TỰ LUẬN: 7điểmCâu 1: 1,5 điểm Nêu tên các cơ quan và chức năng của các cơ quan đó ở cây có hoa?. HƯỚNG DẪN CHẤM 6A TLuận Câu 1 1,5đ Các cơ quan và chức năng chính của cây xanh có hoa...
Trang 1MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA KÌ II MÔN:
SINH 6 – THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 phút
TT Nội dung
kiến thức
Đơn vị kiến thức
% tổng điểm
gian (phút)
Số CH
Thời gian (phút)
Số CH
Thời gian (phút)
Số CH
Thời gian (phút)
Số CH
Thời gian (phút)
1 Quả và Hạt
1.1 Các loại quả 1(0,5đ) 1
2 1
10 Số câu:3
Số điểm:2,5
Tỉ lệ:25%
1.2 : Hạt và các bộ phận của
1.3 Tổng kết về cây có hoa
1(1,5đ) 8
2 Các nhóm thực vật
2.1 Tảo
½(1đ)
3 1
16 Số câu:4
Số điểm:3,5
Tỉ lệ:35% 2.2 Rêu – cây rêu 1(0,5đ) 1
½(1đ) 6 2.3 : Quyết – Cây dương xỉ 7
2.4 Hạt trần – Cây thông 2.5 Hạt kín - Đặc điểm của thực vật của Hạt kín 1(0,5 đ) 1 2.6 Khái niệm sơ lược về
phân loại thực vật 1(0,5 đ) 1
3 Vai trò của TV 3 13.1 Thực vật góp phần điều
10 10 Số câu:1
Số điểm:2
Tỉ lệ:20%
4 Vi khuẩn
4.2 Nấm
Số điểm:2
Tỉ lệ:20%
10 điểm (100%)
Trang 2BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II MÔN:
SINH 6 – THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 phút
TT Nội dung kiến
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Nhận biết
Thô
ng hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
- Nhận biết các loại quả -Các bộ phận của hạt
33
1.1 Các loại quả
1
1.2 : Hạt và các bộ phận của hạt
1
*Thông hiểu:
-Nªu tªn c¸c c¬ quan vµ chøc n¨ng chÝnh cña c©y xanh cã hoa
- Nhận biết cấu tạo của tảo
* Vận dụng cao:
-Tại sao rêu ở cạn nhưng chỉ sống được nơi ẩm ướt
1
½
4444
2.2 Rêu – cây rêu 2.3 : Quyết – Cây dương xỉ 2.4 Hạt trần – Cây thông 2.5 Hạt kín - Đặc điểm của thực vật của Hạt kín - Nhận biết cây hạt kín*Nhận biết: 1 2.6 Khái niệm sơ lược về phân loại
thực vật *Nhận biết:- Nhận biết cách phân loại TV từ cao xuống thấp
*Thông hiểu:
-Liệt kê các nhóm TV đã học
1
½
3 Vai trò của TV 3 13.1 Thực vật góp phần điều hoà khí
-Giải thích được lợi ích của TV 1
1 1
4 Vi khuẩn
Nấm Địa y 4.1 Vi khuẩn *Thông hiểu:
-Trình bày vai trò của vi khuẩn trong thiên nhiên và đời sống con người
4.2 Nấm *Nhận biết:
-Nhận biết hình thức sinh dưỡng của nấm rơm
Trang 3PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HƯNG HÀ TRƯỜNG THCS HỒNG AN
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2020-2021
Môn: Sinh Học Lớp 6
Đề thi số :1 Thời gian làm bài: 45 phút,
không kể thời gian phát đề
Họ và tên :
Lớp 6A
ĐỀ BÀI
I TRẮC NGHIỆM: (3điểm)
Hãy khoanh tròn vào các chữ cái A,B,C,D đứng trước câu trả lời đúng nhất.
