Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ XH trong việc viết văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm.. Kiến thức: Hiểu được thế nào là tĩm tắt văn bản tự sự , mục đích ,
Trang 1Ngày soạn: 6/09/2016
Tuần 5
Tiết 17
TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
I Mục tiêu : Giúp HS
1 Kiến thức: Hiểu được thế nào là từ ngữ địa phương và thế nào là biệt ngữ xã
hội
2 Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ XH trong việc viết văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm
3 Thái độ: yêu thích học môn Tiếng Việt hơn.
II Chuẩn bị
- GV : giáo án, SGK, chân dung tác giả, tư liệu tham khảo…
- HS : soạn bài
III Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp : kiểm tra sĩ số, vệ sinh
2 Kiểm tra bài cũ :
? Tìm từ tượng hình , tượng thanh trong 2 đoạn thơ sau:
“ Khi bờ tre ríu rít tiếng chim kêu
Khi mặt nước chập chờn con cá nhảy”
“ Côn Sơn suối chảy rì rầm
Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai”
? Từ việc xđ các từ ngữ trong bài tập trên, hãy cho biết thế nào là từ tượng hình,từ tượng thanh?
- Kiểm tra vở soạn và vở bài tập của HS
3 Dạy bài mới :
HĐ 1: Hình thành khái
niệm từ ngữ địa phương
- Ghi VD ra bảng phụ, trực
quan
- Gọi HS đọc VD
? Hai từ ''bắp, bẹ '' đều có
nghĩa là ''ngô '' Trong ba từ
đó, từ nào được dùng phổ
biến hơn ? Tại sao ?
? Trong 3 từ trên, từ nào
được gọi là từ địa phương?
Tại sao?
? Em hiểu thế nào là từ địa
phương
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- Yêu cầu HS lấy ví dụ và
- Quan sát
- Đọc VD
- Từ ''ngô'' được dùng phổ biến hơn vì nó nằm trong vốn từ vựng toàn dân, có tính chuẩn mực văn hoá cao.
- Hai từ ''bắp, bẹ'' là từ địa phương vì nó chỉ được dùng trong phạm vi hẹp, không rộng rãi
- Trả lời
- Đọc ghi nhớ SGK / 56
- Lấy ví dụ
I Từ ngữ địa
phương
VD: SGK/56
- “bắp, bẹ”: từ địa phương
- “ngô”: Từ toàn dân
*Ghi nhớ: SGK/56
Trang 2cho biết đó là từ của địa
phương nào?
- Cho HS làm bài tập củng
cố dùng trên bảng phụ
Tìm các từ ngữ địa phương
trong các VD sau và tìm từ
toàn dân tương ứng
a/ Bầm ơi, có rét không bầm
Hiu hiu gió thổi lâm thâm mưa
phùn
b.Đứng bên ni đồng ngó bên tê
đồng mênh mông bát ngát.
Đứng bên tê đồng ngó bên ni
đồng cũng bát ngát mêng mông.
c Một em bé bận bộ quần
áo bằng sa tanh màu đỏ, tóc
tết quả đào, chân mang đôi
hài vải đen bước ra, cúi đầu
chào khán giả
? Vậy từ địa phương khác
từ toàn dân ở chỗ nào
HĐ 2 : Hình thành khái
niệm biệt ngữ xã hội
- Yêu cầu HS đọc thầm hai
đoạn văn
? Tại sao trong đoạn văn a
có chỗ tác giả dùng từ ''mẹ''
có chỗ lại dùng từ ''mợ''
? Trước CMT8, tầng lớp XH
nào ở nước ta ''mẹ'' được gọi
bằng từ “mợ”, “cha” được
gọi bằng “cậu”
? Các từ ''ngỗng, trúng tủ”
nghĩa là gì
? Các đối tượng nào thường
dùng từ ngữ này
BT nhanh: Các từ ngữ
- Lên bảng làm
- Dựa vào ghi nớ, phân biệt
''Mẹ và mợ'' là hai từ đồng nghĩa
+ Dùng ''mẹ'' để miêu tả suy nghĩ của nhân vật ''tôi'',
+ Dùng từ ''mợ'' trong câu đáp của cậu bé Hồng trong cuộc đối thoại với bà cô
hai người cùng tầng lớp xã hội (phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp )
Tầng lớp trung lưu, thượng lưu.
