Luyện đọc: Mời 1 bạn đọc bài Chia đoạn và đọc nối tiếp đoạn HS: Nối tiếp nhau đọc 3 đoạn củatruyện 2 – 3 lượt - GV nghe HS đọc, sửa lỗi phát âm cho HS: Đọc đoạn 1 và cho biết: -Đoạn này
Trang 1TUẦN 4
Thứ hai ngày 25 tháng 9 năm 2017
Tập đọc MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC
I Mục tiêu
1 Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Biết đọc truyện với giọng kể thong thả, rõ
ràng Đọc phân biệt lời các nhân vật, thể hiện rõ sự chính trực, ngay thẳng của TôHiến Thành
2 Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng
vì dân, vì nước của Tô Hiến Thành
3 Học tập tấm gương Tô Hiến Thành
II Chuẩn bị
- Tranh minh họa, giấy khổ to
III Các hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS đọc bài “Người ăn xin”
và trả lời câu hỏi 2, 3, 4
HS: Đọc bài và trả lời câu hỏi
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu và ghi đầu bài:
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc:
Mời 1 bạn đọc bài
Chia đoạn và đọc nối tiếp đoạn
HS: Nối tiếp nhau đọc 3 đoạn củatruyện (2 – 3 lượt)
- GV nghe HS đọc, sửa lỗi phát âm cho
HS: Đọc đoạn 1 và cho biết:
-Đoạn này kể chuyện gì?
- Thái độ chính trực của Tô Hiến Thànhđối với chuyện lập ngôi vua
- Trong chuyện lập ngôi vua sự chính
trực của Tô Hiến Thành thể hiện như
thế nào?
- Tô Hiến Thành không nhận vàng bạcđút lót để làm sai di chiếu của vua đãmất Ông cứ theo di chiếu mà lập Thái
tử Long Cán lên làm vua
Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai thường
xuyên chăm sóc ông?
HS: Quan tham chi chính sự Vũ TánĐường ngày đêm hầu hạ ông
Tô Hiến Thành tiến cử ai thay ông
đứng đầu triều đình?
HS: Quan gián nghị đại phu Trần TrungTá
Vì sao Thái hậu ngạc nhiên khi Tô
Hiến Thành tiến cử Trần Trung Tá?
HS: Vì lúc nào Vũ Tán Đường cũng ởbên giường bệnh Tô Hiến Thành, tậntình chăm sóc ông nhng lại không được
Trang 2tiến cử, còn Trần Trung Tá bận nhiềucông việc nên ít khi tới thăm ông, lạiđược tiến cử.
Trong việc tìm người giúp nước sự
chính trực của ông Tô Hiến Thành thể
hiện như thế nào?
HS: Cử người tài ba ra giúp nước chứkhông cử người ngày đêm hầu hạ mình
Vì sao nhân dân ca ngợi những người
chính trực như ông Tô Hiến Thành?
Gv chốt kiến thức
HS: Vì những người chính trực bao giờcũng đặt lợi ích của chung lên trên lợiích riêng, họ làm nhiều điều tốt cho dâncho nước
c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm: HS: 4 em nối tiếp nhau đọc 4 đoạn
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn
cảm đoạn đối thoại theo phân vai
ĐI ĐỀU,VÒNG PHẢI, TRÁI, ĐỨNG LẠI
"CHẠY ĐỔI CHỖ VỖ TAY NHAU"
I Mục tiêu
- Ôn để củng cố và nâng cao kỹ thuật động tác đội hình đội ngũ: Tập hợp hàngngang dóng hàng, điểm số đi đều vòng phải vòng trái, đổi chân khi đi đều sainhịp
- Yêu cầu tập hợp nhanh dóng hàng thẳng, đi đều vòng phải, trái đều đẹp đúngvới khẩu lệnh
- Trò chơi “Chạy đổi chỗ vỗ tay nhau ”.Yêu cầu biết cách chơi đúng luật và hàohứng trong khi chơi Tập trung chú ý, phản xạ nhanh
