- Trách nhiệm của thanh niên là ra sức học tập, tu dưỡng đạo đức, tư tưởng chính tri, lối sống lành mạnh, rèn luyện các kĩ năng, phát triễn các năng lực, rèn luyện sức [r]
Trang 12 Kĩ năng: HS phân biệt được hành vi có hoặc không CCVT Biết kiểm tra, đánh
giá hành vi của mình để rèn luyện phẩm chất CCVT
3 Thái độ: Biết quý trọng và ủng hộ những hành vi CCVT, phê phán, phản đối
những hành vi
thiếu CCVT
B Phương pháp - Kể chuyện.
- Phân tích, giảng giải
- Thuyết minh, đàm thoại, nêu vấn đề
* Mục tiêu: HS thấy được những biểu
hiện của phẩm chất chí công vô tư
* Đồ dùng:
* Cách tiến hành:
-GV yêu cầu HS đọc truyện.( SGK )
- GV nêu câu hỏi:
H: Tô Hiến Thành có suy nghĩ ntn
trong việc dùng người và giải quyết
công việc?
H: Em có suy nghĩ gì về cuộc đời và sự
nghiệp cách mạng của chư tịch Hồ Chí
- Cuộc đời và sự nghiệp cách mạng củaBác Hồ là một tấm gương sáng Bác đãgiành trọn cuộc đời mình cho đất nước,
Trang 2H: Những việc làm của Tô Hiến Thành
và Bác Hồ thể hiện phẩm chất gì?
- HS trình bày
- GV nêu kết luận
-Gv yêu cầu HS nêu thêm một số VD
về CCVT ( trước đây và hiện nay )
- GV nêu VD để HS phân biệt được
CCVT, Không CCVT và giả danh
CCVT
Hoạt động 2( 12p )
Tìm hiểu nội dung bài học
*Mục tiêu: HS nêu được khái niệm và
ý nghĩa của phẩm chất chí công vô tư,
biết rèn luyện để có được phẩm chất
H: CCVT có ý nghĩa như thế nào?
H: HS phải rèn luyện CCVT như thế
nào?
Hoạt động 3( 12p )
Hướng dẫn giải bài tập
* Mục tiêu: HS vận dụng được nội
dung bài học vào việc giải quyết các
tình huống trong các bài tập
* Đồ dùng:
* Cách thức tiến hành:
- GV yêu cầu HS giải các bài tập 1, 2
Bác chỉ theo đuổi một mục đích là “ Làmcho ích quốc, lợi dân ” Chính điều đó đãlàm cho nhân dân ta càng thêm tôn kínhBác
- Những việc làm của THT và Bác Hồđều biể hiện phẩm chất CCVT Điều dómang lại lợi ích chung cho toàn XH, làmcho dân thêm giàu, nước thêm mạnh
- CCVT là phẩm chất dạo dức tốt đẹp,cần thiết cho tất cả mọi người Song p/c
dó không chỉ thể hiện qua lời nói màphải thể hiện bằng việc làm hàng ngày.Chúng ta cần phải biết ủng hộ nhữngviệc làm CCVT, phê phán, lên án nhữngviệc làm thiếu CCVT
II Nội dung bài học
1 Chí công vô tư
2 Chí công vô tư đem lại lợi ích cho tậpthể và cộng đồng xã hội, góp phần làmcho xã hội thêm giàu mạnh, xã hội côngbằng,dân chủ, văn minh
Người có phẩm chất chí công vô tư sẽđược mọi người tin cậy và kính trọng
3 Học sinh cần phải ủng hộ, quí trọngngười chí công vô tư, phê phán người vụlợi, thiếu công bằng
III Bài tập
Bài 1: những việc làm thể hiện p/c
Trang 3- HS chuẩn bị bài và trình bày.
- HS nêu một số câu ca dao, tục ngữ nói về CCVT hoặc thiếu CCVT.
