Mục tiêu: - Giúp HS thấy được vai trò của yếu tố miêu tả hành động, sự việc, cảnh vật, con người trong văn bản tự sự.. Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung HĐ 1: Hướng dẫ
Trang 1Ngày soạn 12/9/2016
Tuần 7
Tiết 31
I Mục tiêu: giúp HS:
- Hiểu được khái niệm thuật ngữ và 1 số đặc điểm cơ bản của nó
- Biết sử dụng chính xác các thuật ngữ
II Chuẩn bị:
GV: sgk, sgv, giáo án
HS: sgk, soạn bài
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn chịnh lớp: kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
? Đọc thuộc lòng đoạn trích “Cảnh ngày xuân” và phân tích 4 câu
thơ đầu.
3 Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của
HS
Nội dung
HĐ 1: Tìm hiểu thuật ngữ là gì.
? So sánh 2 cách giải thích về nghĩa
của từ “muối” và “nước”.
? Cách giải thích nào không thể hiểu
được nếu thiếu kiến thức về hoá học
? Em đã học các định nghĩa này ở
những bộ môn nào
? Những từ ngữ được định nghĩa chủ
yếu được dùng trong loại văn bản
nào
- Đọc VD1
- So sánh, trả lời
- Liên hệ, trả lời
- Đọc tiếp VD
- Xác định
- Trả lời
→ Chủ yếu được dùng trong các loại văn bản khoa
I Thuật ngữ là gì ?
VD: sgk/87
1 So sánh 2 cách giải thích:
a Giải thích nghĩa của từ ngữ thông thường
b Giải thích nghĩa của thuật ngữ → không có kiến thức chuyên môn sẽ không hiểu
2 Xác định nghĩa:
- Thạch nhũ (địa lí)
- Ba-dơ ( Hóa)
- Ẩn dụ (Văn)
- Phân số thập phân (Toán)
→ Chủ yếu được dùng trong các loại văn bản khoa học, công nghệ
THUẬT NGỮ
Trang 2- Hệ thống hoá kiến thức.
? Thuật ngữ là gì
HĐ 2: Tìm hiểu đặc điểm của thuật
ngữ
? Thử tìm xem những thuật ngữ dẫn
trong mục I.2 ở trên còn có nghĩa
nào khác không
- Giúp HS liên hệ với những từ ngữ
không phải thuật ngữ để tìm sự khác
biệt: các từ ngữ không phải thuật
ngữ thường có nhiều nghĩa.
- Kết luận (ý 1, ghi nhớ / 88)
? Ở VD nào, từ muối có sắc thái biểu
cảm
- Diễn giảng bổ sung:
+ Từ “muối 1 ”: không gợi lên
những ý nghĩa bóng bẫy, muối là
muối chứ không phải là một cài gì
khác.
+ Từ “muối 2 ”: chỉ tình cảm sâu
đậm của con người.
- Hệ thống hoá kiến thức
HĐ 3: Hướng dẫn luyện tập.
- Cùng cả lớp nhận xét, sửa chữa
nghệ.
- Đọc ghi nhớ
- Trả lời
- Tìm, nêu
- Đọc tiếp VD2
- Đọc ghi nhớ
- Lần lượt đọc, xác định yêu cầu các bài tập
- Đứng tại chỗ trả lời, giải thích
- Giải thích theo gợi ý
- Thảo luận bài tập 3,4,5
Ghi nhớ: sgk/88
II Đặc điểm của thuật ngữ
VD: sgk/88
1 Các thuật ngữ dẫn trong mục I.2 chỉ có một nghĩa
2 Từ “muối”:
a Thuật ngữ → không có tính biểu cảm
b Có sắc thái biểu cảm
Ghi nhớ: sgk/89
III Luyện tập:
1 Điền thuật ngữ: - lĩnh vực nào.
- Lực: vật lý
- Xâm thực: địa
-
2 “điểm tựa” không được
dùng như một thuật ngữ, ở đây “điểm tựa” chỉ nơi làm chỗ dựa chính
3 Xác định:
Trang 3- Hướng dẫn cách làm.
a Thuật ngữ
b Từ thông thường
Đặt câu:
Lực lượng hỗn hợp của Liên Hợp Quốc.