- Giáo dục H yêu rèn luyện thân thể, tích cực tập thể dục thể thao
II Địa điểm, phương tiện
- Địa điểm : trên sân trường vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
- Phương tiện : chuẩn bị 1 còi, 2 lá cờ đuôi nheo, kẻ sân chơi trò chơi
III Nội dung và phương pháp, lên lớp
G phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
G điều khiển HS chạy 1 vòng sân
G hô nhịp khởi động cùng HSQuản ca bắt nhịp cho lớp hát một bài
G tổ chức cho HS chơi
Trang 3- Tập hợp hàng dọc ,dóng hàng ,điểm
số ,quay phải ,trái , sau, dàn hàng, dồn
hàng, đi đều vòng phải , trái Đổi chân
khi đi đều sai nhịp
- Thi đua giữa các tổ
Gv cùng HS quan sát nhận xét
Gv kết hợp sửa sai cho HS Chia tổ cho HS tập tổ trưởng điều khiểnCác tổ thi đua trình diẽn
Gv quan sát nhận xét đánh giá, biểudương thi đua các tổ tập tốt
Cả lớp tập một lần để củng cố, do Gviên chỉ đạo
Gv nhận xét kết quả từng đội tập sửasai cho đội có nhiều người tập sai
Gv nêu tên trò chơi, giải thích cáchchơi, luật chơi
Gv chơi mẫu HS quan sất cách thựchiện
HS từng tổ lên chơi thử G giúp đỡ sửasai cho từng HS
Gv cho từng 2 tổ lên thi
Gv quan sát nhận xét biểu dương tổthắng và chơi đúng luật
Cán sự lớp hô nhịp chạy thả lỏng cùngHS
HS đi theo vòng tròn vừa đi vừa thảlỏng cơ bắp, sau đứng quay mặt vàotâm
Toán
SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN I.Mục tiêu
- Giúp HS hệ thống hoá 1 số hiểu biết ban đầu về cách so sánh 2 số tự nhiên
- Đặc điểm về thứ tự của các số tự nhiên
- Vận dụng tốt kiến thức vào bài tập
Trang 4II Chuẩn bị
- Bảng phụ, băng giấy vẽ sẵn tia số, …
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS lên chữa bài tập
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu – ghi tên bài:
- GV viết lên bảng các cặp số sau:
- Như vậy, với 2 số tự nhiên bất kỳ chúng
ta luôn xác định được điều gì?
=> Kết luận: bao giờ cũng so sánh được 2
số tự nhiên
HS: … luôn xác định được số nào lớnhơn, số nào bé hơn hay 2 số đó bằngnhau
số ở hàng nào lớn hơn thì số đó lớnhơn và ngược lại
số đó bằng nhau
Trang 5- GV ghi bảng các số tự nhiên:
7698 ; 7968 ; 7896 ; 7869
=> Kết luận: Bao giờ cũng so sánh được
2 số tự nhiên nên bao giờ cũng sắp xếp
được thứ tự của các số tự nhiên
HS: Sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến
bé, từ bé đến lớn và yêu cầu HS chỉ
ra số lớn nhất, số bé nhất của các sốđó
3 Thực hành:
+ Bài 1:
HS: Tự đọc yêu cầu và tự làm bài
a) 8136 ; 8316 ; 8361b) 5724 ; 5740 ; 5742c) 63841 ; 64813 ; 64831
- Hình trang 16, 17, các tranh ảnh sưu tầm các loại thức ăn
III Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
? Kể tên 1 số loại vi – ta – min mà em biết HS: Tự kể
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu – ghi đầu bài:
2 Các hoạt động dạy học:
* HĐ1: Thảo luận về sự cần thiết phải
ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và
thường xuyên thay đổi món ăn
Trang 6Bước 1: Thảo luận nhóm HS: Thảo luận theo các câu hỏi.