- GV nêu kết luận toàn bài
5 Hướng dẫn học bài ( 3p )
- Nắm chắc nội dung bài học
- Chuẩn bị : tìm hiểu nội dung bài " Tự chủ "
S: 22/ 8/ 09
G: 24/ 8/ 09
Bài 2 - tiết 2 TỰ CHỦ
Trang 4A Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: HS trình bày được:
- Thế nào là tự chủ, Biểu hiện của tính tự chủ
- Ý nghĩa của tính tự chủ và sự cần thiết phải rèn luyện tính tự chủ
2 Kĩ năng:
- Nhận biết được biểu hiện của tính tự chủ và thiếu tự chủ
- Biết đánh giá hành vi của bản thân và người khác
- Biết cách rèn luyện tính tự chủ
3 Thái độ:
- Tôn trọng những người biết sống tự chủ
- Có ý thức rèn luyện tính tự chủ trong quan hệ với mọi người
B Phương pháp
- Đàm thoại, kể chuyện, thuyết trình
- Thảo luận nhóm, liên hệ thực tế
GV giới thiệu về tấm gương thầy giáo Nguyễn Ngọc Kí để dẫn dắt vào bài
2 Kiểm tra bài cũ: ( 3p )
- Thế nào là chí công vô tư ? Nêu VD về những việc làm chí công vô tư trong thực
- GV nêu câu hỏi:
H:Bà tâm có thái độ như thế nào khi
biết con mình bị nhiễm HIV / AIDS ?
I/ Đặt vấn đề
1 Đọc
2 Nhận xét
- Khi biết con mình bi nhiểm HIV/AIDS
Bà Tâm rất đau xót nhưng không khóc
Trang 5HS trình bày được thế nào là người tự
chủ, tự chủ có ý nghĩa như thế nào và
+ Biểu hiện không tự chủ
H: Tự chủ có ý nghĩa như thế nào?
xa lánh, hắt hủi ngườiBi nhiểm HIV
- N được bố mẹ nuông chiều , ban bè xấu
rủ rê, hút thuốc, uống rượu bia, trốn học ,đua xe , thi trược, buồn phiền, nghiện hút
và trộm cắp
- Bà tâm là người đã làm chủ được tìnhcảm, hành vi của mình, vượt qua được sựđau khổ
N không làm chủ được bản thân trướccám dỗ
- Tính tự chủ của một người là làm chủđược bản thân trước những tác động haymọi sự cám dỗ xung quanh
- Con người có tính tự chủ thì mới đứngvững được trước mọi hoàn cảnh Tính tựchủ giúp con người có tính tự tin và hànhđộng đúng đắn Nếu không có tính tự chủthì dễ bị sa ngã, hư hỏng
2 Nội dung bài học
( Xem SGK )
* Biểu hiện củ tự chủ và thiếu tự chủ
- Tự chủ: Bình tĩnh không nóng nảy,không vội vàng, luôn tự tin, khôn bịngười khác lôi kéo…
- Thiếu tự chủ: Suy nghĩ, hành động nóngnảy, không vững vàng trước cám dõ…
Trang 6-GV tóm tắt theo nội dung bài học.
H: Em hãy nhận xét về việc làm của
Hằng Em sẽ khuyên Hằng như thế nào
4 Tổng kêt: ( 3p )
- HS nêu một số câu ca dao, tục ngữ nói về tính tự chủ hoặc thiếu tự chủ
- GV nêu kết luận toàn bài
5 Hướng dẫn học bài ( 2p )
- chuẩn bị bài: Dân chủ và kỉ luật
- Đọc phần đặt vấn đề và trả lời các câu hỏi phần gợi ý
Trang 7- HS nêu được thế nào là dân chủ, kỉ luật, Những biểu hiện của dân chủ và kỉluật.
- HS hiểu ý nghĩa của việc tự giác thực hiên yêu cầu phát huy dân chủ và kỉ luật
là cơ hội, là điều kiện để mọi người phát triển nhân cách, góp phần xây dựng XHcông bằng dân chủ văn mimh
2 Kĩ năng
- HS có kĩ năng giao tiếp, ứng xử phát huy tính dân chủ và thể hiện tính kĩ luật
- HS biêt nhận xét, góp ý với bạn bè và những người xung quanh nhằm thực hiệndân chủ và kỉ
- Các tình huống có nội dung liên quan
- Ca dao tục ngữ, mẫu chuyện có nội dung liên quan
D Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: ( 4p )
- Tự chủ là gì? Hãy nêu một số biểu hiện tự chủ của một bạn HS trong học tập và rènluyện
GV nêu lên tầm quan trọng của việc phát huy tính dân chủ và kỉ luật để dẫn dắt vào
bài mới: Trong một cơ quan hoặc một tổ chức nếu phát huy được dân chủ của mọingười thì phát huy được trí tuệ của quần chúng, tạo ra được sức mạnh trong hoạtđộng chung, khắc phục được những khó khăn gặp phải Ngược lại người lãnh dạo độcđoán, chuyên quyền, gia trưởng thì sẽ không phát huy được sức mạnh của quầnchúng, bên cạnh đó nếu mọi người không ý thức được đầy đủ quyền dân chủ thì côngviệc chung sẽ kém hiệu quả, chất lượng không cao
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS
tìm hiểu phần đặt vấn đề.
