I Môc tiªu: HS nhận biết đợc bệnh nhân Đao và bẹnh tơcnơ qua các đặc điểm hình thái Trình bày đợc đặc điểm di truyền của bệnh bạch tạng, bẹnh câm điếc bảm sinh và tật 6 ngãn tay Nê[r]
Trang 1v Ngày soạn: 15/08/2015
I Mục tiêu:
Học xong bài này , học sinh phải:
- Nêu đợc mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học
- Hiểu đợc công lao và trình bày biện pháp phân tích các thế hệ lai của Menden
- Hiểu và nêu đợc một số thuật ngữ trong di truyền
III Hoạt động trên lớp.
A/ ổn định tổ chức:
B/ Bài mới
Đặt vấn đề: Vì sao con ngời sinh ra lại có những tính trạng giống hay khác bố , mẹ ?
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Đây là hai quá trình song song gắn liền vớiquá trình sinh sản
Hoạt động II MENDEN ngời đặt nền móng cho Di truyền học
- Giáo viên giới thiệu
- Giải thích nội dung PP nghiên cứu của
Menden
- Cho HS đọc SGK xem thử nội dung nào cha
hiểu tự giải thích
VD: Tính trạng tơng phản, Thuần chủng
- Yêu cầu HS quan sát H1.2 SGK
? Hãy nêu nhận xét về đặc điểm của từng cặp
tính trạng đem lai.
1 Menđen(1822 - 1884) là ngời đầu tiênvận dụng PP khoa học vào nc di truyền với
PP độc đáo " Phân tích các thế hệ lai"
2 Nội dung của " Phân tích các thế hệ lai "
- Chọn đúng đối tợng Cây đậu Hà lan lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc một
số cặp TT thuần chủng tơng phản
* Hạt: ( Trơn ) - ( Nhăn); ( Vàng) - ( Xanh); (Võ xám) - ( Võ trắng).
* Quả: ( Có ngấn) - ( không có ngấn); ( Lục) - ( Vàng);
* Thân: ( Hoa và quả ở trên thân) - ( Hoa và quả ở ngọn); (Thân cao) - ( Thân thấp).
- Dùng toán thống kê
Hoạt động III: một số thuật ngữ cơ bản của di truyền học
- Tính trạng - Về hình thái, cấu tạo, sinh lý của
- TT Tơng phản - Là hai TT biểu hiện trạng thái trái
ngợc nhau của cùng loại TT
Hạt trơn - hạt nhăn
- Nhân tố DT - Quy đinh các tính trạng của SV Nhân tố di truyền quy định màu
Tiết 1: MENDEN và di truyền học
Trang 2sắc hạt, màu sắc hoa, hình dạng thân
-Giống(dòng)
TC
- Là giống có đặc tính DT đồng nhất, các thế hệ sau giống thế hệ trớc
Đậu HL thuần chủng, Lúa thuần
chủng
2 Ký hiệu ý nghĩa Ví dụ P (Parentes) Cặp bố mẹ xuất phát Thân cao TC , Thân thấp TC X Ký hiệu của phép lai Thân cao TC x Thân thấp TC G(Gamete) Giao tử( gồm Gt đực ♂ giao tử cái ♀) ♂ AB : ♀ ab F( Filia) Thế hệ con( F1 - Fn) Thế hệ con 1 n Cho giao phấn F1 x F2)
C/ Cũng cố - Đánh giá - HS đọc phần ghi nhớ - Làm bài tập sgk - Đọc phần em có biết D Hoạt động ở nhà - Xem lại đặc điểm cây tự thụ phấn - Nghiên cứu thí nghiệm của Menden - Làm Bt của bài 1 chuẩn bị phiếu học tâp E.Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn :15/8/2015
Ngày giảng: 20/8/2015
I Mục tiêu:
Học xong bài này Hs phải:
- Trình bày và phân tích đợc thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menden
- Nêu đợc các khái niệm kiểu hình( KH), kiểu gen(KG), thể đồng hợp, thể dị hợp
- Phát biểu đợc nội dung của luật phân ly
- Giải thích đợc kết quả thí nghiệm theo quan điểm của Menden
- Rèn luyện kỷ năng phân tích số liệu và kênh hình
II Chuẩn bị:
- Nghiên cứu phần TTBS sgv
- Tranh phóng to H2.1,2.3 sgk
- Bảng kết quả: P2.1
Quả đỏ x Quả Trắng Hoa đỏ 705 hoa đỏ ; 224 hoa trắng ? hoa đỏ :? hoa trắng Thân Cao x Thân thấp Thân
cao 787 thân cao; 277 thânthấp ? thân cao:?thân thấp Quả lục x Quả vàng Quả lục 428 quả lục; 152 quả vàng ? quả lục: ? quả vàng
III Hoạt động trên lớp.
A/ ổn định tổ chức:
B/ Bài mới:
Đặt vấn đề: Menden nghiên cứu trên đối tợng cây đậu hà lan và thành công rút ra đợc quy luật di truyền
Biết đợc cách thức ông làm nh thế nào ta sẽ tìm hiểu thí nghiệm của Menden nh sau:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động I Tìm hiểu thí nghiệm của Menden
- GV dùng trang phóng to H2.1 giới thiệu về
sự thụ phấn nhân tạo của Cây đậu Hà lan
- GV thông báo kết quả qua bảng P2.1
1 Thí nghiệm:
- HS theo giỏi giáo viên hớng dẫn tranh
- HS tính toán đợc tỉ lệ và báo cáo
Tiết 2: lai một cặp tính trạng
Trang 3Yêu cầu Hs: - Điền tỉ lệ KH ở F2 vào ô trống
Qua đó có nhận xét gì về bảng trên ?
GV giải thích thêm các khái niệm
+ Kiểu hình:
+ Tính trạng trội:
+ Tính trạng lặn:
Dựa vào kết quả P2.1 và cách gọi TT của
Menden, hãy làm Bt sau:( Sgk)
- Gọi HS đọc to
- GV dùng sơ đồ h2.2 giải thích thêm cho
HS
P: Hoa đỏ x Hoa trắng
F1 Hoa đỏ
F2 3 Hoa đỏ: 1 Hoa trắng
+ Kiểu hình: là tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể
+ Tính trạng trội: là TT biểu hiện ở F1 : Hoa
đỏ,thân cao
+ Tính trạng lặn: là TT biểu mới đợc biểu hiện ở F2 ; Hoa trắng, thân lùn, quả vàng
2 Kết luận: Khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp TT Thuần chủng tơng phản thì F 1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ, còn F 2 có sự phân ly tính trạng theo tỷ lệ trung bình 3 trội: 1 lặn. - HS lấy thêm các TT khác để minh hoạ: ( Thân cao - Thân thấp )
Hoạt động II Men Đen giải thích kết quả thí nghiệm - Gv dùng sơ đồ H2.3 Yêu cầu: Hãy quan sát H2.3 và cho biết: + Tỷ lệ các loại giao tử ở F1, Tỷ lệ các loại hợp tử ở F2 ? + Tạo sao F2 lại có tỷ lệ 3 hoa đỏ : 1 hoa vàng ? HS giải thích đợc nh sau: AA: đồng trội = Màu đỏ: A a: dị hợp = Màu đỏ aa: đồng hợp lặn = Màu trắng 1 Quy ớc của Menden - Giải thích các TT trên do một cặp nhân tố di truyền( sau này gọi là gen) - Ông giả định trong tế bào sinh dỡng các NTDT tồn tại thành từng cặp - Ông dùng: In hoa: TT trội; TT lặn in thờng lặn 2 Giả thích xác định các loại giao tử + Tỷ lệ các loại giao tử ở F1 là : 1 A: 1 a Còn tỉ lệ các loại hợp tử ở F2 là 1AA : 2 Aa : 1 aa + F2 có tỉ lệ 3 Hoa đỏ: 1 Hoa trắng C/ Cũng cố - hoàn thiện kiến thức - Đọc phần ghi nhớ - Làm Bt số 4 sgk D/ Hoạt động ở nhà - Làm Bt ở nhà - Xác định kết quả của 2 phép lai sau: PL1 P: Hoa đỏ (AA) x Hoa trắng (aa) F1 ? PL2 P: Hoa đỏ (Aa) x Hoa trắng (aa) F1 ? Từ đó có nhận xét gì ? E Rút kinh nghiệm :
G Kí duyệt của tổ tr ởng
Trang 4Ngày soạn: 22/8/2015
Ngày giảng:24/8/2015
I Mục tiêu:
Học xong bài này Hs phải:
- Hiểu và trình bày đợc nội dung , mục đích và ứng dụng của phép lai phân tích
- Hiểu và giải thích đợc vì sao quy luật phân ly chỉ nghiệm đúng trong những điềukiện nhất định
- Nêu đợc ý nghĩa của quy luật phân ly trong lĩnh vực sản xuất
- Hiểu và phân biệt đợc sự di truyền trội không hoàn toàn( di truyền trung gian ) với
di truyền trội hoàn toàn
- Phát triển t duy lý luận nh phân tích, so sánh
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt độngI: Lai phân tích
* GV cho HS làm bài tập sau
- Xác định kết quả của 2 phép lai sau:
PL1 P: Hoa đỏ (AA) x Hoa trắng
(aa)
F1 ?PL2 P: Hoa đỏ (Aa) x Hoa trắng
(aa)
F1 ?Trả lời hai câu hỏi trong sgk:
- Làm thế nào để xác định đợc kiểu gen
của cá thể mang tính trội ?