C©u 1: Nhóm nào gồm toàn quả thịt:
A.Đu đủ, chuối, dưa hấu B.Mơ, bồ kết, cam
C Táo, cà chua, chò D Bầu, đỗ, xoài
Câu 2: Các bộ phận của hạt gồm
A.Vỏ, phôi, noãn B Rễ mầm, thân mầm, lá mầm, chồi mầm
C Hai lá mầm, vỏ, phôi, noãn D Vỏ, phôi và chất dinh dưỡng dự trữ Câu 3: Nhóm nào thuộc toàn cây ngành hạt kín?
A.Cây mít, cây rêu, cây ớt B Cây đào, cây cau, cây dương xỉ
C Cây hoa hồng, cây cải, cây dừa D Cây thông, cây lúa, cây rau bợ
Câu 4: Bậc phân loại từ cao xuống thấp theo thứ tự
A.Ngành - Bộ - Lớp - Họ - Chi – Loài B Ngành - Lớp - Bộ - Họ - Chi – Loài
C Ngành - Lớp - Họ - Bộ - Chi – Loài D Ngành - Lớp - Họ - Bộ - Loài – Chi Câu 5 Tảo là thực vật bậc thấp vì:
A.Cơ thể có cấu tạo đơn giản B Chưa có rễ, thân, lá
C Sống ở nước D Cả a,b,c đúng
Câu 6 Hình thức dinh dưỡng của nấm rơm là:
A.Hoại sinh B Tự dưỡng C Cộng sinh D Chỉ A và C
Trang 4II TỰ LUẬN: (7điểm)
Câu 1: ( 1,5 điểm) Nêu tên các cơ quan và chức năng của các cơ quan đó ở cây có hoa?
Câu 3: ( 2 điểm) Nhờ đâu thực vật có khả năng điều hoà lượng khí ôxy và khí cacbonic trong không khí?
HƯỚNG DẪN CHẤM 6A
TLuận
Câu 1
(1,5đ)
Các cơ quan và chức năng chính của cây xanh có hoa
Có 2 cơ quan chính: đó là cơ quan sinh dưỡng và cơ
quan sinh sản
0,5
0,25 0,25 0,25 0,25
nuôi cây
- Thân: Nâng đỡ tán cây, vận chuyển nước và muối khoáng nuôi cây
- Lá: Chế tạo chất h/cơ - giúp cây lớn lên
triển nòi giống
Câu 2
(2 đ)
- Các ngành TV đã học:
+) Ngành tảo: Đại diện là Tảo
+) Ngành rêu: Đại diện cây rêu
+) Ngành quyết: Đại diện cây dương xỉ
+) Ngành hạt trần Đại diện cây thông
+) Ngành hạt kín Gồm lớp 1 lá mầm ( cây lúa) và lớp 2
1
Trang 5lá mầm ( cây đậu )
- Vì rêu chưa có mạch dẫn, rễ giả -> chức năng hút
nước, dẫn truyền chưa hoàn chỉnh nên việc lấy nước,
chất khoáng vào cơ thể thực hiện bằng cách thấm qua bề
mặt -> chỉ sống được nơi ẩm ướt
1
Câu 3
(2đ)
Thực vật có khả năng điều hoà lượng khí ôxy và khí
cacbônic là do quá trình quang hợp TV lấy vào khí
cacbônic và thải ra khí ôxy còn trong quá trình hô hấp
thì TV lại hút ôxy và nhả khí cacbônic ra => Do đó Tv
làm cân bằng các khí này trong không khí
2
Câu 4
(1,5 đ)
- VK có vai trò trong tự nhiên: Phân huỷ chất hữu cơ
thành chất vô cơ để cây sử dụng Góp phần hình thành
than đá, dầu lửa
- Vai trò trong đời sống: Nông nghiệp: VK cố định đạm
> bổ sung nguồn đạm cho cây Chế biến thực phẩm:
VK lên men Vai trò trong công nghệ sinh họC
0,5 1
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HƯNG HÀ TRƯỜNG THCS HỒNG AN
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2020-2021
Môn: Sinh Học Lớp 6
Đề thi số :2 Thời gian làm bài: 45 phút,
không kể thời gian phát đề
Họ và tên :
Lớp 6B
ĐỀ BÀI
I Phần trắc nghiệm: (3đ)
Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu A, B, C, D trả lời em cho là đúng:
Câu 1. Dựa vào đặc điểm của vỏ quả và hạt, loại quả nào dưới đây được xếp cùng nhóm với quả mơ ?