4 Cá: động vật có xương
sống, ở dưới nước, bơi bằng vây, thở bằng mang
Cá (hiểu thông thường) không nhất thiết phải thở
bằng mang
5 Không vi phạm nguyên tắc 1 thuật ngữ - 1 khái niệm.
Vì 2 thuật ngữ này được dùng trong 2 lĩnh vực khoa học riêng biệt
4 Củng cố:
Nhắc lại khái niệm, đặc điểm của thuật ngữ.
5 Hướng dẫn:
- Học bài, hoàn thành các bài tập.
- Soạn bài Miêu tả trong văn bản tự sự
VI Rút kinh nghiệm:
Tiết 32
I Mục tiêu:
- Giúp HS thấy được vai trò của yếu tố miêu tả hành động, sự việc, cảnh
vật, con người trong văn bản tự sự
- Rèn luyện kĩ năng vận dụng các phương thức biểu đạt trong 1 văn bản
II Chuẩn bị:
MIÊU TẢ TRONG VĂN TỰ SỰ
Trang 4GV: sgv, sgk, giáo án.
HS: sgk, đọc, tìm hiểu, soạn bài
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn chịnh lớp: kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
?Thuật ngữ là gì
? Đặc điểm của thuật ngữ.
3 Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của
HS
Nội dung
HĐ 1: Hướng dẫn tìm hiểu vai trò của
yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự
? Đoạn trích kể về trận đánh nào
Trong trận đánh đó vua Quang Trung
làm gì Xuất hiện như thế nào
? Chỉ ra các chi tiết miêu tả trong đoạn
trích Các chi tiết miêu tả ấy nhằm thể
hiện những đối tượng nào
? Nhận xét xem các sự việc chính bạn
nêu đã đầy đủ chưa
- Cho HS nối các sự việc ấy thành 1
đoạn văn
? Nếu chỉ kể lại sự việc diễn ra như thế
thì câu chuyện có sinh động không Vì
sao
- Đọc đoạn văn
- Trả lời
- Xác định, chỉ
ra các chi tiết miêu tả
- Đọc các sự việc nêu ra trong câu c
→ đầy đủ.
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
giải thích
→ không sinh động vì chỉ đơn giản kể lại các
sự việc, tức là chỉ mới trả lời câu hỏi: việc gì?
Chứ chưa trả lời được câu hỏi việc đó diễn ra
I Tìm hiểu yếu tố miêu
tả trong văn tự sự:
1 Đọc đoạn trích :
sgk
2 Tìm hiểu :
a Kể về việc vua Quang Trung chỉ huy tướng sĩ đánh chiếm đồn Ngọc Hồi
b Các chi tiết miêu tả
→ thể hiện sự thất bại của quân Thanh
Trang 5- Yêu cầu HS so sánh các sự việc
chính mà bạn đã nêu với đoạn trích để
rút ra nhận xét: nhờ những yếu tố nào
mà trận đánh được tái hiện lại 1 cách
sinh động?
? Vậy yếu tố miêu tả có vai trò như thế
nào đối với văn bản tự sự
HĐ 2: Hướng dẫn luyện tập.
- Hướng dẫn cách làm, chia nhóm, mỗi
nhóm làm 1 bài
- Cùng HS nhận xét, sửa chữa
- Gọi HS trình bày trước lớp
như thế nào.
- So sánh, rút ra
nhận xét → nhờ
có miêu tả bằng các chi tiết mới thấy được sự việc diễn ra như thế nào.
- Đọc ghi nhớ
- Lần lượt đọc, xác định yêu cầu các bài tập
- Thảo luận nhóm (3/)
- Đọc bài viết đã chuẩn bị ở nhà
- Thực hiện theo yêu cầu
c Nhờ có yếu tố miêu tả
mà sự việc diễn ra rất sinh động
Ghi nhớ: sgk /32
II Luyện tập:
1 Tìm yếu tố tả người,
tả cảnh:
- Tả người:
“khuôn trăng xanh”
- Tả cảnh:
“Cỏ non xanh .bắc ngang”.
2 Viết đoạn văn:
3 Giới thiệu trước lớp:
4 Củng cố:
Nhấn mạnh tầm quan trọng của yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự.
5 Hướng dẫn:
Học bài, hoàn chỉnh lại các bài tập.