- 01 trội; 01 lặn thì đối tợng có KG
dị hợp
Kết luân: Sgk.
Hoạt động II: ý nghĩa của tơng quan trội - lặn
* Theo quy luật phân ly các tính tính trạng
ở vật nuôi, cây trồng cần phải tiến hành
Nếu trong KG chỉ có mặt một loại gen trội
A hoặc B hay toàn gen lặn(aabb) cho hoatrắng
Nh vậy: Màu hoa đỏ do 4 KG : AABB,AaBB, AABb, và AaBb do đó muốn xác
định KG của bất kỳ cây hoa đỏ nào cũngcần lai phân tích cụ thể là lai với cây hoatrắng có KG aabb rồi căn cứ vào kết quảphép lai để xác định KG của cây hoa đỏ
* Lai PT đợc hiểu là phép lai giữa các thể
có KHdo nhiều KG cùng quy định với các thể KG đồng hợp lặn
D/ Cũng cố hoàn thiện kiến thức
Tiết 3:lai một cặp tính trạng (tiếp)
Trang 5- Nhắc lại thí nghiệm của Menden lai một cặp tính trạng, ý nghĩa mối quan hệ trội
lặn
- Làm Bt 4 sgk E/ Hoạt động ở nhà: Làm Bt sau: PL1 P: Hoa đỏ (AA) x Hoa trắng (aa) F1 ? PL 2: P: Vàng , trơn x xanh ,nhăn F1 ? F2 So sánh sự khác nhau ? Chuẩn bị bảng P 4.1 Kiểu hình F2 Số hạt TL Kiểu hình F2 TL từng cặp TT F2 Vàng , trơn Vàng Vàng, nhăn Xanh Xanh, trơn Trơn Xanh, nhăn Nhăn G Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn:23/8/2015
Ngày giảng:27/8/2015
I Mục tiêu:
Học xong bài này Hs phải:
- Mô tả đợc thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Men den
- Biết phân tích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Men den
- Hiểu và phát biểu đợc nội dung của quy luật phân ly đợc lập của Menden Giải thích đợc khái niệm biến dị tổ hợp
- Phát triển đợc kỷ năng so sánh, phân tích thí nghiệm
II. Chuẩn bị
- Tranh phóng toH 4 sgk
- Thông tin bổ sung
- Xem lại định luật Phân tính khi lai một cặp Tính trạng
- Nh phần hoạt động ở nhà của bài 03
III Hoạt động trên lớp.
A/ ổn định tổ chức:
B/ Bài củ: Thế nào là phép lai phân tích ? Viết sơ đồ ?
C/Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt độngI: thí nghiệm của menden
Tiết 4: lai hai cặp tính trạng
Trang 6- Gv giới thiệu và giải thích H 4 sgk
- Yêu cầu HS đọc và giải thích sơ đồ:
+ Điền nội dung phù hợp vào bảng 4
?: Tỷ lệ KH ở F2 là bao nhiêu ?
Vậy xét từng cặp tính trạng riêng rẽ ở F2 ?
* TT màu sắc hạt:
Hạt vàng/ hạt xanh: 315+101/108+32
=416/140
3/1
* TT hình dạng của hạt:
Hạt trơn / hạt nhăn: 315+108/101+32 =
423/134 3/1
Qua kết quả phân tích cho ta thấy điều
gì ?
Ví dụ: A và B gọi là độc lập với nhau nếu:
P(AB) = P(A).P(B); ở đây P là ký hiệu xác
xuất
- Yêu cầu HS đọc SGK
- Giọi một vài em nhắc lại
* Thí nghiệm:
PTC: ♂ Vàng , trơn x ♀ Xanh, nhăn
F1 100 % Vàng , trơn
F1 x F1 : 315 vàng, trơn ;108 xanh , trơn
101 vàng, nhăn, 32 xanh, nhăn
Ông Menden làm ngợc lại
PTC: ♀ Vàng , trơn x ♂ Xanh, nhăn
F1 100 % Vàng , trơn
F1 x F1 : 315 vàng, trơn ;108 xanh , trơn
101 vàng, nhăn, 32 xanh, nhăn + Các tính trạng màu sắc hạt, hình dạng hạt di truyền riêng rẽ với nhau( Phân ly với nhau)
+ Xét hai tính trạng kiểu hình ở F2 là tích các tính trạng hợp thành nó
Vậy KH ở F2 sẽ là: (3: 1)x (3:1) = 9: 3: 3:1
+ Kết luận: Hoàn thành bài tập điều chổ
trống vào đoạn trên( Đây là định luật PLĐL)
hoạt động II biến dị tổ hợp
- Gv lấy lại ví dụ trên
? Thấy kiểu hình ở F2 và P có gì khác nhau
?
Xuất hiện 2 tổ hợp mới => Gọi HS đọc to
hai tổ hợp đó ?
Tại sao nh vậy ? bài sau chúng ta sẽ
nghiên cứu kỹ hơn
- Chính là do: Phân ly độc lập của
các tính trạng diễn ra sự tổ hợp lại
các tính trạng của P
PTC: Vàng , trơn x Xanh, nhăn
F1 100 % Vàng , trơn
F1 x F1 : 315 vàng, trơn ;108 xanh , trơn
101 vàng, nhăn, 32 xanh, nhăn
=> Xuất hiện 2 tổ hợp mới: Xanh, trơn; Vàng, nhăn gọi đó là biến dị tổ hợp
- làm phongphú ở những loài sinh vật sinh sản hữu tính
Kết luận chung: gọi HS đọc phần ghi nhớ cuối bài
D Cũng cố hoàn thiện kiến thức
- Nhắc lại thí nghiệm của Menden khi lai hai cặp Tính trạng
- Làm Bt sgk
E Hoạt động ở nhà:
Làm Bt sau:
PL1 P: Hoa đỏ (AA) x Hoa trắng (aa)
F1 ? F2
PL 2: P: Vàng , trơn ( AABB)x Xanh ,nhăn(aabb)
F1 ? F2
G Rút kinh nghiệm :
H Kí duyệt của tổ tr ởng
Trang 7Ngày soạn:29/8/2015
Ngày giảng:31/8/2015
I Mục tiêu:
Học xong bài này Hs phải:
- Giải thích đợc kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng theo quan điểm củaMenden, trình bày đợc quy luật phân ly độc lập
- Phân tích đợc ý nghĩa của quy luật phân ly độc lập đối với việc chọn giống
Tóm lại: ở F 2 có KH 9 Vàng , trơn: 3 xanh, trơn; 3 Vàng, nhăn; 1 xanh , nhăn
Tiết 5:lai hai cặp tính trạng ( Tiếp)
Trang 8Ông giải thích thí nghiệm đó nh sau:
Hoạt động I: giải thích nghiệm của Menden
- Cho HS đọc thông tin trong sgk
- Gv treo tranh H 5 sgk
Yêu cầu: ?
+ Giải thích tại sao lại có 16 tổ hợp ?
+ Điền nội dung vào Bảng (P 5.1 )
=> qua đó chúng ta có nhận xét gì về gen
chi phối tính trạng màu sắc và hình dạng
hạt ?