? Tại sao ta nên ăn phối hợp nhiều loại
thức ăn và thường xuyên thay đổi món
ăn
Bước 2: Gọi đại diện các nhóm lêntrình bày sau đó GV kết luận (SGV)
* HĐ2: Làm việc với SGK thảo luận
tìm hiểu tháp dinh dưỡng cân đối
+ Mục tiêu:
+ Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc cá nhânYêu cầu HS đọc SGK trang 17
Bước 2: Làm việc thep cặp
HS: 2 em thay nhau hỏi và trả lời
Hãy nói tên nhóm thức ăn:
Bước 1: GV hướng dẫn cách chơi
Bước 2: HS chơi HS: Chơi như đã hướng dẫn
Bước 3: Từng HS tham gia chơi HS: Từng HS tham gia chơi
- GV nhận xét, bổ sung
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS nên ăn uống đủ chất
dinh dưỡng và nói với cha mẹ về nội
dung của tháp dinh dưỡng - Thực hiện theo nội dung bài học
- Chuẩn bị bài giờ sau học
Luyện toán
SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN I.Mục tiêu
- Luyện tập củng cố và hệ thống hoá về cách so sánh 2 số tự nhiên
- Giúp các em vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập
Trang 7A Kiểm tra bài cũ:
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu – ghi tên bài:
2 Hớng dẫn HS làm bài tập
989… 9992002…9994289….4200
85197…8519285192…8518785197…85187
Bài 2: Cho các số 7683; 7836;7863;
7638
- HS làm bài
a Viết theo thứ tự từ bé đếnlớn…………
b Viết theo thứ tự từ lớn đếnbé…………
- Giúp HS củng cố về viết và so sánh các số tự nhiên
- Bước đầu làm quen với bài tập dạng x < 5 ; 68 < x < 92 (với x là số tự nhiên)
- HS vận dụng tốt vào bài tập
II Chuẩn bị
Giấy khổ to cho các nhóm
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên chữa bài về nhà
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu và ghi đầu bài:
2 Hớng dẫn HS luyện tập:
Kết quả: a) 0; 10; 100b) 9, 99, 999
a) Có 10 số có 1 chữ số là:
2819
84325
Trang 80; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9b) Có 90 số có 2 chữ số là:
10; 11; 12; …; 99+ Bài 3: Làm theo nhóm HS: - Các nhóm làm vào phiếu
- Đại diện nhóm lên dán kết quả.a) 859 0 6 7 < 859 167
b) 4 2 037 > 482 037c) 609 608 < 609 60 d) 246 309 = 4 6 309+ Bài 4: HS làm vào vở HS: Làm bài vào vở
2 < x < 5
=> x = 3; 4+ Bài 5: Làm vào vở
I Mục tiêu:
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS trả lời các câu hỏi về nộidung câu chuyện, kể lại đợc câu chuyện, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ nétmặt 1 cách tự nhiên
- Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện
- HS chăm chú nghe thầy (cô) kể chuyện, nhớ chuyện
- Theo dõi bạn kể, nhận xét đúng lời kể, kể tiếp được lời bạn
II Chuẩn bị
Tranh minh hoạ, bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
GV nhận xét
HS: Kể 1 câu chuyện đã nghe, đã đọc
về lòng nhân hậu, tình yêu đùm bọc
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu – ghi tên bài:
2 GV kể chuyện “Một nhà thơ chân chính”: 2 – 3 lần.
92
Trang 9giới thiệu tranh minh họa phóng to treo
trên bảng
- GV kể lần 3
3 Hớng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:
a Yêu cầu 1: Dựa vào câu chuyện đã
nghe cô giáo kể, trả lời các câu hỏi: HS: Đọc các câu hỏi a, b, c, d Cả lớp
suy nghĩ trả lời từng câu hỏi:
? Trước sự bạo ngược của nhà vua, dân