Soạn bài “Kiều ở lầu Ngưng Bích”
VI Rút kinh nghiệm:
Trang 6
Tiết 33, 34
Bài 7
Văn bản:
Nguyễn Du
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nỗi bẽ bàng, buồn tủi, cô đơn của Thúy Kiều khi bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích và tấm lòng thủy chung, hiếu thảo của nàng
- Ngôn ngữ độc thoại và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc của Nguyễn Du
2 Kĩ năng:
- Bổ sung kiến thức đọc – hiểu văn bản truyện thơ trung đại
- Nhận ra và thấy được tác dụng của ngôn ngữ độc thoại, cuả nghệ thuật
tả cảnh ngụ tình
- Phân tích tâm trạng nhân vật qua một đoạn trích trong tác phẩm truyện Kiều
- Cảm nhận được sự cảm thông sâu sắc của Nguyễn Du đối với nhân vật trong truyện
II Chuẩn bị:
GV: gk, sgv, giáo án
HS: sgk, đọc, tìm hiểu, soạn bài
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn chịnh lớp: kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
? Yếu tố miêu tả có vai trò như thế nào đối với văn bản tự sự.
- Kiểm tra tập soạn 2 HS.
3 Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của
HS
Nội dung
HĐ 1: Giới thiệu bài.
- Giới thiệu vị trí đoạn trích (sgk/96) - Nghe
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
Trang 7HĐ 2: Hướng dẫn đọc, tìm hiểu kết
cấu đoạn trích
- Hướng dẫn đọc, đọc mẫu, gọi HS
đọc, nhận xét
- Cùng HS tìm hiểu chú thích
? Tìm bố cục, nội dung
HĐ 3: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản.
? Hai chữ “khoá xuân” cho thấy
hoàn cảnh của Kiều ở lầu Ngưng
Bích thực chất là như thế nào
? Đặc điểm của không gian, thời
gian
- Gợi ý, hướng dẫn học sinh tìm hiểu
? Cảnh “non xa”, “trăng gần” gợi lên
điều gì
? Hình ảnh “non xa”, “trăng gần”,
“cát vàng”, “bụi hồng” là cảnh thực
hay hư
- Diễn giảng, khái quát: Từ lầu
Ngưng Bích nhìn ra chỉ thấy những
dãy núi mờ xa, những cồn cát bụi bay
mù mịt Cái lầu chơi vơi ấy giam một
thân phận trơ trọi, không một bóng
người, không sự giao lưu giữa người
với người Hình ảnh “non xa”,
“trăng gần”, “cát vàng”, “bụi
hồng” có thể là cảnh thực mà cũng
có thể là hình ảnh mang tính ước lệ
để gợi sự mênh mông, rợn ngợp của
không gian.
? Qua khung cảnh thiên nhiên có thể
- Theo dõi, đọc
- Chia bố cục
- Đọc lại 6 câu đầu
- Dựa vào chú thích sgk trả lời
- Lần lượt trả lời
→ gợi lên hình ảnh lầu Ngưng Bích chơi vơi giữa mênh mang trời nước
- Trả lời theo cảm nhận
→ tâm trạng cô
I Đọc, chú thích:
II Tìm hiểu văn bản:
1 Nội dung:
a Bức tranh thiên nhiên trong cảm nhận của Thúy Kiều:
- Sáu câu đầu:
+ Bị giam lỏng
+ Không gian: bốn bề bát
ngát, cảnh “non xa”,
“trăng gần” → lầu
Ngưng Bích chơi vơi giữa trời nước mênh mang
+ Thời gian: tuần hoàn, khép kín:“ mây sớm đèn khuya”
Trang 8thấy Kiều đang ở trong hoàn cảnh,
tâm trạng như thế nào
? Từ ngữ nào diễn tả hoàn cảnh và
tâm trạng ấy
→ Tâm trạng chủ yếu của Kiều
trong 6 câu này dồn tụ vào từ láy bẽ
bàng: chán ngán, buồn tủi, thương
mình bơ vơ vô hạn Trước cảnh biển
trời, đêm trăng bát ngát, bẽ bàng
càng thấm thía hơn.
- Kết luận, nhấn mạnh: Thời gian
cũng như không gian giam hãm con
người Sớm và khuya, ngày và đêm,
Kiều thui thủi quê người một thân,
nàng chỉ còn biết làm bạn với mây
sớm đèn khuya Nàng rơi vào hoàn
cảnh cô đơn tuyệt đối.
