Hai điểm này có gì khác những điểm trên? Hai điểm trùng nhau: Hoạt động 2: + Tìm vài hình ảnh trong thực tế để minh họa đường thẳng?. - HS biết vẽ ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳn
Trang 1I Mục Tiêu:
∗Kiến thức:
- HS nắm được hình ảnh của điểm, hình ảnh của đường thẳng
- HS hiểu được quan hệ điểm thuộc đường thẳng, không thuộc đường thẳng
1.GV: a)Phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
b) ĐDDH:Thước thẳng, phiếu học tập
2.HSø: Thước thẳng, phiếu học tập, giấy nháp
III Các bước lên lớp
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ : (2’)
- Dặn dò HS chuẩn bị đồ dùng học
tập, sách vở cần thiết
cho bộ môn
- GV giới thiệu nội dung của chương I
như SGK
3.Nội dung bài mới:
+ Cho hình vẽ: M • N
Theo hình vẽ ta có mấy
điểm? Hai điểm này có gì
khác những điểm trên? Hai
điểm trùng nhau:
Hoạt động 2:
+ Tìm vài hình ảnh trong thực
tế để minh họa đường thẳng?
+ Sợi chỉ căng thẳng, mép tường thẳng, …
+ Dùng đầu bút gạch theo thước thẳng
HS lên bảng vẽ hình:
1.Đường thẳng:
Sợi chỉ căng thẳng; mép bảng là hình ảnh của đường thẳng
Chương 1: ĐOẠN THẲNG
§1 ĐIỂM – ĐƯỜNG THẲNG
ad
m
Ngày Soạn: ……… Ngày dạy:……… Tuần: 1
Tiết: 1
Trang 2+ Làm thế nào để vẽ
một đường thẳng?
+ Ta dùng bút chì gạch theo
mép thước thẳng, dùng chữ cái
in thường để đặt tên cho đường
thẳng
+1 HS lên bảng vẽ 1
đường thẳng và đặt tên cho
đường thẳng đó
+ Điểm nào nằm trên, không
nằm trên đường thẳng đã cho?
Hoạt động 3:
Điểm A thuộc đường thẳng d
Điểm A nằm trên đthẳng d
Đường thẳng d đi qua điểm A
Đường thẳng d chứa điểm A
+ GV yêu cầu HS nêu cách
khác nhau về ký hiệu: A ∈ d;
hiệu và hiểu kĩ về nó, nhớ các
nhận xét trong bài Làm bài
+ Điểm K nằm trên đường thẳng d, điểm Q nằm trên đường thằng m
+ Có vô số điểm nằm trên nó
- Điểm A thuộc đường thẳng d
- Điểm A nằm trên đường thẳng d
- Đường thẳng d đi qua điểm A
- Đường thẳng d chứa điểm A
2 Điểm thuộc đường thẳng – Điểm
không thuộc đường thẳng
•
- Điểm A thuộc đường thẳng
d
Trang 3- HS biết vẽ ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng.
- Biết sử dụng các thuật ngữ: nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa
∗Thái độ:
Thái độ sử dụng thước thẳng để vẽ và kiểm tra ba điểm thẳng hàng cẩn thận, chính xác
II Chuẩn Bị:
1 GV: a) Phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, gợi mở
b) ĐDDH:Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng
2 HS: Thước thẳng
III Các bước lên lớp:
2.Nội dung bài mới:
1 Ổn định lớp:Điểm
danh
3 Kiểm tra bài cũ:
- Vẽ điểm M,
đường thẳng b sao cho M ∉ b
- Vẽ đường thẳng
a, điểm A sao cho M ∈
a ; A ∈ b; A ∈ a
- Vẽ điểm N ∈ a và N ∉ b
- Hình vẽ có đặc điểm gì?
§2 BA ĐIỂM THẲNG HÀNG
Ngày Soạn:………
Ngày dạy:………
Tuần: 2
Tiết: 2
Trang 4Hãy viết quan hệ ∈, ∉
giữa các điểm A, B, D với d.
GV giới thiệu thế nào là
3 điểm thẳng hàng
Hãy viết quan hệ ∈, ∉
giữa các điểm A, B, C với d.
GV giới thiệu thế nào là
3 điểm không thẳng hàng
1.Thế nào là ba điểm thẳng hàng?
A, B, D cùng thuộc một đường thẳng, ta nói ba điểm A, B, D thẳng hàng
Khi 3 điểm A, B, C không thuộc bất kì đường thẳng nào, ta nói chúng không thẳng hàng
Hoạt động 2:
GV vẽ hình và chỉ lên
đó, giải thích các khái niệm:
hai điểm cùng phía, khác phía,
điểm nằm giữa
Trong ba điểm thẳng
hàng thì có mấy điểm nằm
giữa hai điểm còn lại?