– Ngỗng: 2 điểm
- Trúng tủ: đúng chỗ học.
Học sinh, sinh viên.
- Trao đổi, trình bày :
II Biệt ngữ XH
VD: SGK/57
a - mẹ trong lời kể,
đối tượng là độc giả.
- mợ lời thoại
của bé Hồng trong cuộc đối thoại với người cô
=> hai người cùng tầng lớp xã hội.
* Trước CMT8:
- Mợ ( mẹ)
- Cậu ( cha)
Tầng lớp trung lưu, thượng lưu dùng
b.– Ngỗng: 2 điểm
- Trúng tủ: đúng chỗ học
Tầng lớp học sinh, sinh viên dùng
Trang 3''trẫm, khanh, long sàng'' cĩ
nghĩa là gì ? Tầng lớp nào
thường dùng những từ ngữ
này ?
? Từ việc tìm hiểu các VD
trên, hãy cho biết thế nào là
biệt ngữ xã hội?
? Tìm những biệt ngữ xã hơị
mà em biết?
HĐ 3 : Tìm hiểu cách sử
dụng từ ngữ địa phương
và biệt ngữ xã hội.
? Khi sử dụng từ ngữ địa
phương và biệt ngữ xã hội
cần chú ý điều gì
? Tại sao khơng nên lạm
dụng từ ngữ địa phương và
biệt ngữ xã hội ?
? Tại sao trong các tác phẩm
văn thơ các tác giả vẫn sử
dụng từ địa phương ?
? Muốn tránh lạm dụng từ
địa phương và biệt ngữ xã
hội, cần phải làm gì?
LHGD: Sử dụng đúng hồn
cảnh, đối tượng, tìm hiểu từ
ngữ tồn dân.
- Gọi HS đọc ghi nhớ
HĐ 4: Hướng dẫn làm bài
tập
- Chia 2 nhĩm cho HS chơi
trị chơi tiếp sức Nhĩm nào
tìm được nhiều nhĩm đĩ
+ Trẫm: cách xưng hơ của vua.
+ Khanh: cách vua gọi các quan
+ Long sang: giường của vua
Tầng lớp vua quan trong triều đình phong kiến
- Đọc ghi nhớ SGK / 57
- Tìm , trả lời
Cần lưu ý:
+ Đối tượng giao tiếp (người đối thoại, người đọc)
+ Tình huống giao tiếp: trang trọng, nghiêm túc hay suồng sã.
+ Hồn cảnh giao tiếp: XH đang sống, mơi trường học tập, cơng tác.
- Giải thích
Để tơ đậm sắc thái địa
phương, tầng lớp xuất thân và tính cách nhân vật.
- Trả lời
- Đọc ghi nhớ SGK / 58
- Lần lượt đọc, xác định yêu cầu
- Chơi trị tiếp sức
* Ghi nhớ: SGK/57
VD:- phao (tài liệu),
cháy giáo án (dạy khơng hết bài do thiếu thời gian)
- Gậy (1đ), ghi đơng (3đ)
III Sử dụng từ ngữ địa phương
và từ ngữ xã hội
- Cần lưu ý: đối tượng, tình huống
và hồn cảnh giao tiếp
- Khơng nên lạm dụng từ ngữ địa phương, biết ngữ
xã hội gây khĩ hiểu
* Ghi nhụự (SGK)
IV Luyện tập
1 tìm từ ngữ địa
phương tương ứng với từ tồn dân
Địa phươngõ - toàn dân
- mè - vừng
Trang 4thắng
- Chia nhĩm cho HS thảo
luận tìm VD (Nhĩm nào tìm
được nhiều sẽ thắng)
? Lựa chọn trường hợp nào
nên dùng từ địa phương,
trường hợp nào khơng nên
dùng?