? Cảnh là thực hay hư
- Diễn giảng: diễn tả tâm trạng của
Kiều, ND đã chọn cách biểu hiện
“tình trong cảnh ấy, cảnh trong tình
này” Mỗi biểu hiện của cảnh chiều
tà bên bờ biển, từ cánh buồm thấp
thoáng, cánh hoa trôi man mác đến
nội cỏ rầu rầu, tiếng sóng ầm ầm đều
thể hiện tâm trạng của Kiều.
? Đó là tâm trạng gì Phân tích và
chứng minh.
- Diễn giảng bổ sung:
đơn.
→ bẽ bàng.
- Nghe
- Đọc tiếp 8 câu cuối
- Nhận xét
- Thảo luận nhóm (3/)
- Phân tích, chứng minh qua nghệ thuật tả cảnh ngụ tình
→ cô đơn, thân phận nổi trôi vô định, nỗi buồn tha
thương nhớ người
→ Tâm trạng cô đơn, trơ trọi
- Tám câu cuối: tâm trạng của Kiều:
Trang 9
→ cánh buốm xa xa, con thuyền cũng
xa xa, lúc ẩn lúc hiện vì sóng duềnh.
Đại từ ai làm cho giọng điệu trữ tình
thêm mơ hồ, phiếm chỉ Cánh buồm
thật đã biến thành cánh buồm biểu
tượng gợi đến những chuyến đi xa,
đến quê hương xa vời, đến thân phận
tha hương của Thúy Kiều.
→ Hình ảnh bông hoa trôi dạt trên
dòng thủy triều vừa rút ra biển khơi.
Hoa gì? Không rõ, nhưng cái man
mác trôi thì lại được khắc họa Câu
hỏi về đâu? Mông lung không thể trả
lời Bây giờ Kiều chỉ nghĩ đến tấm
thân bèo bọt như cánh hoa tàn trôi
trên sóng dữ, mong manh, nhỏ bé,
đáng thương Đó chính là hoàn cảnh
tội nghiệp của nàng Nàng không thể
tự chủ, mặc cho sóng biển đẩy đưa,
dập vùi Tâm trạng cô đơn, bơ vơ lại
được đẩy thêm một nấc.
→ cánh đồng cỏ rầu rầu, xanh xanh,
nhạt nhạt, nhòa nhòa hòa với màu
trời, màu mây tạo thành một sắc
xanh buồn tẻ ngắt Tuổi thanh xuân
tươi đẹp của Kiều, tài năng sắc sảo
đủ mùi của nàng đã, đang và sẽ càng
nhạt buồn, vô vị như cánh đồng, bầu
trời, mặt đất xanh kia
→ sóng gió đang êm ả bổng đùng
đùng nổi giận kêu vang, ầm ầm cuốn
bốc vào đến tận ghế ngồi của nàng
Kiều Thiên nhiên trở tính, trở nên
thất thường, hung hăng đe dọa con
yêu, cha mẹ và cả
sự bàng hoàng lo sợ
- Nghe
- Nghe
- Nghe
+ Sự cô đơn, nỗi buồn tha hương “Thuyền ai thấp xa xa”
+ Thân phận nổi trôi
“Hoa trôi man mác ”
+ Buồn tẻ “ nội cỏ rầu rầu”
+ Bàng hoàng lo sợ “ầm
ầm tiếng sóng ”
Trang 10người nhỏ bé, đơn côi, tội nghiệp,
cụ thể hơn, nó còn dự báo một tương
lai khủng khiếp đầy tai ương bất trắc
đang chờ đợi nàng Kiều.
- Kết luận và nhấn mạnh: Đúng là
cảnh lầu Ngưng Bích được nhìn qua
tâm trạng Kiều: cảnh từ xa đến gần,
màu sắc từ nhạt đến đậm, âm thanh
từ tĩnh đến động, nỗi buồn từ man
mác, mông lung đến lo âu, kinh sợ.
Ngọn gió cuốn mặt duềnh và tiếng
sóng kêu quanh ghế ngồi là cảnh
tượng hãi hùng, như báo trước giông
bão của số phân sẽ nổi lên, xô đẩy,
vùi dập cuộc đời Kiều Và quả thực,
ngay sau lúc này, Kiều đã mắc lừa Sở
Khanh để rồi phải lâm vào cảnh
“thanh lâu hai lượt, thanh y hai lần”.
Tám câu cuối phản chiếu tâm trạng
Kiều trở về với thực tại phũ phàng,
nỗi buồn của Kiều không thể vơi,
cảnh nào cũng buồn, cũng gợi thân
phận con người trong cuộc đời vô
định.
