1.3.Ưu thế laiđộng vật - Trình bày được biện pháp duy trì ưu thế lai - Nêu được các phương pháp thường dùng để tạo ưu thế lai ở cây trồng và vật nuôi Thông hiểu - Giải thích tại sao côn
Trang 1MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II MÔN: SINH HỌC LỚP 9 – THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 PHÚT
TT ND kiến
thức
điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
0,5
15%
2.2 Ảnh hưởng của ánh sáng , nhiệt độ, độ ẩm lên đời sống sinh vật
Trang 24
5.3 Bảo vệ đa dạng các hệ sinhthái
10,25đ
0,5
5.4 Luật bảo vệ môi trường
10,25đ
Trang 3MÔN: SINH HỌC LỚP 9 – THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 PHÚT
kiến thức
Đơn vị kiến thức
Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra
đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Nhân biết Thông
hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
di truyền
học
1.1 Công nghệ gen
1.2 Thoái hoá do tự thụ phấn
và do giao phối gần
- Kể tên những ứng dụng của công nghệ gen
- Trình bày được những lĩnh vực chính của CNSH hiện đại và vai trò của từng lĩnh vực trong sản xuất và đời sống.
- Tái hiện được khái niệm giao phối gần
- Nêu được những biểu hiện của hiện tượng thoái hoá do tự thụ phấn ở cây giao phấn và
Trang 41.3.Ưu thế lai
động vật
- Trình bày được biện pháp duy trì ưu thế lai
- Nêu được các phương pháp thường dùng để tạo ưu thế lai ở cây trồng và vật nuôi
Thông hiểu
- Giải thích tại sao công nghệ sinh học là hướng ưu tiên đầu tư và phát triển trên thế giới và ở Việt Nam
- Giải thích được nguyên nhân của hiện tượng thoái hoá, hiện tượng ưu thế lai
- Giải thích được tại sao ở đậu Hà Lan tự thụ phấn liên tục và chim bồ câu giao phối gần không gây hiện tượng thoái hóa
- Phân biệt được hiện tượng thoái hoá và hiện tượng ưu thế lai
- Giải thích được tại sao ưu thế lai biểu hiện
rõ nhất ở thế hệ F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ.
- Giải thích tại sao không dùng cơ thể lai F1
để nhân giống
Vận dụng
- Lấy ví dụ về các giống vật nuôi ở nước ta được tạo ra bằng phép lai kinh tế, ưu điểm của giống vật nuôi đó
và các nhân tố
Nhận biết
- Tái hiện được khái niệm môi trường, nhân
tố sinh thái, giới hạn sinh thái.
- Nêu được các loại môi trường sống của sinh
1
Trang 5vật, cho ví dụ sinh vật sống ở môi trường đó.
- Nêu được các nhóm nhân tố sinh thái của môi trường
- Trình bày được ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái vô sinh của môi trường như : ánh sáng ,nhiệt độ và độ ẩm ảnh hưởng đến hình thái ,hoạt động sinh lý và tập tính của sinh vật, lấy ví dụ minh hoạ
- Nêu được sự phân chia các nhóm sinh vật dưới ảnh hưởng của ánh sáng, nhiệt độ, độ
ẩm, lấy ví dụ minh hoạ
- Nêu được đặc điểm của các mối quan hệ giữa sinh vật cùng loài và sinh vật khác loài, lấy ví dụ minh hoạ
- Nêu được ý nghĩa của mối quan hệ giữa các sinh vật
- Giải thích trong 2 nhóm vật SV hằng nhiệt
và SV biến nhiệt, SV thuộc nhóm nào có khả năng chịu đựng cao hơn với sự thay đổi nhiệt
độ của môi trường
- Phân biệt thực vật ưa sáng và ưa bóng, thực vật ưa ẩm và chịu hạn, ĐV ưa sáng và ưa tối,
Đv ưa ẩm và ưa khô, sinh vật biến nhiệt và
Trang 6hằng nhiệt.
- Chỉ ra được điểm khác nhau cơ bản của mối
quan hệ hỗ trợ và quan hệ đối địch.