Câu 2. Ở hạt đậu xanh, chất dinh dưỡng được dự trữ ở đâu ?
Trang 6A Lá mầm B Phôi nhũ C.Rễ mầm D Chồi mầm
Câu 3. Khi nói về rêu, nhận định nào dưới đây là chính xác ?
Câu 4. Cây nào dưới đây có thân gỗ ?
Câu 5. Hiện nay, các nhà khoa học đã phân chia thực vật thành các bậc phân loại từ thấp đến cao theo trật tự như thế nào ?
A Ngành – Lớp – Bộ – Họ – Chi – Loài
B Ngành – Lớp – Bộ – Chi – Họ – Loài
C Ngành – Bộ – Lớp – Họ – Chi – Loài
D Ngành – Chi – Bộ – Họ – Lớp – Loài
Câu 6. Vi khuẩn nào dưới đây có khả năng tự dưỡng ?
II Phần tự luận (7đ):
Câu 1(1,5đ) Vì sao nói cây có hoa là một thể thống nhất?
Câu 3.(2đ) Tại sao người ta nói “thực vật góp phần chống lũ lụt và hạn hán”?
Em làm gì để góp phần bảo vệ môi trường nơi ở và trường học?
Câu 4(1,5đ) Tại sao thức ăn bị ôi thiu? Muốn giữ cho thức ăn khỏi bị thiu phải làm thế nào?
Trang 7HƯỚNG DẪN CHẤM 6B
m
TLuận
Câu
1(1,5đ
)
* Cây có hoa là một thể thống nhất vì:
+ Có sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng trong mỗi cơ
quan
+ Có sự thống nhất giữa chức năng của các cơ quan
→ Tác động vào một cơ quan sẽ ảnh hưởng đến các cơ quan
khác và toàn bộ cây
0,5 0,5 0,5
Câu 2
(2đ)
- Các ngành TV đã học:
+) Ngành tảo: Đại diện là Tảo
+) Ngành rêu: Đại diện cây rêu
+) Ngành quyết: Đại diện cây dương xỉ
+) Ngành hạt trần Đại diện cây thông
+) Ngành hạt kín Gồm lớp 1 lá mầm ( cây lúa) và lớp 2 lá
mầm ( cây đậu )
- Vì rêu chưa có mạch dẫn, rễ giả -> chức năng hút nước, dẫn
truyền chưa hoàn chỉnh nên việc lấy nước, chất khoáng vào cơ
thể thực hiện bằng cách thấm qua bề mặt -> chỉ sống được nơi
ẩm ướt
1
1
Câu 3
(2đ)
* Thực vật góp phần hạn chế hạn hán, lũ lụt vì:
+ Hệ rễ cây rừng hấp thụ nước và duy trì lượng nước ngầm
trong đất Lượng nước này sau đó chảy vào chỗ trũng tạo
thành sông, suối góp phần tránh hạn hán
+ Ngoài tác dụng giữ nước của rễ, sự che chắn dòng chảy
nước do mưa của cây rừng góp phần hạn chế lũ lụt
* Trồng cây đi đôi với bảo vệ, chăm sóc
Câu 4:
(1,5 đ)
- Thức ăn: rau, quả, thịt, cá, để lâu sẽ bị các vi khuẩn hoại
sinh gây thối rữa nên bị ôi thiu
+ Muốn giữ cho thức ăn khỏi bị ôi thiu cần phải biết bảo quản
thực phẩm như phơi khô, làm lạnh, ướp muối,
1 0,5
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HƯNG HÀ TRƯỜNG THCS HỒNG AN
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2020-2021
Môn: Sinh Học Lớp 6
Đề thi số :3 Thời gian làm bài: 45 phút,
không kể thời gian phát đề
Họ và tên :
Lớp 6C
I Phần trắc nghiệm: (3đ)
Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu A, B, C, D trả lời em cho là đúng:
Trang 8Câu 1. Quả nào dưới đây là quả khô không nẻ ?