* Mục tiêu:
HS nêu được những biểu hiện tốt
và chưa tốt của dân chủ và kỉ luật
cũng như biện pháp để phát huy
dân chủ và kỉ luật Thấy được tác
dụng của phát huy dân chủ và kỉ
10p
I Đặt vấn đề
Trang 8- GV nêu câu hỏi:
H: Hãy nêu các việc làm phát huy
dân chủ và thiếu dân chủ trong các
H: Việc làm của giám đốc trong
câu chuyện 2 có tác hại như thế
- HS có kĩ năng giao tiếp, ứng xử
phát huy tính dân chủ và thể hiện
tính kĩ luật
- HS biêt nhận xét, góp ý với bạn
bè và những người xung quanh
nhằm thực hiện dân chủ và kỉ luật
- HS nhận biết được hành vi dân
chủ, thiếu dân chủ hoặc giả danh
dân chủ
- HS hiểu ý nghĩa của việc tự giác
thực hiên yêu cầu phát huy dân
chủ và kỉ luật là cơ hội, là điều
kiện để mọi người phát triển nhân
- Việc làm thiếu dân chủ: Ông giám độchọp công nhân phổ biến yêu cầu củamình, cử một đốc công theo dõi, côngnhân thiếu phương tiện bảo hộ lao động,lương thấp, công nhân kiến nghị khôngđược giám đốc chấp thuận
* Sự kết hợp dân chủ và kỉ luật ở lớp 9A:Mọi người được tự do bàn bạc, không aiđứng ngoài cuộc, lớp đã thành lập đội cờ
đỏ để nhắc nhở đôn đốc
* Ở lớp 9A mọi khó khăn đã được khắcphục, kế hoạch đã được thực hiện tốt,cuối năm lớp được tuyên dương
* Việc làm của giám đốc có tác hại: SXgiảm sút, công ti bị thua lỗ nặng
II Nội dung bài học
Trang 9
- GV nêu câu hỏi:
H: Em hiểu thế nào là dân chủ ?
H: Hãy nêu các việc làm thể hiện
tính dân chủ và thiếu dân chủ
trong thực tế cuộc sống hiện nay ?
Những việc làm thể hiện tính dân
chủ: Đại biểu QH tiếp xúc và tiếp
thu ý kiến của cử tri, nhà trường tổ
chức cho HS góp ý kiến vào bản
nội quy của học sinh, trong các
cuộc họp của thôn buôn bà con
được tự do phát biểu ý kiến…
- Những việc làm thiếu dân chủ
của một số cơ quan nhà nước hiện
nay: Hạch sách nhũng nhiễu nhân
dân, không tôn trọng và tiếp thu ý
kiến nhân dân, người dân không
được biết, được bàn bạc những
công việc liên quan đến lợi ích
3 Dân chủ và kỉ luật có mối quan hệ hữu
cơ với nhau: dân chủ để mọi người pháthuy khả năng của mình vào công việcchung Kỉ luật là điều kiện để phát huydân chủ
- Dân chủ và kỉ luật đêm lại lợi ích choviệc phát triển nhân cách của mỗi người
và góp phần phát triển XH ( nêu ví dụ )
4 Mọi người cần tự giác chấp hành kỉluật, các tổ chức xã hội phải có tráchnhiệm tạo điều kiện để mọi người pháthuy được tính dân chủ
3 Bài tập
Trang 10HS có kĩ năng phân tích các hiện
tượng trong cuộc sống, trong học
tập và trong quan hệ xã hội thể
hiện tính dân chủ và kỉ luật đồng
thời các em nêu được những tình
huống cập nhật với thực tế hiện
S: 7/ 09/ 09 Tiết 4 - Bài 4 BẢO VỆ HÒA BÌNH
A Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: HS trình bày được
- Thế nào là hòa bình, thế nào là bảo vệ hòa bình
- Vì sao phải bảo vệ hòa bình chống chiến tranh
- Trách nhiệm của mỗi người đối với việc bảo vệ hòa bình chống chiến tranh
Trang 11- GV yêu cầu cả lớp hát bài: “ Trái đất này là của chúng mình ” yêu cầu HS nêu ý
nghĩa của bài hát để dẫn dắt vào bài mới
3 Tổ chức các hoạt động
Hoạt động 1
Tìm hiểu phần đặt vấn đề.