Vận dụng thấp
- Giải thích hiện tượng tỉa cành tự nhiên, hiện
tượng tự tỉa ở thực vật
- Nhận biết được các mối quan hệ của các
sinh vật trong tự nhiên thông qua các VD.
Vận dụng cao:
- Vận dụng hiểu biết về môi trường sống của
sinh vật và giới hạn sinh thái của sinh vật để
tạo điều kiện tốt nhất để tăng năng suất vật
nuôi và cây trồng -> Có ý thức bảo vệ môi
trường sống
-Tìm ví dụ về các mối quan hệ của sinh vật
trong tự nhiên để tạo điều kiện tốt nhất để
tăng năng suất vật nuôi và cây trồng.
-Giải thích một số hiện tượng trong thực tế
sản xuất trồng trọt và chăn nuôi 1
1
Trang 73 3 Hệ sinh
thái
3.1.Quần thể sinh vật
3.2 Quần thể người
3.3 Quần
xã sinh vật
3.4 Hệ sinh thái
Nhận biết:
- Tái hiện được khái niệm quần thể sinh vật
và lấy được ví dụ minh họa.
- Chỉ ra được các đặc trưng cơ bản của QT từ
đó thấy được ý nghĩa thực tiễn của từng đặc trưng
-Trình bày được đặc điểm cơ bản của quần thể người liên quan đến vấn đề dân số
- Chỉ ra những đặc điểm khác nhau của QT người với QTSV, nguyên nhân có sự khác nhau đó
- Trình bày được những hậu quả của tăng dân
Trang 8Thông hiểu
- Phân biệt được quần thể với một cá thể ngẫu
nhiên
-Lấy được ví dụ về quần thể sv và quần xã sv
- Giải thích trong 3 đặc trưng cơ bản của
- Giải thích được vì sao QT người lại có một
số đặc trưng mà QT sinh vật khác không có
- Phân biệt tháp dân số trẻ và tháp dân số già
- Phân biệt được quần xã với quần thể
- Mô tả được một số dạng biến đổi phổ biến
của quần xã chỉ ra được một số biến đổi có
hại do tác động của con người gây nên
Vận dụng
- Vận dụng đặc trưng về mật độ quần thể để
áp dụng vào thực tiễn trồng trọt và chăn nuôi
- Vận dụng KT để giải thích ý nghĩa của việc
phát triển dân số hợp lí của mỗi quốc gia
- Nhận ra được các thành phần của hệ sinh
thái ngoài thiên nhiên và xây dựng được
những chuỗi thức ăn đơn giản
- Biết đọc sơ đồ chuỗi thức ăn cho trước và
lập được chuỗi, lưới thức ăn đơn giản
2
Trang 94.2 Ô nhiễm môi trường
Nhận biết:
- Nêu được các tác động của con người tới môi trường, đặc biệt là nhiều hoạt động của con người làm suy giảm hệ sinh thái, gây mất cân bằng sinh thái.
- Nêu được những ảnh hưởng của con người đến môi trường ở mỗi giai đoạn.
- Trình bày được vai trò của con người trong bảo vệ và cải tạo môi trường tự nhiên.
- Nêu được khái niệm ô nhiễm môi trường.
- Nêu được một số chất gây ô nhiễm môi trường: các khí công nghiệp, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, các tác nhân gây đột biến.
- Nêu được hậu quả của ô nhiễm ảnh hưởng tới sức khỏe và gây ra nhiều bệnh tật cho con người và sinh vật
- Trình bày được các tác nhân gây ô nhiễm môi trường.
- Nêu được các hoạt động gây ô nhiễm không khí.
- Mô tả được con đường phát tán các chất bảo
vệ thực vật và các loại hóa chất trong tự nhiên.
- Trình bày được các hoạt động tạo ra loại chất thải rắn gây ô nhiễm.
- Nêu được nguyên nhân của một số bệnh ở
2
Trang 10người do sinh vật gây ra.