Câu 2. Loại hạt nào dưới đây không chứa phôi nhũ ?
Câu 3. Rêu thường sống ở
Câu 4. Đặc điểm nào dưới đây không có ở thực vật Hạt kín ?
Câu 5. Trong các ngành thực vật hiện có, ngành nào bao gồm các đại diện có tổ chức cơ thể hoàn thiện nhất ?
Câu 6. Vi khuẩn có đặc điểm nào sau đây ?
A Có cấu tạo đơn bào, sống độc lập hoặc thành cặp, nhóm
B Kích thước rất nhỏ bé, chưa có nhân hoàn chỉnh
C Tất cả các phương án đưa ra
D Có hình thái đa dạng : hình que, hình cầu, hình dấu phẩy,…
II Phần tự luận (7đ):
Câu 1(1,5 đ) Trình bày đặc điểm cây sống trên cạn?
Câu 2: ( 2 điểm) Kể tên các ngành thực vật đã học và đại diện của chúng? Tại
ổn định?
Câu 4(1,5 đ) Mốc trắng và nấm rơm có cấu tạo như thế nào?
Trang 9HƯỚNG DẪN CHẤM 6C
m
TLuận
Câu1
(1,5đ)
- Cây mọc nơi khô hạn: rễ ăn sâu lan rộng để hút nhiều nước và chống đổ, thân thấp phân nhiều cành để chống gió bão, lá có lông hoặc sáp phủ ngoài để bảo vệ hạn chế thoát hơi nước
- Cây mọc nơi râm mát ẩm nhiều thân vươn cao cành lá tập trung ở ngọn để cạnh tranh ánh sáng mặt trời
1
0,5
Câu 2
(2đ)
- Các ngành TV đã học:
+) Ngành tảo: Đại diện là Tảo +) Ngành rêu: Đại diện cây rêu +) Ngành quyết: Đại diện cây dương xỉ +) Ngành hạt trần Đại diện cây thông +) Ngành hạt kín Gồm lớp 1 lá mầm ( cây lúa) và lớp 2 lá mầm ( cây đậu )
- Vì rêu chưa có mạch dẫn, rễ giả -> chức năng hút nước, dẫn truyền chưa hoàn chỉnh nên việc lấy nước, chất khoáng vào cơ thể thực hiện bằng cách thấm qua bề mặt -> chỉ sống được nơi ẩm ướt
1
1
Câu3
(2đ)
- Cây xanh trong quá trình quang hợp đã tạo ra khí oxi
- Quá trình hô hấp và hoạt động đốt cháy tạo ra khí
quang hợp
=> Như vậy nhờ có thực vật mà hàm lượng khí cacbonic
0,5 0,5 1
Câu 4
(1,5 đ)
* Mốc trắng:
- Cấu tạo: Có dạng sợi, phân nhánh Cơ thể có nhiều tế boà nhưng chưa có vách ngăn, trong tế bào có nhiều nhân
Tế bào không có diệp lục và trong suốt
* Nấm rơm:
-Cấu tạo: Có cấu tạo nhiều tế bào, Giữa tế boà có vách ngăn, Mỗi tế bào có 2 nhân và không có diệp lục Cơ thể chia làm 2 phần
+ Phần cơ quan sinh dưỡng có dạng sợi ở bên dưới
+ Phần cơ quan sinh sản là mũ nấm gắn vào cuống nấm ở bên trên
0,5 đ
0,5 0,25 0,25