- Thảo luận, trình bày
-Trình bày : + Nên dùng từ ngữ địa phương:
d, a + Khơng nên dùng từ ngữ địa phương: b, c, e, g
- đàng - đường
- nác - nước.
- cươi - sân
2 Tìm từ ngữ theo yêu cầu : SGK/59
Học tủ, xơi gậy,…
3 Xác định trường hợp nên dùng từ
ngữ địa phương: a,
d
4 Củng cố: - GV hệ thống lại nội dung bài học.
- Nêu một số từ ngữ địa phương mà em biết?
5 Hướng dẫn : - Học bài
- Chuẩn bị bài tiếp theo : Tĩm tắt văn bản tự sự (xem bài và
trả lời câu hỏi)
IV Rút kinh nghiệm :
………
………
……
Tiết 18
TĨM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: Hiểu được thế nào là tĩm tắt văn bản tự sự , mục đích , cách thức
tĩm tắt văn bản tự sự
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng tĩm tắt văn bản tự sự
3 Thái độ : Thích đọc và tĩm tắt văn bản tự sự hơn.
II Chuẩn bị :
- GV : giáo án, SGK, bảng phụ
- HS : soạn bài
III Tiến trình lên lớp :
1 Ổn định lớp :
KTSS, vệ sinh lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
- Nêu tác dụng của việc liên kết đoạn văn ? Sử dụng những phương tiên nào
để liên kết?
Trang 5- Kiểm tra việc chuẩn bị ở nhà của 2 - 3 HS
3 Dạy bài mới :
GTB: Chúng ta đang sống trong thời đại bùng nổ thông tin, để nắm bắt nhanh chóng những thông tin trong hoạt động giao tiếp xã hội Người ta cần phải biết tóm tắt sự việc và trình bày trên các mạng lưới thông tin : Truyền thanh , truyền hình , sách , báo… Kĩ năng tóm tắt các văn bản tự sự càng trở nên cần thiết Để hiểu được và luyện tập tốt kĩ năng này chúng ta bước vào tiết học hôm nay.
HĐ 1 : Hướng dẫn tìm
hiểu thế nào là tĩm tắt
văn bản tự sự
- Đưa câu hỏi để HS thảo
luận
? Kể tên 1 số tác phẩm tự
sự mà em học ? Thế nào
là văn tự sư ?
? Hãy cho biết trong tác
phẩm tự sự yếu tố nào là
quan trọng nhất
? Ngồi hai yếu tố đĩ cịn
cĩ yếu tố nào khác
? Khi tĩm tắt văn bản tự
sự ta phải dựa vào yếu tố
nào là chính ?
- GV chốt: Vậy khi tĩm
tắt một văn bản tự sự ta
cần phải xđ được nhân
vật chính,SV chính của
văn bản,đồng thời nên
dùng lời văn của mình để
tĩm tắt.
? Theo em mục đích
chính của việc tĩm tắt
tác phẩm tự sự là gì ? Vì
sao phải tĩm tắt văn bản
tự sự ?
- Yêu cầu làm câu hỏi số
2 Chọn câu trả lời đúng
nhất về thế nào là tĩm tắt
văn bản tự sự ?
? Qua việc phân tích trên,
em hiểu tĩm tắt văn bản
tự sự là gì ?
- Gọi HS đọc ghi nhớ 1
- Lần lượt kể tên các văn
bản tự sự ; là văn kể truyện, liệt kê hàng loạt
sự việc để thể hiện một ý nghĩa.