- Ông quy ớc: A: là gen qđịnh TT hạt vàng
a: là gen qđịnh TT hạt xanh
B: là gen qđịnh TT hạt trơn
b: là gen qđịnh TT hạt nhăn
Ta thấy: F 2 có KH : 9 Vàng , trơn: 3 xanh,
trơn; 3 Vàng, nhăn; 1 xanh , nhăn
tức là: (9 : 3: 3 : 1) = 16 tổ hợp tổng tỉ lệ
KH này là tơng ứng với với 16 tổ hợp giao
tử
- GVdùng tranh minh hoạ
- Tính nh sau:
( 1/4 AB + 1/4 Ab + 1/4 aB + 1/4 ab)( 1/4
AB + 1/4 Ab + 1/4 aB + 1/4 ab)
= 1/16 AABB + 2 AABb + 1/16 AAbb +
2/16 aaBB + 4/16 aaBb + 2/16 aabb+
1/16 aaBB + 2/16 aaBb + 1/16 aabb
* Men den đa ra công thức tổng quát
nhau sau: Nếu gọi n là số cặp gen dị hợp
(PLĐL) thì:
+ Số loại gt là : 2 n
+ Số hợp tử là : 4 n
+ Số loại KG là 3 n
+ Số loại KH là 2 n
+ Tỷ lệ phân ly KG là ( 1+2+1)n
+ Tỷ lệ phân ly KH là: (3+1) n
- HS thảo luận
- Tự điền và đối chiếu kết quả với bảng của giáo viên
* HS nêu đợc: + Hạt vàng/ hạt xanh 3/1 + Hạt trơn/ hạt nhăn 3/1
=> Chửng tỏ: - Màu sắc hạt do một gen chi phối và Hv trội hoàn toàn so với hạt xanh
- Hình dạng hạt do một gen chi phối và Hạt trơn trội hoàn toàn so với hạt nhăn
* Để có 4 loại giao tử thì F1 phải dị hợp tử 2 cặp gen chúng PLĐL với nhau trong quá trình phát sinh giao tử
Trong đó: Các gen tơng ứng nh A và a ; B và b phân ly độc lập với nhau,còn các gen không
t-ơng ứng với nhau thì tổ hợp với nhau cho 4 loại giao tử có tỷ lệ bằng nhau : AB = Ab = aB = ab
* Ta có sơ đồ lai:
P tc vàng , trơn ( AABB) x xanh, nhăn ( aabb)
F1 aaBb - 100 % vàng , trơn
Gf1 1/4 AB: 1/4 Ab: 1/4 aB : 1/4 ab Kiểu gen: Kiểu hình 9/16 A- B- 9: Vàng, trơn 3/16 A- bb 3: vàng, nhăn 3/16 aa B- 3: xanh ,trơn 1/16 aabb 1: xanh, nhăn
Ví dụ: ( HS tự về nhà làm bt)
* Qua bảng phân tích của gv HS tự điền chính xác vào P 5 với nội dung đúng nh bảng P 5.2
hoạt động II ý nghĩa quy luật phân ly độc lập
- Yêu cầu HS đọc sgk
- Giải thích tại sao lại xuất hiện nhiều biến
dị tổ hợp mới làm phong phú ở những loài
giao phối
Nếu: n = 1 thì số tổ hợp = 4
n = 2 thì số tổ hợp = 16 n= 3 thì số tổ hợp = 64 vậy ở SV thì có n cặp gen dị hợp
Do đó sinh vật có vô số cặp gen dị hợp sẽ tạo
ra hàng loạt biến dị tổ hợp ở những loài giao phối
Kết luận chung: gọi HS đọc sgk phần ghi nhớ
IV Cũng cố - hoàn thiện kiến thức
- Nhắc lại Tn của Menden
- Làm bt sgk
V Hoạt động ở nhà
- Chuẩn bị một em hai đồng xu
- Làm bảng 6.1 và 6.2 trang 20, 2
VI Rút kinh nghiệm :
Trang 9
- Bảng ghi kết quả thống kê của các nhóm
( kẻ lên bảng phụ) p 6.1 nh hình
- Mỗi nhóm có sẳn hai đồng kim loại
- Kẻ bảng 6.1 và 6.2 vào vỡ Tiến hành
Thực hành : Tính xác suất xuất hiện các mặt của đồng kim loại
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
hoạt động I tiến hành gieo đồng kim loại
- yêu cầu gieo 25 lần
+ Thả tự do rồi xem kết quả
Ghi kết quả vào hai bảng
- Ghi nhớ quy trình thực hiện
- Các nhóm tiến hành gieo đồng KL
a Gieo một đồng KL
quy định: Sấp ( S) Ngữa: (N)hai trờng hợp xẫy ra
b Gieo hai đồng KL
Có 3 trờng hợp xẫy ra:
hai đồng sấp(SS)
1 sấp: 1 ngữa( SN)hai đồng ngữa(NN)hoạt động I thống kê kết quả của các nhóm
Qua bảng trên yêu cầu HS liên hệ:
+ Kết quả của bảng 6.1 với tỉ lệ các giao
tử sinh ra từ con lai F1 aa ?
+ Kết quả bảng 6.2 với tỷ lệ kiểu gen ở F2
+ Kết quả gieo hai đồng kim loại có tỉ lệ:
1 SS: 2 SN: 1NN => Tỷ lệ KG ở F2 1 AA : 2
aa 1 aa
- HS về nhà tiếp tục làm thêm 25 lần nữa đễchính minh độ chính xác khi gieo đồng kimloại
=> Tính sác xuất ngẫu nhiên khi các loại giao
Trang 10- làm bài tập trong phần ôn tập ( tr 22 và 23)
VI Rút kinh nghiệm :
VII Kí duyệt của tổ tr ởng
Ngày soạn:05/9/2015
Ngày giảng: 07/09/2015
I Mục tiêu:
Sau khi học xong tiết ôn tập HS phải :
- Khắc sâu và mỡ rộng nhận thức về các quy luật di truyền của menden
- Biết vận dụng lý thuyết đê giải các bài tập
- rèn luỵên kỷ năng nhận dạng, cũng nh kiểm tra khách quan của HS
II Chuẩn bị:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Các bài toán trong sgk
- Bảng tóm tắt sơ đồ giải toán lai( bảng P
7.1)
- Thông tin bổ sung trong sgv
- Bảng viết sơ đồ phát sinh giao tử theo
hình cành cây P 7.2
- Giải các bài tập trong sgk
- nghiên cứu lại: Định luật phân tính, PLĐL,
điều kiện nghiệm đúng
- Lai phân tích, các khái niện có liên quan khác
P7.1
Định
Luật
Dạng
Toán
Các
b-ớc
lai 1 cặp TT ĐL phân
lai
thuận
Cho
biết Tìm tỷ lệ kiểu DT, KG, KH ở đời Fx? Cho biết KH thuần chủng ở Bố, mẹ.
Bớc 1 - Tóm tắt sơ đồ lai
Bớc 2 - Chứng minh tính trội, tính lặn
Bớc 3 - Quy ớc gen trội, gen lặn
Bớc 4 - Kiểm chứng SĐL và ghi tỉ lệ
lai
nghịc
h
Cho
biết
Cho biết KHở F x ? Tìn tỉ lệ DT, KH, KG ở bố , mẹ ?
Bớc 1 - Tóm tắt sơ đồ lai
Bớc 2 - Chứng minh tính trội, tính lặn
Bớc 3 - Quy ớc gen trội, gen lặn
Bớc 4 - Biện luận ngợc từ Fx trở về
đến F 1 , P
- Chứng minh các TT DT phân ly độc lập
Bớc 5 - Kiểm chứng , viết SĐL, ghi
tỉ lệ KH, KG - Biện luận ngợc từ Fx trở về đến F P 1 ,
KG
Tiết 7: bài tập chơng I
Trang 11- Bảng P 7.2 Nếu cơ thể là dị hợp với hai TT PLĐL với nhau sẽ cho các loại giao tử nh sau
n là số cặp gen dị hợp thì số giao tử là: 2 n
ví dụ: có 3 cặp gen dị hợp AaBbDd thì có 2 3 = 8 gt
ta viết nh sau:
A
a
III Hoạt động trên lớp
A/ ổn định tổ chức
B/ Bài củ : Học sinh nộp báo cáo thực hành
C/Bài mới :
hoạt động I Phơng pháp giải bài tập
* Gv cung cấp các dạng toán nh ở p 7.1
- cung cấp thêm cách viết giao tử
a Lai một cặp tính trạng
b lai hai cặp tính trạng Hoạt động II hớng dẫn một số bài tập Cho HS tự giải tìm kết quả
Giải thích kết quả
Riêng bài 5 GV hớng dẫn kỹ
* HS Bài 5 cho biết cài gì ?
tìm cái gì ?