chúng phản ứng bằng cách nào
- … truyền nhau hát 1 bài hát lên ánthói hống hách bạo tàn của nhà vua vàphơi bày nỗi thống khổ của dân
? Nhà vua làm gì khi biết dân chúng
truyền tụng bài ca lên án mình
- Ra lệnh bắt kẻ sáng tác bài hát, vìkhông tìm được nên hạ lệnh tống giamtất cả các nhà thơ và nghệ nhân hátrong
? Trước sự đe doạ của nhà vua, thái độ
của mọi người thế nào
- Các nhà thơ, các nghệ nhân lần lợtkhuất phục Họ hát lên những bài hát catụng nhà vua Duy chỉ có 1 nhà thơ vẫn
im lặng
? Vì sao nhà vua phải thay đổi thái độ - Vì thực sự khâm phục, kính trọng
lòng trung thực và khí phách của nhàthơ, thà bị lửa thiêu cháy nhất địnhkhông chịu nói sai sự thật
b Yêu cầu 2, 3: Kể lại toàn bộ câu
chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
HS: - Kể chuyện theo nhóm
- Từng cặp HS luyện kể theo đoạn vàtoàn bộ câu chuyện, trao đổi về ý nghĩacâu chuyện
- GV bình chọn bạn kể hay nhất - Thi kể toàn câu chuyện trớc lớp
1 Nắm được 2 cách chính cấu tạo từ phức của tiếng Việt
2 Bước đầu biết vận dụng những kiến thức đã học để phân biệt từ ghép với từláy, tìm được các từ ghép và từ láy đơn giản, tập đặt câu với các từ đó
II Chuẩn bị
Bảng phụ, từ điển, vở bài tập
III Các hoạt động dạy – học:
Trang 10A Kiểm tra bài cũ:
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu và ghi đầu bài:
- GV kết luận:
+ Các từ “truyện cổ, ông cha” do
những tiếng có nghĩa tạo thành
+ Từ phức “thì thầm” do các tiếng có
âm đầu “th” lặp lại nhau tạo thành
- GV gọi 1 HS đọc khổ thơ tiếp Đọc: “Thuyền ta ……….tiếng chim”
? Từ phức nào do những tiếng có
nghĩa tạo thành
lặng im
? Từ phức nào do những tiếng có âm
đầu hoặc vần lặp lại tạo thành
Trang 11I Mục tiêu
- HS biết nước Âu Lạc là sự nối tiếp của nước Văn Lang
- Thời gian tồn tại của nước Âu Lạc, tên Vua, nơi kinh đô đóng
- Sự phát triển về quân sự của nước Âu Lạc
- Nguyên nhân thắng lợi và nguyên nhân thất bại của nước Âu Lạc trước
sự xâm lược của Triệu Đà
II Chuẩn bị
Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ, hình trong SGK, …
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
A.Kiểm tra bài cũ:
GV gọi HS nêu lại phần ghi nhớ HS: 1 – 2 em nêu phần ghi nhớ
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu – ghi đầu bài:
2 Các hoạt động:
*Em hãy đánh dấu x vào ô □ sau những
điểm giống nhau về cuộc sống của người
Lạc Việt và ngời Âu Việt
- GV kết luận: Cuộc sống của ngời Âu
Việt và ngời Lạc Việt có những điểm
tương đồng và họ hoà hợp với nhau
HS: Đọc SGK và làm bài tập
+ Sống trên cùng 1 địa bàn □+ Đều biết chế tạo đồng hồ □+ Đều biết rèn sắt □+ Đều trồng lúa và chăn nuôi □+Tục lệ có nhiều điểm giống nhau □
* GV đặt câu hỏi cho cả lớp:
So sánh sự khác nhau về nơi đóng đô
HS: Xác định trên bản đồ hình 1 nơiđóng đô của nước Âu Lạc
Trang 12của nước Văn Lang và nớc Âu Lạc? HS: Nước Văn Lang: Phong Châu,
* Kể lại cuộc kháng chiến chống quân
xâm lược Triệu Đà của nhân dân Âu
Lạc?
HS: Đọc SGK đoạn từ “Năm 207TCN ……… phương Bắc” và trảlời câu hỏi
HS: Tự kể
Vì sao cuộc xâm lợc của quân Triệu Đà
lại thất bại?
HS: Trả lời
Vì sao năm 179 TCN nước Âu Lạc rơi
vào ách đô hộ của phong kiến phơng
Bắc?