* Mục tiêu
Hs thấy được giá trị của hòa bình và
hậu quả của chiến tranh, bước đầu ý
thức được trách nhiệm của mình
bảo vệ hòa bình và chống chiến
-GV yêu cầu HS đọc phần thông tin
và quan sát ảnh để thảo luận trả lời
câu hỏi
-GV chia lớp thành 3 nhóm ( mỗi
nhóm thảo luận 1 câu hỏi )
1 Em có suy nghĩ gì khi xem các
hình ảnh và đọc các thông tin trên ?
2 Chiến tranh đã gây ra những hậu
quả như thế nào ?
10
1 Đặt vấn đề
1 Đọc
2 Nhận xét
- Qua các thông tin và hình ảnh trên
chúng ta thấy được sự tàn khốc củachiến tranh, giá trị của hòa bình và sựcần thiết phải bảo vệ hòa bình chốngchiến tranh
- Hâu quả của chiến tranh:
+Cuộc CT TG lần thứ nhất đã làm 10triệu người chết CTTG lần thứ hai có
Trang 12đang có âm mưu phá hoại hòa bình,
gây chiến tranh tại nhiều nơi trên
thế giới Vì vậy, bảo vệ hòa bình
chống chiến tranh là trách nhiệm
của mọi người, mọi dân tộc, mọi
quốc gia trên thế giới
Hoạt động 2
Hướng dẫn HS tìm hiểu nội
dung bài học
* Mục tiêu:
HS nêu được thế nào là hòa bình
Tại sao phải bảo về hòa bình Để
bảo về hòa bình chúng ta cần phải
làm gì
* Đồ dùng:
* Cách tiến hành:
-GV nêu câu hỏi:
H: Nêu sự đối lập giữa CT và hòa
bình ?
- Hòa bình đem lại sự bình yên, ấm
no, hạnh phúc cho con người Còn
chiến tranh đem lại đau thương,
nghèo nàn, lạc hậu, bất hạnh cho
con người
H: Hãy phân biệt giữa CT chính
nghĩa và CT phi nghĩa ?
- HS suy nghĩ trả lời
12
60 triệu người chết + Từ 1900-2000 CT đã làm hơn 2 triệutrẻ em chết, 6 triệu trẻ em bị thương, 20triệu trẻ em phải bơ vơ, hơ 300000 trẻ
em buộc phải đi lính ,cầm súng giếtngười
- Để bảo vệ hòa bình, chống CT chúng
ta cần phải xây dựng mối quan hệ tôntrọng, thân thiện, bình đẵng giữa conngười với con người, giữa các dân tộc,giữa các quốc gia trên thế giới
II Nội dung bài học
Trang 13
- Chiến tranh chính nghĩa là các
nước tiến hành CT chống xâm lược,
bảo vên độc lập tự do, bảo vệ hòa
bình Còn CT phi nghĩa là CT xâm
- GV nêu câu hỏi
H: Hòa bình là như thế nào? Thế
nào là bảo vệ hòa bình ?
H: VÌ sao ngày nay vẫn phải tiếp
tục bảo vệ hòa bình, chống chiến
tranh ?
H: Vì sao nhân dân Việt Nam lại
yêu hòa bình và luôn phản đối chiến
vi nào biểu hiện lòng yêu hòa bình
trong cuộc sống hàng ngày
- HS trình bày, nhận xét
- GV nhận xét kết luận
H: Em có các biểu hiện trên không ?