Sự việc và nhân vật trong tác phẩm tự sự
Yếu tố miêu tả, biểu cảm, và nhân vật phụ
Sự việc và nhân vật
chính.
Kể lại cốt truyện để
người đọc hiểu được nội dung cơ bản của tác phẩm Nội dung của văn bản tự sự quá dài dòng.
Chọn ý b
Là dùng lời văn của
mình trình bày ngắn gọn nội dung của văn bản
đĩ
- Đọc ghi nhớ
I ThÕ nµo lµ tãm t¾t t¸c phÈm tù sù
Chọn ý b
Tĩm tắt văn bản tự sự
là dùng lời văn của mình trình bày ngắn gọn nội dung của văn bản đĩ
II Cách tĩm tắt văn bản tự sự
1 Những yêu cầu đối
với văn bản tĩm tắt :
Trang 6SGK/61
HĐ 2 : Tìm hiểu yêu
cầu của việc tĩm tắt văn
bản tự sự
- Gọi HS Đọc đoạn văn
trên bảng phụ
? Văn bản tĩm tắt trên kể
lại nội dung của văn bản
nào
? Dựa vào đâu mà em
nhận ra điều đĩ ? Văn
bản tĩm tắt cĩ nêu được
nội dung chính của văn
bản Sơn Tinh - Thuỷ
Tinh khơng ?
? Văn bản tĩm tắt trên cĩ
gì khác so với văn bản
Sơn Tinh - Thuỷ Tinh về
độ dài, lời văn, số lượng
nhân vật và sự việc ?
? Từ việc tìm hiểu trên
hãy cho biết các yêu cầu
đối với một văn bản tĩm
tắt ?
- Liên hệ GD: Mặc dù
khi kể là lời văn của
người kể nhưng cần
trung thực trong sáng
tác văn bản.
Chuyển ý
? Trước hết, để tĩm tắt
được một văn bản em
phải làm gì?
? Trong những sự việc,
chi tiết, nhân vật truyện
- Đọc đoạn văn
Văn bản Sơn Tinh
-Thuỷ Tinh
Dựa vào các nhân vật,
sự việc …
Độ dài của văn bản
tĩm tắt ngắn hơn Số lượng nhân vật và sự việc trong văn bản tĩm tắt ít hơn lời văn của người tĩm tắt
+ Đáp ứng đúng mục
đích và yêu cầu cần tĩm tắt.
+ Đảm bảo tính khách quan, trung thành với văn bản,
+ Bảo đảm tính hồn chỉnh: mở đầu, phát triển và kết thúc.
+ Bảo đảm tính cân đối: số dịng tĩm tắt dành cho các sự việc chính, nhân vật, các chi tiết cho phù hợp
Đọc kĩ văn bản để nắm nội dung văn bản
Lựa chọn những sự
việc chính, những nhân vật trung tâm
- Độ dài của văn bản tĩm tắt ngắn hơn
- Số lượng nhân vật và
sự việc trong văn bản tĩm tắt ít hơn
- Lời văn của người túm tắt
2 Các bước tĩm tắt
văn bản
- Đọc văn bản
- Liệt kê các sự việc chính
- Sắp xếp theo trình tự
- Viết thành đoạn văn
Trang 7cần phải lựa chọn những
gì? Xác định những gì?
? Các sự việc, chi tiết
chính ấy cần phải sắp xếp
ntn?
- Chốt: sắp xếp: SV nào
xảy ra trước kể trước,
SV nào xảy ra sau kể
sau
? Sử dụng lời văn ntn?
Lời văn cuả ai để trình
bày bài tóm tắt?
Câu hỏi củng cố: Qua
đó em hãy cho biết các
bước thực hiện một bài
tóm tắt văn bản tự sự?
- Yêu cầu HS đọc nội
phần ghi nhớ
- Trình bày
Lời văn ngắn gọn, của
mình.