Bài 1 đúng là câu a Bài 2 đúng là câu d Bài 4 đúng là câu b Theo bài toán ta có
ở F 2 901 đỏ, tròn; 299 đỏ, bầu dục
301 vàng, tròn: 103 vàng, bầu dục
Ta có 9 : 3 : 3 : 1
P TC về hai cặp gen vậy P đỏ, bầu dục x vàng, tròn
P: AAbb x aaBB
đáp án : d D/ H ớng dẫn về nhà
- làm lại bài tập trong phần ôn tập ( tr 22 và 23)
- Nghiên cứu trớc bài 8
E Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn:06/9/2015
Ngày giảng : 10/9/2015
I
Mục tiêu :
- HS nêu đợc tính đặc trng của bộ nhiễm sắc thể ở mỗi loại
- Mô tả cấu trúc hiển vi của NST ở kỳ giữa của nguyễn phân, chức năng của NST đối với sự di truyền các tính trạng
Chơng II: nhiễm sắc thể
Tiết 8: nhiễm sắc thể
Trang 12- Tham khảo: thông tin bổ sung ở sgv
- Khái niệm thụ tinh,
- Xem lại: các bài toán lai
III Hoạt động trên lớp
A/ ổn định tổ chức :
B/ Bài mới :
hoạt động I tính đặc trng của bộ nhiễm sắc thể
- GV giới thiệu cho HS h 8.1 thế nào là Bộ
+ Trong Tb Sinh dỡngNST tồn tại thành từngcặp tơng đồng, giốngnhau về hình thái và kíchthớc
Bộ NST lỡng bội: (2 n) = chứa các cặp NST
t-ơng đồng
Bộ NST đơn bội: (1 n) = chứa NST của mỗicặp tơng đồng
* SL: không thể hiện sự tiến hoá
- Ruồi giấm: 8 NST: ( 01 đôi hình hạt, 02 đôihình V; 01 đôi có hình dạng khác nhau: Concái: 01 đôi hình que; con đực : 01 một chiếchình que 01 chiếc hình móc
- ở những loài Đơn tính: có sự khác nhau giữacác thể đực và cái ở cặp NST giới tính
Tóm lại: Mỗi loài SV có bộ NST đặc trng về
hình dạng và số lợng
hoạt động II cấu trúc của nhiểm sắc thể
- GV thông báo cho HS: ở kỳ giữa NST có
C/ Cũng cố hoàn thiện kiến thức
1 Hãy hoàn thành bt sau:
Trang 13D/ Hoạt động ở nhà:
- Học theo nội dung sgk
- đọc kỹ bài 9
- Kẻ bảng 9.1 và 9.2 vào vỡ Bt
E Rút kinh nghiệm :
G Kí duyệt của tổ tr ởng
Ngày soạn:12/09/2015
Ngày giảng:14/09/2015
I Mục tiêu:
Học xong bài này , học sinh phải:
- Trình bày đợc sự biến đổi hình thái NST trong các chu kỳ tế bào, những diễn biến cơ bản của NST trong các kỳ của NP
- Phân tích đợc ý nghĩa của NP đối với sự sinh sản và sinh trởng của cơ thê
- Rèn luyện kỷ năng quan sát, phân tích tranh, và kỷ năng hoạt động nhóm
II Chuẩn bị:
- Tranh phóng to H 9.1, 9.2, 9.3 sgk
- bảng phụ nội dung P 9.1 và 9.2, 9.3
III Hoạt động trên lớp
A ổn định tổ chức:
B Kiểm tra bài củ : Bộ NST đợc đặc trng bởi yếu tố nào ? Nêu vai trò NST đốivới sự di truyền các tính trạng
C Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
hoạt động I biến đổi hình thái nhiễm sắc thể trong chu kỳ tế bào
- Yêu cầu: * HS nghiên cứu thông tin sgk ,
Qs H 9.1 trả lời câu hỏi sau:
+ Chu kỳ Tb gồm những giai đoạn nào ?
* Qs tiếp H 9.2 thảo luận:
+ Nêu sự biến đổi hình thái NST ?
+ Hoàn thành tiếp P 9.1 ?
* Gọi HS hoàn thành
Gv chốt lại: + Tại sao sự đóng và duỗi
xoắn của NST có tính chất chu kỳ ?
- HS nêu đợc hai giai đoạn:
+ Kỳ trung gian: tế bào lớn lên và có nhân đôi NST
+ Nguyễn phân(NP): Có sự phân chia NST và chất tế bào tạo ra 2 tế bào mới
- HS nêu lên ý kiến:
NST có sự biến đổi hình thái trong cáckỳ của chu kỳ tế bào
+ Dạng sợi: duỗi xoắn ở kỳ trung gian
+ Dạng đặc trng: đóng xoắn cực đại ở kỳ giữa ( Từ kỳ trung gian đền kỳ giữa: NST đóng xoắn – Kỳ sau đến kỳ trung gian: NST duỗi xoắn
=> sau đó lại đóng xoắn và duỗi xoắn qua kỳ
tế bào tiếp theo hoạt động Ii những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình
nguyên phân
- GV yêu cầu: * H9.2 và 9.3 trả lời câu hỏi
sau:
+ Hình thái NST ở kỳ trung gian?
1 Kỳ trung gian:
- NST dài mảnh , duỗi xoắn
Tiết 9: nguyên phân
Trang 14( NST có dạng sợi mảnh)
+ Cuối kỳ trung gian NST cơ đặc điểm
gì ?
( NST tự nhân đôi)
* HS nghiên cứu thông tin SGK quan sát P
9.2 thảo luận hoàn thành nội dung điền từ
thích hợp vào ô trống
=> GV chốt lại nội dung các kỳ của NP
GV nhấn mạnh:
+ ở kỳ sau có sự phân chia tế bào chất và
các bào quan
+ Kỳ cuối có sự hình thành màng nhân
khác nhau giữa Tb TV và ĐV
Cuối cùng GV hỏi: Kết quả của quá trình
phân bào ?
- NSt nhân đôi thành NST kép
- Trung tử tự nhân đôi thành 2 trung tử
2 Nguyên phân:
HS hoàn thành bảng và ghi nhớ theo P 9.3
- HS ghi vào vỡ
+ Kết quả:
Từ một Tb ban đầu tạo ra 2 tế bào có bộ nhiễm sắc thể giống nhau và giống với tb mẹ
Hoạt động III ý nghĩa của nguyên phân
- Yêu cầu HS thảo luận:
+ Do đâu mà số lợng NST của tế bào con
giống mẹ ?
+ Trong NP số lợng tế bào tăng mà bộ
NST không đổi => Điều này có ý nghĩa
gì ?
- GV nêu ý nghĩa thực tiễn trong giâm ,
chiết, ghép cành
- HS thảo luận nêu đợc: + Do NST nhân đôi một lần và chia đội một lần + Bộ NST của loài đợc ổn định Tóm lại: - NP là hình thức SS của tế bào và sự lớn lên của cơ thể - Duy trì sự ổn định bộ NST đặc trng của loài qua các thế hệ tế bào Kết luận chung: HS đọc to phần ghi nhớ SGK 4 Cũng cố hoàn thiện kiến thức: Làm Bt sau: a Sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kỳ nào của chu kỳ tb ? a Kỳ trung gian b Kỳ đầu c Kỳ giữa d Kỳ sau e Kỳ cuối b ý nghĩa của sự nguyên phân là: a Sự chia đều chất nhân của Tb mẹ cho hai tb con b Sự sao chép nguyên vẹn bộ NST của tb mẹ cho hai tb con c Sự phân li đồng đều của các Crômatis về hai tb con d Sự phân chia đồng đều tb chất của tb mẹ cho hai tb con c ở ruồi giấm 2n = 8 Một tb ruồi giấm đang ở kỳ sau của NP a 4 NST b 8 NST c 16 NST d 32 NST 5 Hoạt động ở nhà 1 Làm bài tập sgk 2 Xem trớc bài 10 ; 3 Kẻ bảng vào vỡ bài tập E Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn: 12/09/2015
Ngày giảng: 17/09/2015
I Mục tiêu:
Học xong bài này , học sinh phải:
- Trình bày đợc sự biến đổi cơ bản của NST trong các kỳ của NP Nêu đợc điểm khác nhau ở từng kỳ GP I và GP II và Nguyên phân
Tiết 10: giảm phân
Trang 15- Phân tích đợc ý nghĩa của NP , đặc biệt sự kiện quan trọng có liên quan tới các cặpnhiễm sắc thể tơng đồng.
- Rèn luyện kỷ năng quan sát, phân tích tranh, và kỷ năng hoạt động nhóm
- NST co lại cho thấy số lợng NST képtrong bộ đơn bội
B Kiểm tra bài củ:
- Nguyên phân xẩy ra ở loại tế bào nào Diễn biến của NST nh thế nào ?
C Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
hoạt động I diễn biến cơ bản của NST trong GP
- Giáo viên Yêu cầu:
* Quan sát kỳ trung gian H 10 trả lời câu
+ Sau đó đa ra câu hỏi điểm cơ bản nào
nhất cho thấy sự NP khác GP ?
a Kỳ trung gian
- HS Qs nêu đợc:
+ NST duỗi xoắn, tự nhân đôi+ HS thảo luận hoàn thành bảng P 10.1+ Đại diện các nhóm trình bày
+ Các nhóm khác bổ sung + So sánh với kết quả bảng P10.2 của giáoviên
Kết luận:
- NST có dạng sợi mảnh
- Cuối kỳ NST nhân đôi thànhNST kép dínhnhau ở tâm động
b Diến biến cơ bản của NST trong GP
- HS tự ghi nhớ P 10.2
Kết quả: Từ 01 tế bào mẹ (2n) =====> qua
2 lần phân bào 4 tế bào con có bộ NST giảm
đi một nữa (1n) hoạt động II ý nghĩa của Giảm Phân
- GV yêu cầu: Nghiên cứu lại P 10.2
Sau đó đa ra câu hỏi
+ Vì sao trong GP các tế bào lại có bộ
NST giảm đi một nữa ?
