1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án ngữ văn 12

96 81 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 167,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm :Nghị luận về thơ tác phẩm và đoạn thơ là quá trình sử dụng những thaotác làm văn sao cho làm rõ tư tưởng, phong cách nghệ thuật của thơ đã tác động tới cảmxúc thẩm mĩ, tư duy

Trang 1

Cho học sinh tìm hiểu câu hỏi trong SGK

- Giáo viên hướng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi sau:

+Thế nào là sống đẹp? (Gợi ý: về lý tưởng tình cảm hành động)

+ Vậy sống đẹp là gì?

Bài học rút ra?

Thế nào là nghị luận về một tư tưởng đạo lí?

-Nêu những yêu cầu khi làm bài văn nghị luận về tư tưởng, đạo lí?

Nội dung ghi bài

-Nghị luận về một tư tưởng đạo lý là quá trình kết hợp những thao tác lập luận để làm rõnhững vấn đề tư tưởng, đạo lí trong cuộc sống:

-Tư tưởng đạo lí trong cuộc sống bao gồm:

2 Yêu cầu làm bài văn về về tư tưởng đạo lí

Câu hỏi

- Cách làm bài nghị luận?

Giáo viên

a Hiểu đựoc vấn đề cần nghị luận, ta phải qua bước phân tích, giải đề, xác định được vấn

đề, với đề trên đây ta thực hiện

Trang 2

+Hiểu được vấn đề nghị luận là gì

Ví dụ: "Sống đẹp là thế nào hỡi bạn”

-Muốn tìm thấy các vấn đề cần nghị luận, ta phải qua các bước phân tích, giải đề xác địnhđược vấn đề, với đề trên đây ta thực hiện

+Thế nào là sống đẹp?

*Sống có lí tưởng đúng đắn, cao cả, phù hợp với thời đại, xác định vai trò trách nhiệm

*Có đời sống tình cảm đúng mực, phong phú và hài hoà

*Có hành động đúng đắn

-Suy ra: Sống đẹp là sống có lí tưởng đúng đắn, cao cả, cá nhân xác định được vai tròtrách nhiệm với cuộc sống, có đời sống tình cảm hài hoà phong phú, có hành động đúngđắn Câu thơ nêu lên lí tưởng và hành động và hướng con người tới hành động để nângcao giá trị, phẩm chất của con người

b Từ vấn đề nghị luận xác định người viết tiếp tục phân tích, chứng minh những biểu

hiện cụ thể của vấn đề, thậm chí bàn bạc, so sánh bãi bỏnghĩa là áp dụng nhiều thao táclập luận

c Phải biết rút ra ý nghĩa vấn đề.

d Yêu cầu vô cùng quan trọng là người thực hiện nghị luận phải sống có lí tưởng và đạo

3 Cách làm bài nghị luận:

a Bố cục: Bài nghị luận về tư tưởng đậo lí cũng như các bài văn nghị luận khác gồm 3

phần: mở bài, thân bài, kết bài

b Các bước tiến hành ở phần thân bài: phụ thuộc vào yêu cầu của thao tác những vấn đề

chung nhất

II Củng cố.

*Giáo viên giảng rõ:

-Giải thích khái niệm của đề bài (ví dụ ở đề trên đã dẫn, ta phải giải thích sống đẹp là thếnào?)

-Giải thích và chứng minh vấn đề đặt ra (tại sao lại đặt ra vấn đề sống có đạo lí, có lítưởng và nó thể hiện như thế nào?

-Suy nghĩ cách đặt vấn đề ấy có đúng không? (Hay sai) Chứng minh nên ta mở rộng bànbạc bằng cách đi sâu vào vấn đề nào đó-Một khía cạnh.Ví dụ làm thế nào để sống có lítưởng, có đạo lí hoặc phê phán cách sống không có lí tưởng,hoài bão, thiếu đạo lí) này

Trang 3

III Luyện tập

Câu 1:

-Vấn đề mà cố thủ tướng ấn Độ nêu ra là gì? Đặt tên cho vấn đề ấy?

Vấn đề mà Nê -ru cố Tổng thống ấn Độ nêu ra là văn hoá và những biểu hiện ởcon người Dựa vào đây ta đặt tên cho văn bản là:

-Văn hoá con người

-Tác giả sử dụng các thao tác lập luận

Câu 2:-Sau khi vào đề bài viết cần có các ý:

*Hiểu câu nói ấy như thế nào?

Giải thích khái niệm:-Tại sao lí tưởng là ngọn đèn chỉ đường, vạch phương hướng chocuộc sống của thanh niên tavà nó thể hiện như thế nào?

-Suy nghĩ +Vấn đề cần nghị luận là đề cao lí tưởng sống của con người và khẩng định nó

là yếu tố quan trọng làm nên cuộc sống con người

+Khẳng định: đúng

+Mở rộng bàn bạc

*Làm thế nào để sống có lí tưởng?

*Người sống không có lí tưởng thì hậu quả sẽ ra sao?

*Lí tưởng cuả thanh niên ta hiện nay là gì?

-Ý nghĩa của lời Nê-ru

*Đối với thanh niên ngày nay?

*Đối với con đường phấn đấu lí tưởng, thanh niên cần phải như thế nào?

VIẾT BÀI SỐ 1: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

I Các đề bài:

Trang 4

1 "Mọi phẩm chất của đức hạnh là ở trong hành động" ý kiến của MXi- xê-rông gợi cho

anh (chị) những suy nghĩ gì về việc tu dưỡng và học tập của bản thân?

2 Tình thương là hạnh phúc của con người

3 Hãy phát biểu ý kiến của mình về mục đích học tập do UNESCO đề xướng: "Học đề

biết, học để làm, học để chung sống, học để tự khẳng định".

II Gợi ý cách làm bài:

1 Xác định nội dung bài viết

-Ba đề tập trung vào vấn đề tư tưởngđạo lí, đặc biệt là đối với thanh niên học sinh tronggiai đoạn hiện nay của nước ta

- Diễn đạt cần chuẩn xác mạch lạc: có thể sử dụng một số yếu tố biểu cảm nhất là ở phần

liên hệ và trình bày những suy nghĩ riêng của bản thân

_

NGHỊ LUẬN VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG

I Cách làm một bài nghị luận về một hiện tượng đời sống.

1 Tìm hiểu đề bài.

a Đọc tư liệu tham khảo.

Giáo viên đọc tư liệu tham khảo Sgk trang 75

-Đề bài yêu cầu nghị luận về hiện tượng gì? Có mấy luận điểm?

- Bài viết sử dụng những dẫn chứng minh hoạ nào? Nhận xét?

b Nhận xét:

-Đề bài yêu cầu nghị luận về hiện tượng chia chiếc bánh thời gian của các bạn trẻ hômnay

+ Luận điểm: -Việc làm của Nguyễn Hữu Ân

-Hiện tượng của Nguyễn Hữu Ân là hiện tượng sống đẹp của thanhniên ngày nay

Trang 5

+ Dẫn chứng: -Đưa ra một số việc làm có ý nghĩa của thanh niên ngày nay như NguyễnHữu Ân (Ví dụ: dạy học ở lớp tình thương, tham gia phong trào thanh niên tình nguyện

…)

-Đưa ra một số việc làm đáng phê phán của thanh niên học sinh như: đua xe, bỏ học đichơi điện tử…

2 Lập dàn ý.

a Mở bài: Tác giả đã sử dụng những thao tác lập luận nào?

Nêu hiện tượng, trích dẫn đề nhận định chung.

b Thân bài:

Tác giả đã trình bày nội dung gì trong phần thân bài?

- Nguyễn Hữu Ân đã dành hết thời gian của mình cho những người bị bệnh ung thư giaiđoạn cuối

- Phân tích hiện tượng Nguyễn Hữu Ân: Hiện tượng Nguyễn Hữu Ân có ý nghĩa giáo dụcrất lớn đối với thanh niên học sinh ngày nay

- Biểu dương việc làm của Nguyễn Hữu Ân

Trang 6

Đề bài: Anh (chị) có suy nghĩ gì về hiện tượng gian lận trong thi cử? Hãy viết một bài

nghị luận ngắn về vấn đề này

-Đề bài yêu cầu: Bình luận về một hiện tượng trong thi tuyển sinh

-Yêu cầu bài viết đạt được một số ý sau:

*Mở bài: Nêu hiện tượng ,trích dẫn đề ,nhận định chung.

*Thân bài:

+Phân tích hiện tượng:

° Hiện tượng thí sinh vi phạm quy chế thi là một hiện tượng xấu nó chứng tỏ một bộ phậnthí sinh chưa có thái độ học tập thi cử đúng đắn

° Hiện tượng sử dụng nhiều hình thức tinh vi nhằm mang tài liệu vào phong thi chứng tỏ

đã có sự chuẩn bị công phu từ ở nhà (tức là có chủ trương vi phạm hẳn hoi) Đó là hànhđộng vi phạm có ý thức

° Toàn bộ hiện tượng đó nói lên rằng một bộ phận thí sinh muốn đạt kết quả bằng hành vigian lận

+Bình luận hiện tượng:

° Đánh giá chung về hiện tượng

° Phê phán các biểu hiện sai trái

Thái độ học tập sai trái

Thái độ gian lận, cố tình vi phạm làm mất tính chất công bằng của kỳ thi

* Kết bài: Kêu gọi học sinh có thái độ đúng đắn trong thi cử đảm bảo chất lượng các kỳ

I/Các kiểu bài phân tích văn học

Phân tích VH có những kiểu bài cơ bản nào?

: phân tích một bài thơ, đoạn thơ, phân tích một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi, phân

tích nhân vật

1. Nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ

Trang 7

a Khái niệm :Nghị luận về thơ (tác phẩm và đoạn thơ) là quá trình sử dụng những thaotác làm văn sao cho làm rõ tư tưởng, phong cách nghệ thuật của thơ đã tác động tới cảmxúc thẩm mĩ, tư duy nghệ thuật và những liên tưởng sâu sắc của người viết

b Cách làm bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ

-Cách làm bài nghị luận một bài thơ, đoạn thơ?