- Nêu được các biện pháp hạn chế ô nhiễm
môi trường
Thông hiểu:
- Chỉ ra những hoạt động của con người làm
suy thoái môi trường tự nhiên
- Chỉ ra được sự tăng dân số, công nghiệp hoá
và đô thị hoá, cơ khí hoá nông nghiệp làm
suy thoái môi trường
- Đề ra được những biện pháp bảo vệ môi
trường
- Giải thích được tại sao hoạt động phá hủy
thảm thực vật là một trong những tác động
lớn nhất của con người tới môi trường và hậu
quả của hoạt động đó.
- Chỉ ra được hậu quả của ô nhiễm ảnh hưởng
tới sức khỏe và gây ra nhiều bệnh tật cho con
người và sinh vật.
- Giải thích nguyên nhân của việc ngộ độc
thuốc bảo vệ thực vật sau khi ăn rau và quả.
- Đề ra các biện pháp phòng tránh các tác
nhân gây ra ô nhiễm môi trường
Vận dụng:
- Giải thích được sử dụng quá mức năng
lượng và các nguồn tài nguyên khác dẫn đến
cạn kiệt tài nguyên và suy thoái môi trường.
- Liên hệ và vận dụng giải thích một số vấn
đề liên quan đến ô nhiễm môi trường trong
thực tế địa phương.
1
Trang 11Vận dụng cao:
- Giải thích được nguyên nhân của hiệu ứng
nhà kính, thủng tầng ôzôn và hậu quả của chúng Từ đó đưa ra cách khắc phục.
5 Bảo vệ môi
trường
5.1 Sử dụng lợp
lí tài nguyên thiên nhiên
5.2 Khôi phục môi trường và gìn giữ thiên nhiên hoang dã
5.3 Bảo
vệ đa dạng các
hệ sinh thái
* Nhận biết:
- Nêu được các dạng tài nguyên chủ yếu (tài nguyên tái sinh, không tái sinh, năng lượng vĩnh cửu).
- Trình bày được các biện pháp sử dụng hợp
lí các loại tài nguyên thiên nhiên: đất, nước, rừng.
- Nêu được ý nghĩa của việc cần thiết phải khôi phục môi trường và bảo vệ sự đa dạng sinh học
- Nêu được các biện pháp bảo vệ thiên nhiên:
xây dựng khu bảo tồn, săn bắt hợp lí, trồng cây gây rừng, chống ô nhiễm môi trường
- Nêu được sự đa dạng của các hệ sinh thái trên cạn và dưới nước
- Nêu được vai trò của các hệ sinh thái rừng,
hệ sinh thái biển, hệ sinh thái nông nghiệp và
đề xuất các biện pháp bảo vệ các hệ sinh thái này.
- Nêu được sự cần thiết ban hành luật và nêu được một số nội dung của Luật Bảo vệ môi trường
1
1
Trang 12- Trình bày được tầm quan trọng và tác dụng
của việc sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
- Chỉ ra được ý nghĩa của các biện pháp bảo
vệ thiên nhiên hoang dã.
- Trình bày được hiệu quả của các biện pháp bảo vệ đa dạng các hệ sinh thái từ đó đề xuất được những biện pháp bảo vệ phù hợp với hoàn cảnh của địa phương
- Chứng minh được nước ta có hệ sinh thái nông nghiệp phong phú và đề ra biện pháp bảo vệ.
* Vận dụng cao:
- Giải thích được vì sao phải sử dụng tiết kiệm và hợp lý nguồn tài nguyên Tại sao sử dụng hợp lý tài nguyên rừng có ảnh hưởng tới các nguồn tài nguyên khác như tài nguyên
1
1
Trang 14Môn: Sinh Học Lớp 9
Đề thi số: 101(9A)
Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề
A/ TRẮC NGHIỆM: 3 điểm (Mỗi câu đúng 0.25 điểm)
Câu 1: Những thành tựu nào dưới đây là kết quả ứng dụng của công nghệ gen
A Tạo chủng vi sinh vật mới
B Nhân giống vô tính trong ống nghiệm
C Tạo cơ quan nội tạng của người từ các tế bào động vật
D Nuôi cấy tế bào và mô trong chọn giống cây trồng
Câu 2: Tại sao ở một số loài thực vật tự thụ phấn nghiêm ngặt và ở động vật thường xuyên giao phối gần không bị thoái hóa?