GV giới thiệu nhận xét
như SGK
4 Củng Cố
- HS nhắc lại quan hệ
giữa 3 điểm thăûng hàng
- GV cho HS làm bài
tập 10, 11, 12
5 Dặn Dò:
Về nhà xem lại các
bài tập đã giải và làm các bài
2.Quan hệ giữa 3 điểm thẳng hàng
Hai điểm C và B nằm cùng phía so với điểm A
Hai điểm A và C nằm cùng phía so với điểm B
Hai điểm A và B nằm khác phía so với điểm C
Điểm C nằm giữa hai điểm A và B
Nhận xét: Trong ba điểm thẳng hàng, có một điểm và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại.
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy
d
AC
B
d
d
Trang 5I Mục Tiêu:
- Kiến thức:Có một và chỉ đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt
- Kĩ năng:HS vẽ được đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt
Biết được vị trí tương đối của hai đường thẳng trên mặt phẳng
- Thái độ:Vẽ hình cẩn thận, chính xác
II Chuẩn Bị:
1.GV a)Phương pháp:đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm.
b)ĐDDH:Giáo an ,thướt thẳng
2 HS: SGK, thước thẳng
III Tiến Trình:
3.Nội dung bài mới
1 Ổn định lớp:Điểm danh
2.Kiểm tra bài cũ:
- Khi nào thì 3 điểm A,
B, C thẳng hàng? Không thẳng
hàng? Vẽ hình minh hoạ
3.Bài mới:
Hoạt động 1: Vẽ đường
thẳng:
GV thực hiện thao tác
vẽ đường thẳng đi qua hai
điểm như SGK
Hoạt động 2: Tên đường
thẳng:
GV giới thiệu các cách
đặt tên cho đường thẳng
Trong đó, có cách đã được học
ở bài trước
Nếu đường thẳng chứa 3
Báo cáo sỉ số
HS chú ý và vẽ theo
HS chú ý và vẽ hình vào vở
HS trả lời phần ?
§3 ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA
HAI ĐIỂM
1 Vẽ đường thẳng:
Nhận xét: Có một và chỉ một đường
thẳng đi qua hai điểm A và B
2 Tên đường thẳng:
+ Đường thẳng AB:
+ Đường thẳng xy:
Trang 6điểm A, B, C thì gọi tên như
thế nào? GV cho HS trả lời bài
Hình 18
Hoạt động 3:
Dựa trên hình vẽ, GV
giới thiệu các vị trí tương đói
của hai đường thẳng
Hãy chỉ ra số điểm
chung trong các trường hợp
trên
GV vẽ hình khác và cho HS
nhận ra các vị trí tương đối
Về nhà học bài theo
vở ghi và SGK Làm các bài
tập18,19,20.äu chú ý như SGK
HS chú ý và vẽ hình vào vở
HS chỉ ra số điểm chung tương ứng với 3 trường hợp
HS đứng tại chỗ trả lời
HS nhắc lại chú ý
3 Đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song:
Hình 19
Hình 20
+ Ở hình 18, hai đường thẳng AB và
BC là trùng nhau
+ Ở hình 19, hai đường thẳng AB vàAC là cắt nhau
+ Ở hình 20, hai đường thẳng xy và
zt là song song với nhau
Tiết: 4
Trang 7I Mục Tiêu:
∗Kiến thức:HS biết trồng cây hoặc chôn các cọc thẳng hàng với nhau dựa trên khái niệm ba
điểm thẳng hàngi theo vị trí
∗Kỹ năng:Rèn luyện kỹ thuật xác định để ứng dụng vào thực tế
∗Thái độ:Ý thức vận dụng kiến thức vào trong đời sống thực tế.
II Chuẩn Bị:
1 GV: a) Phương pháp:Nêu vấn đề, thực hành
b)ĐDDH:3 cọc tiêu, 1 dây dọi, 1 búa đóng cọc
2 HS: Mỗi nhóm thực hành (1 tổ HS từ 8 – 10 em) chuẩn bị 1 búa đóng cọc, 1 dây dọi, từ
6 đến 8 cọc tiêu một đầu nhọn (hoặc cọc có thể đứng thẳng) được sơn mào đỏ, trắng xen kẽ Cọc thẳng bằng tre hoặc bằng gỗ dài khoảng 1,5 m
III Các bước lên lớp:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ GHI BẢNG
1.Oån định lớp:Điểm đanh
2.KTBC:
3.Bài mới:
Hoạt động 1: (5‘)
GV thông báo nhiệm vụ.
a) Chôn các cọc hàng
rào thẳng hàng nằm giữa hai
cột mốc A và B
b) Đào hố trồng cây C
thẳng hàng với hai cây A và
B đã có ở hai đầu
Khi đã có những dụng
cụ trong tay chúng ta cần
tiến hành làm như thế nào?