-GV yêu cầu HS giải các bài tập 2,
và hợp tác giữa các quốc gia - dân tộc,giữa con người với con người, là khátvọng của toàn nhân loại
Bảo vệ hòa bình ( SGK )
2 Ngăn chặn chiến tranh là trách nhiệmcủa tất cả các quốc gia, các dân tộc vàtoàn thể nhân loại
3 Chúng ta phải tích cực tham gia vào
sự nghiệp đấu tranh vì hòa bình và công
lí trên thế giới
4 Để bảo vệ hòa bình cần phải xâydựng mối quan hệ tôn trọng, bình đẳng,thân thiện giữa con người với conngười Thiết lập mối quan hệ hiểu biếthữu nghị, hợp tác giữa các dân tộc vàcác quốc gia trên thế giới
III Bài tập
Bài 1: Các hành vi thể hiện lòng yêu
chuộng hòa bình : a, b, d, e, h, i
Bài 2: Tán thành ý kiến : a, c
Trang 14- GV nhận xét, bổ sung Bài 3: HS tìm hiểu các hoạt động bảo
vệ hòa bình, chống chiến tranh dotrường , lớp, địa phương , nhân dântrong nước tổ chức giới thiệu cho cácbạn biết
4 Tổng kết: ( 2p )
- Đọc tư liệu tham khảo
5 Hướng dẫn học bài ( 3p )
- GV hướng dẫn HS lập kế hoạch hoạt động vì hòa bình ( Theo mẫu SGV )
- Chuẩn bị bài 5: Đọc phần đặt vấn đề và trả lời các câu hỏi phần gợi ý
_S: 13/ 9/ 09
G: 14/ 9 09
Tiết 5 - Bài 5 TÌNH HỮU NGHỊ GIỮA CÁC DÂN TỘC TRÊN THỄ GIỚI.
Trang 15- HS biết thể hiện tình hữu nghị với thiếu nhi và nhân dân các nước khác trongcuộc sống hàng ngày.
2 Kiểm tra bài cũ: ( 3p )
H: Vì sao phải bảo vệ hòa bình? Hãy nêu các hoạt động bảo vệ hòa bình chống chiếntranh mà em có thể tham gia ?
- GV nêu ví dụ về một hoạt động có ý nghĩa xây dựng tình hữu nghị gi÷a c¸c d©n tộc
trên thế gới để dẫn dắt vào bài mới
VD: T×nh ®oµn kÕt h÷u nghÞ gi÷a nh©n d©n Cu - ba vµ nh©n d©n ViÖt Nam
H: Mối quan hệ hữu nghị trên có tác dụng gì đối với 2 đất nước ?
Hoạt động 1 : Tìm hiểu phần
đặt vấn đề
* Mục tiêu: HS hiểu:
- Thế nào là tình hữu nghị giữa
các dân tộc trên thế giới, ý nghĩa
của tình hữu nghị giữa các dân
tộc
- Biểu hiện của tình hữu nghị
giữa các dân tộc trên thế giới
* Đồ dùng:
* Cách tiến hành:
-GV yêu cầu HS đọc phần thông
tin và quan sát ảnh trong SGK
- GV nêu câu hỏi:
Hỏi: Qua các thông tin, sự kiện và
10p I Đặt vấn đề
1 Đọc
2 Nhận xét
- Tính đến tháng 10/2002 VN đã có QH
Trang 16hình ảnh trên em có suy nghĩ gì về
tình hữu nghị giữa VN với các dân
tộc khác?
Hỏi: Nêu ví dụ về mối quan hệ
hữu nghị giữa VN với các dân tộc
khác mà em biết ?
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung
bài học
* Mục tiêu:
HS trình bày được thế nào là tình
hữu nghị Lợi ích của quan hệ hữu
nghị giữa các dân tộc Hiểu được
chính sách hòa bình hữu nghị của
Đảng và nhà nước ta Thấy được
trách nhiệm của bản thân trong
việc thể hiện tình đoàn kết hữu
nghị với thiếu nhi và nhân dân thế
Hỏi: Quan hệ hữu nghị giữa các
dân tộc có ý nghĩa như thế đối với
sự phát triển của mỗi nước và của
toàn nhân loại ?
( Quan hệ hữu nghị tạo điều kiện
cơ hội cho các nước, các dân tộc
cùng hợp tác phát triển về nhiều
mặt: Kinh tế, giáo dục, khoa
học )
Hỏi: Em thấy mình cần phải làm
gì để thể hiện tình hữu nghị với
bạn bè của mình và người nước
ngoài trong cuộc sống hàng ngày ?