A Vì chúng có những gen đặc biệt có khả năng kìm hãm tác hại của những cặp gen lặn gây hại
B Vì hiện tại chúng đang mang những cặp gen đồng hợp không gây hại cho chúng
C Vì chúng có những gen gây hại đã làm mất khả năng hình thành hợp tử
D Vì chúng là những loài sinh vật đặc biệt không chịu sự chi phối của các qui luật di truyền
Câu 3: Phương pháp tạo ưu thế lai ở cây trồng là
A Lai khác dòng B Lai kinh tế
C Lai phân tích D Lai cùng dòng
Câu 4: Giới hạn sinh thái là gì?
A Là khoảng thuận lợi của một nhân tố sinh thái đảm bảo cơ thể sinh vật sinh trưởng và phát triển tốt
B Là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với các nhân tố sinh thái khác nhau
C Là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định
D Là khoảng tác động có lợi nhất của nhân tố sinh thái đối với cơ thể sinh vật
Câu 5: Ứng dụng sự thích nghi của cây trồng đối với nhân tố ánh sáng, người ta trồng xen các loại cây theo trình tự sau:
A Cây ưa bóng trồng trước, cây ưa sáng trồng sau
B Trồng đồng thời nhiều loại cây
C Cây ưa sáng trồng trước, cây ưa bóng trồng sau
D Tuỳ theo mùa mà trồng cây ưa sáng hoặc cây ưa bóng trước
Câu 6: Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của quần thể sinh vật?
A Quần thể sinh vật là tập hợp các cá thể khác loài
B Các cá thể trong quần thể cùng tồn tại ở một thời điểm nhất định
C Các cá thể trong quần thể cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định
Trang 15D Quần thể có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới
Câu 7: Hiện tượng số lượng cá thể của một quần thể bị số lượng cá thể của quần thể khác trong quần xã kìm hãm là hiện tượng nào sau
đây
C Hỗ trợ giữa các loài D Hội sinh giữa các loài
Câu 8:Các hình thức khai thác thiên nhiên của con người thời nguyên thuỷ là
A Khai thác khoáng sản B Đốt rừng lấy đất canh tác, chăn thả gia súc
C Chặt phá rừng D Săn bắt động vật và hái lượm cây rừng
Câu 9: Tác động lớn nhất của con người tới môi trường tự nhiên là :
A Phá huỷ thảm thực vật, gây ra nhiều hậu quả xấu
B Cải tạo tự nhiên làm mất cân bằng sinh thái
C Gây ô nhiễm môi trường
D Làm giảm lượng nước gây khô hạn
Câu 10: Hệ sinh thái dưới đây không phải là hệ sinh thái trên cạn?
A Rừng lá rộng rụng lá theo mùa vùng ôn đới B Rừng ngập mặn
C Vùng thảo nguyên hoang mạc D Rừng mưa nhiệt đới
Câu 11: Luật Bảo vệ môi trường quy định việc bảo vệ môi trường nhằm
A Bảo vệ sự đa dạng các hệ sinh thái
B Bảo vệ sức khỏe của nhân dân, phục vụ sự phát triển lâu bền của đất nước và góp phần bảo vệ môi trường trong khu vực toàn cầu
C Bảo vệ môi trường không khí
D Bảo vệ các tài nguyên thiên nhiên
Câu 12: Muốn duy trì ưu thế lai trong trồng trọt phải dùng phương pháp nào?
A Cho con lai F1 lai hữu tính với nhau
B Nhân giống vô tính bằng giâm, chiết, ghép…
C Lai kinh tế giữa 2 dòng thuần khác nhau
D Cho F1 lai với P
B/ TỰ LUẬN ( 7 điểm)
Câu 1(1 điểm): Trong thực tiễn sản xuất, cần phải làm gì để tránh sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể sinh vật, làm giảm năng suất vật
nuôi, cây trồng?