Báo cáo sỉ số
- 2 HS nhắc lại nhiệm vụ phải làm (hoặc phải biết cách làm) trong tiết học này
- Cả lớp ghi bài
- Cả lớp cùng đọc mục 3 trang 108 trong SGK (hướng dẫn cách làm) và quan sát kỹ hai tranh vẽ ở hình 24 và hình 25 trong thời gian 3 phút
1 Dụng cụ
Ba thanh gôc nhẹ có gắn dây dọi( ta nên sơn màu)
2 Cách Thực Hiện:
B1: Cắm (hoặc đặt) cọc tiêu thẳng
đứng với mặt đất tại hai điểm A và B
B2: HS1 đứng ở vị trí gần điểm
A HS 2 đứng ở vị trí điểm C (điểm C áng chừng nằm giữa A và B)
4: Đánh giá – Nhận xét (5’).
- GV nhận xét, đánh
giá kết quả thực hành của
- Hai đại diện HS nêu cách làm HS 2 đặt cọc tiêu ở vị trí điểm C sao B3: HS1 nhắm và ra hiệu cho
cho HS 1 thấy cọc tiêu A che lấp hoàn toàn hai cọc tiêu ở vị trí B và C
Trang 8từng nhóm.
- GV tập trung HS và
nhận xét toàn lớp
5 Kết thúc ,dạn dò:
HS vệ sinh chân tay,
cất dụng cụ chuẩn bị giờ học
sau
IV.Rút kinh nghiệm tiết dạy:
I Mục Tiêu:
∗Kiến thức:HS biết trồng cây hoặc chôn các cọc thẳng hàng với nhau dựa trên khái niệm ba
điểm thẳng hàngi theo vị trí
∗Kỹ năng:Rèn luyện kỹ thuật xác định để ứng dụng vào thực tế
∗Thái độ:Ý thức vận dụng kiến thức vào trong đời sống thực tế.
II Chuẩn Bị:
1 GV: a) Phương pháp:Nêu vấn đề, thực hành
b)ĐDDH:3 cọc tiêu, 1 dây dọi, 1 búa đóng cọc
2 HS: Mỗi nhóm thực hành (1 tổ HS từ 8 – 10 em) chuẩn bị 1 búa đóng cọc, 1 dây dọi, từ
6 đến 8 cọc tiêu một đầu nhọn (hoặc cọc có thể đứng thẳng) được sơn mào đỏ, trắng xen kẽ Cọc thẳng bằng tre hoặc bằng gỗ dài khoảng 1,5 m
III Các bước lên lớp:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ GHI BẢNG
1.Oån định lớp:Điểm đanh
2.KTBC:
3.Bài mới:
Hoạt động 1: (8’)
Tìm hiểu cách làm.
- GV làm mẫu trước toàn lớp:
Báo cáo sỉ số
Tiết: 5
Trang 9Cách làm:
B1: Cắm (hoặc đặt)
cọc tiêu thẳng đứng với mặt
đất tại hai điểm A và B
B2: HS1 đứng ở vị trí gần
điểm A HS 2 đứng ở vị trí
điểm C (điểm C áng chừng
nằm giữa A và B)
B3: HS1 nhắm và ra hiệu cho
HS 2 đặt cọc tiêu ở vị trí
điểm C sao cho HS 1 thấy
cọc tiêu A che lấp hoàn toàn
hai cọc tiêu ở vị trí B và C
Khi đó 3 điểm A, B, C
thẳng hàng
+ GV thao tác: Chôn cọc C
thẳng hàng với 2 cọc A, B ở
hai vị trí của C (C nằm giữa
A và B; B nằm giữa A và C)
Hoạt động 3: Học sinh thực
hành theo nhóm
4: Đánh giá – Nhận xét (5’).