- Đọc kĩ đoạn thơ, bài thơ, nắm chắc mục đích, hoàn cảnh sáng tác, vị trí đoạn thơ, bàithơ

- Đoạn thơ, bài thơ có dấu hiệu gì đặc biệt về ngôn ngữ, hình ảnh?

- Đoạn thơ, bài thơ thể hiện phong cách nghệ thuật, tử tưởng tình cảm của tác giả như thếnào?

2 Nghị luận về một tác phẩm văn xuôi

a- Có thể phân tích một đoạn văn, một phần tác phẩm hoặc cả tác phẩm, có thể phân tích

nhân vật hay phân tích một chi tiết, một yếu tố nào đó thuộc về nội dung hay nghệthuật…

b- Cách làm :

- Đọc kỹ tác phẩm,nắm vững hoàn cảnh sang tác, những hiểu biết về tác giả, thời đại tác

phẩm ra đời

- Nắm vững cốt truyện, hệ thống nhân vật

- Phân tích những nét tiêu biểu về nội dung, nghệ thuật TP

- Nêu giá trị tư tưởng TP, thái độ, tình cảm, quan điểm của nhà văn

- Đánh gia chung về tác phẩm

III Thực hành:

1 Phân tích bài thơ "Hà Nội vắng em" của Tế Hanh

Giáo viên giới thiệu thêm:

Tình yêu Hà Nội cũng không lấp đầy khoảng trống vắng em: Cái chung và cái riêng hoàtrong tâm trạng của con ngưòi Con người không chỉ sống,chỉ vui với tình yêu chung màcần có tình yêu riêng ở đấy (Phần gạch chân là vấn đề cần bình luận)

Sau khi chỉ ra vấn đề cần bình luận thao tác tiếp theo là gì?

-Sau khẳng định vấn đề thao tác là gì? Cụ thể ra sao?

-Trong khi mở rộng bàn bạc có thể sử dụng thao tác nào?

-Sau mở rộng là thao tác gì

Trang 8

-Hà Nội phố đẹp, người đông Hà Nội có nhiều vườn hoa đẹp nằm kề dãy

phố-Nhân vật trữ tình bộc lộ cô đơn trống trải Cảnh vật ngay trước mắt mà thấy "chưa thân", đi trong đêm trăng mà âm thầm lặng lẽ

-Thao tác tiếp theo là khẳng định vấn đề: +Vấn đề đặt ra trong bài thơ "Hà Nội vắng em",

hoàn toàn phù hợp với thái độ, tâm trạng, tình cảm của con người

+Tại sao cái chung hoà cùng cái riêng và nó được thể hiện như thế nào?

*Con người cá thể đều sinh ra và chịu sự tác động của cộng đồng Vì thế nó không thểtách rời cái chung

-Tiêu đề bài thơ thể hiện sự hoà hợp giữa cái chung và cái riêng "Hà Nội vắng em".

*Trong xã hội chúng ta, cái riêng không đối lập với cái chung

-Hình ảnh phố, con đường, vườn hoa, hàng cây, ánh trăng choán hết cả bài thơ Tâm trạngcủa nhân vật trữ tình chỉ là một phần nhỏ nhưng không thể thiếu được

*Cái riêng làm nổi bật lên cái chung

-Trong mở rộng có thể sử dụng thao tác so sánh hoặc phản bác

-Sau mở rộng là nêu ý nghĩa vấn đề

NGHỊ LUẬN VỀ MỘT Ý KIẾN BÀN VỀ VĂN HỌC

I Tìm hiểu khái niệm

1 Ví dụ: Đề 1 Sgk

- Nhà nghiên cứu Đặng Thai Mai cho rằng:"Nhìn chung văn học Việt Nam phong phú đa dạng; nhưng nếu cần xác định một chủ lưu một dòng chính quán thông kim cổ thì đó là văn học yêu nước".

Em hãy trình bày suy nghĩ của mình đối với ý kiến trên

*Tìm hiểu đề:

-Đề này nêu lên vấn đề gì cần bình luận? Cần tham khảo những bài nào trongchương trình Ngữ văn THPT?

Trang 9

- Yêu cầu của đề: Bình luận ý kiến của Đặng Thai Mai cho rằng từ xưa đến nay trongcái phong phú đa dạng của văn học Việt Nam dòng văn học yêu nước là một chủ lưu.

- Sử dụng các thao tác:Chứng minh bình luận

*Lập dàn ý:

2 Tìm hiểu khái niệm:

- Nghị luận về một ý kiến bàn về văn học là một hình thức của bài nghị luận văn học mànội dung là bình luận, phân tích một ý kiến đối với văn học

-Yêu cầu: giải thích đúng đắn đánh giá định ý kiến ấy

II Cách viết bài văn nghị luận về một ý kiến bàn về văn học:

1.Tìm hiểu đềxác định yêu cầu bài viết.

2 Lập dàn ý:

- Để làm bài tập nàycần sử dụng các thao tác gì?

-Nghị luận về một ý kiến bàn về văn học là gì?

-Cách làm bài văn nghị luận về một ý kiến bàn về văn học?

=> Việc nghị luận về một ý kiến bàn về văn học

thường tập trung vào giải thích nêu ý nghĩa và tác dụng của ý kiến đó đối với đời sống vàvăn học

III Luyện tập:

1. Bình luận ý kiến sau đây của Thạch Lam: " Văn chương là một thứ khí giới thanh cao

và đắc lực mà chúng ta có để vừa tố cáo và thay đổi một thế giới giả dối và tàn ác vừalàm cho lòng người thêm trong sạch và phong phú hơn "

_

VIẾT BÀI SỐ 3

II Đề bài.

Chọn đề 2 (Sgk):

1 Câu 1 (3 điểm): Theo anh (chị) trong bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng) những câu thơ

nào biểu hiện rõ nét nhất vẻ đẹp bi tráng và tâm hồn phóng khoáng thơ mộng của ngườilính? Phân tích ngắn gọn để giải thích ý kiến của mình

2 Câu 2 (7 điểm): Cảm nhận của anh chị về hình tượng thiên nhiên và con người Việt

Bắc trong đoạn thơ sau:

"Ta về mình có nhớ ta,

Ta về ta nhớ những hoa cùng người

Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi

Trang 10

Đèn cao ánh nắng dao gài thắt lưng

Ngày xuân mơ nở khắp rừng

Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang

Ve kêu rừng phách đổ vàng

Nhớ cô em gái hái măng một mình

Rừng thu trăng soi hoà bình,

Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung "

(Trích Việt Bắc-Tố Hữu)

-LUYỆN TẬP VẬN DỤNG TỔNG HỢP CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN

I Ôn kiến thức cũ:

- Anh chị hãy nhắc lại thao tác lập mà anh chị đã học ở lớp?

- Thao tác lập luận phân tích: chia đối tượng ra thành nhiều yếu tố bộ phận nhỏ để có thểnhận biết đối tượng một cách cặn kẽ thấu đáo

- Thao tác lập luận so sánh: Làm rõ thông tin về sự vật bằng cách đối chiếu sự vật này với

sự vật khác

- Thao tác lập luận chứng minh: Là làm cho người ta tin tưởng về những ý kiếnnhận xét

có đầy đủ căn cứ từ trong những sự thật hoặc chân lý hiển nhiên

II Luyện tập

Bài tập 2.(SGK)

-Các thao tác lập luận trong "Tuyên ngôn độc lập": Thao tác lập luận phân tích chứng

minh bình luận, miêu tả, biểu cảm

-THỰC HÀNH CHỮA LỖI LẬP LUẬN TRONG VĂN NGHỊ LUẬN

1 Bài tập 1(Sgk).

Đọc bài tập 1- tìm lỗi sai và sửa lại cho đúng.

a Nguyên nhân dẫn đến lập luận sai

Ví dụ đưa ra không phù hợp với nội dung câu đưa ra trước đó, không toát lên được ý "tác động mạnh mẽ đến tâm hồn con người"

b Sửa lại là: Gía trị quan trọng nhất của văn học dân gian là giá trị nhận thức Văn họcdân gian chứa đựng một khối lượng kiến thức khổng lồ, phong phú về tự nhiên và đời

Trang 11

sống xã hội: những câu tục ngữ, ca dao, vừa cung cấp cho chúng ta những hiểu biết,những kinh nghiệm sống, vừa tác động mạnh mẽ đến tâm hồn con người Ví dụ như câu

ca dao sau:

"Thân em như tấm lựa đào

Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai"

2 Bài tập 2:

Đọc bài tập 2, tìm nguyên nhân rồi sửa chữa lại cho đúng.

a Nguyên nhân:

Nội dung câu kết không phù hợp với nội dung các câu bên trên

b Sửa lại là: Người thanh niên trong truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Longkhông chỉ say mê công việc, lạc quan, yêu đời Anh còn rất thèm người Anh thèm ngườitới mức tự tay lăn một cây to chặn ngang giữa đường để được gặp mặt và trò chuyện vớiđoàn khách lên Sa Pa dù chỉ là một vài phút

Trang 12

những con sóng "Dữ dội và dịu êm - ồn ào và lặng lẽ" Xuân Quỳnh đã hoá thân vào

những con sóng để nói lên tình yêu của mình

-Chuyên đề II : Phần Tiếng Việt – Ngữ pháp

GIỮ GÌN SỰ TRONG SÁNG CỦA TIẾNG VIỆT

I Sự trong sáng của Tiếng Việt

+Em hiểu như thế nào là sự trong sáng của ngôn ngữ? Nêu các yếu tố chung của ngôn ngữ nước ta?