( câu này HS khó trả lời do đó GV hớng
Tạo ra các tế bào con có bộ NST đơn bộikhác nhau về nguồn gốc NST
GP hình thành giao tử ( tế bào Sd ♂ : ♀ )Cơ chế thụ tinh: gt ♂ (1n) x ♀ (1n) = hợp tử(2n)
Kết luận chung : HS đọc to SGK phần ghi nhớ
D Cũng cố hoàn thiện kiến thức:
Trang 16Làm Bt sau:
1 Tại sao những diến biến của NST trong kỳ sau của GP I là cơ chế tạo nên sự khác nhau về nguồn gốc NST trong bộ đơn bội (1n NST) ở các tế bào con ?
2 Trong tb của một loài giao phối, 2 cặp NST tơng đồng ký hiệu là Aa và Bb khi giảm phân
sẽ cho các tổ hợp NST nh thế nào ở tế bào con(giao tử)
3 Hoàn thành bảng sau:
- Xẫy ra ở tế bào sinh dỡng
- (1)
- Tạo ra (2) tế bào con có bộ NST nh tế bào mẹ - (3)
- Gồm 2 lân phân bào liên tiếp - Tạo ra (4) tế bào con có bộ NST (5)
E Hoạt động ở nhà 1 Làm bài tập sgk 2 Xem trớc bài 11 3 Kẻ bảng vào vỡ bài tập Giải thích Tại sao ? NP: 1 tế bào (2n ) ===== > 2 tế bào (2n) GP: Từ 01 tế bào mẹ (2n) =====> qua 2 lần phân bào 4 tế bào con có bộ NST giảm đi một nữa (1n) Vậy NP, GP và thụ tinh có liên quan gì ? E Rút kinh nghiệm :
G Kí duyệt của tổ tr ởng
Ngày soạn: 19/9/2015
Ngày giảng: 21/9/2015
I Mục tiêu:
Học xong bài này , học sinh nắm đợc :
- Quá trình phát sinh giao tử ở động vật, xác định đợc bản chất của quá trình thụ tinh
ở động vật
- Phân tích đợc ý nghĩa của các quá trình giảm phân và thụ tinh về mặt di truyền và biến dị
- Rèn luyện kỷ năng t duy lý luận
II Chuẩn bị:
- Tranh phóng to H11 sgk
- Tham khảo Thông tin bổ sung ở sgv
- Bảng P 11
Giống
nhau
- Các tế bào mầm(noãn nguyên bào, tinh nguyên bào) đều thực hiện nguyên phân liên tiếp nhiều lần
- Noãn bào bậc 1 và tinh bào bậc 1 đều thực hiện giảm phân để tạo ra giao tử
Khác nhau
- Noãn bào bậc 1 ==> GP I cho thể cực thứ nhất ( kích thớc nhỏ)
và noãn bào bào bậc 2 (kích thớc lớn)
- Noãn bào bậc 2 ==> GP II cho thể cực thứ 2 (kích thớc nhỏ) và một tế bào trứng( kích thớc lớn)
- Tinh bào bậc 1 qua GPI ==> cho 2 tinh bào bậc 2
- Mỗi tinh bào bậc 2 qua GP II cho 2 tinh
tử, các tinh tử phát sinh thành tinh trùng
Kết quả Mỗi noãn bào bậc 1 qua GP cho2 thể cực và một tế bào trứng Từ 1 tinh bào bậc 1 qua GP cho 4 tinh tửphát sinh thành 4 tinh trùng
III Hoạt động trên lớp
A ổn định tổ chức:
B Kiểm tra bài củ :Giảm phân có gì giống và khác với quá trình nguyên phân ? Kết quả của
Gp là gì?
C Bài mới:
Tiết 11: phát sinh giao tử và thụ tinh
Trang 17Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
hoạt động I sự phát sinh giao tử
- GV yêu cầu:
* Quan sát hình H 11 sgk trả lời câu hỏi
+ Trình bày quá trình phát sinh giao tử đực
và cái ?
* Thảo luận câu hỏi đó và sau đó nêu
điểm giống và khác ở P 11.1
+ Thảo luận theo nhóm
Giáo viên chốt lại những điểm sau:
Dựa vào hình H11 sgk
Dựavào ví dụ và tranhHS hoàn thành bảng
với nội dung nh ở P 11.2
- HS thu nhận thông tin qua các bạn đọc totrên lớp
- HS trình bày đợc thông qua sự nguyên phân
và giảm phân ở H 11 sgk
Ví dụ: có 1 tế bào động vật khi xẫy ra sự
phát sinh giao tử thì cho mấy loại giao tử đực(nếu là tb sd đực) và mấy loại giao tử cái(nếu là tb sd cái)
+ 1 tb(2n) ==> 6 thể lỡng cực và 2 tế bàotrứng (1n) ở sự phát sinh giao tử cái
+ 1 tb(2n) ==> 8 tế bào (1n) (4 loại tinhtrùng) ở sự phát sinh giao tử đực
hoạt động II Khái niệm thụ tinh
- GV yêu cầu:
* HS nghiên cứu thông tin trả lời câu hỏi:
+ Nêu khái niện thụ tinh ?
+ Bản chất của quá trình thụ tinh ?
GV chốt lại kiến thức:
Hỏi: Tại sao sự kết hợp ngẫu nhiên giữa
các loại giao tử đực và giao tử cái lại tạo
đợc các hợp tử chứa các tổ hợp NST khác
nhau về nguồn gốc ?
1 Thụ tinh:
- là sự kết hợp ngẫu nhiên giữa một giao tử
đực đực và một giao tử cái => kết quả tạothành hợp tử
- Bản chất là sự kết hợp của hai bộ NST đơnbội tạo thành bộ nhân lỡng bội ở hợp tử
Gt ♀ (1n) x Gt ♂ (1n) = hợp tử (2n)
4 tinh trùng (n) đơn bộ khác nhau về nguồngốc ==> có các tổ hợp NST khác nhau
hoạt động III ý nghĩa của thụ tinh
- GV yêu cầu HS đọc thông tin sgk trả lời
câu hỏi:
+ Nêu ý nghĩa của GP ?
+ Thụ tinh có ý nghĩa gì về các mặt di
truyền , biến dị và thực tiến ?
* GP: Tạo bộ NST đơn bội (n)
* Thụ tinh: Tạo Bộ NST lỡng bội
* Biến dị: Tạo ra các hợp tử mang những tổ
+ Tạo nguồn biến dị cho chọn giống và tiến hoá
Kết luận chung : HS đọc to SGKphần ghi nhớ
D Cũng cố hoàn thiện kiến thức:
GV đọc thông HS ghi những câu trả lòi đúng:
4.1 Sự kiện quan trọng nhất trong quá trình thụ tinh là:
a Sự kết hợp nhân của 2 gt đơn bội
b Sự kết hợp theo nguyên tắc 1 gt đực và 1 gt cái
c Sự tổ hợp bộ NST của gt đực và giao tử cái
Trang 18Ngày soạn:20/9/2015
Ngày giảng:23/9/2015
I Mục tiêu::
- HS mô tả đợc một số cặp NST giới tính Trình bày đợc cơ chế NST xác định ở ngời
- Nêu đợc ảnh hởng của các yếu tố môi trờng và môi trờng ngoài đến sự phân hoá giới tính
- Rèn luyện và phát triển kỷ năng quan sát, so sánh
- Giáo dục các em về sức khoẻ sinh sản, khả năng sinh con trai và con gái là do nam quyết
- Thờng tồn tại với số cặp lớn hơn 1 trong
- Luôn tồn tại thành từng cặp tơng đồng - Tồn tại thành cặp tơng đồng (XX), không
tơng đồng (XY)
- Chỉ mang GEN quy định TT thờng của
II Hoạt động trên lớp
A ổn định tổ chức:
B Kiểm tra bài củ : Sự phát sinh giao tử đợc thực hiện nh thế nào ? Kết quả
C Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
hoạt động I nhiểm sắc thể giới tính
- GV yêu cầu HS:
* Qs hình 8.2 ở bài NST: “ Bộ NST của
ruồi giấm”
- Điểm giống nhau và khác nhau ở Bộ
NST của ruồi đực và ruồi cái ?
-Từ điểm giống và khác đó GV phân tích
đặc điểm NST thờng và NST giới tính
* QS tiếp h 12.1 cặp NST nào là cặp NST
giới tính ?