- Việt Nam có mối quân hệ hữu nghị vớicác nước Trung Quốc Cam-pu chia, Lào,Thái Lan, Cu-ba…Nước ta có mối quan
hệ với các tổ chức, các diễn đàn hợp táctrong khu vực và trên thế giới
II Nội dung bài học
1 Tình hữu nghị
Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thếgiới là quan hệ bạn bè thân thiện giữanước này với nước khác
2 Quan hệ hữu nghị tạo điều kiện cho cácnước , các dân tộc cùng hợp tác và pháttriển
3 Đảng và Nhà nước ta luôn thực hiênchính sách đối ngoại hòa bình, hữu nghịvới các dân tộc , các quốc gia khác trongkhu vực và trên thế giới
4 Là HS chúng ta cần thể hiện tình đoànkết hữu nghị với bạn bè và người nướcngoài bằng thái độ cử chỉ , việc làm và sựtôn trọng, thân thiện trong cuộc sống hàng
Trang 17- GV yêu cầu HS các nhóm giới
thiệu các tư liêu đã sưu tầm về các
hoạt động hữu nghị của nhân dân
ta với các dân tộc khác, của thiếu
nhi nước ta với thiếu nhi các nước
Bài 1: Các việc làm thể hiện tình hữu
nghị với bạn bè và người nước ngoài
- Viết thăm hỏi bạn bè quốc tế
- Tham gia giao lưu văn hóa thể thao
- Tham gia quyên góp các nước gặp khókhăn
- Lịch sự, cởi mở với người nước ngoài
Bài 2: Em sẽ làm như sau:
- Góp ý với các bạn có thái độ thiếu vănminh lịch sự với người nước ngoài
- Em sẽ cùng tham gia với các bạn
Bài tập 4
Kế hoạch hoạt động thể hiện tình hữu nghịvới các bạn thiếu nhi các trường khác, cácđịa phương khác, nước khác và hành độngtheo kế hoạch
4 Tổng kết: ( 3p )
- Gv nêu kết luận toàn bài,
- Hướng dẫn HS lập kế hoach hoạt động thể hiện tình hữu nghị với HS trường khác
5 Hướng dẫn học bài ( 1p )
- Chuẩn bị trước bài “ Hợp tác cùng pháu triển ”: Đọc và trả lời các câu hỏi phần gợiý
Trang 18S: 8/ 10/ 09
G: 9/ 10/ 09
TiÕt 6 - B i ài 6 HỢP TÁC CÙNG PHÁT TRIỂN
A Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: HS hiểu:
- Thế nào là hợp tác, các nguyên tắc hợp tác, sự cần thiết phải hợp tác
- Chủ trương của Đảng và Nhà nước ta trong vấn đề hợp tác với các nước khác, trách nhiệm của HS trong việc rèn luyện tinh thần hợp tác
Trang 192 Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới?
-HS có thể làm gì để góp phần xây dựng tình hữu nghị giữa các dân
vào bài mới
Hoạt động 1 Phân tích thông
2 Sự hợp tác mang lại lợi ích gì cho
nước ta và các nước khác? Vì sao lại
phải hợp tác
3 Đảng và Nhà nước ta đã chủ trương
như thế nào trong vấn đề hợp tác với
các nước khác? Sự hợp tác phải dựa
trên những nguyên tắc nào?
-HS các nhóm thảo luận và trình bày
- Chúng ta cần hợp tác vì: Này nay thế
giới đang đứng trước những vấn đề bức xúc mang tings toàn cầu, không có một dân tộc, một quốc gia riêng rẻ nào có thể giải quyết được Sự hợp tác quốc tế góp phần thúc đẩy kinh tế nước ta và các nước khác phát triển Cùng nhau giải quyết những vấn đề bức xúc của khu vực và thế
2 Nội dung bài học
( Xem SGK )
Trang 20- GV yêu cầu các nhóm thảo luận và
trình bày một số thành quả của sự hợp
tác giữa nước ta với các nước khác
VD: Nhà máy thủy điện Hòa Bình,
nha máy lọc dầu Dung Quất
- GV yêu cầu HS nêu các biểu hiện
của tinh thần hợp tác trong cuộc sống
trong các mối quan hệ hàng ngày( thể
hiện trong cách xử sự với mọi người)
- HS trình bày
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
Hoạt động 4 Hướng dẫn giải bài
tập
- GV yêu cầu HS giải các bài tập 2, 3
* HS các nhóm thảo luận và trình bày
* HS trình bày
3 Bài tập
Bài 2: HS tự nêu sự hợp tác của bản
thân trong công việc chung và kết quả của
sự hợp tác đó
Bài 3: HS giới thiệu những tấm gương
hợp tác tốt của các bạn trong trường, tronglớp hoặc ở địa phương
4 Củng cố - dặn dò
- GV nêu kết luận toàn bài
- HS về nhà giải bài tập 3 và chuẩn bị bài “ Kế thừa và phát huy ”
Trang 21- Thế nào là truyền thống tốt đẹp , biết một số truyền thống tiêu biểu.