-Trong sáng thuộc về bản chất của ngôn ngữ nói chung và Tiếng Việt nói riêng

+"Trong có nghĩa là trong trẻo, không có tạp chất, không đục"

+"Sáng có nghĩa là sáng tỏ, sáng chiếu, sáng chói, nó phát huy cái trong nhờ đó nó phảnánh được tư tưởng và tình cảm của người Việt Nam ta, diển tả sự trung thành và sáng tỏ

những điều chúng ta muốn nói" (Phạm văn Đồng -Gĩư gìn sự trong sáng của Tiếng Việt).

a Tiếng Việt có những chuẩn mực và hệ thống chung làm cơ sở cho giao tiếp (nói và

+Cấu tạo lời nói, bài viết

b Tiếng Việt có hệ thống quy tắc chuẩn mực nhưng không phủ nhận (loại trừ) những

trường hợp sáng tạo, linh hoạt khi biết dựa vào những chuẩn mực quy tắc

c Tiếng Việt không cho phép pha tạp, lai căng một cách tuỳ tiện những yếu tố của ngôn

ngữ khác

d Thể hiện ở chính phẩm chất văn hoá, lịch sự của lời nói.

+Nói năng lịch sự có văn hoá chính là biểu hiện sự trong sáng của Tiếng Việt

+Ngược lại nói năng thô tục, mất lịch sự, thiếu văn hoá sẽ làm mất đi vẻ đẹp của sựtrong sáng của Tiếng Việt, Ca dao có câu:

"Lời nói chẳng mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau"

+Phải biết xin lỗi nguời khác khi làm sai, khi nói nhầm

Trang 13

+Phải biết cám ơn nguời khác

+Phải giao tiếp đúng vai, đúng tâm lí, tuổi tác, đúng chỗ

+Phải biết điều tiết âm thanh khi giao tiếp

II Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.

-Mỗi cá nhân nói và viết cần có ý thức tôn trọng và yêu quý Tiếng Việt

-Có thói quen cẩn trọng,cân nhắc, lựa lời khi sử dụng Tiếng Việt để giao tiếp sao cho lờinói phù hợp với nhân tố giao tiếp để đạt hiệu quả cao nhất

+Rèn luyện năng lực nói và viết theo đúng chuẩn mực

-Loại bỏ những lời nói thô tục, kệch cỡm pha tạp, lai căng không đúng lúc

-Biết cách tiếp nhận những từ ngữ của nước ngoài

-Biết cách làm cho Tiếng Việt phát triển

Tiếng Việt có vay mượn nhiều thuật ngữ chính trị và khoa học Hán Việt, Tiếng Pháp như: Chính trị, Cách mạng, Dân chủ độc lập, Du Kích, Nhân đạo, Ô xi, Cac bon -Song không vì vay mượn mà quá dụng làm mất đi sự trong sáng của Tiếng Việt Ví dụ: +Không nói "Xe cứu thương" mà nói "xe thập tự ".

*Dùng từ: Mỗi từ mà nhà văn dùng đều rất sát, không những thế mà còn rất hay vì nhiều

hình ảnh súc tích Đó là các từ: "chung tình, ngoan, biết điều mà cay nghiệt …"

2 Bài tập 2:

Học sinh đọc bài tập 2: Một học sinh trả lời học sinh khác đề xuất theo cách hiểu của mình.

- Điền dấu để thành đoạn văn như sau:

"Tôi có lấy ví dụ về dòng sông Dòng sông vừa trôi chảy vừa phải tiếp nhận dọc đường

đi của mình những dòng nước khác Dòng ngôn ngữ cũng vậy một mặt nó phải giữ bản sắc cố hữu của dân tộc nhưng nó không được phép gạt bỏ từ chối những gì mà thời đại đem lại "

3 Bài tập 3:

Trang 14

Yêu cầu học sinh tìm hiểu để xác định những từ dùng mang tính chất "lạm dụng".

- Các từ mang tính chất "lạm dụng": là fan; hacker Lần lựơt thay thế bằng các từ "người hâm mộ", "tin tặc"

4 Bài tập 4:

Học sinh tìm hiểu để đánh dấu đúng và phân tích được những câu "trong sáng " Muốn vậy phải đọc rõ ràng từng ví dụ

- Học sinh đấnh dấu vào (b., (d)

- Phân tích: Câu (b lược bớt từ "đòi hơi" nhưng nghĩa vẫn đầy đủ, dễ hiểu, rõ ràng, câu

-PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC

I Văn bản khoa học và ngôn ngữ khoa học

Giáo viên đưa ra 2 văn bản khoa học Yêu cầu học sinh nhận xét

-Ngôn ngữ khoa học là gì?

- Phong cách ngôn ngữ khoa học có mấy đặc trưng?

-Cụ thể là:

+Dùng từ ngữ thuật ngữ khoa học

+Thể hiện trong câu văn, đoạn văncấu tạo văn bản

+Từ ngữ sử dụng không mang sắc thái biểu cảm, sắc thái tu từ

1.Văn bản khoa học

-Văn bản khoa học gồm ba loại chính: các văn bản chuyên sâu, các văn bản khoa họcgiáo khoa , văn bản khoa học phổ cập

2 Ngôn ngữ khoa học:

-Ngôn ngữ khoa học là ngôn ngữ được dùng trong các văn bản khoa học (kể cả giao tiếp

và truyền thụ kiến thức khoa học: Khoa học tự nhiên: Toán, Vật lí, Hoá học, Sinh học;Khoa học xã hội và nhân văn: văn,:Lịch sử, Địa lí, Triết học, Giáo dục, chân lí)

Trang 15

II Các đặc trưng của phong cách ngôn ngữ khoa học

-Đặc trưng thứ ba của phong cách ngôn ngữ khoa học là gì?

- Văn bản này thuộc: Khoa học giáo khoa dùng để giảng dạy về khoa học xã hội và nhân văn-Nó mang nét riêng của khoa học giáo khoa

+Đảm bảo tính sư phạm, trình bày nội dung từ dễ đến khó, có phần kiến thức, có những phần câu hỏi, có phần luyện tập… Ngôn ngữ dùng nhiều thuật ngữ khoa học xã hội nhân văn.

-Phong cách ngôn ngữ khoa học có 3 đặc trưng sau:

a Tính khái quát, trừu tượng:

-Thể hiện ở nội dung khoa học và thuật ngữ khoa học Thuật ngữ khoa học là những từngữ chứa đựng những khái niệm của chuyên ngành khoa học

b Tính lí trí, lô gích:

-Ở nội dung khoa học, ở cả phương diện ngôn ngữ, văn bản khoa học phải đảm bảo tính

lí trí, lô gích

-Một nhận định, một phán đoán khoa học cũng phải chính xác

-Tính lô gích, lí trí còn thể hiện trong đoạn văn Đó là sự sắp xếp sao cho các câu, cácđoạn văn phải được liên kết chặt chẽ về nội dung cũng như hình thức Tất cả đều phục vụcho văn bản khoa học

*Tóm lại: Tính lí trí và lô gích trong văn bản khoa học thể hiện ở từ ngữ, câu văn, đoạnvăn, văn bản

c Tính khách quan, phi cá thể

Ngôn ngữ khoa học có cái nét chung nhất là phi cá thể Nó khoa học, không thể hiện tính

cá nhân Nó có màu sắc trung hoà, ít cảm xúc

III Luyện tập:

Câu 1:

Bài "Khái quát văn học Việt Nam từ cách mạng tháng Tám 1945 đến hết thế kỉ XX" là

một văn bản khoa học Trên các phương diện nhận định đánh giá:

-Nhận định về hoàn cảnh lịch sử, xã hội và văn hoá

+Đánh giá quá trình phát triển và thành tựu chủ yếu

+Những đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ năm 1945 đến hết thế kỉ XX

-Những nhận định đánh giá đó đều chính xác đúng đắn trên cơ sơ hiện thực của nền vănhọc hiện đại

Trang 16

-Ngôn ngữ dùng nhiều thuật ngữ khoa học xã hội nhân văn.

-THỰC HIỆN MỘT SỐ BIỆN PHÁP TU TỪ NGỮ ÂM

I Tạo nhịp điệu và âm hưởng thích hợp.

Bài tập 1:

Bài tập 1: đoạn văn trích đọc trong "Tuyên ngôn độc lập" của Hồ Chí Minh.

-Sự phối hợp nhịp ngắn và nhịp dài trong đoạn văn.

Giáo viên đọc đoạn văn, phát hiện và nhận xét về cách ngắt nhịp.

-Sự thay đổi thanh bằng, thanh trắc cuối mỗi nhịp và tính chất mở hay đóng của âm tiết kết thúc mỗi nhịp

Giáo viên phát hiện và nhận xét về thanh điệu và tính chất cảu các âm tiết cuối nhịp

-Đoạn văn gồm bốn nhịp (hai nhịp dài trước, hai nhịp ngắn sau) phối hợp với nhau đểdiễn tả nội dung của đoạn:

+Hai nhịp dài thể hiện lòng kiên trì và ý nghĩa quyết tâm của dân tộc ta trong việc đấutranh vì tự do (gan góc) với một thời gian dài (hơn 80 năm nay, mấy năm nay)

+Hai nhịp ngắn khẳng định dứt khoát và đanh thép về quyền tự do và độc lập của dân tộc

ta (phải được)

-Kết thúc ba nhịp đầu là các thanh bằng không dấu với ba âm tiết mở (nay, nay, do) tạo ra

âm hưởng ngân vang, lan xa Kết thúc nhịp thứ bốn là một thanh trắc với một âm tiết kép(lập) tạo ra sự lắng đọng trong lòng người đọc (người nghe)

-Nhịp điệu và sự phối hợp âm thanh cùng với phép lặp cú pháp (một dân tộc đó…), lặp từngữ (dân tộc đã gan góc, nay phải được) đã tạo ra âm hưởng hùng hồn đanh thép cho lờituyên ngôn

II Điệp âm, điệp vần, điệp thanh.

