi là một tia gốc O ( hoặc nửa đường

thẳng gốc O)

O

Ngày Soạn: ……… Ngày dạy:……… Tuần: 6

Tiết: 6

Trang 11

Để củng cố, GV cho

HS đọc tên các tia có sẵn

trên hình vẽ do GV đưa ra

Hoạt động 2: Hai tia đối

nhau

Hai tia Ox và Oy có

chung cái gì?

GV dùng hình vẽ trên

để giới thiệu thế nào

HS đứng tại chỗ đọc tên các tia trên hình vẽ

Chung gốc O

HS nhắc lại khái

VD: hình vẽ trên ta có tia Ox và tia Oy

2 Hai tia đối nhau

Hai tia chung gốc Ox và Oy tạo

là hai tia đối nhau

GV vẽ một đường

thẳng và cho HS lấy một

điểm bất kì thuộc đường

thẳng đó Dựa vào đó, GV

cho HS rút ra nhận xét

GV cho HS trả lời ?1

GV nhấn mạnh điều

kiện để hai tia đối nhau là

chúng cùng thuộc một đường

thẳng; chung gốc và hướng

về hai phía ngược nhau

Hoạt động 3: (12 ‘)

GV giới thiệu thế nào

là hai tia trùng nhau Lưu ý

là tia AB khác với tia BA

GV nhấn mạnh điều

kiện để hai tia trùng nhau là

chúng cùng thuộc một đường

thẳng; chung gốc và cùng

hướng về một phía

GV giới thiệu chú ý

như SGK

GV cho HS làm ?2

4 Củng Cố

GV cho HS

nhắc lại dấu hiệu nhận biết

hai tia đối nhau; hai tia trùng

nhau Cho HS làm các bài

tập 22; 23

niệm trên

HS thử rút ra nhận xét như trong SGK

HS suy nghĩ trả lời ?

1 trong SGK

HS chú ý theo dõi

HS trả lời ?2

HS nhắc lại các dấu hiệu

thành đường thẳng xy được gọi là hai tia đối nhau

Nhận xét: Mỗi điểm tên đường thẳng

là gốc chung của hai tia đối nhau

?1

3 Hai tia trùng nhau

Tia Ax còn được gọi là tia AB

Ơû hình vẽ trên, tia Ax và tia AB là hai tia trùng nhau

Chú ý: ( SGK)

?2

O H o ạt đ ộ n

g 1:

g 1:

g 1:

(1

0

‘)

Trang 12

5 Dặn Dò

Về nhà học bài theo vở ghi

kết hợp với SGK Làm các

bài tập 24; 25; 26

HS làm bài tập

IV Rútt kinh nghiệm tiết dạy:

I Mục Tiêu:

1.Kiến thức: Củng cố, khắc sâu các khái niệm; tính chất của tia, hai tia trùng nhau, hai tia đối nhau

2.Kĩ năng: xác định ch ính các tia đối nhau ,trùng nhau

3.Thái độ: vẽ hình chính xác ,cẩn thận

II Chuẩn Bị

1 GV:a) Phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm

b)ĐDDH:SGK, thước thẳng, bảng phụ

2.HS: học và làm bài tập trước ở nhà

III Các bước lên lớp:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ GHI BẢNG

1 Ổn định lớp: Điểm danh

Kiểm tra bài cũ:

Làm bài tập 22

Thế nào là hai tia đối nhau?

Trả lời bài tập 23b

- Thế nào là hai tia trùng nhau? Trả lời

bài tập 23a

3.Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: GV cho

hai HS lên bảng vẽ Nên

hướng HS vẽ theo hai cách ở

hình vẽ bên

Báo cáo sỉ số

Hai HS lên bảng vẽ và trả lời hai câu hỏi a và b như trong SGK Các em khác vẽ hình vào vở, theo dõi và nhận xét bài làm của các bạn trên bảng

HS trả lời bài tập 27

Bài 26:

     

LUYỆN TẬP

Ngày Soạn: ……… Ngày dạy:……… Tuần: 7

Tiết: 7

Trang 13

GV củng cố phần này

bằng cách cho HS trả lời bài

tập 27 (đứng tại chỗ trả lời)

Hoạt động 2: GV cho HS suy

nghĩ và trả lời Câu a, b

HS có thể thảo luận

a) Hai điểm B và M nằm cùng phía so với điểm A

b) Điểm M có thể nằm giữa hai điểm A và B; Điểm B có thể nằm giữa hai điểm A và M

c) Hai tia Ox và Oy tạo thành một

đường thẳng xy thì đối nhau (Đúng) Hoạt động 3:

GV cho 2 HS lên

bảng vẽ hình

GV cho HS đứng tại chỗ trả

lời hai câu hỏi của bài

GV cho HS lên bảng

vẽ hình Sau đó, cho HS nhìn

hình vẽ trả lời (không yêu

cầu HS nêu lý do vì sao)

4 Củng Cố

HS nhắc lại thế nào

là hai tia đối nhau trùng nhau

GV cho HS trả

lời bài 30

5 Dặn Dò:

Về nhà xem lại

các bài tập đã giải Xem

trước bài 6

Hai HS lên bảng vẽ hình, các em khác vẽ vào vở và theo dõi bài làm của hai bạn trên bảng

HS trả lời

HS vẽ hình và nhìn hình vẽ trả lời

HS nhắc lại kiến thức củ

HS lên bảng làm bài tập 30( SGK)

Bài 28:

  

a) Hai tia ON và OM là đối nhau Hai tia Ox và Oy là đối nhau.b) Điểm O nằm giữa hai điểm M và N

Trang 14

IV.Rút kinh nghiệm tiết dạy:

I Mục Tiêu:

- HS biết hình như thế nào là đoạn thẳng

- Học sinh biết vẽ đoạn thẳng

- Học sinh phân biệt được đoạn thẳngAB, đường thẳng AB, tia AB

- Học sinh biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, đoạn thẳng cắt đường thẳng, đoạn thẳng cắt tia

- Luyện kỹ năng vẽ hình

II Chuẩn Bị:

1 GV: a) Phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm

b)ĐDDH:Phấn màu, bảng phụ ghi sẵn đề bài các bài tập, thước thẳng

2.HS: Bảng phụ, bút dạ, thước thẳng

III Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp:Điểm danh

2 Kiểm tra bài cũ: Xen vào

lúc học bài mới

3.Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: (15‘)

GV vẽ hình và giới

thiệu thế nào là đoạn thẳng

như SGK

GV cho HS nhắc lại

định nghĩa đoạn thẳng

Để củng cố, GV cho

HS đứng tại chỗ trả lời bài

gọi là đoạn thẳng RS

Hai điểm R, S gọi là

2 mút của đoạn thẳng RS

§6 ĐOẠN THẲNG

1 Đoạn thẳng AB là gì?

Hình gồm hai điểm A, B và tất cả các điểm nằm giữa A, B được gọi là đoạn thẳng AB (hay đoạn thẳng BA)

A và B gọi là hai mút của đoạn thẳng AB

 

§6 ĐOẠN THẲNG

Ngày Soạn: ……… Ngày dạy:……… Tuần: 8

Tiết: 8

Ngày đăng: 18/09/2013, 05:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình gồm điểm O và một phần  đường thẳng bị chia ra bởi điểm O được  gọi là một tia gốc O ( hoặc nửa đường  thaúng goác O). - Hinh hoc 6 HKI( 3 cot ).KG-KL
Hình g ồm điểm O và một phần đường thẳng bị chia ra bởi điểm O được gọi là một tia gốc O ( hoặc nửa đường thaúng goác O) (Trang 10)
Hình veõ beân. - Hinh hoc 6 HKI( 3 cot ).KG-KL
Hình ve õ beân (Trang 12)
Bảng vẽ hình. - Hinh hoc 6 HKI( 3 cot ).KG-KL
Bảng v ẽ hình (Trang 13)
Hình gồm hai điểm A, B và tất  cả các điểm nằm giữa A, B được gọi là  đoạn thẳng AB. (hay đoạn thẳng BA). - Hinh hoc 6 HKI( 3 cot ).KG-KL
Hình g ồm hai điểm A, B và tất cả các điểm nằm giữa A, B được gọi là đoạn thẳng AB. (hay đoạn thẳng BA) (Trang 14)
Bảng phụ: Cho hình vẽ: AM = 2cm; - Hinh hoc 6 HKI( 3 cot ).KG-KL
Bảng ph ụ: Cho hình vẽ: AM = 2cm; (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w