- Ý nghĩa của truyền thống tốt đẹp và sự cần thiết phải kế thừa, phát huy truyềnthống dân tộc
- Trách nhiệm của công dân HS đối với việc kế thừa và phát huy truyền thống tốtđẹp của DT
Trang 22- Phê phán, lên án những thái độ việc làm thiếu tôn trọng truyền thống tốt đẹp củadân tộc.
- Có việc làm cụ thể góp phần gìn giữ, phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc
- Ca dao, tục ngữ có nội dung liên quan
- Những tình huống có chủ đề liên quan đến bài học
D Các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức ( 1p )
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5p )
Hỏi: Thế nào là hợp tác? Hãy nêu các VD về sự hợp tác trong cuộc sống hàng ngày ?Hỏi: Đảng và Nhà nước ta đã có chủ trương như thế nào trong vấn đề hợp tác quốctế?
Hỏi: Đối với truyền thống đó các em thấy mình phải làm gì ?
( Phải kế thừa và phát huy )
Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin
trong mục đặt vấn đề
* Mục tiêu
- HS hiểu thế nào là truyền thống tốt
đẹp của đân tộc
- Biết phân biệt truyền thống tốt đẹp
với phong tục lạc hậu cần xóa bỏ
* Cách tiến hành:
- GV yêu cấu HS đọc mục đặt vấn đề
( SGK)
- GV nêu câu hỏi:
Hỏi: Truyền thống yêu nước của dân
tộc ta được thể hiên như thế nào qua lời
- Truyền thống yêu nước được thể
hiện qua những lời nói của Bác: Lòngyêu nước nồng nàn, tinh thần đoàn kếtchống ngoại xâm, vượt qua khó khăngian khổ, nhấn chìm tất cả bè lũ cướp
nước và bán nước Đó là truyền thống yêu nước thiết tha của dân tộc ta.
- Học trò cụ Chu tuy có người làmquan to nhưng đến ngày mừng thọ cụ
Trang 23của học trò cụ Chu Văn An? Cách cư
xử đó thể hiện truyền thống gì của DT
HS nêu được thế nào là truyền thống
tốt đẹp của dân tộc, nêu được một số
truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta từ
đó có ý thức giữ gìn và phát huy những
truyền thống tốt đẹp đó
* Cách tiến hành:
- GV nêu câu hỏi:
Hỏi: Thế nào là truyền thống tốt đẹp?
Hỏi: Hãy kể một số truyền thống tốt
đẹp của dân tộc VN ?
- GV nhận xét và nêu kết luận
Hoạt động 3 : làm bài tập
* Mục tiêu:
HS phân biệt được hành vi thể hiện sự
kế thừa và phát huy truyền thống tốt
đẹp của dân tộc
* Cách tiến hành
- Yêu cầu các nhóm thảo luận bài tập 1
- HS thảo luận và trả lời
- GV nhận xét và nêu kết luận
15p
6p
vẫn về thăm, họ cư xử đúng mực,đung tư cách của người học trò, lễphép, kính trọng thầy giáo cũ Cách
cư xử đó thể hiện truyền thống tôn sưtrọng đạo của dân tộc VN
II Nội dung bài học
1 Truyền thống tốt đẹp của dân tộc
Truyền thống tốt đẹp của dân tộc lànhững giá trị tinh thần hình thànhtrong lịch sử được truyền từ thế hệnáy sang thế hệ khác
2 Một số truyền thống tốt đẹp của dân tộc
* Truyền thống dân tộc có nhiều loại:
- Truyền thống đạo đức:Yêu nước,thủy chung, nhân nghĩa, hiếu thảo,tôn sư trọng đạo…
- Truyền thống lao động: Các nghềtruyền thống( Trồng lúa nước, dệt lụa,chạm khắc…)
- Truyền thống văn hóa nghệ thuật:
( lễ hội, trò chơi dân gian, nếp sống,điệu hát…)
* Bài tập 1:
Những hành vi thể hiện sự kế thừa vàphát huy truyền thống …của DT là: a,
c, e, g, h, i, l
* Kế thừa và phát huy truyền thốngtốt đẹp của dân tộc là tích cực tìmhiểu các truyền thống và thực hànhtheo các chuẩn mực giá trị truyền
Trang 24thống để cái hay, cái đẹp cuae dân tộctiếp tục phát huy và tỏa sáng
- Thế nào là truyền thống tốt đẹp , biết một số truyền thống tiêu biểu
- Ý nghĩa của truyền thống tốt đẹp và sự cần thiết phải kế thừa, phát huy truyềnthống dân tộc
- Trách nhiệm của công dân HS đối với việc kế thừa và phát huy truyền thống tốtđẹp của DT
- Có thái độ tôn trọng, bảo vệ, gìn giữ những truyền thống tốt đẹp của dân tộc
- Phê phán, lên án những thái độ việc làm thiếu tôn trọng truyền thống tốt đẹp củadân tộc
- Có việc làm cụ thể góp phần gìn giữ, phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc
B Phương pháp:
Trang 25- Ca dao, tục ngữ có nội dung liên quan.