1.Bài tập 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu tác dụng gợi hình tượng của biện pháp điệp phụ âm đầu trong các câu thơ

a. "Dưới quyên trăng quyên đã gọi hè

Đầu tường lửa lựu lập loè đơm bông"

Âm đầu (l) được lặp lại bốn lần gợi ra những hình tượng bông hoa lựu đỏ lấp ló trên cànhnhững đốm lửa lập loè Ánh lửa đó như đang phát sáng lung linh lập loè trên ngọn cây

b " Làn ao long lánh bóng trăng loe"

Trang 17

- Câu thơ cũng xuất hiện 4 lần phụ âm đầu "l" - Sự cộng hưởng của 4 lần lặp lại tạo nên

hình tượng bóng trăng lấp lánh và phát tán cả không gian rộng lớn trên mặt ao phản chiếucủa mặt nước …

2 Bài tập 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc bài thơ và doạn thơ đã cho Xác đinh vần và nhận xét về tác dụng của biện pháp điệp vần

a trong bài "Thu điếu" của Nguyễn Khuyến vần "eo" là vần chủ đạo (xuất hiện 5 lần

trong thơ) Điều đó góp phần khắc hoạ hình tượng mùa thu yên tĩnh, trong trẻo ở làng quêBắc Bộ - đồng thời cũng bộc lộ một tâm hồn thơ thanh khiết đắm say với thiên nhiên củanhà thơ

b Trong đoạn thơ của Tố Hữu vần "ang" xuất hiện 7 lần Đây là vần chứa một nguyên

âm rộng và âm tiết thuộc loại nửa mở (kết thúc bằng phụ âm mũi) Vần "ang" vì vậy gợicảm giác rộng mở và chuyển động thích hợp với sắc thái miêu tả sự chuyển động mùa(từ mùa đông sang mùa xuân)

III Tổng kết: Giáo viên hướng dẫn học sinh rút ra nhận xét về phạm vi sử dụng của các phép tu từ ngữ âm đã thực hành.

Phép tu từ tạo nhịp điệu và âm hưởng thường được dùng trong văn xuôi nhất là vănchính luận

- Phép tu từ tạo nhịp điệu điệp thanh thường được sử dụng nhiều trong thơ ca

Trang 18

II Phép liệt kê: Phép liệt kê được thể hiện như thế nào trong các câu bên? Nhận xét

b Đoạn văn trong "Tuyên ngôn độc lập" có cấu tạo các câu giống nhau theo mô hình C

+ V + B Lặp cú pháp phối hợp với phép liệt kê nhằm vạch tội ác của bọn thực dân

III Phép chêm xen: Phép chêm xen khi được trình bày trên văn bản thường có đặc điểm gì? Tác dụng của nó ?

-Tất cả phần in đậm trong các câu thuộc a,b,c,d đều ở giữa hoặc cuối câu

-Khi viết chúng được tách ra bằng dấu () hoặc dấu phẩy

- Chúng có tác dụng giải thích, ghi chú cho từ ngữ đi trước.Chúng bổ sung thêm sắc tháitình cảm

-Bộ phận chêm xen có vai trò trong nghĩa tình thái Việt Bắc - bài thơ đội tiêu đề của toàn

bộ tập thơ là khúc tráng ca về cuộc kháng chiến và con người kháng chiến.Đồng thời bàithơ thể hiện ân tình thuỷ chung giữa miền xuôi và miền ngược, giữa anh cán bộ khángchiến và đồng bào các dân tộc Việt Bắc

+ Khắc phục hạn chế của văn nghị luận đó là sự khô khan, thiên về lí tính khó đọc

+ Yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm đem lại sự cụ thể sống động cho văn nghị luận

a Yêu cầu của việc kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn nghị luận:

Trang 19

Bài văn phải thuộc một kiểu văn bản chính luận.ở đây kiểu văn bản chính luận dứt khoátphải là văn nghị luận

- Kể, tả, biểu cảm chỉ là những yếu tố kết hợp Chúng không được làm mất làm mờ đi đặctrưng nghị luận của bài văn

- Các yếu tố kể, tả, biểu cảm khi tham gia vào bài văn nghị luận thì phải chịu sự chi phối

và phải phục vụ quá trình nghị luận

2 Bài tập 2: Muốn cho việc vận dụng các phương thức biểu đạt có kết quả cao thì chúng ta cần chú ý điều gì? Cho ví dụ?

Vận dụng kết hợp phương thức biểu đạt thuyết minh trong văn nghị luận:

- Thuyết minh là thao tác giới thiệu trình bày

khách quan chính xác về tính chất, đặc điểm của sự vật, hiện tượng

-Trong đoạn trích, người viết muốn khẳng định sự cần thiết của chi tiêu GNP Để làmcho bài viết của mình thuyết phục ngoài việc sử dụng các thao tác lập luận người viết cònvận dụng các thao tác thuyết minh giới thiệu một cách rõ ràng chính xácvề chỉ số GDP vàGNP ở Việt Nam

-Tác dụng ý nghĩa của việc sử dụng thao tác thuyết minh:

+ Hỗ trợ đắc lực cho sự bàn luận của tác giả nó đem lại những hiểu biết thú vị

+ Giúp người đọc hình dung vấn đề một cách cụ thể và hình dung mức độ nghiêm túc củavấn đề

3 Bài tập 3: Viết bài văn nghị luận

Chủ đề: Nhà văn mà tôi hâm mộ

-Học sinh tham khảo Thạch Lam (Nguyễn Tuân)

Trang 20

2 Đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ 1945-1975.

a Văn học vận động theo khuynh hướng CM hoá, mang đậm tính dân tộc sâu sắc.

b Văn học gắn bó mật thiết với vận mệnh chung của đất nước tập trung vào 2 đề tài chính: Tổ Quốc và XHCN.

3 Quan điểm sáng tác của Nguyễn Ái Quốc-Hồ Chí Minh.

4 Phong cách thơ Tố Hữu

5 Hình tượng người lính trong thơ Quang Dũng

6 Vẻ đẹp của tình yêu trong bài "Sóng" của Xuân Quỳnh.

7 Thể ký: "Người lái đò sông Đà" và "Ai đã đặt tên cho dòng sông".

II Nội dung cụ thể

KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM

TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỶ XX

I Khái quát văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám 1945 đến 1975.

1 Vài nét về hoàn cảnh lịch sử xã hội văn hoá.

Văn học Việt Nam ra đời trong hoàn cảnh: cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc ngày càng

ác liệt:

-Chín năm kháng chiến chống thực dân Pháp

-Hai mươi mốt năm kháng chiến chống Mĩ

-Xây dựng chủ nghĩa xã hội miền Bắc

a.1945-1954:.

-Nền kinh tế nghèo nàn, chậm phát triểnhình ảnh quê hương, đất nước và những conngười kháng chiến như bà mẹ, anh vệ quốc quân, chị phụ nữ, em bé liên lạc Tất cả đềuthể hiện chân thực và gợi cảm

b Từ 1955-1964:

Trang 21

* Chủ đề:

+ Tập trung thể hiện hình ảnh người lao động, ca ngợi đất nước và con người trongnhững ngày đầu xd CNXH ở miền Bắc với cảm hứng lãng mạn, tràn đầy niềm vui và tintưởng vào ngày mai

+ Hướng về miền Nam với nỗi đau chia cắt và ý chí thống nhất đất nước

*Thành tựu:

-Văn xuôi: Những tác phẩm tiêu biểu: Cửa biển (4Nguyên Hồng, Vỡ bờ (2 Nguyễn Đình Thi, Sống mãi với thủ đô-Nguyễn Huy Tưởng, Cao điểm cuối cùng -Hữu Mai, Trước giờ nổ súng -Lê Khâm, Mười năm -Tô Hoài, Cái sân gạch, Mùa lúa chiêm -Đào Vũ, Mùa lạc -Nguyên Khải, Sông Đà -Nguyễn Tuân

tập) Thơ:-: Gió lộng -Tố Hữu, Ánh sáng và phù sa -Chế Lan Viên, Riêng chung -Xuân Diệu, Trời mỗi ngày lại sáng, Đất nở hoa, Bài ca cuộc đời -Huy Cận, Tiếng sóng -Tế Hanh, Bài thơ Hắc Hải -Nguyễn Đình Thi, Những cánh buồm -Hoàng Trung Thông.

-Về kịch: Kịch phát triễn mạnh Đó là các vở: Một Đảng viên-Học Phi, Ngọn lửa -Nguyễn

Vũ, Nổi gió, Chị Nhàn-Đào Hồng Cẩm

c Từ 1965-1975:

* Chủ đề bao trùm: + Ca ngợi chủ nghĩa anh hùng cách mạng (không sợ giặc, dám đánhgiặc, quyết đánh giặc) Có đời sống tình cảm hài hoà giữa riêng và chung, bao giờ cũngđặt cái chung lên trên hết, có tình cảm quốc tế cao cả)

+Tổ quốc và xã hội chủ nghĩa

- Văn xuôi:

+Người mẹ cầm súng, những đứa con trong gia đình - Nguyễn Đình Thi, Rừng xà nu

-Nguyễn Trung Thành (Nguyên Ngọc)

+Ở Miền Bắc: Kí của Nguyễn Tuân -Hà Nội ta đánh Mĩ giỏi,Vùng trời (3 tập).

-Thơ:-Ra trận Máu và hoa (Tố Hữu)

-Hoa ngày thường, chim báo bão (Chế Lan Viên)

Và những gương mặt: Phạm Tiến Duật, Lê Anh Xuân, Nguyễn Khoa Điềm

Tất cả đã mang tới cho thơ ca tiếng nói mới mẻ, sôi nổi, trẻ trung

-Kịch: Đại đội trưởng của tôi -Đào Hồng Cẩm, Đôi mắt -Vũ Dũng Minh.