? Tám câu này có tả cảnh không
→ Đến 8 câu này thì không còn
cảnh, hay nói cách khác, cảnh đã mờ
đi để cho nỗi nhớ cồn lên, xôn xao,
nôn nao trong lòng Thúy Kiều Nàng
dường như không còn sống chung với
chung quanh nữa mà chìm dần vào
những không gian khác, những thời
gian khác.
- Đọc từ câu 9 đến câu 14
→ không tả cảnh
mà là tả tâm trạng.
→ báo trước số phận bị xô đẩy, vùi dập
b Tâm trạng của Kiều khi ở lầu Ngưng Bích:
Trang 11? Tâm trạng của Thúy Kiều bây giờ là
tâm trạng gì
? Trong cảnh ngộ của mình, Kiều đã
nhớ tới ai Nàng nhớ ai trước, nhớ ai
sau Nhớ như thế có hợp lý không Vì
sao
- Chia nhóm, nêu yêu cầu:
? Cùng là nỗi nhớ nhưng lại là cách
nhớ khác nhau với những lí do
khác nhau Hãy phân tích nghệ thật
dùng từ ngữ, hình ảnh của tác giả
để làm sáng tỏ điều đó.
- Nhận xét, bổ sung: cùng tả nỗi nhớ,
cùng gợi lại những kỉ niệm quá khứ,
nhưng với mỗi đối tượng, tác giả lại
tả không giống nhau Điều đó tạo
nên sự hấp dẫn riêng:
Kim Trọng
+ Dùng từ tưởng –
nghĩa là liên
tưởng, tưởng
Cha mẹ
+ Dùng từ xót
– nghĩa là thương nhớ,
→ tâm trạng nhớ thương.
→ nhớ Kim Trọng trước, nhớ cha mẹ sau là hợp lí vì:
+ Với Kim Trọng, Kiều luôn cảm thấy mình có lỗi, có tội, mắc nợ chàng Kiều đã phụ lời thề
+ Nghĩ đến cha
mẹ sau là vì dù sau hai ông bà cũng đã tạm yên một bề, giờ đây chỉ còn là nỗi lo
và tình thương của đứa con gái đầu lòng hiếu thảo nhớ thương cha mẹ vì không còn có điều kiện
để chăm sóc, an
ủi cha già mẹ yếu.
- Thảo luận nhóm (3/)
+ N1,2: nhớ Kim Trọng
+ N3,4: nhớ cha mẹ
- Nghe
- Đau đớn, xót xa nhớ về Kim Trọng:
“Tưởng người chén đồng”.
- Day dứt, nhớ thương gia đình:
“ Xót người giờ”
Trang 12tượng, hình dung.
+ Gợi hình ảnh
dưới nguyệt chén
đồng, đêm trăng
thề nguyền thiêng
liêng
xót xa
+ Dùng các
điển tích quạt nồng ấp lạnh, sân Lai, gốc tử
→ rõ ràng là rất phù hợp vì nhớ
người yêu thì nhớ tới kỉ niệm tình
yêu, nỗi đau, tiếc vì tình yêu tan vỡ;
nhớ cha mẹ là nhớ thương, là suy
nghĩ về bổn phận, trách nhiệm làm
con trước phải đền ơn sinh thành.
Những câu hỏi: Bao giờ cho
phai? Những ai đó giờ? hoàn
toàn chỉ là câu hỏi tu từ, hỏi lòng
mình mà thôi.
? Nhận xét về tấm lòng Kiều qua nỗi
nhớ thương của nàng
? Đặc sắc về nghệ thuật
- Giúp HS hiểu thế nào là ngôn ngữ
độc thoại và tả cảnh ngụ tình:
→ Trong cảnh ngộ ở lầu Ngưng Bích, Kiều là
nhưng nàng đã quên cảnh ngộ bản thân để nghĩ
về Kim Trọng, nghĩ về cha mẹ.
Kiều là người tình thủy chung, người con hiếu thảo, người có tấm lòng
vị tha, đáng trọng.
- Khái quát lại, trình bày
→ nỗi nhớ thương của Kiều đi liền với tình thương – một biểu hiện của đức hi sinh, lòng vị tha, chung thủy
2 Nghệ thuật:
- Miêu tả nội tâm nhân
vật: diễn biến tâm trạng
được thể hiện qua ngôn ngữ độc thoại và tả cảnh