- Đọc ghi nhớ
tóm tắt
* Ghi nhớ : SGK/61
4 Củng cố:
GV hệ thống lại nội dung bài học
5 Hướng dẫn: - Học bài, làm bài tập.
- Chuẩn bị bài tiếp theo: Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự (làm
trước các bài tập và đọc trước phần đọc thêm)
IV Rút kinh nghiệm
………
………
……
Tiết 19
LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ
I Mục tiêu
1 Kiến thức : Vận dụng các kiến thức đã học ở tiết 18 vào việc luyện tập tóm
tắt văn bản tự sự
2 K ĩ n ă ng : Rèn luyện các thao tác tóm tắt văn bản tự sự
3 Thái độ :Thích được tóm tắt văn bản tự sự
II Chuẩn bị
- GV : giáo án, SGK, bảng phụ
- HS : soạn bài
III Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số, vệ sinh
2 Kiểm tra bài cũ :
Trang 8- Thế nào là tĩm tắt văn bản tự sự ? Những yêu cầu đối với văn bản tĩm tắt?
- Kiểm tra việc chuẩn bị ở nhà của 2 - 3 HS
3 Dạy bài mới :
HĐ 1: Hướng dẫn tìm hiểu sự
việc tiêu biểu, nhân vật quan
trọng ở BT1.
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu
BT
- Hướng dẫn học sinh tiến hành
thảo luận: sắp xếp các sự việc theo
một trình tự hợp lí.
- Yêu cầu học sinh đứng tại chỗ
tĩm tắt văn bản LãoHạc ngắn
gọn ( 10 dịng).
- Nhận xét- cho điểm
HĐ 2 : Hướng dẫn HS tìm hiểu
yêu cầu tĩm tắt văn bản tự sự.
- Yêu cầu HS thảo luận nhĩm
trình bày các sự việc chính của
văn bản : Tức nước vỡ bờ vào
bảng phụ
- Trực quan bảng phụ cĩ liệt kê
các sự việc chính (khơng theo thứ
tự) tổng kết lại
- Yêu cầu HS sắp xếp theo trình tự
diễn biến của truyện
- Yêu cầu HS viết đoạn tĩm tắt
khoảng 10 dịng, cho HS đọc,
nhận xét
HĐ 3 : Hướng dẫn tìm hiểu các
văn bản tự sự giàu chất trữ tình.
? Cĩ ý kiến cho rằng văn bản ''Tơi
đi học'' của Thanh Tịnh và ''Trong
- Đọc, nêu yêu cầu
đề ra
- Trao đổi,trình bày
- Tĩm tắt
- Đọc và thảo luận theo nhĩm (4 nhĩm)
Nhân vật chính : là chị Dậu
Sự việc tiêu biểu + Chị Dậu chăm chồng bị ốm
+ Cai lệ và người nhà lí trưởng đến bắt trĩi anh Dậu + Chị Dậu van xin nhưng cai lệ vẫn khụng nghe
+ Hắn xông vào bắt anh Dậu, Chị đánh lại cai lệ và người nhà lí trưởng
để bảo vệ chồng mình
- Viết đoạn tóm tắt, đọc
Hai văn bản ấy
1 Tĩm tắt văn bản Lão Hạc
- Sự việc tương đối đầy đủ
- Sắp xếp cịn lộn xộn
- Sắp xếp lại: b, a,d,c,g,e,i,h,k
2 Tĩm tắt văn bản Tức nước vỡ bờ
+ Cai lệ và người nhà lí trưởng đến bắt trĩi anh Dậu
+ Chị đã van xin nhưng cai lệ vẫn không nghe + Hắn xơng vào bắt anh Dậu, chị đánh lại cai lệ
và người nhà lí trưởng
để bảo vệ chồng mình
3 Tĩm tắt văn bản Tơi
đi học, Trong lịng mẹ :
(HS làm)
Trang 9lòng mẹ'' của Nguyên Hồng rất
khó tóm tắt Em thấy có đúng
không ? Nếu tóm tắt được ta phải
làm gì ?