- Lý luận, nghiên cứu phê bình:Tập trung ở một số tác giả như Vũ Ngọc Phan, Đặng ThaiMai, Hoài Thanh, Xuân Diệu, Chế Lan Viên

d Văn học vùng địch tạm chiếm từ 1945-1975:

Trang 22

-Văn học vùng địch tạm chiếm từ 1945-1975có hai thời điểm

+Dưới chế độ thực dân Pháp (1945-1954)

+Dưới chế độ Mĩ -Nguỵ (1954-1975)

-Chủ yếu là những xu hướng văn học tiêu cực phản động xu hướng chống phá cách mạng

xu hướng đồi truỵ

-Bên cạnh các xu hướng này cũng có văn học tiến bộ thể hiện lòng yêu nước và cáchmạng

+Vũ Hạnh với Bút máu.

+Vũ Bằng với Thương nhớ mười hai.

+Sơn Nam với Hương rừng Cà Mau.

3 Đặc điểm của văn học Việt Nam từ 1945-1975:

a.Văn học vận động theo hướng cách mạng hoá, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung củađất nước

- Nhà văn - chiến sĩ

- Văn học trước hết phải là một thứ vũ khí đấu tranh Cách mạng

- Hiện thực đời sống Cách mạng và kháng chiến là nguồn cảm hứng lớn cho văn học

- Quá trình vận động, phát triển của nền văn học mới ăn nhịp với từng chặng đường củalịch sử dân tộc

- Đề tài chủ yếu: + Đề tài Tổ Quốc

+ Đề tài XHCN

- Nhân vật trung tâm:Ngưòi chiến sĩ trên mặt trận đấu tranh vũ trang và những ngườitrực tiếp phục vụ chiến trường, người lao động

b.Nền văn học hướng về đại chúng:

- Quần chúng đông đảo vừa là đối tượng phản ánh vừa là đối tượng phục vụ ; vừa lànguồn cung cấp, bổ sung lực lượng sáng tác cho văn học:

+ Quan tâm tới đời sống của nhân dân lao động, nói lên nỗi bất hạnh cũng như niềm vui,niềm tự hào của họ

+ Nền văn học mới tập trung xây dựng hình tượng quần chúng Cách mạng: miêu tả ngườinông dân, người mẹ, người phụ nữ, em bé …

c Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn

+ Khuynh hướng sử thi:

Trang 23

- Đề cập đến những vấn đề có ý nghĩa lịch sử và có tính chất toàn dân tộc.

- Nhân vật chính thường là những con người đại diện cho tinh hoa, khí phách, phẩm chất

và ý chí của dân tộc; tiêu biểu cho lý tưởng cộng đồng hơn là lợi ích và khát vọng cánhân -> Con người chủ yếu được khám phá ở lẽ sống lớn và tình cảm lớn

- Giọng văn ngợi ca, hào hùng…

+ Cảm hứng lãng mạn:

- Cảm hứng khẳng định cái tôi tràn đầy cảm xúc và hướng tới lý tưởng Ca ngợi CN anhhùng Cách mạng và tin tưởng vào tương lai tươi sáng của dân tộc -> Nâng đỡ con ngườiViệt Nam vượt qua thử thách

=> Khuynh hướng sử thi kết hợp với cảm hứng lãng mạn đã làm cho văn học giai đoạnnày thấm nhuần tinh thần lạc quan, đồng thời đáp ứng được yêu cầu phản ánh hiện thực

đời sống trong quá trình vận động và phát triển Cách mạng

II Vài nét khái quát Văn học Việt Nam từ 1975 đến hết thế kỉ XX:

1 Vài nét về hoàn cảnh lịch sử xã hội, văn hoá

-Chiến tranh kết thúc, đời sống về tư tưởngtâm lí, nhu cầu vật chất con người đã cónhững thay đổi so với trước Từ 1975-1985 ta lại gặp phải những khó khăn về kinh tế saucuộc chiến kéo dài cộng thêm là sự ảnh hưởng của hệ thống XHCN ở Đông Âu bị sụp đổ.-Đại hội Đảng lần thứ VI (1986) mở ra những phưương hướng mới thực sự cởi mở cho

văn nghệ Đẳng khẳng định: "Đổi mới có ý nghĩa sống còn là nhu cầu bức thiết Thái độ của Đảng nhìn thẳng vào sự thật, đánh giá đúng sự thật, nói rõ sự thật".

2 Qúa trình phát triển và thành tựu chủ yếu:

VH chuyển từ đề tài chiến tranh sang đề tài đời thường, chuyển từ cái ta sang cái tôimuôn thuở Thành tựu chủ yếu là sự tìm tòi , sáng tạo của các nhà văn, nhà thơ

- Truyện ngắn của Nguyễn Minh Châu

- Trường ca: "Những người đi tới biển" (Thanh Thảo)

- Thơ: "Tự hát" (X Quỳnh) , "Xúc xắc mùa thu" (Hoàng Nhuận Cầm), …

- Văn xuôi: "Đứng trước biển", " Cù lao tràm ", (Nguyễn Mạnh Tuấn), Thời xa vắng (Lê

Trang 24

TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP

-Hồ Chí

Minh-1 Quan điểm sáng tác văn học:

- Văn học là một thứ vũ khí chiến đấu lợi hại phụng sự cho sự nghiệp đấu tranh Cáchmạng

- Văn chương phải có tính chân thật và dân tộc

+ Người đặc biệt coi trọng mục đích, đối tượng tiếp nhận để quyết định nội dung vàhình thức của tác phẩm

* Trước khi đặt bút viết, Bác đặt ra câu hỏi:

-Viết cho ai (đối tượng sáng tác)

-Viết để làm gì (mục đích sáng tác)

-Viết về cái gì (nội dung sáng tác)

-Viết như thế nào? (phương pháp sáng tác)

→ Nhờ có hệ thông quan điểm trên đây, tác phẩm văn chương của Bác vừa có giá trị tưtưởng, tình cảm, nội dung thiết thực mà còn có nghệ thuật sinh động, đa dạng

2 Phong cách nghệ thuật:

-Phong cách nghệ thuật Hồ Chí Minh độc đáo, đa dạng mà thống nhất

+Văn chính luận:

-Lập luận chặt chẽ

-Tư duy sắc sảo

-Giàu tính luận chiến

+Thơ ca: Phong cách thơ ca chia làm hai loại:

*Thơ ca nhằm mục đích tuyên truyền:

-Được viết như bài ca (diễn ca dễ thuộc, dễ nhớ

-Giàu hình ảnh mang tính dân gian

Trang 25

*Thơ nghệ thuật:

-Thơ tứ tuyệt viết bằng chữ Hán

-"Thơ Bác đã giành cho thiên nhiên một địa vị danh dự "(Đặng Thai Mai).

+Cách viết ngắn gọn

+Rất trong sáng, giản dị

+Sử dụng linh hoạt các thủ pháp nghệ thuật nhằm làm rõ chủ đề

Kết luận:

+Thơ văn Hồ Chí Minh là di sản tinh thần vô giá

+Là một bộ phận gắn bó với sự nghiệp của Người

+Có vị trí quan trọng trọng trong lịch sử văn học và đời sống tinh thần dân tộc dân tộc +Thơ văn cuả Bác thể hiện chân thật và sâu sắc tư tưởng, tình cảm và tâm hồn cao cả củaBác

+Tìm hiểu thơ ca của Bác chúng ta rút được nhiều bài học quý báu:

*Yêu nước thương người, một lòng vì nước vì dân.

*Rèn luyện trong gian khổ, luôn lạc quan, ung dung tự tại

*Thắng không kiêu, bại không nản

*Luôn luôn mài sắc ý chí chiến đấu

*Gắn bó với thiên nhiên

+ CMTT thành công, cả nước giành chính quyền thắng lợi

+ Ngày 26 tháng 8 năm 1945: Chủ tịch Hồ Chí Minh từ chiến khu Việt Bắc về tới HàNội

Trang 26

+ Ngày 28 tháng 8 năm 1945: Bác soạn thảo bản Tuyên ngôn độc lập tại tầng 2, căn

nhà số 48, phố Hàng Ngang, Hà Nội

+ Ngày 2 tháng 9 năm 1945: Bác đọc bản Tuyên ngôn độc lập tại quảng trường Ba Đình,

Hà Nội, khai sinh nước VNDCCH

2 Mục đích sáng tác: Trước tình hình như thế, theo em, đối tượng mà bản tuyên ngôn hướng đến là những ai? Bản tuyên ngôn được viết ra nhằm mục đích gì?

- Công bố nền độc lập của dân tộc, khai sinh nước Việt Nam mới trước quốc dân vàthế giới

- Cương quyết bác bỏ luận điệu và âm mưu xâm lược trở lại của các thế lực thực dân

đế quốc

- Bày tỏ quyết tâm bảo vệ nền độc lập dân tộc

3 Bố cục: Một bản tuyên ngôn độc lập thường có ba phần: Mở đầu, nội dung và kết luận Căn cứ vào tác phẩm, hãy đánh dấu vị trí từng phần và phát biểu khái quát nội dung mỗi phần?

- Phần 1: Từ đầu đến “…không ai chối cãi được”

 Nêu nguyên lí chung của bản tuyên ngôn độc lập

- Phần 2: “Thế mà, … phải được độc lập”

 Tố cáo tội ác của thực dân Pháp, khẳng định thực tế lịch sử là nhân dân ta đấu tranhgiành chính quyền, lập nên nước Việt Nam dân chủ cộng hòa

- Phần 3: Còn lại

 Lời tuyên bố độc lập và ý chí bảo vệ nền độc lập của dân tộc

II Đọc – hiểu văn bản:

1 Cơ sở pháp lí của bản tuyên ngôn độc lập: Cơ sở pháp lí của bản Tuyên ngôn độc lập này là gì?

- Mở đầu bằng cách trích dẫn hai bản tuyên ngôn của Pháp và Mĩ làm cơ sở pháp lí:+ Tuyên ngôn độc lập của Mỹ:

“Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng Tạo hoá cho họ những quyền không

ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc.”

+ Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cách mạng Pháp năm 1791:

“Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi; và phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi.”

Trang 27

- Ý nghĩa:

+ Vừa khôn khéo: Tỏ ra tôn trọng những tuyên ngôn bất hủ của cha ông kẻ xâm lược vìnhững điều được nêu là chân lí của nhân loại

+ Vừa kiên quyết: Dùng lập luận Gậy ông đập lưng ông , lấy chính lí lẽ thiêng liêng của

tổ tiên chúng để phê phán và ngăn chặn âm mưu tái xâm lược của chúng

+ Ngầm gửi gắm lòng tự hào tự tôn dân tộc: đặt ba cuộc cách mạng, ba bản tuyên ngôn,

ba dân tộc ngang hàng nhau

- Trích dẫn sáng tạo:

+ Từ quyền bình đẳng, tự do, mưu cầu hạnh phúc của con người (tuyên ngôn của Mĩ và

Pháp)

+ Bác suy rộng ra, nâng lên thành quyền bình đẳng, tự do của các dân tộc trên thế giới

 Đó là suy luận hợp lí, sáng tạo, là đóng góp quan trọng nhất trong tư tưởng giải phóngdân tộc của Bác, là phát súng lệnh cho bão táp cách mạng ở các nước thuộc địa

=> Hồ Chí Minh mở đầu bản tuyên ngôn thật súc tích, ngắn gọn, lập luận chặt chẽ, cách

trích dẫn sáng tạo để đi đến một bình luận khéo léo, kien quyết: “Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được”.

2 Cơ sở thực tế của bản tuyên ngôn độc lập:

Khi Pháp có luận điệu về công “khai hóa” nhân dân các nước thuộc địa, tác giả đã vạch rõ những tội ác nào mà thực dân Pháp đã gieo rắc trên đất nước ta suốt hơn 80 năm qua?

a Tố cáo tội ác của thực dân Pháp:

- Câu mở đầu đoạn 2:

“Thế mà hơn 80 năm nay, bọn thực dân Pháp lợi dụng lá cờ tự do, bình đẳng, bác ái, đến cướp đất nước ta, áp bức đồng bào ta.”

 Câu chuyển tiếp, tương phản với các lí lẽ của đoạn 1: thực dân Pháp đã phản bội lạituyên ngôn thiêng liêng của tổ tiên chúng, phản bội lại tinh thần nhân đạo của nhân loại

- Pháp kể công “khai hóa”, Bác đã kể tội chúng trên mọi phương diện:

+ Về chính trị: không cho nhân dân ta một chút tự do dân chủ nào, thi hành luật pháp

dã man, chia rẽ dân tộc, tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu

+ Về kinh tế: Cướp không ruộng đất, hầm mỏ; độc quyền in giấy bạc, xuất cảng, nhập

cảng; đặt ra hàng trăm thứ thuế vô lí

+ Văn hóa – xã hội – giáo dục: lập ra nhà tù nhiều hơn trường học, thi hành chính sách

ngu dân, đầu độc dân ta bằng rượu cồn , thuốc phiện

Trang 28

 Biệp pháp liệt kê + điệp từ chúng + lặp cú pháp + ngôn ngữ giàu hình ảnh + giọng văn

hùng hồn đanh thép  nổi bật những tội ác điển hình, toàn diện, thâm độc, tiếp nối, chồngchất, khó rửa hết của thực dân Pháp

- Pháp kể công “bảo hộ”, bản tuyên ngôn lên án chúng:

+ “Mùa thu năm 1940 , phát xít Nhật đến xâm lăng Đông Dương để mở thêm căn cứ đánh Đồng Minh , thì bọn thực dân Pháp quỳ gối đầu hàng, mở cửa nước ta rước Nhật.” + “Ngày 9 tháng 3 năm nay, Nhật tước khí giới của quân đội Pháp Bọn thực dân Pháp hoặc là bỏ chạy, hoặc là đầu hàng.”

+ Vậy là trong 5 năm, chúng bán nước ta hai lần cho Nhật

+ Hậu quả: làm cho “hơn hai triệu đồng bào của ta bị chết đói”

+ Ngược lại, Việt Minh đã cứu giúp nhiều người Pháp, bảo vệ tính mạng và tài sản cho

họ

- Pháp nhân danh Đồng minh tuyên bố Đồng minh đã thắng Nhật, chúng có quyền lấy lại Đông Dương, tuyên ngôn chỉ rõ:

+ Chính pháp là kẻ phản bội lại Đồng minh, hai lần dâng Đông Dương cho Nhật

+ Không hợp tác với Việt Minh chống Nhật mà trước khi thua chạy, Pháp còn “nhẫn tâm giết nốt số đông tù chính trị ở Yên Bái và Cao Bằng ”

+ “Sự thật là từ mùa thu năm 1940, nước ta đã thành thuộc địa của Nhật, chứ không phải thuộc địa của Pháp nữa.”

+ Nêu rõ thắng lợi của cách mạng Việt Nam:

o “Khi Nhật hàng Đồng minh thì nhân dân cả nước ta đã nổi dậy giành chính quyền,

lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.”

o “Sự thật là dân ta lấy lại nước Việt Nam từ tay Nhật, chứ không phải từ tay Pháp.”

 Bác bỏ luận điệu xảo trá, lên án tội ác dã man của Pháp, khẳng định vai trò của CM vôsản Việt Nam và lập trường chính nghĩa của dân tộc

b Khẳng định quyền độc lập tự do của dân tộc:

- Ba câu văn ngắn gọn vừa chuyển tiếp vừa khẳng định:

+ Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị

+ Dân ta đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm nay

+ Dân ta lại đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỉ

 Sự ra đời của nước Việt Nam mới như một tất yếu lịch sử

Trang 29

- Dùng từ ngữ có ý nghĩa phủ định tuyệt đối để tuyên bố: “thoát ly hẳn quan hệ thực dân với Pháp, xóa bỏ hết những hiệp ước mà Pháp đã ký về nước Việt Nam, xóa bỏ tất cả mọi đặc quyền của Pháp trên đất nước Việt Nam.”

 Không chịu sự lệ thuộc và xóa bỏ mọi đặc quyền của Pháp về nước Việt Nam

- Căn cứ vào những điều khoản quy định về nguyên tắc dân tộc bình đẳng tại hai Hộinghị Tê – hê - răng và Cựu Kim Sơn để buộc các nước Đồng minh: “quyết không thể không công nhận quyền độc lập của dân Việt Nam.”

- Khẳng định về quyền độc lập tự do của dân tộc:

“Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của Pháp hơn 80 năm nay, một dân tộc đã gan góc đứng về phe Đồng Minh chống phát xít mấy năm nay, dân tộc đó phải được tự do! Dân tộc đó phải được độc lập!”

 Sự thật và nguyên tắc không thể chối cãi, phù hợp với thực tế, đạo lí và công ước quốctế

=> Kiểu câu khẳng định, điệp từ ngữ, song hành cú pháp… tạo nên âm hưởng hào hùng,đanh thép, trang trọng của đoản khúc anh hùng ca

3 Lời tuyên bố độc lập và ý chí bảo vệ độc lập dân tộc:

- Tuyên bố với thế giới về nền độc lập của dân tộc Việt Nam: “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do độc lập.”

 Những từ ngữ trang trọng: “trịnh trọng tuyên bố”, “có quyền hưởng”, sự thật đã thành” vang lên mạnh mẽ, chắc nịch như lời khẳng định một chân lí.

- Bày tỏ ý chí bảo vệ nền độc lập của cả dân tộc: “Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy.”

 Lời văn đanh thép như một lời thề, thể hiện ý chí, quyết tâm của cả dân tộc

4 Nghệ thuật: Qua việc tìm hiểu, em có nhận xét gì về giá trị của bản Tuyên ngôn độc lập?

Là áng văn chính luận mẫu mực, thể hiện rõ phong cách nghệ thuật trong văn chính luậncủa Bác:

- Lập luận: chặt chẽ, thống nhất từ đầu đến cuối (dựa trên lập trường quyền lợi tối cao

của các dân tộc)

- Lí lẽ: xuất phát từ tình yêu công lí, thái độ tôn trọng sự thật, dựa vào lẽ phải và chính

nghĩa của dân tộc

- Dẫn chứng: xác thực, lấy ra từ sự thật lịch sử

Trang 30

- Ngôn ngữ: đanh thép, hùng hồn, chan chứa tình cảm, cách xưng hô bộc lộ tình cảm

Phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu

1 Thơ Tố Hữu là thơ trữ tình - chính trị Anh chị hiểu thế nào là thơ trữ chính trị? Vì sao đây lại là đặc điểm nổi bật nhất trong thơ Tố Hữu? Lấy ví dụ minh hoạ

- Tố Hữu là một thi sĩ - chiến sĩ, thơ là sự thống nhất giữa cách mạng và cảm xúc trữtình

- Thơ Tố Hữu khai thác cảm hứng từ đời sống chính trị của đất nước, từ hoạt động cáchmạng và tình cảm chính trị của bản thân tác giả

- Lí tưởng cách mạng là ngọn nguồn mọi cảm hứng của nghệ thuật thơ Tố Hữu Lí tưởngthực tiễn cách mạng ở mỗi thời kì là đề tài, chủ đề sáng tác của nhà thơ

Ví dụ: Việt Bắc gắn liền với cuộc kháng chiến 9 năm chống thực dân Pháp

Tố Hữu là nhà thơ Cách mạng, nhà thơ của lí tưởng cộng sản Con đường thơ bắt đầucùng lúc

với sự giác ngộ lí tưởng cộng sản, quá trình sáng tác nằm dưới sự lãnh đạo của Đảng

2 Thơ Tố Hữu thiên về khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn: Tại sao khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn lại trở thành nét phong cách trong thơ

Tố Hữu?