Gọi HS ghi nhớ HS: 3 – 4 em đọc phần ghi nhớ
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học bài, đọc trước bài để giờ sau học
Luyện luyện từ và câu
TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY
I Mục tiêu
- Luyện tập củng cố về 2 cách chính cấu tạo từ phức của tiếng Việt
- Phân biệt được từ ghép và từ láy
- Giúp HS biết vận dụng những kiến thức đã học để làm bài tập
II Chuẩn bị
Bảng phụ, từ điển, vở bài tập
III Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra bài cũ:
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu và ghi đầu bài:
sừng sững, lủngcủng, mộc mạc,nhũn nhặn, dẻodai
Bài 2: Những từ nào là từ láy - HS làm bài:
Trang 13Bài 3: Những từ nào không phải là từ
(Giáo viên bộ môn soạn giảng )
Thứ tư ngày 27 tháng 9 năm 2017
Toán YẾN – TẠ - TẤN
I Mục tiêu
- Giúp HS bước đầu nhận biết về độ lớn của yến - tạ - tấn, mối quan hệgiữa yến - tạ - tấn và ki - lô - gam
- Biết chuyển đổi đơn vị đo khối lượng (chủ yếu từ lớn –> bé)
- Biết thực hiện các phép tính với các số đo khối lượng
II Chuẩn bị
- Bảng phụ kẻ sẵn như SGK
- Cân đĩa
III Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS nêu lại các đơn vị đo khối lượng đã học.( ki - lô - gam, gam)
- Nhận xét
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu đơn vị đo khối lượng yến - tạ - tấn:
a Giới thiệu đơn vị yến - tạ - tấn:
- GV: Ngoài 2 đơn vị đã học, để đo
khối lượng các vật nặng hàng chục ki
-lô - gam, ngời ta còn dùng đơn vị yến
- Viết bảng: 1 yến = 10 kg HS: Cho HS đọc theo cả hai chiều:
Trang 14HS: Nghe để bớc đầu cảm nhận được
về độ lớn của những đơn vị đo khốilượng này
2 Thực hành:
+ Bài 1: HS: Nêu yêu cầu của bài rồi tự làm.+ Bài 2: GV có thể hướng dẫn HS làm
chung 1 câu, VD như: 5 yến = … kg
- Nêu lại mối quan hệ giữa yến và
ki - lô - gam:
1 yến = 10 kg => 5 yến = 1 yến x 5
= 10 kg x 5
= 50 kgVậy 5 yến = 50 kg
Với bài: 5 yến 3 kg = … kg, GV
30 + 3 = 33 (tạ)
Số muối 2 chuyến xe đó chở được là:
30 + 33 = 63 (tạ)Đáp số: 63 tạ
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
Tập đọc TRE VIỆT NAM
I Mục tiêu
1 Biết đọc lưu loát toàn bài, giọng đọc diễn cảm, phù hợp với nội dung cảm xúc
và nhịp điệu của các câu thơ, đoạn thơ
2 Cảm và hiểu được ý nghĩa bài thơ: Cây tre tượng trng cho con người ViệtNam Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của conngười Việt Nam, giàu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực
3 Học thuộc lòng những câu thơ em thích
II Chuẩn bị
- Tranh minh họa trong bài, băng giấy …
Trang 15III Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra bài cũ:
? Vì sao nhân dân ta ca ngợi những
người chính trực như ông Tô Hiến
Thành?
HS: 1 - 2 em đọc bài “Một người chínhtrực” và trả lời câu hỏi
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu và ghi đầu bài:
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
a Luyện đọc:
Một bạn đọc cả bài
Chia đoạn đọc nối tiếp
- GV nghe, sửa lỗi phát âm và kết hợp
giải nghĩa các từ khó
- GV đọc diễn cảm bài thơ
HS: Đọc nối tiếp nhau theo đoạn 2 – 3lần
HS: - Luyện đọc theo cặp
- 1 – 2 em đọc cả bài
b Tìm hiểu bài:
Đọc thầm và tìm những câu thơ nói
lên sự gắn bó lâu đời của cây tre với
người Việt Nam?
HS: Tre xanh …………bờ tre xanh.Tre có từ rất lâu, từ bao giờ không aibiết, tre chứng kiến mọi chuyện xảy ravới con ngời từ ngàn xa
Đọc thầm và tìm hình ảnh nào của
Tre gợi lên những phẩm chất tốt đẹp
của người Việt Nam?
Những hình ảnh nào của tre gợi lên
phẩm chất đoàn kết của người Việt
Nam?
GV: Tre có tính cách như người: biết
yêu thương, nhường nhịn, đùm bọc,
che chở cho nhau Nhờ thế tre tạo nên
luỹ, thành, tạo nên sức mạnh sự bất
diệt
HS: Khi bão bùng, tre tay ôm tay níucho gần nhau thêm Thương nhau trechẳng ở riêng mà mọc thành luỹ Tregiàu đức hy sinh, nhường nhịn: Lưngtrần phơi nắng phơi sương
……….cho con
Những hình ảnh nào của Tre tượng
trưng cho tính ngay thẳng?