- Gọi HS đọc phần đọc thêm
khó tóm tắt vì đó là những văn bản trữ tình, chủ yếu miêu
tả những diễn biến trong đời sống nội tâm của nhân vật, ít các sự việc để kể lại
Nếu muốn tóm tắt
hai văn bản này thì chúng ta phải viết lại truyện Đó là một công việc khó khăn, cần phải có thời gian và vốn sống mới thực hiện được
4 Củng cố:
- GV hệ thống lại nội dung bài học
- Gọi HS đọc phần đọc thêm
5 Hướng dẫn : - Học bài và tự hoàn chỉnh bài tập 2
- Nhớ lại bài viết TLV số 1, tiết sau sẽ trả bài
IV Rút kinh nghiệm :
………
………
……
Tiết 20
TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1
I Mục tiêu : Giúp HS :
1 Kiến thức: Ôn lại kiến thức về kiểu văn bản tự sự kết hợp với tóm tắt tác
phẩm tự sự; nhận thấy những ưu điểm đã làm được trong bài viết của mình và nêu hướng khắc phục những nhược điểm
2 K ĩ n ă ng: Rèn luyện các kĩ năng về ngôn ngữ và kĩ năng xây dựng văn bản 3.Thái độ: Cẩn thận, tự tin khi làm bài
II Chuẩn bị
- GV : giáo án, SGK, bảng phụ
- HS : nhớ lại bài viết của mình
III Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số và vệ sinh
2 Kiểm tra bài cũ :
GV cho HS nhắc lại kiến thức về tính thống nhất về chủ đề của VB
3 Dạy bài mới :
Trang 10Hoạt động của GV Hoạt động
của HS
Ghi bảng
HĐ 1 : Hướng dẫn HS tìm hiểu đề.
- Yêu cầu HS nêu lại đề bài, ghi đề lên
bảng
- Xác định các yêu cầu của đề bài
HĐ 2: Hướng dẫn xây dựng dàn ý
- Yêu cầu HS thảo luận nhĩm trình bày
dàn ý vào bảng phụ
- Yêu cầu 2 nhĩm nhanh nhất lên bảng
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
- Đưa bảng phụ cĩ dàn ý mẫu để tổng kết
lại
HĐ 3: Hướng dẫn trả bài
- Nhận xét ưu, nhược điểm trong bài làm
của HS
HĐ 4: Bổ sung và sửa chữa lỗi.
- Nêu những lỗi điển hình trong bài,
hướng dẫn HS sửa chữa
- Nêu lại đề bài
- Lần lượt xác định
- Thảo luận nhĩm trình bày dàn ý vào bảng phụ
- Hai nhĩm nhanh nhất lên bảng
- Nhận xét,
bổ sung
- Chú ý
- Đối chiếu bài làm với dàn ý
1 §Ị bµi
Người ấy (bạn, người thân, thầy cơ) sống mãi trong lịng em
- Yêu cầu : + Kiểu bài: biểu cảm kết hợp với tự sự, miêu tả
+ Hình thức: sạch đẹp, cĩ bố cục rõ ràng, đúng thể loại, khơng sai chính tả,…
2 Xây dựng dàn ý và biểu điểm
a Mở bài: Giới
thiệu chung về người
ấy (1.5 điểm)
b Thân bài: đảm
bảo các ý sau :
- Người ấy là người ntn? (1,5 điểm)
- Người ấy đã cĩ những kỷ niệm nào với tơi (1,5 điểm)
- Người ấy đã ảnh hưởng tơi ntn ? (1,5 điểm)
- Người ấy để lại ấn tượng gì sâu sắc nhất trong đời tơi (1,5 điểm)
c Kết bài: Tình cảm
của mình đối với người ấy… (1,5 điểm)
* Trình bày (1điểm)
3 Trả bài :
4 Đọc, chữa lỗi :