Trang 16Câu (2 điểm): Hãy nêu các dạng tài nguyên thiên nhiên chủ yếu và sắp xếp các tài nguyên sau vào các dạng tài nguyên cho phù hợp:
Năng lượng gió, than đá, khí đốt, rừng cúc phương, rừng ngập mặn ven biển, tài nguyên đất, tài nguyên nước, năng lượng suối nước nóng, năng lượng mặt trời,dầu mỏ
Câu 3 (1 điểm) Phân tích hậu quả ô nhiễm môi trường khi sử dụng nhiên liệu là than đá trong công nghiệp và sinh hoạt
Câu 4 (2 điểm): Cho lưới thức ăn:
Bọ rùa Ếch nhái Rắn
Cây cỏ Châu chấu Vi khuẩn
Gà Diều hâu
a.Hãy viết 6 chuỗi thức ăn tạo nên lưới thức ăn trên
b.Chỉ ra các thành phần của lưới thức ăn trên
Câu 5(1điểm):Nêu các biện pháp cải tạo hệ sinh thái bị thoái hóa?
Trang 17ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2020-2021
Môn: Sinh Học Lớp 9 A/ TRẮC NGHIỆM: Mỗi câu đúng 0.25 điểm
gay gắt giữa các cá thể sinh vật, làm giảm năng suất vật nuôi, cây trồng? 1 điểm
- Cần trồng cây và nuôi động vật với mật độ hợp lý
- Áp dụng các kĩ thuật tỉa thưa đối với thực vật hoặc tách đàn đối với động vật
khi cần thiết
- Cung cấp đầy đủ thức ăn và vệ sinh môi trường sạch sẽ
0,250,50,25
Câu (2 điểm): Hãy nêu các dạng tài nguyên thiên nhiên chủ yếu và sắp xếp
các tài nguyên sau vào các dạng tài nguyên cho phù hợp:
Năng lượng gió, than đá, khí đốt, rừng cúc phương, rừng ngập mặn ven
biển, tài nguyên đất, tài nguyên nước, năng lượng suối nước nóng, năng
2điểm
Trang 18lượng mặt trời,dầu mỏ
- Có 3 dạng TNTN chủ yếu: Tài nguyên tái sinh,tài nguyên không tái sinh, tài
nguyên năng lượng vĩnh cửu
Tài nguyên tái sinh: Rừng cúc phương, rừng ngập mặn ven biển, tài nguyên
đất, tài nguyên nước.
Tài nguyên không tái sinh: Than đá, khí đốt, dầu mỏ.
Tài nguyên năng lượng vĩnh cửu: Năng lượng gió, năng lượng suối nước
nóng, năng lượng mặt trời
0,50,5
0,50,5
Câu 3(1 điểm) Phân tích hậu quả ô nhiễm môi trường khi sử dụng nhiên
liệu là than đá trong công nghiệp và sinh hoạt
1 điểm
-Khi sử dụng nhiên liệu là than đá trong công nghiệp và sinh hoạt sẽ tạo ra các
chất khí thải là khí CO và khí CO2 gây ô nhiễm môi trường không khí
-Khí CO ảnh hưởng đến việc vận chuyển O2 và CO2 của hồng cầu nặng có
thể dẫn đến tử vong
-Khí CO2 chiếm vị trí O2 trong không khí
gây hiệu ứng nhà kính
0,50,25 0,25
Trang 19Câu 4(2 điểm): Cho lưới thức ăn:
Bọ rùa Ếch nhái Rắn
Cây cỏ Châu chấu Vi khuẩn
Gà Diều hâu
a.Hãy viết 6 chuỗi thức ăn tạo nên lưới thức ăn trên.
b.Chỉ ra các thành phần của lưới thức ăn trên.
2điểm
-Các chuỗi thức ăn:
Cây cỏ bọ rùa ếch nhái rắn Vi khuẩn
Cây cỏ châu chấu ếch nhái rắn Vi khuẩn
Cây cỏ bọ rùa ếch nhái rắn Diều hâu Vi khuẩn
Cây cỏ châu chấu rắn Vi khuẩn
Cây cỏ châu chấu gà diều hâu Vi khuẩn
Cây cỏ gà diều hâu Vi khuẩn
-Các thành phần:
+ Sinh vật sản xuất: Cây cỏ
+ Sinh vật tiêu thụ: bọ rùa, châu chấu, rắn, éch nhái, gà, diều hâu
Viết đúngmỗi chuỗi 0,25đ
Nêu các thành phần 0,5đ