+ NST giới tính cơ ở tế bào nào ?
+ Sau đó GV dùng bộ NST ngời minh hoạ
2 Bộ NST ở ngời
- Có 2 n = 46 tức là cớ sự khác nhau giữanam và nữ ở cặp số 23
- ở tế bào lỡng bội:
+ Có các cặp NST thờng có 22 cặp NST ờng(A)
th-+ 1 cặp NST giới tính:
Nếu XX tơng đồng
XY không tơng đồngKết luận: NST giới tính mang gen quy địnhgiới tính; Tính đực, cái và các tính trạng liênquan đến giới tính
hoạt động II cơ chế xác định NST giới tính
+ Sự thụ tinh giữa trứng và tinh trùng nào
tạo ra hợp tử phát triển thành con trai hay
con gái.?
Phân tích cơ chế xác định giới tính sau đó
giải thích hai khái niệm: Đồng giao tử, dị
a Cơ chế NST xác định giới tính ở ngờiSau GP: Mẹ sinh ra một loại trứng có BộNSTlà 22 A + X
Bố sinh ra 2 loại tinh trùng có BộNSTlà 22 A + X và 22 A+ Y
Trang 19giao tử
Vậy sự xác định giới tính theo cơ chế
nào ?
GV hỏi tiếp:
Ta thấy tỉ lệ trai gái là 50/50 hay là tỉ lệ
xấp xĩ 1:1 vay tại sao lại nh thế ?
và tỉ lệ này đúng với điều kiện nào ?
+ Sinh con trai hay con gái do ai quyết
định ?
Do bố quyết định có hai loại Tinh trùng =
Kết quả khác nhau diễn ra một cách nhẫu
nhiên
F1 44 AA + XX con gái
44 AA + XY con trai
- Sự phân ly của các cặp NST giới tính trong
quá trình phát sinh giao tử và sự tổ hợp lại
trong thụ tinh là cơ chế xác định giới tính
b ý nghĩa:
+ 2 loại tinh trùng tạo ra với tỷ lệ ngang nhau+ Các tinh trùng tham gia thụ tinh với xácsuất ngang nhau
+ Số lợng thống kê đủ lớn
=> Tỉ lệ nam/nữ trên nhân loại xấp xĩ 1: 1
hoạt động III yếu tố ảnh hỡng đến sự phân hoá giới tính
+ Sự hiểu biết về giới tính có ý nghĩa nh
thế nào trong sản xuất ?
- Các yếu tố:
+ Hốcmol+ Nhiệt độ, cỡng độ ánh sáng
Kết luận: Chủ động điều chỉnh tỷ lệ đực, cái
phù hợp với mục đích sản xuất
D Cũng cố hoàn thiện kiến thức: trả lời câu hỏi sau:
4.1 Tại sao trong thực tiễn ngời ta có thể điều chỉnh tỉ lệ đực, cái ở vật nuôi ? Điều này có ýnghĩa gì trong thực tiễn ?
E Hoạt động ở nhà - Học theo sgk
- Trả lời các câu hỏi 1,2,5 vào vỡ bài tập
- Ôn lại bài lai hai cặp tính trạng
- Đọc mục em có biết
6 Rút kinh nghiệm :
7 Kí duyệt của tổ trởng :
Ngày soạn:26/09/2015
Ngày giảng:28/09/2015
I Mục tiêu: Học xong bài này , học sinh phải:
- HS hiểu u thế của ruồi giấm đối với nghiên cứu di truyền
- Mô tả và giải thích đợc thí nghiệm của Moocgan, phân biệt với di truyền của Menden
- Nêu đợc ý nghĩa của di truyền liên kết, đặc biệt trong lĩnh vực chọn giống
- Phát triển tu duy quy nạp trong việc theo giỏi trình bày thí nghiệm Mocgan
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
hoạt động I thí nghiệm của
Mocgan
- Yêu cầu HS nghiên cứu SGK
* Trình bày TN của Mocgan ?
* Qs H 13 thảo luận ?
+ Tại sao phép lai giữa ruồi đực F1 với ruồi
cái thân đen, cánh cụt đợc gọi là phép lai
- TN: MocganP: Xám, dài x Đen, cụt
F1 Xám, dàiLai phân tích
♂ F 1 x ♀đen , cụt
Fb: 1 xám , dài: 1 đen, cụt
- Đây là phép lai giữa các thể mang KH trội
Tiết 13: di truyền liên kết
Trang 20=> Giáo viên chốt lại:
* Yêu cầu HS giải thích TN , kết quả phép
lai
Ký hiệu: AB là hai gen nằm trên cùng 1 NST
thì ta viết: AB gọi là liên kết
Nếu PLĐL theo menden thì
có AaBb PLĐL thì có 4 KG có tỉ lệ ngang
nhau do ông giải thích các nhân tố di truyền
nằm trên các NST khác nhau do đó khi giảm
phân có các giao tử khác nhau
Còn Mocgan lại nghiên cứu trên Ruồi giấm
có số lợng NST ít ông giải thích rằng do các
gen cùng nằm trên 1 NST vậy khi giảm phân
di truyền cùng nhau tạo ra các tổ hợp tính
trạng khác nhau và khác với di truyền
menden
=> Do đó ngời ta gọi Mocgan là ngời kế
thừa và phát triển di truyền Menden
Vậy theo các em hiện tợng di truyền liên kết
=> ♂ F 1 cho hai loại gt
=> Các gen nằm trên NST cùng phân ly vềgiao tử
Kết luận: Di truyền liên kết là trờng hợp các
gen quy định tính trạng , nhóm tính trạngnằm trên 1 NST cùng phân ly về giao tử vàcùng tổ hợp qua thụ tinh
- Mỗi NST sẽ mang nhiều gen
mà Gen quy định tính trạng nếu xác định
đ-ợc KG , số lợng gen thì xác định đđ-ợctínhtrạng
+ PLĐL: Xuất hiện biến dị tổ hợp mới+ DTLK: Không xuất hiện biến dị tổ hợp
* Trong tế báo mỗi NST mang nhiều gen tạothành nhóm gen liên kết
* Trong chọn giống ngời ta có thể chọnnhững nhóm tính trạng tốt đi kèm với nhauNhằm tạo ra những giống tốt
D Cũng cố hoàn thiện kiến thức:
trả lời câu hỏi sau:
E Hoạt động ở nhà
- Ôn lại NST, hình thái NST qua NP, GP ?
- Bộ NST tế bào ngời (có ở phụ lục)
- Bộ tranh sinh học 9
6 Rút kinh nghiệm :
Trang 21
Ngày soạn: 27/09/2015
Ngày giảng: 30/09/2015
I Mục tiêu:
Học xong bài này , học sinh phải:
- HS biết nhận dạng hình thái NST ở các kỳ, đặc biệt là quan sát và phân biệt NSTgiới tính
- Phát triển kỹ năng quan sát hình vẽ, phân biệt hình trong điều kiện không có đủkính HV để qua sát
- Giáo dục ý thức trong việc quan sát, tự chủ trong việc suy nghĩ
- Trung thực, chỉ vẽ những hình quan sát đợc
II Chuẩn bị:
- Thông tin bổ sung
- Trang sinh 9 ( tập ảnh sinh 9)
- Hình NST, hình thái bộ NST qua nguyên phân, giảm phân
II Hoạt động trên lớp
Đặt vấn đề:
Chúng ta đã nghiên cứu xong chơng NST , chức năng NST nh thế nào ?
Chúng ta xemlại cấu trúc NST qua NP, GP ?
NST giới tính ?
1 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2 Sau đó kiểm tra lại kiến thức của chơng ?
Câu 1: Tại sao nói Bộ NST đặc trng cho loài ?
Bộ NST lỡng bôị ? đơn bội ?
Câu 2: Biến đỗi NST qua NP, GP ?
Cơ chế nào đảm bảo bộ NST của loài qua nhiều thế hệ ?
Câu 3: ý nghĩa của DT PLĐL , DT LK ?
Câu 4: Phân biệt NF, GP ? ý nghĩa của NF, GP ?
Câu 5: tại sao nói tỷ lệ nam và nữ xấp xĩ 1: 1 ? Cơ chế của nó ?
Giáo viên mở băng hình cho học sinh
quan sát
* Cho HS qs hình cấu trức NST ?
- Yêu cầu nêu hình dạng ? Tại sao lại có
sự đặc trng đặc trng về những vấn đề gì ?
* Treo hai tranh NP, GP sau đó cho HS
nhận xét sự khác nhau và giống nhau ?
Cơ chế nào tạo ra sự giống nhau và khác
Kết luận: Vẽ đợc hình NST qua NP, GP ?
hoạt động II H ớng dẫn viết thu hoạch
Yêu cầu HS viết theo mẫu:
1 Bài thu hoạch thay bài KT 15 phút
Trang 226 Rút kinh nghiệm :
7 Kí duyệt của tổ trởng :
Ngày soạn: 03/10/2015
Ngày dạy: 05/10/2015
Tiết 15: Ôn tập I) Mục tiêu:
HS tự hệ thống hóa kiến thức cơ bản về NST, nguyên phân, giảm phân
Rèn kĩ năng t duy tổng hợp hệ thống hóa kiến thức kĩ năng hoạt động nhóm
Trang 23Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Tính đặc trng của NST, cấu trúc không gian NST
GV chiếu phim về NST cho HS quan sát
- Tính đặc trng của NST đợc thể hiện ở đặc
điểm nào?
- Trình bày cấu trúc không gian của NST?
( Nếu học sinh không trả lời đợc thì giáo
viên gợi ý về hình dạng, kích thớc, cấu trúc)
- Học sinh trả lời câu hỏi của GV
- Học sinh khác bổ sung và rút ra kết luậnKL: Mỗi loài SV có bộ NST đặc trng về hìnhdạng và số lợng
- Học sinh trả lời câu hỏiKL: + Cấu trúc điển hình của NST đợc biểuhiện rõ ở kỳ giữa:
* HD: hạt, que, chữ V+ Dài: 0.5 – 50 μ m+ d = 0.2 – 2 μ m
- GV Chiếu đoạn phim về nguyên phân để
học sinh quan sát vài lần
- Một vài học sinh nhắc lại diễn biến NST
- GV chiếu những đoạn phim về các kỳ khác
nhau để học sinh nhận diện
b giảm phân: Tiến hành nh phần nguyên
phân
- Học sinh xem phim
- Học sinh nhắc lại diễn biến NST
- Làm bài tậẫnác định các kỳ theo yêu cầu
Hoạt động 3: Cơ chế NST xác định giới tính
- Hãy hoàn thành sơ đồ cơ chế NST xác định
giới tính ở ngời?
- Gọi học sinh lên bảng viết sơ đồ
- Hãy trình bày cơ chế NSt xác định gới tính
Học sinh lên bảng hoàn thành
- Các học sinh khác theo dõi, nhận xét
Hoạt động 4: Di truyền liên kết
- Trình bày thí nghiệm của Moóc gan
- Hãy giải thích thí nghiệm của Moóc gan
Học sinh lên bảng trình bày thí nghiệm bằngsơ đồ
- Học sinh lên bảng quy ớc , viết sơ đồ lai
- Học sinh khác nhận xét và rút ra kết luận
D Cũng cố hoàn thiện kiến thức:
Học sinh trả lời các câu hỏi cuối bài Nguyên phân, giảm phân
E H ớng dẫn về nhà:
- Tiếp tục ôn lại các kiến thức chơng II
- Chuẩn bị bài ADN
G Rút kinh nghiệm :
Trang 24
Ngày soạn: 04/10/2015
Ngày giảng: 07/10/2015
I Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này HS phải
- Phân tích đợc thành phần hoá học của ADN, đặc biệt là tính da dạng và tính đặc thùcủa nó Mô tả cấu trúc không gian của ADN theo mô hình của J Oatxơn & F Crick
- Phát triễn kỹ năng quan sát mô hình, hoạt động nhóm
- Giáo dục các em thói quen nghiên cứu khoa học, bằng cánh nghiên cứu thông tin ởnhà
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
hoạt động I Cấu tạo hoá học của adn
- Gv yêu cầu HS:
* Đọc thông tin , nghiên cứu sgk
+ Nêu thành phần hoá học của ADN ?
* Đọc lại thông tin SGK thảo luận
+ Vì sao ADN có tính đặc thù và đa
dạng ?
Nh thế nào gọi là đặc thù ?
Đa dạng về những vấn đề gì ?
Yêu cầu HS thảo luận tìm ra đợc
+ Đại diện nhóm phát biểu ?
=> Sau đó GVnhấn mạnh:
Cấu trúc theo NT đa phân với 4 loại đơn
phân khác nhau là yếu tố tạo nên tính đa
dạng và đặc thù cho ADN
* GVliên hệ: PP tìm kiếm thông qua làm
tiêu bản AND
+ ứng dụng trong nghành điều tra hình sự
+ Tìm kiếm mối quan hệ huyết thống
- HS tự thu nhận thông tin nêu đợc:
+ Gồm: C H O N P+ Đơn phân là các Nuclêotit(Nu)
=> AND là đại phân tử cấu tạo theo nguyên tắc
đa phân mà Nu chính là đơn phân
Có 4 loại: A: Ađemin T: Timin G: Guamin X: Xitozin ( C: Citozin)
* Tính đặc thù: - Số lợng
- Trình tự
- Thành phần các loại nu
Nh vậy cách sắp xếp 4 loại Nu tạo tính đa dạng
* Phân tử ADN có cấu tạo đa dạng và đặc thù
do thành phần , số lợng, trình tự sắp xếp của 4loại Nu
* Tính đa dạng, đặc thù của ADN là cơ sở phân
tử cho tính đa dạng và đặcthù của Sinh vật
hoạt động I cấu trúc không gian của phân tử adn
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK
- GV cho HS quan sát mô hình : Hãy thảo
luận , mô tả cấu trúc không gian của phân
tử ADN ?
- Gv đua mô hình yêu cầu HS thảo luận:
+ Các loại Nu nào liên kết với nhau tạo
thành cặp ?
+ GV cho một mạch đơn yêu cầu HS xác
định trình tự Nu mạch còn lại
a Cấu trúc không gian của ADN
- Phân tử ADN là chuỗi xoắn kép, gồm haimạch đơn xoắn đều quanh một trục theo chiều
từ trái sang phải
- Mỗi vòng xoắn có d = 20 Ă và gồm 10 cặpNu
b Các Nu sắp xếp theo NTBS
Vậy NTBS là gì ?
A liên kết đôi với T tạo cặp ( A – T)
Chơng IIi: adn và gen
Tiết 16: adn(Axit Đêôxibô Nuclêic)
Trang 25+ Cho biết hệ quả của NTBS là gì ?
Theo các em sự liên kết của các Bazơ Ni
Hệ quả:
+ Do tính chất bổ sung của 2 mạch nên khi biếttrình tự đơn phân của mạch này thì suy ra đợcmạch còn lại
+ Tính đợc số lợng đơn phân trong AND là:
A = T; G = X => A + G = T + X = Tổng số Nu
D Cũng cố hoàn thiện kiến thức:
1 Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
1.1 Tính đa dạng của phân tử ADN là do:
a Số lợng, thành phần và trình tự sắp xếp các loại N b Hàm lợng ADN trongnhân tế bào c Tỷ lệ A + T
Trang 26I Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này HS phải
- Trình bày đợc các nguyên tắc của sự tự nhân đôi của AND Nêu bản chất hoá học của Gen
- Phân tích đợc chức năng của AND
- Phát triển kỷ năng quan sát, phân tích kênh hình, qua sơ đồ, tranh
- Giáo dục cho các em biết: Bản chất của quá trình di truyền đó là có sự đóng góp của quátrình tự nhân đôi của ADN vật chất di truyền đợc sao chép qua các thế hệ tế bào
Hoạt động I ADN tự nhân đôi theo nguyên tắc nào ?
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin đoạn 1 ,
đôi của ADN ?
+ Gv cho HS làm B t cấu trúc => Yêu cầu
HS viết cấu trúc hai đoạn tạo thành ADN
chính thức
=> Nh vậy Quá trình tự nhân đôi ADN diễn
ra theo nguyên tắc nào ?
+ Thế nào là khuôn mẫu ?
+ Bổ sung và Giữ lại một nữa ?
Em hiểu nh thế nào ?
a Quá trình tự nhân đôi ADN.
- HS nêu đợc: ADN tự nhân đôi tại NST ở kỳtrung gian
- ADN tự nhân đôi theo đúng mẫu ban đầu+ Phân tử ADN tháo xoắn, 2 mạch đơn táchdần ra( Enzin)
mạch( theo chiều ngợc nhau)
- Cấu tạo của 2 ADN con giống nhau vàgiống ADN mẹ
=> Kết quả: 2 phân tử ADN con đợc hình
thành giống nhau và giống với mẹ
hoạt động Ii ADN tự nhân đôi theo nguyên tắc nào ?
- GV yêu cầu HS đọc thông tin
+ Hãy nêu bản chất hoá học của Gen ?