- Thơ TH tập trung thể hiện những vấn đề cốt yếu của đời sống Cách mạng và vận mệnh

của dân tộc Cảm hứng về lịch sửdân tộc chứ không hướng về đời tư, hướng về những lẽsống lớn tình cảm lớn, niềm vui lớn

- Nhân vật trữ tình luôn đại diện cho những phẩm chất của giai cấp, dân tộc thậm chí làcủa lịch sử và thời đại

3 Thơ Tố Hữu có giọng tâm tình ngọt ngào: Giọng điệu trong thơ Tố Hữu có đặc điểm gì nối bật? Sự thể hiện giọng điệu trong thơ? Cơ sở hình thành nên giọng điệu đó?

- Thơ TH chọn cách xưng hô gần gũithân mật (bạn đời ơi, đồng bào ơi, em ơi, …).

Trang 31

4 Thơ Tố Hữu mang tính dân tộc đậm đà: Vì sao nói thơ Tố Hữu mang tính dân tộc đậm đà? Sự thể hiện tính dân tộc trong thơ Tố Hữu?

- Về nội dung: thơ TH phản ánh đậm nét con người Việt Nam.

-Về nghệ thuật: Tố Hữu sử dụng thành công các thể thơ thuần dân tộc (thơ lục bát, thơbảy chữ) ngôn ngữ thơ gần với lối nói quen thuộc của dân tộc, giàu nhạc điệu

Phần 2: tác phẩm

I Vài nét chung.

1 Hoàn cảnh sáng tác (Sgk).

2 Vị trí: Bài thơ "Việt Bắc" có vị trí gì đối với đời sống văn học dân tộc?

-Việt Bắc là thành công xuất sắc của thơ Tố Hữu, là đỉnh cao cỉa thơ ca Việt Nam thời kỳchống Pháp

II Đọc hiểu văn bản.

1 Cảm nhận chung về đoạn thơ.

-Đoạn thơ đã tái hiện được không khí của cuộc chia tay đầy lưu luyến bịn rịn sau 15 nămgắn bó ân tính giữa kẻ đi người ở Đó là không khí ân tình của hồi tưởng, hoài niệm củaứơc vọng và tin tưởng

-Kết cấu: Theo lối đối đáp quen thuộc của ca dao dân ca Không đơn thuần là lời hỏi-đáp

mà là sự hô ứng đồng vọng, là sự độc thoại của tâm trạng Đó là cách "phân thân", "hoá thân" để bộc lộ tâm trạng được đầy đủ hơn.

-Giọng điệu: Ngọt ngào êm ái, giọng tâm tình

2 Cuộc chia tay và tâm trạng của người đi kẻ ở Người ở lại hay người ra đi lên tiêng trước? Lời mở đầu có tác dụng như thế nào trong đoạn thơ?

a Tâm trạng khi chia tay.

-Người ở lại lên tiếng trước và gợi nhắc về những kỷ niệm gắn bó suốt 15 năm

"Mình về mình có nhớ ta Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng"

-Người ra đi cũng cùng tâm trạng ấy nên nỗi nhơ không chỉ hướng về người khác mà còn

là nhớ chính mình

-Lời hỏi đã khơi gợi cả một quá khứ đầy ắp kỷ niệm khơi nguồn cho mạch cảm xúc nhớthương tuôn chảy

Trang 32

-Nhà thơ đã sử dụng sáng tạo hai đại từ nhân xưng 'mình" và "ta" Anh (chị) hiểu như thế nào về cặp đại từ "mình" và "ta"? Tố Hữu đã sử dụng cặp đại từ đó như thế noà trong đoạn thơ? Tác dụng của cách sử dụng đó?

+Trong Tiếng Việt "mình" và "ta" khi thì chỉ ngôi thứ nhất và nhiều khi lại để chỉ ngôithứ hai hoặc chỉ chung cả hia đối tượng tham gia giao tiếp (chúng ta

+Trong đoạn thơTố Hữu đã dùng cặp đại từ "mình-ta" với cả hian nghĩa một cách sángtạo (mình và ta có sự hoán đổi cho nhau) để dễ dàng bộ lộ cảm xúc, tình cảm

b Nối nhớ da diết mênh mang với nhiều sắc thái và cung bậc khác nhau Nỗi nhớ của người đi kẻ ở bộc lộ ở những phương diện nào?

-Trong niềm hoại niệm, nỗi nhớ có ba phương diện gắn bó không tách rời: nhớ cảnh, nhớngười và nhớ về những kỷ niệm kháng chiến

-Nỗi nhớ về thiên nhiên Việt Bắc: Thiên nhiên được miêu tả ở những thời điểm nào? Đặc điểm chung là gì?

+Thiên nhiên Việt Bắc hiện lên với vẻ đẹp đa dạng theo thời gian, không gian khác nhau(sương sớm, nắng chiều, trăng khuya ,các màu trong năm)

+Thiên nhiên trở nên đẹp hơn hữu tình hơn khi có sự gắn bó với con người (người mẹ địucon lên rẫy, người đan nón, em gái hái măng…)

-Đoạn thơ từ câu "Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi" đến câu "Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung" là đoạn thơ tả cảnh đặc sắc của Tố Hữu.

+Đoan thơ được sắp xếp xen kẽ như một câu tả cảnh lại có một câu tả người, thể hiện sựgắn bó giữa cảnh và người

+Cảnh vật hiện lên như một bức tranh tứ bình với bốn mùa (xuân, hạ,thu, đông) trong đómỗi mùa có nét đẹp riêng

-Nỗi nhớ về cuộc sống và con người Việt Bắc Cuộc sống và con người Việt Bắc thể hiện lên trong hoài niệm với những đặc điểm nào? Nét đáng quý của con người Việt Bắc là gì?

+Cuộc sống thanh bình êm ả:

"Nhớ sao tiếng mõ từng chiều

Chày đêm nện cối đều đều suối xa"

+Cuộc sống vất vả khó khăn trong kháng chiến:

"Thương nhau chia củ sắn lùi

Bát cơm xẻ nửachăn sui đắp cùng"

Trang 33

Đó là cảnh sinh hoạt bình dị của người dân Việt Bắc Nét đẹp nhất chính là nghĩa tình vàlòng quyết tâm đùm bọc, che chở cho cách mạng hy sinh tất cả vì kháng chiến dù cuộcsống rất còn khó khăn.

-Nỗi nhớ về những kỷ niệm kháng chiến:

+Những cảnh rộng lớnnhững hoạt động tấp nập sôi động của cuộc kháng chiíen được táihiện với bút pháp đậm nét tráng ca:

Những đường Việt Bắc của ta

Đêm đêm rầm rập như là đất rung

Quân đi diệp điệp trùng trùng

Ánh sao đàu súng bạn cùng mũ nan

Dân công đỏ đuốc từng đoàn

Bước chân nát đá muốn tàn lửa bay

-Nhịp thơ thay đổi từ nhịp chậm dài sang nhịp ngắn mạnh mẽ dồn dập Hãy chỉ ra

sự thay đổi về nhịp điệu và giọng điệu của thơ so với đoạn thơ trước

-Giọng thơ từ trầm lắng chuyển sang giọng sôi nổi náo nức

-Nhà thơ đã tập trung khắc hoạ hình ảnh Việt Bắc-quê hương cách mạng, nơi đặt niềm tintưởng hy vọng của cả dân tộc thành một vùng đất linh thiêng không thể phai mờ

Ở đâu u ám quân thù

Nhìn lên Việt Bắc: cụ Hồ sáng soi

Ở đâu đau đớn giống nòi

Trông về Việt Bắc mà nuôi chí bền

Cảm hứng về kháng chiến về cách mạng gắn liền với cảm hứng ca ngợi lãnh tụ (Việt Bắc

và cụ Hồ là một) Đây là một đặc điểm thường thấy trong thơ Tố Hữu

3 Những đặc sắc về nghệ thuật của đoạn thơ -Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật của đoạn thơ?

Việt Bắc tiêu biểu cho phong cách thơ Tố Hữu:

-Tính trữ tình-chính trị: Việt Bắc là khúc hát ân tình thuỷ chung của những người cáchmạng với lãnh tụ, với Đảng và cuộc kháng chiến

-Giọng thơ tâm tình ngọt ngào tha thiết

-Nghệ thuật biểu hiện giàu tính dân tộc: Thể hiện ở thể thơ lục bát, kết cấu đối đáp, nghệthuật sử dụng hình ảnh và biện pháp so sánh ẩn dụ quen thuộc của ca dao

IV Luyện tập

Trang 34

1 Nét tài hoa của Tố Hữu trong việc sử dụng cặp đại từ "mình" và "ta".

Hai đại từ có sự hoán đổi cho nhau, khó tách rời

2 Chọn hai đoạn thơ tiêu biểu

a Đoạn thơ nói về vẻ đẹp của cảnh và người Việt Bắc từ câu "Rừng xanh hoa chuối đơ tươi" đến câu "Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung"

b Đoạn nói về cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong chiến đấu, từ câu "Những đường Việt Bắc của ta" đến câu "Vui lên Việt Bắc, đèo De, núi Hồng"

c Bình giảng một trong hai đoạn thơ trên (học sinh làm ở nhà)

Nhớ về Quang Dũng, chúng ta ghi nhận những nét cơ bản nào?

-Hoàn cảnh và mục đích sáng tác bài thơ?

-Chủ đề của bài thơ?