GV: Tre được tả trong bài có tính
cách như người: Ngay thẳng, bất
khuất
HS: Tre già, thân gẫy, cành rơi vẫntruyền cái gốc cho con Măng luônluôn mọc thẳng Nòi tre ……… cong.Búp măng non đã mang dáng vẻ thẳngtròn của tre
Trang 16nhiên, vừa mang ý nghĩa sâu sắc trong
cuộc sống
Đọc 4 câu thơ cuối và cho biết đoạn
thơ kết bài có ý nghĩa gì?
Vậy qua bài thơ, tác giả muốn nói với
- 1 vài em thi đọc diễn cảm
- Nhẩm học thuộc lòng những câu thơ
em thích
3 Củng cố – dặn dò
- Nhận xét tiết học, hỏi về ý nghĩa bài thơ
- Chuẩn bị bài sau
- Yêu cầu tập hợp nhanh dóng hàng thẳng, đi đều vòng phải, trái đều đẹp đúngvới khẩu lệnh
- Trò chơi “Hoàng anh, Hoàng yến ”Yêu cầu biết cách chơi đúng luật và hàohứng trong khi chơi, tập trung chú ý, phản xạ nhanh
- Giáo dục H yêu rèn luyện thân thể, tích cực tập thể dục thể thao
II Địa điểm, phương tiện
- Địa điểm : trên sân trường vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
- Phương tiện : chuẩn bị 1 còi, 2 lá cờ đuôi nheo, kẻ sân chơi trò chơi
III Nội dung và phương pháp, lên lớp
1, kiểm tra bài cũ
2, dạy bài mới HS: - Ch¬i trß ch¬i “DiÖt c¸c con vËt
Trang 17- GV tập trung HS.
- Phổ biến nội dung, yêu cầu bài học
chấn chỉnh đội ngũ trang phục
I Mục tiờu
- Luyện tập củng cố cho HS hiểu cần phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn vàthường xuyờn thay đổi mún ăn
- Sau bài học HS biết sử dụng từng nhúm thức ăn cho phự hợp Nhúm cần ăn
đủ, ăn vừa phải, ăn cú mức độ, ăn ớt và ăn hạn chế
- Luụn cú chế độ ăn uống hợp lý
II Chuẩn bị
- Vở bài tập
III Cỏc hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ:
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu – ghi đầu bài:
2 Hớng dẫn làm bài tập
Bài 1: Đỏnh dấu nhõn vào ụ trống
trước cõu trả lời đỳng nhất
Chỳng ta nờn ăn phối hợp nhiều lọaithức ăn và thường xuyờn thay đổi mún
ăn vỡ:
Trang 18 Mỗi loại thức ăn chỉ cung cấp một sốchất dinh dưỡng nhất định ở những tỷ lệkhác nhau
Không một loại thức ăn nào cung cấp
đủ các chất dinh dưỡng cho nhu cầu của
cơ thể dù thức ăn đó chứa nhiều chấtdinh dưỡng
Giúp ta ăn ngon miệng
Vừa giúp ta ngon miệng, vừa cungcấp đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể Bài 2: Quan sát và đọc kỹ phần ghi
chú tháp dinh dưỡng cân đối cho một
người một tháng trang 17 SGK để
hoàn thiện bảng sau:
Tên cácthức ăn
Nên ăn khoảng baonhiêu trong mộttháng(đối với ngườilớn)
MuốiĐường
ăn có mức độ
ăn vừa phải
ăn đủ (theo khả năng)
ăn đủ ( 10 kg)
ăn đủ (12 kg)
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS nên ăn uống đủ chất
dinh dưỡng và nói với cha mẹ về nội
dung của tháp dinh dưỡng
Chuẩn bị bài giờ sau học - Thực hiện theo nội dung bài học
Tập làm văn CỐT TRUYỆN
Bảng phụ viết yêu cầu của bài tập 1
III Các hoạt động dạy và học: