Mục tiêu - HS kể tên một số thức ăn chứa nhiều chất đạm và 1 số thức ăn chứa nhiều chất béo.. - Xác định được nguồn gốc của những thức ăn chứa chất đạm và những thức ănchứa chất béo... H
Trang 1TUẦN 3
Thứ hai ngày 1 tháng 9 năm 2014
Chào cờ
Tập đọc THƯ THĂM BẠN
- Tranh minh họa, băng giấy…
III Các hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ
GV gọi 2 HS đọc bài
? Em hiểu ý hai dòng thơ cuối như thế
nào
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu và ghi đầu bài:
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
HS: - 2 em đọc thuộc lòng bài thơ
“Truyện cổ nước mình”
a Luyện đọc:
? Bài chia làm mấy đoạn
- Gọi HS đọc nối tiếp
- Đọc thầm đoạn 1 và cho biết: Bạn
Lương có biết bạn Hồng từ trước không?
HS: … không, chỉ biết Hồng khi đọcbáo TNTP
- Bạn Lương viết thư cho Hồng để làm
gì?
HS: … chia buồn với Hồng
- Đọc đoạn còn lại và tìm những câu cho
thấy bạn Lương rất thông cảm với
HS: … “Hôm nay, đọc báo TNTP,mình rất xúc động … mãi mãi”
Trang 2- Tìm những câu cho thấy bạn Lương
biết an ủi bạn Hồng?
- GV liên hệ về ý thức bảo vệ môi
trường: Lũ lụt gây ra nhiều thiệt hại lớn
cho cuộc sống con người Để hạn chế lũ
lụt, con người cần tích cực trồng cây gây
rừng, tránh phá hoại môi trường thiên
nhiên
HS: Lương khơi gợi trong lòngHồng niềm tự hào về người chadũng cảm: “Chắc là Hồng cũng tựhào … nước lũ”
- Mình tin rằng theo gương ba …nỗi đau này
- Bên cạnh Hồng còn có má … nhưmình
- HS đọc thầm phần mở đầu và kết thúc
và nêu tác dụng của các phần đó
HS: + Dòng mở đầu: Nêu rõ địađiểm, thời gian viết thư, lời chàohỏi, người nhận
+ Dòng cuối: Ghi lời chúc, lời nhắnnhủ cám ơn, hứa hẹn, ký tên …
c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm: HS: 3 em đọc nối tiếp 3 đoạn
- GV đọc diễn cảm mẫu HS: Luyện đọc theo cặp 1 – 2 đoạn
- Nghe, sửa chữa, uốn nắn và chọn bạn
đọc hay nhất
- Thi đọc diễn cảm
3 Củng cố – dặn dò
- Nhận xét giờ học, hỏi lại nội dung bài học
- Về nhà tập đọc nhiều lần và chuẩn bị bài sau
- Ôn đi đều, vòng phải, vòng trái, đứng lại
- Trò chơi: “Kéo cưa lừa xẻ” yêu cầu chơi đúng luật, hào hứng, nhiệt tìnhtrong khi chơi
II Địa điểm, phương tiện
- Sân trường, còi
III Nội dung và phương pháp
1 Phần mở đầu:
- GV phổ biến nội dung, yêu cầu bài học
Trang 3HS: - Chơi 1 trò chơi đơn giản.
- Ôn đi đều, vòng phải, đứng lại
- Ôn đi đều, vòng trái, đứng lại
Ôn tổng hợp tất cả các nội dung đội hình
đội ngũ do GV điều khiển 5 – 6 phút
b Trò chơi vận động: 4 – 5 phút
- GV tập hợp HS
- Nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi
HS: Nghe GV giải thích cách chơi
- Giúp HS biết đọc, viết các số đến lớp triệu
- Củng cố thêm về hàng và lớp
- Củng cố cách dùng bảng thống kê số liệu
II Chuẩn bị
- Bảng phụ kẻ sẵn các hàng, lớp
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
A Kiểm tra bài cũ
- GV gọi HS lên chữa bài về nhà
- Nhận xét
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu – ghi đầu bài
Trang 4đơn vị đến lớp nghìn, lớp triệu (vừa
nói, vừa gạch chân dưới các chữ số
bằng phấn màu 342 157 413)
+ Đọc từ trái sang phải Tại mỗi lớp ta
dựa vào cách đọc số có ba chữ số và
thêm tên lớp đó
- Gọi HS nêu lại cách đọc số HS: - Ta tách thành từng lớp
- Tại mỗi lớp, dựa vào cách đọc số có 3chữ số để đọc và thêm tên lớp đó
- Nối tiếp nhau đọc số
+ Bài 3:
- GV đọc đề bài, HS viết số tương ứng
HS: Nêu yêu cầu bài tập và viết số vào
vở, sau đó đổi vở kiểm tra chéo
I Mục tiêu
- HS kể tên một số thức ăn chứa nhiều chất đạm và 1 số thức ăn chứa nhiều chất béo
- Nêu vai trò của chất béo và chất đạm đối với cơ thể
- Xác định được nguồn gốc của những thức ăn chứa chất đạm và những thức ănchứa chất béo
Trang 5II Chuẩn bị
- Hình trang 12, 13 SGK
- Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ
? Kể tên các thức ăn chứa nhiều bột
đường
HS: Nêu “gạo ngô, bánh quy, bánh mỳ,
mỳ sợi, bún, …”
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu – ghi đầu bài:
2 Các hoạt động
a HĐ1: Tìm hiểu vai trò của chất đạm
và chất béo:
+ Bước 1: Làm việc theo cặp
HS: Nói với nhau tên các thức ăn chứanhiều chất đạm và chất béo có tronghình 12, 13 SGK và cùng nhau tìm hiểu
về vai trò của chất đạm, chất béo ở mục
“Bạn cần biết”
+ Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV đặt câu hỏi: HS: Trả lời
? Nói tên những thức ăn giàu chất đạm
có trong hình ở trang 12 SGK
- Đậu nành, thịt lợn, trứng, thịt vịt, cá,tôm, thịt bò, đậu Hà Lan, cua, ốc, …
? Kể tên các thức ăn chứa chất đạm mà
các em ăn hàng ngày
- Đậu, trứng, cá, tôm, cua, ốc, …
? Tại sao hàng ngày chúng ta cần ăn
thức ăn chứa nhiều chất đạm
? Nói tên những thức ăn giàu chất béo
=> Kết luận: Các thức ăn chứa nhiều
chất đạm và chất béo đều có nguồn gốc
từ động vật và thực vật
- Liên hệ: Mối quan hệ giữa con người
với môi trường:con người cần đến
không khí, thức ăn, nước uống từ môi
Trang 6Luyện toán TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU (tiếp)
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
A Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS lên chữa bài về nhà
- Nhận xét
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu – ghi đầu bài:
Giáo viên giới thiệu bài
- Thu bài nhận xét
4 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học
60000000 Sáu triệu
600000000 Tám mươi sáu triệu
86000000 Sáu mươi triệu
16000000 Sảu trăm triệu
6000000 Mười sáu triệu
Trang 7Thứ ba ngày 19 tháng 9 năm 2017
Toán LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
- Giúp HS củng cố cách đọc số, viết số đến lớp triệu
- Nhận biết được giá trị của từng chữ số trong 1 số
- GDHS chăm học
II Các hoạt động dạy – học chủ yếu
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên làm bài về nhà
- Nhận xét
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu và ghi đầu bài
+ Bài 1: HS: quan sát mẫu và viết vào ô trống
- 1 vài HS đọc to, rõ, làm mẫu sau đónêu cụ thể cách viết số Các HS kháctheo dõi, kiểm tra bài làm của mình
- GV tổ chức chữa bài cho HS
+ Bài 2: GV viết các số lên bảng cho
HS đọc từng số
quả
GV viết số 571 638 yêu cầu HS chỉ vào
Trang 8- Hiểu truyện, trao đổi được với các bạn về nội dung, ý nghĩa của truyện.
- HS chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II Chuẩn bị
- Một số truyện về lòng nhân hậu, giấy khổ to
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ HS: 1 em kể lại câu chuyện thơ “Nàng
tiên ốc”
GV nhận xét
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu – ghi tên bài
2 Hướng dẫn HS kể chuyện
a Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề
bài:
- 1 em đọc yêu cầu của đề, GV gạch
dưới những chữ “được nghe, được đọc
về lòng nhân hậu”
HS: 4 em nối tiếp nhau đọc lần lượt cácgợi ý 1, 2, 3, 4
- Cả lớp đọc thầm lại gợi ý 1, 3
- GV dán tờ giấy đã viết dàn bài kể
chuyện nhắc HS: Trước khi kể cần giới
thiệu với các bạn câu chuyện của mình
Câu chuyện phải có đầu, có cuối, có
mở đầu, có diễn biến, có kết thúc, …
Trang 9b Thực hành kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
- GV nghe, khen những em kể hay, nhớ
HS: Kể chuyện theo cặp và trao đổi về
ý nghĩa câu chuyện
- Thi kể chuyện trước lớp:
+ GV gọi những HS xung phong lêntrước
+ Chỉ định HS kể, hoặc mời các nhóm
cử đại diện lên thi kể Chú ý:
- Trình độ đại diện cần tương đương
- GV dán lên bảng tiêu chuẩn đánh giábài kể chuyện
- Mỗi HS kể xong nói ý nghĩa câuchuyện
3 Củng cố – dặn dò
- Nhận xét giờ học, biểu dương những em kể hay
- Về nhà tập kể cho mọi người nghe
2 Phân biệt được từ đơn và từ phức
3 Bước đầu làm quen với từ điển, biết dùng từ điển để tìm hiểu về từ
II Chuẩn bị
Giấy khổ to, vở bài tập
III Các hoạt động dạy – học
A Kiểm tra bài cũ:
GV nhận xét, HS: Đọc phần ghi nhớ và làm bài tập
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu và ghi đầu bài HS: 1 em đọc nội dung các yêu cầu
- Đại diện các nhóm lên dán kết quả
- GV chốt lại lời giải đúng:
+ Ý 1: Từ chỉ gồm 1 tiếng (từ đơn): Nhờ,
bạn, lại, có, chí, nhiều, năm, …
Từ gồm nhiều tiếng (từ phức): Giúp đỡ,
học hành, HS, tiên tiến, …
+ Ý 2: - Tiếng dùng để cấu tạo từ
Trang 10HS: - 1 em đọc yêu cầu bài tập.
- Từng cặp HS trao đổi làm bài
- Đại diện trình bày kết quả
- GV chốt lại lời giải:
Rất/ công bằng/ rất/ thông minh
Vừa/ độ lượng/ lại/ đa tình/ đa mang
+ Bài 2:
- GV hướng dẫn HS cách tra từ điển
HS: 1 em đọc và giải thích cho các bạn
rõ yêu cầu bài tập
- Trao đổi theo cặp để tra từ điển
- Làm bài cá nhân
- Mỗi HS đặt 1 câu
- GV nhận xét
5 Củng cố – dặn dò
- Về nhà học thuộc nội dung cần ghi nhớ
- Chuẩn bị bài sau
Lịch sử NƯỚC VĂN LANG
I Mục tiêu
- HS biết Văn Lang là nhà nước đầu tiên trong lịch sử nước ta, ra đờikhoảng 700 năm trước Công nguyên
- Mô tả sơ lược về tổ chức xã hội thời Hùng Vương
- Mô tả sơ lược về tổ chức xã hội, đời sống tinh thần và vật chất của ngườiLạc Việt
II Chuẩn bị
- Hình SGK, phiếu học tập
- Lược đồ Bắc Bộ và Trung Bắc Bộ
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1.Kiểm tra bài cũ
2 Dạy bài mới
a Giới thiệu – ghi đầu bài:
b Giảng bài:
* HĐ1: Làm việc cả lớp
- GV treo lược đồ lên bảng
- GV giới thiệu về trục thời gian:
Trang 11HS: Dựa vào kênh hình và kênh chữtrong SGK xác định địa phận của nướcVăn Lang và kinh đô Văn Lang trênbản đồ Xác định thời điểm ra đời trêntrục thời gian.
* HĐ 2: Làm việc cả lớp hoặc cá nhân
- GV đưa ra khung sơ đồ để trống chưa
điền
HS: Đọc SGK và điền vào sơ đồ cáctầng lớp: Vua, lạc hầu, lạc tướng, lạcdân, nô tì sao cho phù hợp như trênbảng
* HĐ3: Làm việc cá nhân
- GV đưa ra khung bảng thống kê phản
ánh đời sống vật chất tinh thần của người
Lạc Việt như SGK
HS: Đọc kênh chữ và kênh hình đểđiền nội dung vào các cột cho hợp lý
- Gọi 1 vài HS mô tả bằng lời về đờisống của người Lạc Việt
* HĐ4: Làm việc cả lớp
- GV hỏi: Địa phương em còn lưu giữ
những tục lệ nào của người Lạc Việt?
- Về nhà chuẩn bị bài sau
Luyện luyện từ và câu
TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC
I Mục tiêu
1.Củng cố sự khác nhau giữa tiếng và từ: tiếng dùng để tạo nên từ, còn từdùng để tạo nên câu Tiếng có thể có nghĩa, có thể không có nghĩa nhưng từ baogiờ cũng có nghĩa
2 Phân biệt được từ đơn và từ phức
3 Bước đầu làm quen với từ điển, biết dùng từ điển để tìm hiểu về từ
II Chuẩn bị
Giấy khổ to, vở bài tập
III Các hoạt động dạy – học
A Kiểm tra bài cũ
GV nhận xét HS: Đọc phần ghi nhớ và làm bài tập
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu và ghi đầu bài
Trang 12Bài 2: Gạch chéo vào chỗ ranh giới giữa
các từ trong câu sau:
b Rất/ công bằng/, rất thông minh/Vừa /độ lượng/ lại/đa tình/, đa mang/
c Rất công bằng/, rất thông minh/Vừa độ lượng/ lạiđa tình/, đa mang/ Một người ăn xin già lọm khọm đứngngay trước mặt tôi
Câu văn trên có mấy từ:
a 12 từ b 10 từ c 8từ d 7 từ Bài 3: Câu: “Đôi mắt ông lão đỏ đọc và
giàn giụa nước mắt” gồm:
- HS làm bài:
a Các từ đơn:………
b Các từ phức:……… Bài 4: Đặt câu với một từ đơn và một từ
Mĩ thuật (Giáo viên chuyên ngành soạn giảng)
Thứ tư ngày 20 tháng 9 năm 2017
Toán LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
- Giúp HS củng cố về cách đọc số, viết số đến lớp triệu
- Thuộc tên các hàng đơn vị của từng lớp
- Cách nhận biết các giá trị của từng chữ số theo hàng và lớp
II Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi HS lên bảng - Gọi 2 HS lên bảng chữa bài tập
- Cả lớp theo dõi nhận xét
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu và ghi đầu bài:
Trang 13kiểm tra chéo lẫn nhau
nước, sau đó trả lời các câu hỏi trongSGK
? Nếu đếm tiếp theo số 900 triệu là số nào HS: … số tiếp theo là số 1000 triệu
- GV giới thiệu: số 1000 triệu còn gọi là 1
- GV nói: Nếu nói 1 tỷ đồng tức là nói
bao nhiêu triệu đồng?
- Tranh minh họa + Băng giấy
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
A Kiểm tra bài cũ
- GV nhận xét
HS: 2 em nối tiếp nhau đọc bài “Thưthăm bạn” và trả lời câu hỏi
B Dạy – học bài mới
1 Giới thiệu vàghi đầu bài
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài
a Luyện đọc: HS: Tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của
Trang 14- GV nghe, sửa sai kết hợp giải nghĩa
các từ khó
truyện, đọc 2 – 3 lượt
- Luyện đọc theo cặp
- 1 – 2 em đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm bài văn
b Tìm hiểu bài: HS: Đọc thầm từng đoạn để trả lời câu
? Hành động và lời nói ân cần của cậu
bé chứng tỏ tình cảm ân cần của cậu
đối với ông lão ăn xin như thế nào
- Hành động: Rất muốn cho ông lão 1thứ gì đó nên cố gắng lục tìm hết túi nọ,túi kia Nắm chặt tay ông lão
- Lời nói: Xin ông lão đừng giận
=> Chứng tỏ cậu chân thành thương xótông lão, tôn trọng ông, muốn giúp đỡông
? Cậu bé không có gì cho ông lão
nhưng ông lão lại nói: “Như vậy là
cháu đã cho lão rồi” Em hiểu cậu bé đã
cho ông lão cái gì
- Ông lão nhận được tình thương, sựthông cảm và tôn trọng của cậu bé quahành động cố gắng tìm quà tặng, qualời xin lỗi chân thành, qua cái nắm tayrất chặt
? Sau câu nói của ông lão, cậu bé dũng
cảm thấy được nhận chút gì từ ông
Theo em, cậu bé đã nhận được gì từ
ông lão ăn xin
- Cậu nhận được từ ông lão lòng biết
ơn, sự đồng cảm: Ông hiểu tấm lòngcủa cậu
c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
- GV đọc diễn cảm mẫu
- GV uốn nắn, bổ sung
HS: - 3 em nối tiếp nhau đọc 3 đoạn
- Cả lớp đọc diễn cảm 1 đoạn theo cáchphân vai (nhân vật tôi, ông lão)
Trang 15ĐI ĐỀU , VÒNG TRÁI, VÒNG PHẢI, ĐỨNG LẠI.
TRÒ CHƠI: “ BỊT MẮT BẮT DÊ ’’
I Mục tiêu:
- Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, đứng nghiêm, nghỉ, quay phải,quay trái, …
- Ôn đi đều, vòng phải, vòng trái, đứng lại
- Trò chơi: “Bịt mắt bắt dê” yêu cầu chơi đúng luật, hào hứng, nhiệt tìnhtrong khi chơi
II Địa điểm, phương tiện:
- Sân trường, còi
III Nội dung và phương pháp:
đứng nghiêm, nghỉ, quay trái, quay
phải 2 – 3 phút do cán sự điều khiển
- Ôn đi đều, vòng phải, đứng lại
- Ôn đi đều, vòng trái, đứng lại
Ôn tổng hợp tất cả các nội dung đội
hình đội ngũ do GV điều khiển 5 – 6
phút
b Trò chơi vận động: 4 – 5 phút
- GV tập hợp HS
- Nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi
HS: Nghe GV giải thích cách chơi
Trang 16Luyện khoa học VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO
I Mục tiêu
-Củng cố HS kể tên một số thức ăn chứa nhiều chất đạm và 1 số thức ăn chứanhiều chất béo
- Củng cố vai trò của chất béo và chất đạm đối với cơ thể
- Xác định được nguồn gốc của những thức ăn chứa chất đạm và những thức ănchứa chất béo
II Chuản bị
- Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ
? Kể tên các thức ăn chứa nhiều bột
đường
HS: Nêu “gạo ngô, bánh quy, bánh mỳ,
mỳ sợi, bún, …”
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu – ghi đầu bài:
câu trả lời đúng:
- HS đọc bài và làm bài:
a Vai trò của chất đạm:
Xây dựng và đổi mới cơ thể
Không có giá trị dinh dưỡng nhưngrất cần thiết để đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hoá.Tham gia vào việc xây dựng cơthể, tạo ra các men thúc đẩy và điều trị Các hoạt động sống
Giàu năng lượng và giúp cơ thểhấp thụ một số vi – ta – min
(A,D,E,K)
b Vai trò của chất béo:
Giúp cơ thể phòng chống bệnh.Không có giá trị dinh dưỡng nhưngrất cần thiết để đảm bảo hoạt động
Trang 17bình thường của bộ máy tiêu hoá.Tham gia vào việc xây dựng cơthể, tạo ra các men thúc đẩy và điều trị Các hoạt động sống.
Giấy khổ to ghi nội dung các bài tập
III Các hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ
GV hỏi: Khi cần tả ngoại hình nhân vật
cần chú ý tả những gì?
HS: 1 em nhắc lại nội dung phần ghinhớ
- Cần chú ý tả những đặc điểm tiêubiểu
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu và ghi đầu bài
2.Phần nhận xét
+ Bài 1, 2:
- GV phát phiếu riêng cho 3 – 4 HS làm
còn cả lớp làm vào vở
HS: Nêu yêu cầu bài tập, cả lớp đọc bài
“Người ăn xin” và viết vào vở nhữngcâu ghi lại lời nói, ý nghĩ của cậu bé
- HS phát biểu ý kiến
- 3 – 4 HS lên dán phiếu
- Chốt lại lời giải đúng:
* Ý 1 (viết):
+ Chao ôi! … nhường nào
+ Cả tôi nữa … của ông lão
“Ông đừng giận ………cho ông cả”
* Ý 2 (miệng): Lời nói và ý nghĩ của