- Những tình huống có chủ đề liên quan đến bài học
D Các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức ( 1p )
2 Kiểm tra bài cũ: ( 2p )
Hái: Truyền thống tốt đẹp của dân tộc là gì? Hãy nêu 5 truyền thống tốt đÑp của dân tộc ta
- GV tóm tắt nội dung tiết 1 chuyển ý vào tiết 2
Hoạt động 1: Tiếp tục tìm hiểu
nội dung bài học
* Mục tiêu:
- Biết phân biệt những truyền
thống tốt đẹp với những phong tục
tập quán lạc hậu cần xóa bỏ
- Ý nghĩa của truyền thống tốt đẹp
và sự cần thiết phải kế thừa, phát
huy truyền thống dân tộc
- Trách nhiệm của công dân HS
đối với việc kế thừa và phát huy
đẹp của quê hương ( Phong tục tập
quan, lễ hội, nghề truyền thống…)
và nêu nguồn gốc, ý nghĩa của nó?
- Góp phần giữ gìn bản sắc dân tộc Việtnam
Trang 26- Phong tục tập quán, lễ hội, trò
chơi dân gian: Hội đua voi, đua
thuyền, đâm trâu, đấu vật, chọi
trâu, ném còn, nấu bánh chưng
thẻ hiện sự kế thừa vafphats huy
truyền thống tốt đẹp của dân tộc
* Cách tiến hành:
- Dựa vào phần em đã chuẩn bị ở
nhà hãy nêu nguồn gốc và ý nghĩa
của một truyền thống ở quê em ?
-HS trình bày
-GV nhận xet, bổ sung
- HS tự liên hệ bản thân và kể
những việc mình đã làm góp phần
giữ gìn và phát huy truyền thống
tốt đẹp của dân tộc, của địa
phương
15p
4 Nhiệm vụ của HS
Chúng ta cần học tập, giữ gìn, bảo vệ,phát huy truyền thống tốt đẹp, vận độngmọi người xóa bỏ những tập tục lạc hậu
có hại cho đời sống xã hội
VD: Tích cực tham gia phong trào đền
ơn đáp nghĩa nhằm phát huy truyền thốnguống nước nhớ nguồn…
Bài tập 5
Trang 27- GV nờu tỡnh huống.
- HS thảo luận theo nhúm lớn ( 2p)
cử đại diện trỡnh bày, nhúm khỏc
nhận xột
- GV nhận xột, kết luận
Khụng đồng ý với ý kiến của bạn An vỡ:một dõn tộc dự ngheo, lạc hậu vẫn cúnhững truyền thống tốt đẹp đỏng tự hào VD: Việt Nam cú những cụng trỡnh kiếntrỳc đặc sắc, những nghề truyền thốngnổi tiếng, truyền thống hiếu học…
Tiết 9: Kiểm tra 1 tiết
A Mục tiêu bài học
Phần I: Trắc nghiệm ( 3 điểm ) Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng.
Câu 1: Hành vi nào sau đây thể hiện tình tự chủ
a Ngời tự chủ biết kiềm chế những ham muốn của bản thân
b Không nên nóng nảy hay vội vàng trong hành động
c Ngời tự chủ luôn luôn hành động theo mình
d Cần điều chỉnh hành vi , thái độ trong các tình huống khác nhau
đ Ngời có tính tự chủ không cần quan tâm đến hoàn cảnh và đối tợng giao tiếp
e Cần giữ thái độ ôn hòa, từ tốn trong giao tiếp