1 Tiểu dẫn

a Tác giả:

-Tên khai sinh: Bùi Đình Diệm

-Bút danh: Quang Dũng

-Sinh năm 1921và mất năm 1988

-Quê: Phưọng Trì, Đan Phượng, Hà Tây

-Xuất thân trong một gia đình nho học

-Là một nghệ sĩ đa tài: làm thơ, viết văn, vẽ tranh soạn nhạc

⇒Một hồn thơ phóng khoáng, lãng mạn và tài hoa Đặc biệt là khi ông viết về lính

b Tác phẩm:

Trang 35

-Năm 1948: Quang Dũng chuyển sang đơn vị khác → nhớ đồng đội cũ→Tại Phù LưuChanh ông viết bài thơ này

-Mục đích sáng tác: ghi lại những kỉ niệm một thời của những người lính Tây Tiến

*Bố cục: chia làm ba đoạn:

-Cảm hứng chính của bài thơ là cảm hứng lãng mạn và tinh thần bi tránggắn bó với nhau

để làm nên linh hồn, sắc điệu của bài thơ

II Đọc hiểu văn bản.

1 Đọc.(SGK)

2 Tìm hiểu văn bản:

a Nỗi nhớ Tây Tiến:

"Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi !

Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi"

-Hai câu thơ mở đầu đã cụ thể cho cảm xúc của toàn bài thơ Sông Mã đại diện cho vùngđất miền Tây Hai hình tượng song song kết động nỗi nhớ Đó là miền Tây Bắc Bắc Bộ

và người lính Tây Tiến

-"Nhớ chơi vơi"→ tái hiện những kí ức trong nhân vật trữ tình những kỉ niệm đẹp đẽ, hàohùng của tuổi trẻ Nỗi nhớ đã tạo nên cảm xúc mãnh liệt

b Hình ảnh người lính Tây Tiến: Theo em trọng tâm cần xác định của bài thơ là gì?

*Giữa khung cảnh hùng vĩ, dữ dội

-Câu thơ 3 4 gợi tên đất, tên làng Đó là Sài Khao, Mường Lát:

"Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi

Mường Lát hoa về trong đêm hơi"

=> Mang vẻ hấp dẫn của xứ lạ huyền ảo Người lính Tây Tiến hiện lên giữa thiên nhiênhùng vĩ

- Hành quân chiến đấu đầy gian khổ, thử thách và hi sinh:

"Dốc lên khúc khuỷ, dốc thăm thẳm

Heo hút cồn mây súng ngửi trời

……… mũ bỏ quên đời !

Chiều chiều oai linh thác gầm thét

Đêm……… cọp trêu người

Nhớ ôi ! Tây Tiến cơm lên khói

Trang 36

Mai Châu mùa em thơm nếp xôi"

-Cuộc hành quân đi qua núi cao, vực thẳm => giữa khó nhọc, gian khổ vẫn luôn thấy

niềm vui tinh nghịch của người lính "Súng ngửi trời".

*Người lính Tây Tiến giữa khung cảnh núi rừng thơ mộng:

"Doanh trại… bừng …hội đuốc hoa

Kìa em xiêm áo tự bao giờ

Khèn lên man điệu nàng e ấp

Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ"

→Bút pháp lãng mạn tìm đến những liên tưởng giúp người đọc nhận ra niềm vui trànngập, tình tứ qua từ ngữ (đuốc hoa, em, nàng e ấp)

*Tâm hồn lãng mạn:

Đêm mơ Hà Nội dáng Kiều thơm

* Sự hy sinh thầm lặng:

"Rải rác biên cương mồ viễn xứ

Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh

…………anh về đất

Sông Mã gầm lên khúc độc hành"

*Hình ảnh:

+"Quân xanh màu lá dữ oai hùm" tô đậm thêm nét kiêu hùng của người lính Cảm hứng

lãng mạn đầy chất tráng ca → Khắc hoạ được bức chân dung người lính Tây Tiến bằngnhững nét vẽ phi thường, độc đáo vượt lên mọi khổ ải, thiếu thốn

-Đó là nét vẻ hào hoa, lãng mạn đầy thơ mộng của những chàng trai Hà Nội

3 Khẳng định lí tưởng chiến đấu và tinh thần đồng đội Em có nhận xét gì về bút pháp nghệ thuật của đoạn thơ này và tác dụng của nó Hai câu thơ cuối đoạn gợi cho

em suy nghĩ gì?

"Tây Tiến người đi không hẹn ước

Đường lên thăm thẳm một chia phôi

Ai lên Tây Tiến mùa xuân ấy

Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi"

→Khẳng định tình cảm của tác giả với đồng đội

Trang 37

-Mặt khác, đoạn thơ kết bài thể hiện lí tưởng chiến đấu "một đi không về" của người lính.

Họ ra đi chiến đấu không hẹn ngày về

III Tổng kết: Xem phần ghi nhớ Sgk.

- Nguyễn Thị Xuân Quỳnh (1942- 1988)

- Một người phụ nữ tài năng và giàu nghị lực …

- Một hồn thơ nữ đằm thắm chân thành mà sôi nổi trẻ trung trong những khát vọng mãnhliệt về tình yêu và hạnh

- Phong cách thơ: Dung dị hồn nhiên chân thật …

+ Hình tượng " sóng" và " em " -> hình tượng đẹp đẽ để diễn tả tình yêu

a Khổ 1và 2: Em hiểu gì về 2 hình ảnh "sông "và "bể"?->ý nghĩa?

- Dữ dội dịu êm

- ồn ào lặng lẽ

-> Trạng thái đối cực của sóng -> gợi liên tuởng đến trạng thái tâm lý của tình yêu

- Sông không hiểu nổi mình

Bồi hồi ……-> Khát vọng của sóng của tình yêu là bất diệt vĩnh hằng

b Khổ 3và 4 Từ hình tượng sóng -Nhà thơ đã suy nghĩ đến ai?suy ngẫm về điều gì?

Trang 38

Trước tình yêu đẹp đẽ như vậy nhà thơ đã bày tỏ điều gì?

Gió bắt đầu từ đâu

Em cũng không biết nữa

Khi nào ta yêu nhau

->Hình thức nghi vấn

=> Băn khoăn đi tìm cội nguồn của sóng, của tình yêu nhưng bất lực ->Lời thú tội hồnnhiên nhưng sâu sắc

=>Quy luật của tình yêu

3 Khổ 5-6-7: Trong tình yêu XQ đã cho rằng điều gì là thuộc tính?

Sóng nhớ bờ

Không ngủ được

Em nhớ anh

Trong mơ còn thức

->Liên tưởng, so sánh, độc đáo thú vị

->Nỗi nhớ thường trực trong lòng nguời con gái đang yêu -Khi thức khi ngủ ->Nỗi nhớ

da diết, mãnh liệt

Lúc nào em cũng nghĩ

Hướng về anh một phương

Con nào chẳng tới bờ

Dù …cách trở

->Sự thuỷ chung tuyệt đối và niềm tin son sắt của nhà thơ vào tình yêu -cuộc sống:Tìnhyêu nào rồi cũng đến bờ hạnh phúc s

4 Khổ 8: Khác hoàn toàn 8 khổ còn lại của bài thơ về mạch nghĩ ->Nét riêng XQ?

Cuộc đời tuy dài thế

Năm tháng vẫn đi qua

Trang 39

->Nhạy cảm với sự trôi chảy của thời gian -Niềm lo âu niềm khao khát nắm giữ lấy hạnhphúc trong hiện tại -ý thức sâu về sự hữu hạn của đời

người và sự mong manh khó bền của chặt của tình yêu, hạnh phúc

=>Lo âu, trăn trở

5 Khổ 9: tác giả bày tỏ điều gì?

Làm sao được tan ra

(Nguyễn Tuân)

I Tiểu dẫn:(SGK)

1 Xuất xứ:- tác phẩm in trong tập "Tuỳ bút sông Đà" 1960) Nguyễn Tuân.

2 Hoàn cảnh ra đời:kết quả của chuyến đi thực tế Tây Bắc

+Hung bạo:

-Vách đá dựng thành chẹt lòng sông như một cái yết hầu ⇒hiểm trở, dữ dội

-Thác nước: độc dữ, nham hiểm

Trang 40

-Tuôn dài, tuôn dài như một áng tóc trữ tình

-Bờ sông hoang dại, bờ sông hồn nhiên như …

-Màu sắc nước sông Đà thay đổi theo mùa

-Con sông rất gợi cảmnhư một cố nhân

Nghệ thuật so sánh, quan sát -sông Đà "như một cố nhân xa thì thương nhớ khôn nguôi".

b Người lái đò sông Đà:

+Hình dáng: Hình ảnh người lái đò sông Đà đựoc khắc hoạ qua những chi tiết nào? Nhận xét gì về ngoại hình người lái đò sông Đà?

-Tay lêu nghêu, chân khuỳnh khuỳnh, giọng ào ào như tiếng nước …nhỡn giới vời vợi -Cái đầu quắc thước đặt trên thân hình cao to gọn quánh

-Nếu bịt cái đầu bạc lại thì sẽ lầm tưởng là một chàng trai

⇒Khoẻ mạnh, quắc thước gợi liên tưởng đến công việc sông nước

*Những lần vượt thác: Hình ảnh người lái đò qua những lần vượt thác?

⇒Nắm chắc binh pháp của thần sông thần đá, thuộc quy luật phục kích của lũ đá, nhưmột viên tướng tài ba

⇒Nghệ thuật miêu tả tinh tế, sinh động -Nguyễn Tuân nhân hoá với trí tưởng tượngphong phú, táo bạo, bất ngờ ⇒Hình ảnh sông Đà hung bạo như kẻ thù số 1 của con người

và ông lái đò là chân dung người lao động tuyệt vời, hiên ngang bất khuất -lãng mạntrong cuộc đấu tranh quyết liệt với thiên nhiên

*Tâm hồn: Tâm hồn người lái đò sông Đà được khắc hoạ qua những chi tiết nào?

-Sau mỗi làn vượt thác là "ung dung" đốt lửa trong hang đá -nướng ống cơm lam bàn tán

về cá anh vũ, cá dầm xanh, chẳng ai bàn thêm về chiến thắng vừa qua

→Tâm hồn bình dị

Ngày đăng: 31/08/2017, 12:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w