- GV nhận xét, đánh
giá kết quả thực hành của
từng nhóm
- GV tập trung HS và
nhận xét toàn lớp
5 Kết thúc ,dạn dò:
HS vệ sinh chân tay,
- HS ghi bài vào vở
- Lần lượt hai HS thao tác đặt cọc C thẳng hàng với hai cọc A, B trước toàn lớp (mỗi HS thực hiện một trường hợp về vị trí của C đối với A, B)
- Nhóm trưởng (là tổ trưởng các tổ) phân công nhiệm vụ cho từng thành viên tiến hành chôn cọc thẳng hàng với hai mốc A và B mà giáo viên cho trước (cọc ở giữa hai mốc
A, B cọc nằm ngoài A, B)
3) Kết quả thực hành:
Nhóm tự đánh giá Tốt – Khá – Trung bình (Hoặc có thể tự cho điểm)
3 Thực hành:
Trang 10cất dụng cụ chuẩn bị giờ học
- HS biết định nghĩa mô tả tia bằng các cách khác nhau
- HS biết thế nào là hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau
∗Kỹ năng:
- HS biết vẽ tia, biết viết tên và biết đọc tên một tia
- Biết phân loại hai tia chung gốc
∗Thái độ:
Phát biếu chính xác các mệnh đề toán học, rèn luyện khả năng vẽ hình, quan sát, nhận xét của HS
II Chuẩn Bị:
1 GV: a) Phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
b) ĐDDH:Phấn màu, bảng phụ ghi sẵn đề bài các bài tập, thước thẳng
2 HS: Thước thẳng
III Các bưốc lên lớp:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DU NG
1 Ổn định lớp: Điểm danh
2.Kiểm tra bài cũ: Xen vào
lúc học bài mới
3.Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Tia
GV vẽ hình và giới
thiệu thế nào là tia cho HS
GV giới thiệu các yếu
tố của tia như đâu là gốc là
ngọn GV giới thiệu cách vẽ
tia, cách đọc tên của tia
Báo cáo sỉ số
HS chú ý theo dõi
HS theo dõi và vẽ hình vào vở
1 Tia
Hình gồm điểm O và một phần đường thẳng bị chia ra bởi điểm O được
gọi là một tia gốc O ( hoặc nửa đường
thẳng gốc O)
O
Ngày Soạn: ……… Ngày dạy:……… Tuần: 6
Tiết: 6
Trang 11Để củng cố, GV cho
HS đọc tên các tia có sẵn
trên hình vẽ do GV đưa ra
Hoạt động 2: Hai tia đối
nhau
Hai tia Ox và Oy có
chung cái gì?
GV dùng hình vẽ trên
để giới thiệu thế nào
HS đứng tại chỗ đọc tên các tia trên hình vẽ
Chung gốc O
HS nhắc lại khái
VD: hình vẽ trên ta có tia Ox và tia Oy
2 Hai tia đối nhau
Hai tia chung gốc Ox và Oy tạo
là hai tia đối nhau
GV vẽ một đường
thẳng và cho HS lấy một
điểm bất kì thuộc đường
thẳng đó Dựa vào đó, GV
cho HS rút ra nhận xét
GV cho HS trả lời ?1
GV nhấn mạnh điều
kiện để hai tia đối nhau là
chúng cùng thuộc một đường
thẳng; chung gốc và hướng
về hai phía ngược nhau
Hoạt động 3: (12 ‘)
GV giới thiệu thế nào
là hai tia trùng nhau Lưu ý
là tia AB khác với tia BA
GV nhấn mạnh điều
kiện để hai tia trùng nhau là
chúng cùng thuộc một đường
thẳng; chung gốc và cùng
hướng về một phía
GV giới thiệu chú ý
như SGK
GV cho HS làm ?2
4 Củng Cố
GV cho HS
nhắc lại dấu hiệu nhận biết
hai tia đối nhau; hai tia trùng
nhau Cho HS làm các bài
tập 22; 23
niệm trên
HS thử rút ra nhận xét như trong SGK
HS suy nghĩ trả lời ?
1 trong SGK
HS chú ý theo dõi
HS trả lời ?2
HS nhắc lại các dấu hiệu
thành đường thẳng xy được gọi là hai tia đối nhau
Nhận xét: Mỗi điểm tên đường thẳng
là gốc chung của hai tia đối nhau
?1
3 Hai tia trùng nhau
Tia Ax còn được gọi là tia AB
Ơû hình vẽ trên, tia Ax và tia AB là hai tia trùng nhau
Chú ý: ( SGK)
?2
O H o ạt đ ộ n
g 1:
g 1:
g 1:
(1
0
‘)
Trang 125 Dặn Dò
Về nhà học bài theo vở ghi
kết hợp với SGK Làm các
bài tập 24; 25; 26
HS làm bài tập
IV Rútt kinh nghiệm tiết dạy:
I Mục Tiêu:
1.Kiến thức: Củng cố, khắc sâu các khái niệm; tính chất của tia, hai tia trùng nhau, hai tia đối nhau
2.Kĩ năng: xác định ch ính các tia đối nhau ,trùng nhau
3.Thái độ: vẽ hình chính xác ,cẩn thận
II Chuẩn Bị
1 GV:a) Phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
b)ĐDDH:SGK, thước thẳng, bảng phụ
2.HS: học và làm bài tập trước ở nhà
III Các bước lên lớp:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ GHI BẢNG
1 Ổn định lớp: Điểm danh
Kiểm tra bài cũ:
Làm bài tập 22
Thế nào là hai tia đối nhau?
Trả lời bài tập 23b
- Thế nào là hai tia trùng nhau? Trả lời
bài tập 23a
3.Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: GV cho
hai HS lên bảng vẽ Nên
hướng HS vẽ theo hai cách ở
hình vẽ bên
Báo cáo sỉ số
Hai HS lên bảng vẽ và trả lời hai câu hỏi a và b như trong SGK Các em khác vẽ hình vào vở, theo dõi và nhận xét bài làm của các bạn trên bảng
HS trả lời bài tập 27
Bài 26:
LUYỆN TẬP
Ngày Soạn: ……… Ngày dạy:……… Tuần: 7
Tiết: 7
Trang 13GV củng cố phần này
bằng cách cho HS trả lời bài
tập 27 (đứng tại chỗ trả lời)
Hoạt động 2: GV cho HS suy
nghĩ và trả lời Câu a, b
HS có thể thảo luận
a) Hai điểm B và M nằm cùng phía so với điểm A
b) Điểm M có thể nằm giữa hai điểm A và B; Điểm B có thể nằm giữa hai điểm A và M
c) Hai tia Ox và Oy tạo thành một
đường thẳng xy thì đối nhau (Đúng) Hoạt động 3:
GV cho 2 HS lên
bảng vẽ hình
GV cho HS đứng tại chỗ trả
lời hai câu hỏi của bài
GV cho HS lên bảng
vẽ hình Sau đó, cho HS nhìn
hình vẽ trả lời (không yêu
cầu HS nêu lý do vì sao)
4 Củng Cố
HS nhắc lại thế nào
là hai tia đối nhau trùng nhau
GV cho HS trả
lời bài 30
5 Dặn Dò:
Về nhà xem lại
các bài tập đã giải Xem
trước bài 6
Hai HS lên bảng vẽ hình, các em khác vẽ vào vở và theo dõi bài làm của hai bạn trên bảng
HS trả lời
HS vẽ hình và nhìn hình vẽ trả lời
HS nhắc lại kiến thức củ
HS lên bảng làm bài tập 30( SGK)
Bài 28:
a) Hai tia ON và OM là đối nhau Hai tia Ox và Oy là đối nhau.b) Điểm O nằm giữa hai điểm M và N
Trang 14IV.Rút kinh nghiệm tiết dạy:
I Mục Tiêu:
- HS biết hình như thế nào là đoạn thẳng
- Học sinh biết vẽ đoạn thẳng
- Học sinh phân biệt được đoạn thẳngAB, đường thẳng AB, tia AB
- Học sinh biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, đoạn thẳng cắt đường thẳng, đoạn thẳng cắt tia
- Luyện kỹ năng vẽ hình
II Chuẩn Bị:
1 GV: a) Phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
b)ĐDDH:Phấn màu, bảng phụ ghi sẵn đề bài các bài tập, thước thẳng
2.HS: Bảng phụ, bút dạ, thước thẳng
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp:Điểm danh
2 Kiểm tra bài cũ: Xen vào
lúc học bài mới
3.Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: (15‘)
GV vẽ hình và giới
thiệu thế nào là đoạn thẳng
như SGK
GV cho HS nhắc lại
định nghĩa đoạn thẳng
Để củng cố, GV cho
HS đứng tại chỗ trả lời bài
gọi là đoạn thẳng RS
Hai điểm R, S gọi là
2 mút của đoạn thẳng RS
§6 ĐOẠN THẲNG
1 Đoạn thẳng AB là gì?
Hình gồm hai điểm A, B và tất cả các điểm nằm giữa A, B được gọi là đoạn thẳng AB (hay đoạn thẳng BA)
A và B gọi là hai mút của đoạn thẳng AB
§6 ĐOẠN THẲNG
Ngày Soạn: ……… Ngày dạy:……… Tuần: 8
Tiết: 8