+ Gv cho HS phân biệt: GEN – Nhân tố di
truyền
=> Gen nằm trên 1 NST : Di truyền PLĐL
của Menden ở đậu Hà lan
=> Nhiều gen trên 1 NST: Di truyền liên kết
của Mocgan Ruồi giấm
Trang 27Vậy GEN có chức năng gì ?
hoạt động III chức năng của ADN
- Gv thông báo: Chức năng của ADN là:
=> Giải thích đợc “Con của Ông thì không
giống lông cũng giống cánh”
Tức là có đặc điểm di truyền từ Cha => con
GV nhấn mạnh: + Sự nhân đôi của ADN
chính là nhân đôi của NST
=> Vậy mà đặc tính di truyền đợc ổn định
qua các thế hệ
- Lu giữ thông tin di truyền
- Truyền đạt thông tin di truyền+ Nhân đôi ADN => Nhân đôi NST+ Duy trì và ổn định NST của loài
D Cũng cố hoàn thiện kiến thức:
Ghi lại những câu nào trả lời đúng
1.1 Quá trình tự nhân đôi của ADN xãy ra ở:
a Kỳ trung gian b Kỳ sau c Kỳ cuối d Kỳ đầu e Kỳ cuối
1.2 Phân tử ADN nhân đôi theo NS nào ?
c Giữa lại một nữa d chỉ a và b đúng e cả a, b, c
E Hoạt động ở nhà * Học theo nội dung sgk
* Làm bài tập 2,4 vào vỡ * Nghiên cứu bài: Mối quan hệ GEN và ARN
G Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn:11/10/2015
Ngày giảng:14/10/2015
I Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này HS phải
- Trình bày đợc cấu tạo sơ bộ và chức năng của ARN, biết xác định những điểmgiống và khác cơ bản giữa ARN và ADN
- Phát triển kỷ năng quan sát, phân tích kênh hình, qua sơ đồ, tranh
- Mô tả sơ bộ quá trình tổng hợp ARN và nguyên tắc tổng hợp của quá trình này
B Kiểm tra bài củ : ? ADN thực hiện quá trình nhân đôi nh thế nào ? Sự tự nhân đôi đó diễn
ra theo mấy nguyên tắc Vai trò của ADN trong cơ thể sinh vật
C Bài mới
hoạt động I tìm hiểu ARN
- GV yêu cầu HS đọc thông tin, Qs hình
H17.1 => trả lời câu hỏi sau:
+ ARN có thành phần hoá học nh thế nào ?
+ Trình bày cấu tạo ARN ?
- Yêu cầu tiếp: HS làm Bt sau: So sánh ADN
– ARN
Tức là HS hoàn thành P 17.1 Sau đó chốt lại
- GV phân tích:
a Cấu tạo hoá học:
- Cấu tạo bỡi các nguyên tố: C.H.O.N và P
- Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân đơn phân
Tiết 18: mối quan hệ gen và ARN
Trang 28+ Tuỳ theo chức năng mà ARN chia thành
các loại khác nhau :
=> HS tự ghi nhớ
hoạt động II ARN đợc tổng hợp
theo nguyên tắc nào ?
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin trả lời
câu hỏi sau:
+ ARN đợc tổng hợp ở kỳ nào của chu kỳ tế
bào ?
- Gv dùng mô hình tổng hợp ARN để giảng
cho HS , HS vừa Qs vừa theo giỏi trong sgk
yêu cầu trả lời 3 câu hỏi sau sgk ?
+ ARN đợc tổng hợp dựa vào một hay hai
mạch đơn của gen ?
(ARN tổng hợp dựa vào 1 mạch đơn)
+ Các loại Nu nào liên kết với nhau tạo
- GV sử dụng thông tin Em có biết phân tích
t ARN và r ARN sau khi tổng hợp sẽ tiếp tục
tạo thành cấu trúc bậc cao hơn
- Gv yêu cầu HS thảo luận tiếp
+ Quá trình tự tổng hợp của ARN theo
nguyên tắc nào ?
Cho biết mối quan hệ Gen và ARN ?
+ r ARN Ribôxôm
a Sự tổng hợp ARN:
- Xẫy ra vào kỳ trung gian tại NST
- ARN tổng hợp dựa vào 1 mạch đơn
b Quá trình tổng hợp ARN:
+ Gen tháo xoắn , tách dần thành 2 mạch
đơn Dới sự tác động của Enzim+ Các Nu ở mạch khuôn liên kết với Nu tự
do theo NTBS + ARN có trình tơng ứng với mạch khuôntheo NTBS
=> Khi tổng hợp xong ARN tách khỏi Gen
đi ra chất tế bào
D Cũng cố hoàn thiện kiến thức:
Khoanh tròn vào chữ cái chỉ ý trả lời đúng ?
1.1 Quá trình tổng hợp ARN xẫy ra ở:
a Kỳ trung gian b Kỳ đầu c Kỳ giữa
d Kỳ sau e kỳ cuối
1.2 Loại ARN nào có chức năng truyền đạt thông tin di truyền ?
a t ARN b r ARN c m ARN d Cả a, b, c đúng
H.
Kí duyệt của tổ tr ởng :
Trang 29Ngày soạn:19/10/2015
Ngày giảng:20/10/2015
I Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này HS phải
- Nêu thành phần hoá học của Pro, phân tích đợc tính da dạng và đặc thù của Pro
- Trong đó nêu đợc các bậc của Pro và hiểu vai trò của Pro chức năng của Pro
- Phát triển kỷ năng quan sát hình vẽ hệ thống hoá qua nội dung các bài trớc
- Liên hệ đến bệnh” HIV AIDS đại dịch của nhân loại hay H5N1 ”
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động I cấu trúc của Protein
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
Trả lời câu hỏi sau:
+ Nêu thành phần hoá học và cấu tạo của
Pro ?
+ Vì sao Pro gọi là cấu trúc đại phân tử ?
Vậy đơn phân là gì ?
- GV yêu cầu HS thảo luận tiếp:
+ Vậy tính đặc thù của Pro đợc thể hiện
nh thế nào ?
+ Yếu tố nào xác định sự đa dạng của
Pro ?
+ Vì sao Pro có tính đa dạng và đặc thù ?
- GV yêu cầu HS HS tranh 18 sgk
Thông bào tính đa dạng và đặc thù còn
biểu hiện ở cấu trúc không gian
+ Tính đặc thù của pro đợc thể hiện thông
qua cấu trúc không gian nh thế nào ?
- Có khoảng 20 a.a khác nhau => sự đa dạngcủa A a
c Các bậc cấu trúc của Pro
- Tính đặc trng thể hiện ở cấu trúc bậc 3 vàbậc 4
+ Bậc 1: là chuổi a a có trình tự xác định + Bậc 2: là chuổi a a tạo vòng xoắn là xo.+ Bậc 3: Do cấu trúc bậc 2 cuộn xếp thànhkiểu đặc trng
+ Bậc 4: Gồm 1 hay nhiều chuổi a a kết hợpvới nhau
Hoạt động I chức năng của ProteinHọc sinh thảo luận hoàn thành phiếu học
tập
Yêu cầu học sinh trả lời đợc:
Tế bào( Pro, Lip, Glu, a nu )
Vi dụ: Pro dạng sợi là tp chủ yếu của d và
mô liên kết
hay Histon là loại Pro cấu trúc NST
Ví dụ: Tổng hợp ARN: enzim ARN –
b Vai trò xúc tác các quá trình trao đổi chất
- Bản chất Enzim là Pro, tham gia vào cácquá trình sinh hoá của cơ thể
c Vai trò điều hoà các quá trình trao đổi chất
- Hoôcml phần lớn là Pro điều hoà các quátrình sinh lý trong cơ thể
Ngoài ra:
+ Pro là thành phần tạo nên kháng thể =>
Tiết 19: prôtêin
Trang 30Chức năng của tuyến yên ?
Ví dụ: Isulin – Glucagon
Tiroxin tuyến giáp Hay Progeterom –
+ Truyền xung thần kinh Tại vi: + Vòng xoắn dạng sợi, bện lại kiểudây thừng => Chịu lực khoẻ
+ Các Enzin
* Amilaza biến Tinh bột thành đờng
* Pépsin: Cắt chuổi Pro dài thành Pro ngắn
Kết luận:
D Cũng cố hoàn thiện kiến thức:
Hoàn thành các câu trả lời sau:
1.1 Tính đa dạng và đặc thù của pro là do:
Ngày giảng:22/10/2015
I Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này HS phải
- Hiểu đợc mối quan hệ giữa ARN và Pro thông qua việc trình bày sự hình thànhchuổi a a
- Giải thích đợc sơ đồ mối quan hệ: GEN => m ARN => Pro =>Tính trạng
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động I mối quan hệ giữa ARN và Pro
- GV yêu cầu HS nghiên cứu sgk Hãy cho
biết GEN và Pro có mối quan hệ với nhau
qua dạng trung gian nh thế nào ?
Vai trò của dạng trung gian đó ?
- HS quan sát H 19.1 thảo luận:
+ Nêu thành phần tham gia tổng hợp chuỗi